Hs phân biệt được các tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.II.. Mục tiêu : - Hs hiểu được khi nào
Trang 1* Hs biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu ∈và ∉.
* Rèn luyện cho hs tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
II Chuẩn bị :
III Kiểm tra bài cũ :
IV Dạy bài mới :
- GV giới thiệu các ví dụ về tập
hợp thông qua các ví dụ cụ thể
- GV giới thiệu cách viết tập hợp A
các số tự nhiên nhỏ hơn 4 :
A = {0 ; 1 ; 2 ; 3} hoặc
A = {2 ; 1 ; 0 ; 3}
- Gv giới thiệu các số 0; 1; 2; 3 là
các phần tử của tập hợp A
- Gv giới thiệu các ký hiệu ∈ ; ∉
và cách đọc
Dựa vào cách viết trên hs viết tập
hợp B các chữ cái a, b, c Cho hs
nói các phần tử của B
- Qua hai thí dụ giới thiệu hai chú ý
ở SGK
- Gv giới thiệu cách viết tập hợp
bằng cách dùng tính chất đặc trưng
như sau :
A = { x ∈ N \ x < 4 }
- Gv giới thiệu thêm cách trình bày
tập hợp như sơ đồ Ven
Quan sát hình 1 SGK
Hs cho ví dụ về tập hợp
Gọi khoảng 2 em
- Điền ký hiệu hoặc số vào … cho thích hợp :3…A; 4…A; …∈A
- Hs viết tập hợp B có thể xảy ra hai cách viết như sau :
1 Các thí dụ :
- Tập hợp các học sinh lớp 65
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
2 Cách viết Các ký hiệu.
-Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4, gọi B là tập hợp các chữ cái a, b, c
• Hs làm ?1, ?2 của SGK Hs làm bài tập 1,2
VI Bài tập về nhà :
• Hs tìm thêm các Vd về tập hợp
• Làm các BT 3,4,5 trang 6 SGK
RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 2Hs phân biệt được các tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
II Chuẩn bị :
GV : thước thẳng, phấn màu, GA
HS : Bảng con, SGK, bài cũ, bài mới
III Kiểm tra bài cũ :
Cho một vd về tập hợp Sửa BT 3 trang 6 SGK
IV Dạy học bài mới :
- Gv giới thiệu các số 0, 1, 2, 3… là các số
tự nhiên Kí hiệu là N
- Hỏi : hãy điền ký hiệu ∈ , ∉vào chỗ
trống cho thích hợp
- Gv vẽ một tia rồi biểu diễn các số
0,1,2,3 trên tia số
- Gv giới thiệu tên các điểm đó là điểm 0,
điêm, điểm 2, điểm 3
- Gv nhấn mạnh : mỗi số tự nhiên được
biểu diễn bởi 1 điểm trên tia số
- Gv giới thiệu tập hợp N*
-Gv gọi 1 hs đọc mục a trong sách GK ,
Gv dùng tia số và giới thiệu : trên tia số ,
điểm biều diễn số nhỏ hơn ở bên trái
điểm biểu diễn số lớn hơn
- Cũng cố : Điền ký hiệu < hoặc > vào
chổ trống cho đúng :
- Gv giới thiệu ký hiệu ≤ và ≥
- Gv gọi hs đọc mục b và c SGK Gv giới
thiệu số liền trước , số liền sau của một
Số liền trước 16 ; 98 ; 1
a-Số tự nhiên nhỏ nhất là : 0
Số tự nhiên lớn nhất :
1 Tập hợp N và N * :
Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N
N = {0; 1; 2; 3; 4;…}
Tia số :Mỗi điểm tự nhiênđược biểu diễn bởi một điểm trên tia số Tập hợp các số tự nhiên khác không được ký hiệu là N* N* = {1;2;3;4; ….}
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên:
a) Trong hai số tự nhiên khác nhau a và b bao giờ cũng có a>b hoặc a<b
Ngoài ra : a≤ b để chỉ a<b hoặc a=b và ngược lại
b) Nếu a<b và b<c thì a<cc) Mỗi số tự nhiên điều có một số liền sau duy nhất và có một số liền trước duy nhất trừ sô 0 Hai số liên tiếp cách nhau 1 đơn vị
d ) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất
e ) Tập hợp các số tự nhiên có
Trang 3Trong tập hợp số tự nhiên số nào lớn
nhất ? số nào nhỏ nhất ? Vì sao ?
-Gv gọi hs đọc mục c , d trong SGK
-Cũng cố : Gọi hs làm bài tập
không có, vì bất kì số nào cũng có số tự nhiên liền sau lớn hơn số đóĐáp : A = { 0;1;2;3;4 }
A = {x ∈ N \ x<
5}
vô số phần tư
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4- Biết đọc viết các số La Mã không quá 30.
- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II Chuẩn bị :
- GV : giáo án, SGK, bảng phụ
- HS : bài cũ, bài mới, SGK
III Kiểm tra bài cũ :
- Viết tập hợp N và N* Làm BT 7/8 SGK
IV Dạy học bài mới :
- GV gọi hs đọc những số tự
nhiên có 1 chữ số
- Để viết một số tự nhiên người ta
dùng những chữ số nào?
- Vd : đọc số tự nhiên 3125 Chữ
số nào ở hàng trăm, hàng chục,
- Củng cố : cho hs làm ?
- Cho hs đọc 12 số La Ma( trên
đồng hồ
- Gv treo bảng phụ các số từ 1 đến 30
- Chú ý các số đặc biệt : IV; IX
* Lưu ý : Ở số La Mã có những
chữ số ở các vị trí khác nhau
nhưng vẫn có giá trị như nhau
- Củng cố
Đọc các số : XIV, XXI
Viết các số sau thành số La Mã : 14, 26.
- Dặn dò : Làm Bt 14, 15 Chuẩn
bị bài mới
Các số : 0; 1; 2; 3 ; 4; 5; 6; 7; 8; 9
Dùng các chữ số trên để ghi
Ba nghìn một trăm hai mươilăm Số 3 là số hàng nghìn, số 1hàng trăm, số 2 hàng chục và số
1 Số và chữ số
Người ta dùng 10 chữ số để ghisố tự nhiên là :0;1;2;3;4;5;6;7;8;9
2 Hệ số thập phân
Trong hệ thập phân giá trị củamỗi chữ số trong một số phụthuộc vào bản thân và vị trí củasố đó
235 = 200 + 30 + 5
ab = a.10 + b
abc = a.100 + b.10 + c
3 Cách ghi số La Mã.
Chữ số I; V; X có giá trị tươngứng trong hệ thập phân là : 1; 5; 10.VII = V + I + I = 7
XVIII = X + V + III = 18
XXIV = XX + IV = 24
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5- GV : Gíao án, SGK, bảng phụ.
- HS : bài cũ, bài mới, SGK,
III Kiểm tra bài cũ :
- Gv : Dùng 3 chữ số 0; 1; 2 để viết các số có 3 chữ số
- Hs : Các số : 120, 102, 210, 201
IV Dạy bài mới :
- Giới thiệu vd SGK Cho hs
nhận xét về số phần tử trong
mỗi tập hợp
- Làm ?1
- Cho hs làm ?2 SGK
- Tập hợp các số tự nhiên x có
mấy phần tử ?
- Gv nêu chú ý như SGK
- Củng cố: cho hs làm bt 17 SGK
- Cho vd : E = {x, y}; F = {x,
y, c, d} Nhận xét về các phần
tử trong tập hợp E và F
- Tập hợp E gọi là tập con của
tập hợp F
- Khi nào tập hợp A là con của
tập hợp B ?
- Giới thiệu ký hiệu và cách đọc
- Củng cố : Làm ?3 SGk Nhận
xét về Tập hợp A và B Cho các
em phối hợp nhóm 3’
- Dặn dò : BT về nhà 16; 19; 20
SGK
Tập hợp A có 1 phần tử
Tập hợp B có 2 phần tử
Tập hợp C có 100 phần tử
Tập hợp N có vô số phần tử
Hs đứng tại chỗ trả lời Các bạnnhận xét
Không có số tự nhiên x nào để x+ 5 = 2
Không có phần tử nào
Hs lên bảng làm bt Các emkhác nhận xét
Hai phần tử của tập hợp E đềuthuộc tập hợp F
Nếu mọi phần tử của tập hợp Ađều thuộc tập hợp B thì tập hợp
A gọi là tập hợp con của tập hợpB
Các nhóm cử đại diện lên bảng
Nhận xét :
• Một tập hợp có thể có 1phần tử, có thể có nhiềuphần tử và cũng có thểkhông có phần tử nào
• Tập hợp không có phần tửnào gọi là tập hợp rỗng.Ký hiệu : Þ
2 Tập hợp con.
Vd : E = {x, y}; F = {x, y, c, d}.Tập hợp E là tập hợp con của tậphợp F
Nếu mọi phần tử của tập hợp Ađều thuộc tập hợp B thì tập hợp Agọi là tập hợp con của tập hợp B.Ký hiệu : A ⊂ B hoặc là B ⊃ A
A được chứa trong B hoặc là Bchứa A
Chú ý : Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì
ta nói A và B là hai tập hợp bằngnhau Ký hiệu A = B
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Tuần : 2 Tiết :5
I Mục tiêu :
- Hs biết tìm số phần tử của một tập hợp Kiểm tra tập hợp con, viết được tập hợp con của một tập hợp cho trước
- Biết và sử dụng chính xác ký hiệu : ∈ ; ⊂ và Þ
II Chuẩn bị :
GV : GA, SGK, bảng phụ
HS : Bài cũ, bài mới, SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Cho A = {x∈N, x<10}; B = { x∈N, x<5}
Viết tập hợp bằng cách liệt kê phần tử Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện mối quan hệ của 2 tập hợp
A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} B = {1; 2; 3; 4}
Quan hệ B ⊂ A
IV Dạy bài mới :
- Gọi hs đọc bt 22 SGK Cho nêu
vd những số chẵn và số lẻ Gv
giới thiệu các số chẵn và lẻ liên
tiếp
- Cho 4 hs lên b ảng làm bt Các
hs khác nhận xét Ghi điểm
- Hướng dẫn cách tính số phần tử
trong các tập hợp số chẵn và số
lẻ liên tiếp như SGK để hs giải
bt 23
- Cho 2 em xung phong áp dụng
để lên bảng làm bt
- Cho các hs thi nhau làm nhanh
bt 25
- Cho hs thảo luận nhóm 3’ để
làm bt 24
- Các nhóm liệt kê các phần tử
để dễ nhận xét
- Dặn dò : Làm thêm bt 34, 35,
36, 37 SBT Chuẩn bị bài mới :
Phép cộng và phép nhân
Các số chẵn: 2;4; 8; 10; 16; 28;
Các em có 1’ chuẩn bị Chọn 3
em lên bảng thi với nhau
A = { In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam}
B = { Xin-ga-po, Bru-nây, Lào, Cam-pu-chia}
Sau khi thảo luận nhóm, 3 nhóm sẽ lên bảng làm bt, các nhóm khác nhận xét sửa chữa, đánh giá điểm
Trang 7Tuần :2 Tiết : 6
I Mục tiêu :
- Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân
- Vận dụng hợp lý các tính chất trên vào việc giải toán
II Chuẩn bị :
GV : GA, SGK, đồ dùng dạy học
HS : bài cũ, bài mới, SGK
III Kiểm tra bài cũ :
IV Dạy bài mới :
- Gv giới thiệu lại phép cộng và
phép nhân hai số tự nhiên đã
được học ở tiểu học Nhắc lại
dấu cộng và dấu nhân
- Củng cố : cho hs làm ?1 SGK
sau đó cho hs trả lời ?2
- Gv treo bảng phụ các tính chất
của phép cộng và phép nhân lên
bảng
- Phép cộng có những tính chất
nào? Cho hs làm ?3a SGK Gv
chỉ ra tác dụng của tính chất
- Phép nhân có những tính chất
nào? Làm ?3b
- Tính chất nào liên quan đến
phép nhân và phép cộng? Làm ?
3c
- Phép nhân và phép cộng có
những tính chất nào giống nhau?
- Củng cố làm bt 27/16 SGK
- Dặn dò : học bài, làm bt 28; 29;
30 SGK Chuẩn bị bài mới
Hs lắng nghe và liên hệ lai kiến
87.36 + 87.64 = 87(36 + 64) = 87 100= 8700
Có 2 tính chất là giao hoán và kếthợp
a) 457b) 269c) 27 000d) 2800
1.Tổng và tích hai số tự nhiên.
Cộng với số 0 : a + 0 = a
* Tính chất của phép nhân :
Tính giao hoán : a b = b aTính kết hợp : (a b) c = a (b c)
Nhân với số 1 : a 1 = 1 a = a
Tính chất phân phối của phépnhân đối với phép cộng : a(b + c)
= ab + ac
RÚT KINH NGHIỆM
a+b 17 21 49 15
Trang 8GV : Bảng phụ, SGK, GA.
HS : bài cũ, bài tập
III Kiểm tra bài cũ :
Kể các tính chất của phép cộng và phép nhân
Tính nhanh : 28.64 + 28.36
IV Dạy bài mới :
- Gv cho hai hs TB khá lên bảng
làm bt 31 a,b Riêng câu c cho
các em tìm cách tính tốt nhất
- Ở bt 32 nêu ra hai trường hợp,
cho các em nhận xét trường hợp
nào nhanh hơn? Cho 2 em lên
bảng làm
- Bt 33 cho các nhóm phối hợp,
yêu cầu 4 nhóm lên bảng, mỗi
nhóm sẽ viết 1 số tiếp theo Các
nhóm khác nhận xét
- Hướng dẫn các em sử dụng
máy tính như SGK
- Dặn dò : làm thêm bt ở sách bt
Chuẩn bị các bt ở bài luyện tập
2
Hs lên bảng làm, các em khácnhận xét
20+21+22+…+30 = (20+30) +(21+29) + (22+28) + (23+27) +(24+26) + 25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
= 275
Trường hợp sau nhanh hơn
996 + 45 = 996 + (41 + 4) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041
37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (198 + 2) = 35 + 200 = 235
33/17 SGK
1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, …
34/17 SGK.
59427922689045932185
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9GV : GA, SGK, bảng phụ.
HS : bài mới, bài cũ, SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Tính nhanh :
IV Dạy bài mới :
- Tương tự như bt vừa làm, cho
hs lên bảng chọn các tích bằng
nhau Các em khác theo dõi,
nhận xét
- Gv hướng dẫn theo bài mẫu
của SGK Sau đó cho các em
phối hợp nhóm để làm Mỗi
nhóm thực hiện 1 bài Các em
còn lại trong nhóm sẽ chỉnh sửa
nhận xét
- Cho hs so sánh kết quả cảu hai
bài toán : 7 (20 – 2) và 7 20–7 2
- Giới thiệu công thức tổng quát
a(b – c) = ab – ac Giải thích bài
- Củng cố: nhắc lại các tính chất
đã được học, cả tính chất vừa
được làm trong phần bài tập
- Dặn dò : chuẩn bị bài mới :
Phép trừ và Phép chia
Hs lên bảng chọn : 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.44.4.9 = 8.18 = 8.2.9Các nhóm cử đại diện lên bảng :N1: 15.4 = (15.2).2 = 30.2 = 60N2 :25.12 = (25.4).3 = 100.3 = 300N3 : 125.16 = (125.8).2 = 1000.2
= 2000N4 : 25.12 = 25(10 + 2) = 25.10 +25.2 = 250 + 50 = 300
N5 : 34.11 = 34(10 + 1) = 34.10 +
34 = 340 + 34 = 374N6 : 47.101 = 47(100 + 1) =47.100 + 47 = 4700 + 47 = 4747
3 hs lên bảng thực hiện bài giải :16.19 = 16(20 – 1) = 16.20 – 16
= 320 – 16 = 304
46.99 = 46(100 – 1) = 46.100 –
46 = 4600 – 46 = 4554
35.98 = 35(100 – 2) = 35.100 –35.2 = 3500 – 70 = 3430
ab gấp đôi số ngày trong tuầnlà 14
cd gấp đôi ab là 28
Vậy năm đó là năm 1428
35/ 19 SGK.
15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.44.4.9 = 8.18 = 8.2.9
36/ 19 SGK.
a) 15.4 = (15.2).2 = 30.2 = 60 25.12 = (25.4).3 = 100.3 = 300 125.16 = (125.8).2 = 1000.2 =2000
b) 25.12 = 25(10 + 2) = 25.10 +25.2 = 250 + 50 = 300
34.11 = 34(10 + 1) = 34.10 + 34 =
340 + 34 = 37447.101 = 47(100 + 1) = 47.100 +
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10Tuần :3 Tiết : 9
I Mục tiêu :
- Hs hiểu được khi nào kết quả của phép trừ và phép chia là một số tự nhiên
- Nắm được quan hệ của các số trong phép trừ, phép chia có dư và phép chia hết
II Chuẩn bị :
GV : GA, SGK, đddh
HS : bài mới, bài cũ, SGK
III Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong lúc dạy.
IV Dạy bài mới :
- Giới thiệu phép trừ : a – b = c
Cho hs nêu ý nghĩa của các số
a, b, c
- Làm vd : tìm số tự nhiên x biết
x + 2 = 5 Cách làm như ở tiểu
học
- Gv biểu diễn cách tìm hiệu
nhờ tia số như SGK
- Củng cố : Làm ?1 Lưu ý số bị
trừ phải luôn lớn hơn số trừ
Nhắc loại mối quan hệ giữa các
số trong phép trừ
- Giới thiệu a : b = c Nêu ý
nghĩa của a, b, c trong phép chia
trên
- Giới thiệu phép chia có dư Ví
dụ 12 : 5
- Củng cố : Làm ?2 và ? 3 cho
các nhóm thi đua làm nhanh ?3
Làm bt 44 SGK
- Dặn dò : bt về nhà 45, 46 trang 24
Chuẩn bị bt phần luyện tập
a : số bị chia
b : số chia
c : thươnga) 0 : a = 0 (a≠ 0)b) a : a = 1 (a≠ 0)c) a : 1 = a
Cho hs lên bảng làm bt 44
1 Phép trừ hai số tự nhiên.
x = 12 : 3 x = 12 : 5
x = 4 Không có số tựnhiên x nào để 5.x = 12
a : b = c
a : số bị chia, b : số chia, c : thương
Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b x = a thì
ta có phép chia hết a : b = x.
Trong phép chia có dư :
Số bị chia = Số chia Thương + Số dư
A = b.q + r
Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
Số chia bao giờ cũng khác 0
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11HS : bài cũ, bài tập mới.
III Kiểm tra bài cũ :
- Thực hiện trong quá trình luyện tập
IV Dạy bài mới :
Trang 12- Hướng dẫn hs áp dụng các kiến
thức đã được học ở tiểu học và
các bài trước để giải bài tập 47
- Gọi ba em hs trung bình khá
lên bảng giải
- Giới thiệu vd của bt 48 và 49
SGK Hướng dẫn cách thêm vào
và bớt ra hợp lý
- Cho các em thảo luận nhóm
Sau đó các nhóm lên bảng trình
bày Các nhóm còn lại nhận xét
sửa chữa Gv ghi điểm cho nhóm
47/24 SGKa) (x - 35) – 120 = 0(x - 35) – 120 = 0
x – 35 = 0 + 120
x – 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155b) 124 + (118 - x) = 217
35 + 98 = 33 + (2 + 98) = 33 + 100 = 135
46 + 29 = 45 + (1 + 29) = 45 + 30 = 75 48/24 SGK
321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4) = 325 – 100 = 225
1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3) = 1357 – 1000 = 35761/25 SGK
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13HS : bài cũ, bài mới, SGK.
III Kiểm tra bài cũ :
1) Tìm số tự nhiên x biết : (x – 47) – 115 = 0
Tính nhẩm : 57 + 39 2) Tìm số tự nhiên x biết : 315 + (116 – x) = 401 Tính nhẩm 213 - 98
IV Dạy bài mới :
- Nêu ví dụ : 14 50 = (14 : 2)
(50 2)
= 7 100 = 700
- Hỏi hs chúng ta đã tác động
như thế nào đối với bài toán ban
đầu? Tương tự cho bài còn lại
- Ví dụ : 2100 : 50 = (2100.2) : (50.2)
= 4200 : 100 = 42
- Chúng ta đã tác động như thế
nào đối với bài toán ban đầu?
Tương tự cho bài còn lại
-132 : 12 = (120 + 12) : 12
= 120 : 12 + 12 : 12 = 10
+ 1 = 11
- Chúng ta đã tác động như thế
nào đối với bài toán ban đầu?
Tương tự cho bài còn lại
- Có 20000đ mua được bao nhiêu
quyển vở loại 2000đ? Với
21000đ mua được bao nhiêu?
Tương tự với câu b
- Một toa chở được bao nhiêu
hành khách? Với 1000 người cần
bao nhiêu toa?
Nhân và chia cả hai thừa số chocùng một số thích hợp
Cùng nhân một số thích hợp chosố chia và số bị chia
Phân tích số bị chia ra thành tổnghai số hạng đều chia hết cho sốchia
Mua được 10 quyển
Cũng mua được 10 quyển và dư1000đ
Một toa chở được : 8 12Số toa cần thiết : 1000 : (8 12)
52/ 25 SGK
a) 14 50 = (14 : 2) (50 2) = 7 100 = 700
16 25 = (16 : 4) (25 4) = 4 100 = 400b) 2100 : 50 = (2100.2) : (50.2) = 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12
53/ 25 SGK
a) 21000 = 2000 10 + 1000Tâm mua được 10 quyển tập loại1
b) Tương tự mua được 14 quyểnvở loại 2
52/ 25 SGK
Số mỗt toa chở được : 8.12 = 96
1000 = 96 10 + 40Vậy cần ít nhất 11 toa để chở
1000 khách
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14Tuần : 4 Tiết : 12
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ.
HS : SGK, bài cũ, bài mới
III Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra trong quá trình học
IV Dạy bài mới :
- Đặt vấn đề : Ta có 2 + 2 + 2 +
2 = 2.4
Thế còn 2 2 2 2 thì sẽ viết
gọn lại như thế nào? Giới thiệu
24 Cho thêm các ví dụ : 33; 45…
tổng quát lên là an
- Dựa trên các vd trên an = ? Ý
nghĩa của a, n?
- Củng cố : Cho hs làm ?1 và bt
56 SGK
- a a = ? và đọc như thế nào?
- Cho ví dụ : viết tích sau đây
thành lũy thừa : 23 22 = 22 + 3 =
25
- Muốn nhân hai lũy thừa cùng
cơ số ta phải làm sao?
- Củng cố làm ?2 và bt 60 SGK
Sau đó nhấn mạnh phải giữ
nguyên cơ số và cộng chứ không
phải nhân các số mũ
- Cho các em phối họp nhóm để
Hs chú ý lắng nghe
an = a.a.a.a.a.a….a bao gồm n thừasố a
Trong đó : a là cơ số, n là số mũ
Bt 56 :a) 5.5.5.5.5.5 = 56
Các em phối họp và mỗi nhóm sẽ
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên :
Vd : 2.2.2.2 = 24 ; 3.3 = 32
Lũy thừa bậc n của a là tích của
n thừa số bằng nhau Mỗi thừa sốbằng a
an = a.a.a.a….a : n thừa số a
3
2 3
4
49 8 81
Trang 15làm câu a của bt 58 và 59 SGK
- Nhắc các em học thuộc từ 1
đến 20 bình phương và từ 1 đến
5 lập phương
- Sau đó hướng dẫn câu b các
em về nhà làm
viết bình phương hoặc lập phươngcủa 5 số
N1 : 02 = 0;12 = 1; 22 = 4; 32 = 9;
42 = 16 N2 : 52 = 25; 62 = 36; 72 = 49; 82
= 64; 92 = 81N3 : 102 = 100; 112 = 121; 122 =144; 132 = 169; 142 = 169
N4 : 152 = 225; 162 = 256; 172 =289; 182 = 324; 192 = 361; 202 =400
N5 : 03 = 0; 13 = 1; 23 = 8; 33 = 27;
43 = 64; 53 = 125N6 : 63 = 216; 73 = 343; 83 = 512;
93 = 729; 103 = 1000
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16Tuần : 5 Tiết : 13
I Mục tiêu :
- Rèn luyện kỹ năng thu gọn các thừa số bằng cách dùng lũy thừa
- Biết tính giá trị của lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số
II Chuẩn bị :
GV : Ga, SGK, đddh
HS : bài mới, bài cũ, SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Viết bình phương của các số từ 11 đến 20
Tính 23 43; x3 x4
IV Dạy bài mới :
- Cho hs đọc đề bài 61, cho hs
giải thích Gv hướng dẫn mẫu
sau đó cho hs lên bảng thực hiện
- Bt 62 cho hai hs lên bảng
Riêng đối với câu b sau khi làm
xong sẽ đặt câu hỏi : em nhận
xét gì về số mũ của lũy thừa và
những số 0 của bài này?
- Treo bảng phụ có bt 63 hs
đứng tại chỗ trả lời đúng sai và
giải thích tại sao?
- Cho các em phối họp nhóm để
làm bt 65 Chọn 4 nhóm lên giải
Các nhóm còn lại nhận xét
- Vẫn cho các nhóm thi đua tìm
nhanh và đúng số 11112=?
- Củng cố : nhắc lại thế nào là
lũy thừa bậc n của a và cách
nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- Dặn dò : Bt về nhà : bt 64/29
SGK chuẩn bị bài mới : Chia hai
lũy thừa cùng cơ số
Các số là lũy thừa của một số tựnhiên có số mũ lớn hơn 1 : 8 =
1 000 000 000 = 109;
1 000 000 000 000 = 1012.Câu b đúng, câu a và c sai sốmũ
Các em phối họp nhóm :N1 : 23= 8; 32= 9 Do 8 < 9 nên 23
< 32
N2 : 24= 16; 42 = 16 Do 16 = 16nên 24 = 42
N3 : 25= 32; 52= 25 Do 32 > 25nên 25 < 52
N4 : 210= 1024 Do 1024 >100nên 210 > 100
Aùp dụng như cách làm SGK Tacó : 11112 = 1 234 321
Bt 61/ 28 SGKCác số là lũy thừa của một số tựnhiên có số mũ lớn hơn 1 :
8 = 23; 16 = 42; 27 = 33; 64 =
82; 81 = 92; 100 = 102
Bt 62/ 28 SGK
a) 102 = 100; 103 = 1000; 104 = 10000;
105 = 100 000; 106 = 1 000 000b) 1000 = 103; 1 000 000 = 106;
c) 25 = 32; 52 = 25 Do 32 > 25nên 25 < 52
c) 210 = 1024 Do 1024 >100nên 210 > 100
Bt 66/ 28 SGK
11112 = 1 234 321
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17Hs : bài cũ, bài mới, SGK.
III Kiểm tra bài cũ :
Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?
Tính a2 a6
So sánh : 43 và 34
IV Dạy bài mới :
- Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ
số ta giữ nguyên cơ số và cộng
số mũ của chúng lại với nhau
Vậy khi chia hai lũy thừa cùng
cơ số 33:32 làm như thế nào?
- Vào bài mới và cho hs suy nghĩ
làm ?1
- Cho hs trường hợp tổng quát :
am : an
- Đặt vấn đề nếu m = n thì sao?
- Hướng dẫn đến trường hợp tổng
quát và quy ước a0=1 (a≠ 0)
- Cho hs phát biểu thành lời và
làm ?2 củng cố
- Gv phân tích mẫu vd như SGK
để hs thấy được một số tự nhiên
có thể viết dưới dạng tổng của
các lũy thừa 10
- Củng cố : làm ?3 làm nhanh bt
69 và phối họp nhóm bt 71
Ta giữ nguyên cơ số và trừ sốmũ của chúng với nhau
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số
ta giữ nguyên cơ số và trừ số mũcủa chúng với nhau
Lên bảng làm ?2 :a) 712 : 74 = 78.b) x6 : x3 = x3 (x≠0)c) a4 : a4 = a0 = 1 (a≠ 0)
Vậy tất cả các số đều có thể viếtdưới dạng tổng các lũy thừa của
10
Trang 18- Dặn dò : về nhà làm các bt còn
lại, chuẩn bị bài mới
b) 55 : 5 bằng :
55 : S; 54 : Đ; 53 : S; 14 : Sc) 23.42 bằng :
86 : S; 65 : S; 27 : Đ; 26 : SPhối hợp nhóm thi đua làmnhanh
a) c = 1 b) c = 0
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19Tuần : 5 Tiết : 15
I Mục tiêu :
- Hs nắm được các quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính
- Biết vận dụng để tính đúng giá trị các biểu thức
II Chuẩn bị :
Gv : GA, SGK, đddh
Hs : bài cũ, bài mới, SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Viết các số sau dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10 : 1342, 3420
IV Dạy bài mới :
- Sử dụng dãy các phép tính của
bt kiểm tra bài cũ hs vừa làm gv
giới thiệu lại kiến thức về biểu
thức, sau đó gọi hs cho ví dụ
- Mỗi số cũng có thể là biểu
thức, trong biểu thức có thể có
dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực
hiện các phép tính
- Gv : Trong biểu thức nếu không
có dấu ngoặc ta thực hiện các
phép tính như thế nào? Cho hs
lên bảng làm : 3.15 – 4:2 + 8
- Hướng dẫn thêm trường hợp có
lũy thừa, sẽ thực hiện lũy thừa
trước, sau đó mới đến các phép
tính khác Làm :
2.32 – 32:9 + 20040
- Đối với biểu thức có dấu ngoặc
thì làm như thế nào? Tính :
200 : {20 + [ 23 – (10:2 – 2)]}
- Cho hs lên bảng làm ?1 và ?2
Sau đó các em sẽ phát biểu lại
thứ thực thực hiện các phép tính
đối với biểu thức có và không có
ngoặc
Hs cho ví dụ :
3 – 54.3 – 5
34 + 42
3 (3-2)
Trong biểu thức nếu không códấu ngoặc ta thực hiện các phéptính theo thứ tự nhân chia trướccộng trừ sau
1 Nhắc lại về biểu thức
Ví dụ : 4.3 – 5
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
* Biểu thức không có dấu ngoặc:
Lũy thừa nhân và chia cộng và trừ
* Biểu thức có dấu ngoặc :
( ) [ ] { }
Trang 20- Củng cố : Làm bt 75 và bt gv
cho : Một bạn đã làm như sau,
bạn ấy tính đúng hay sai? Tại
sao?
2.52 = 102 = 100
62:3.4 = 62 : 12 = 36 : 12 = 3
- Dặn dò : Làm bt về nhà là các
bt còn lại Chuẩn bị bài mới
= 2(80 – 18) = 2.62 = 124Làm ?3
(6x – 39) : 3 = 201 ( 6x – 39) = 201.3 6x – 39 = 603 6x = 603 + 39 6x = 642
Biểu thức có dấu ngoặc :( ) [ ] { }
lên bảng thực hiện bt 75 sau đótrả lời câu hỏi của gv : cả hai câuđều sai do bạn đã không thựchiện đúng thứ tự các phép tính
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21Tuần : 6 Tiết : 16, 17
I Mục tiêu :
- Hs biết vận dụng thứ tự các phép tính để tính toán
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Kỹ năng trong khi thực hiện phép tính
II Chuẩn bị :
Gv : GA, SGK, đddh
Hs : bài cũ, bài mới, SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có và không có dấu ngoặc
IV Dạy bài mới :
- Gọi hs lên bảng thực hiện bài
tập 77 Sau đó nhắc nhở lại các
trường hợp tính nhanh có thể áp
dụng
- Bt 78 cho hs phát biểu ta phải
tính phép tính theo trình tự nào?
Gọi một hs lên bảng giải
- Sử dụng bt 78 để hướng dẫn bt
79 Gợi sự liên quan giữa hai bt
Sau đó cho các em về nhà làm
như một bài tập khiểm tra
- Cho các em phối họp nhóm để
điền vào ô trống Gv nhắc lại
các phép tính có lũy thừa
- Cho các dãy thi đua tìm số dân
tộc trong cộng đồng dân tộc Việt
Nam
- Dặn dò : Chuẩn bị bài mới :
Hs lên bảng thực hiện, các emkhác nhận xét
a) 27.75 + 25.27 – 150 =
= 27(75 + 25) – 150
= 27.100 – 150
= 2700 – 150 = 2550b) 12 : {390 : [500 – (125 +35.7)]} =
= 12 : {390 : [500 – (125 +245)]}
= 12 : {390 : [500 – 370]}
= 12 : {390 : 130}
= 12 : 3 = 4
12000 – (1500.2 + 1800.3 +1800.2 : 3) =
= 12000 – (1500.2 + 1800.3 +
3600 : 3)
= 12000 – (3000 + 5400 + 1200)
= 12000 – 9600 = 2400Bút : 1500 đồng/câyVở : : 1800 đồng/quyểnSách : : 1200 đồng/ quyển
= 12 : {390 : [500 – (125 +245)]}
Trang 22Tính chất chia hết của một tổng (0 + 1)2 = 02 + 12
Trang 23Tuần 6 Tiết : 18
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Môn : TOÁN 6
Phần 1 : Trắc nghiệm (3 điểm)
1 Cho A = {1; 2; 4}, B = {3; 5; a; 4; 1; 2} Trong các trường hợp sau, trường hợp nào đúng
a) A ⊂ B b) A ⊄ B c) B ⊃ A d) Cả hai câu a và c đều đúng
2 Số tự nhiên liền trước và liền sau của số 100 là :
a) 98 và 99 b)101 và 102 c) 99 và 101 d) Cả 3 câu đều sai
3 43.42 = ………… Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau :
a) một và chỉ một b) không có c) hai điểm d) cả ba câu a, b, c đều sai
6 Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau :
a) Hai đường thẳng không trùng nhau là hai đường thẳng phân biệt
b) Hai đường thẳng song song thì phân biệt
c) Hai đường thẳng trùng nhau là hai đường thẳng chỉ có một điểm chung
d) Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng không song song
Phần 2 : Tự luận (7 điểm)
3 Viết số tự nhiên sau thành tổng các lũy thừa của 10 : 3452
4 Cho hình vẽ Hãy chỉ ra trên hình có các cặp tia nào đối nhau và trùng nhau (2 điểm)
° ° °
A B C
Trang 24Tuần : 7 Tiết : 19
I Mục tiêu :
- Nắm được tính chất chia hết cho một tổng
- Nhận biết được một tổng hay hiệu có khả năng chia hết cho một số hay không mà không cần phải tính giá trị của nó Sử dụng kí hiệu hợp lí
II Chuẩn bị :
Gv : GA, SGK, đddh
Hs : Bài cũ, bài mới SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Thực hiện trong quá trình dạy bài mới
IV Dạy bài mới :
- Nhắc lại kiến thức về chia hết
Khi nào thì một số tự nhiên a
chia hết cho một số tự nhiên b
Ghi lại các ký hiệu
- Cho hs thực hiiện ?1 sau đó
Tổng quát lên thành công thức
- Aùp dụng ?1 đối với trường hớp
hiệu hai số còn đúng hai không?
- Tổng có nhiều hơn hai số hạng
thì tính chất trên còn đúng hay
không?
- Cho hs thực hiện ?2 Yêu cầu
các em tổng quát lên thành
công thức
- Đặt vấn đề đối với trường hợp
là hiệu Sử dụng ?2 để kiểm
chứng Hs nêu thành tổng quát
- Đối với tính chất 2 áp dụng
được đối với tổng có nhiều số
hạng hay không?
Một số tự nhiên a chia hết cho sốtự nhiên b khi có số tự nhiên ksao cho a = b.k
a chia hết cho b : a b
a không chia hết cho b : a b
?1 Hai số chia hết cho 6 : 12; 18Tổng chia hết cho 6
Hai số chia hết cho 7 : 14; 56Tổng chia hết cho 7
m b) (a m và b m
12 + 13 không chia hết cho 4
Hai số trong đó có một số chiahết cho 5 và số còn lại khôngchia hết cho 5 : 10 và 16
10 + 16 không chia hết cho 5
m b) (a m và b m
Tính chất 2 cũng đúng đối vớimột hiệu
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết.
Một số tự nhiên a chia hết cho sốtự nhiên b khi có số tự nhiên ksao cho a = b.k
a chia hết cho b : a b
a không chia hết cho b : a b
2 Tính chất 1
Tổng quát : Nếu
m b) (a m và b m
Tính chất 1 cũng đúng đối vớimột hiệu a b.≥
m b) (a m và b m
m b) (a m và b m
Tính chất 2 cũng đúng đối vớimột hiệu.(a>b)
m b) (a m và b m
Trường hợp tổng có nhiều sốhạng cũng đúng với tính chất 2 Nếu
a⇒ m(avà b+ b+c)m và m cm
Trang 25- Củng cố làm ?3, ?4 Làm các
bt 85 và 86
- Dặn dò : Bài tập về nhà bài
83, 84 Chuẩn bị bài tập luyện
tập
Tổng có nhiều số hạng như vậy
Hs áp dụng đứng tại chỗ trả lời ?3
Trường hợp ?4 lưu ý đó chính làsai lầm thứơng hay mắc phải khiáp dụng tính chất 2
Bt 85a) 35 + 49 +210 chia hết cho 7 vìtừng số hạng chia hết cho 7b) 42 + 50 + 140 không chia hếtcho 7 vì các số hạng đều chia hếtcho 7 trừ 50
c) 560 + 18 + 3 chia hết cho 7 vì
560 7 và (18 + 3) 7
LUYỆN TẬP
- Gọi hs nhắc lại tính chất 1 và
2 Cho các em thảo luận theo
bàn để tìm số x theo yêu cầu
bài 87
- Gọi hs đọc đề bt 88 Đặt vấn
đề đối với phép chia có dư ta
viết như thế nào? Dựa vào điều
gì để xem xét số tự nhiên a có
chia hết cho 4 và cho 6 không?
- Cho hs phối họp nhóm giải bt
89 và 90 SGK Đối với bt tập 89
hãy cho ví dụ đối với những câu
sai Giải thích số đã chọn ở bt
90
- Củng cố : chỉ ra những sai lầm
thường mắc phải khi áp dụng
các tính chất vào việc giải bt
- Dặn dò : Chuẩn bị bà mới :
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Nêu lại tính chất 1 và 2
a) Nếu x chia hết cho 2 thì A chiahết cho 2
b) Nếu x không chia hết cho 2 thì
A không chia hết cho 2
Hs phối họp nhóm
Bt 89a) Đúngb) Sai Ví dụ : 11 + 5c) Đúng
d) Đúng
Bt 90a) Nếu a 3 và b 3 thì tổnga+b 3
b) Nếu a 2 và b 4 thì tổnga+b 2
c) Nếu a 6 và b 9 thì tổng a+b
3
Bt 87/36 SGK
a) Nếu x chia hết cho 2 thì A chiahết cho 2
b) Nếu x không chia hết cho 2 thì
A không chia hết cho 2
Bt 89/36 SGK
a) Đúngb) Sai Ví dụ : 11 + 5c) Đúng
Trang 26Tuần : 7, 8 Tiết : 20,21
I Mục tiêu :
- Hiểu được cơ sở lý luận các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở lớp 5
- Vận dụng thành thạo và chính xác các dấu hiệu trên để giải bài tập
II Chuẩn bị :
Gv : GA, SGK, đddh
Hs : Bài cũ, bài mới SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Không tính các tổng các hiệu, xét xem các tổng các hiệu sau có chia hết cho 2 và 5 không?
IV Dạy bài mới :
- Dựa trên bài tập kiểm tra bài
cũ cho hs nhận xét những số nào
vừa chia hết cho 2 vừa chia hết
cho 5
- Cho hs thực hiện ví dụ SGk từ
đó rút ra kết luận để được dấu
hiệu chia hết cho 2
- Củng cố làm ?1
- Tương tự cho hs thực hiện ví
dụ SGk từ đó rút ra kết luận để
được dấu hiệu chia hết cho 5
Những số có chữ số tận cùng là 0đều chia hết cho 2 và 5
n =43 *
Thay dấu * bời các số 0, 2, 4, 6,
8 thì n chia hết cho 2
Số có chữ số tận cùng là số chẵnthì chia hết cho 2
Thay dấu * bời các số 1, 3, 5, 7,
9 thì n không chia hết cho 2
Số có chữ số tận cùng là số lẻ thìkhông chia hết cho 2
?1 Các số : 328, 1234 chia hếtcho 2 1437, 895 không chia hếtcho 2
?2 Để số 37 * chia hết cho 5 thì *
1 Nhận xét mở đầu.
Những số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và 5.
2 Dấu hiệu chia hết cho 2
Ví dụ
n =43 *
Thay dấu * bời các số 0, 2, 4, 6,
8 thì n chia hết cho 2
Kết luận 1 : Số có chữ số tận
cùng là số chẵn thì chia hết cho 2
Thay dấu * bời các số 1, 3, 5, 7,
9 thì n không chia hết cho 2
Kết luận 2 : Số có chữ số tận
cùng là số lẻ thì không chia hếtcho 2
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5
Ví dụ :
n =43 *
Thay dấu * bời các số 0 hoặc 5thì n chia hết cho 2
Kết luận 1 : Số có chữ số tận
cùng là số 0 hoặc 5 thì chia hếtcho 5
Thay dấu * bời các số 1,2, 3,4, 6,
Trang 27- Củng cố làm ?2 và bt 92 Cho
hs phối họp nhóm giải bt 93, 94
SGK
- Dặn dò : bt về nhà bài 91 và
95 Chuẩn bị bt luyện tập
phải là 0 hoặc 5
Bt 92a) 234b) 1345c) 4620d) 2141
Hs phối họp nhóm
Bt 93a) 136 + 420 chia hết cho 2nhưng không chia hết cho 5
b) 625 – 450 chia hết cho 5nhưng không chia hết cho 2
c) 1.2.3.4.5.6 + 42 chia hết cho 2nhưng không chia hết cho 5
d) 1.2.3.4.5.6 – 35 chia hết cho 5nhưng không chia hết cho 2
7, 8, 9 thì n không chia hết cho 5
Kết luận 2 : Số có chữ số tận
cùng không phải là số 0 và 5 thìkhông chia hết cho 5
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5
LUYỆN TẬP
- Gọi hs nêu lại dấu hiệu chia
hết cho 2 và cho 5 Aùp dụng làm
bt 96, 97 SGK
- Cho các em thảo luận nhóm
chọn đúng sai ở bt 98 Giải thích
cụ thể từng câu
- Đặt vấn đề : Số tự nhiên có hai
chữ số mà các chữ số giống nhau
Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5
Hs thảo luận nhóm Trả lời vàgiải thích
Bt 98a) Đúngb) Saic) Đúngd) SaiSố tự nhiên có hai chữ số mà cácchữ số giống nhau là : 11; 22; 33;
Bt 96/39 SGK.
a) Không thể tìm được số thaythế dấu * theo yêu cầu của bài.b) * có thể là : 1, 2, 3,…,9
Bt 97/39 SGK
a) 450; 540; 504b) 405; 450; 540
Bt 98/39 SGK
a) Đúngb) Saic) Đúngd) Sai
Trang 28là những số nào? Cho các em tìm
ra số như yêu cầu đề bài
- Ở bt 100 cho hs nhận xét chữ
số tận cùng c của số n là số
mấy? a phải là số mấy? Tìm n
- Củng cố : Khắc sâu các dấu
hiệu chia hết
- Dặn dò : Chuẩn bị bài mới:
Dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9
44; 55; 66; 77; 88; 99Các số chia hết cho 2 và chia cho
5 dư 3 số tận cùng phải là số 8
Số đó là 88
Chũ số tận cùng của số tự nhiên
Vậy số tự nhiên n là 1885
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29Tuần : 8 Tiết : 22,23
I Mục tiêu :
- Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Vận dụng linh hoạt và chính xác vào việc giải bài tóan
II Chuẩn bị :
Gv : GA, SGK, đddh
Hs : Bài cũ, bài mới SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Trong các số sau số nào chia hết cho 3, cho 9 : 126; 327; 3006; 214
IV Dạy bài mới :
- Sau khi hs thực hiện bt kiểm tra
bài cũ cho các em xem xét các
số đã chia hết cho Rút ra nhận
xét
- Gv thực hiện cách viết một số
thành tổng của các chữ số của nó
cộng lại với một số chia hết cho
9 Qua đó cho thấy cơ sở của
điểu mà hs nhận xét Rút ra dấu
hiệu chia hết cho 9
- Củng cố : Làm ?1
- Tương tự với ?3 ta cũng viết
một số thành tổng của các chữ số
của nó cộng lại với một số chia
hết cho 9 Cho hs quan sát rút ra
kết luận tổng trên như thế nào
thì sẽ chia hết cho 3
- Củng cố : Làm ?2 và bt 103
Thảo luận nhóm thực hiện bt 104
1205, 1327
Trong tổng trên chỉ cần tông cácchữ số chia hết cho 3 thì tổng đósẽ chi hết cho 3
Bt 105a) 405, 504, 450, 540
b) 345, 354, 435, 453, 543, 534
1 Nhận xét mở đầu.
Mọi số đều viết được thành tổngcủa các chữ số của nó cộng lạivới một số chia hết cho 9
Ví dụ :
235 = 2.100 + 3.10 + 5 = 2(99 + 1) + 3.(9 + 1) + 5 = 2.99 + 2 + 3.9 + 3 + 5 = (2.99 + 3.9) + (2 + 3 +5)
2 Dấu hiệu chia hết cho 9.
Ví dụ
235 = (2.99 + 3.9) + (2 + 3 +5)
Do (2.99 + 3.9) chia hết cho 9còn (2 + 3 +5) không chia hếtcho 9 nên 235 không chia hết cho9
234 = (2.99 + 3.9) + (2 + 3 +4)
Do (2.99 + 3.9) chia hết cho 9 và(2 + 3 +4) chia hết cho 9 nên 234chia hết cho 9
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
3 Dấu hiệu chia hết cho 3
Ví dụ :
517 = (5.99 + 1.9) + (5 + 1 +7)
Do (5.99 + 1.9) chia hết cho 9nên chia hết cho 3 còn (5 + 1 +7)không chia hết cho 9 nên khôngchia hết cho 3 Vậy 517 không
Trang 30- Củng cố : Khắc sâu các dấu
hiệu chia hết cho 3 và cho 9
- Dặn dò : Bt về nhà bài 101,
102 Chuẩn bị bt luyện tập
chia hết cho 3
516 = (5.99 + 1.9) + (5 + 1 +6)
Do (5.99 + 1.9) chia hết cho 9nên chia hết cho 3 và ( 5+ 1 +6)chia hết cho 9 nên chia hết cho 3.Vậy 516 chia hết cho 3
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3
LUYỆN TẬP
Trang 31- Kiểm tra bài cũ : cho hs làm bt
107
- Gọi hs lên bàng giải bt 106
Các em khác nhận xét
- Hướng dẫn như sgk bàt tập 108
Aùp dụng giải bt 108, 109
- Hướng dẫn rồi cho hs phối họp
nhóm điền vào ô trống ở bt 110
Lưu ý áp dụng kiến thức tìm số
dư ở bt trên Chỉ ra cách tìm số
dư của một tích cho 9 mà không
cần tính giá trị của tích đó
- Củng cố : Nhắc lại kiến thức về
chia hết cho 3, cho 9 Và cách
tìm số dư khi chia một số cho 3,
cho 9
Hs lên bảng trả bài và làm bt
107 Các em khác nhận xét ghiđiểm
Bt 106a) 10002b) 10008
Trang 32Tuần : 9 Tiết : 24
I Mục tiêu :
- Hs hiểu được ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước, các bội của một số
- Hs biết kiểm tra và tìm ước và bội
II Chuẩn bị :
Gv : GA, SGK, đddh
Hs : Bài cũ, bài mới SGK
III Kiểm tra bài cũ :
- Hãy tìm số chia hết cho 5
- Số 10 chia hết cho những số nào?
IV Dạy bài mới :
- Sau khi hs trả lời Gv giới thiệu
thế nào là ước và bội của một
số
- Củng cố : cho hs làm ?1
- Hướng dẫn cách viết tập hợp
các ước và bội của một số tự
nhiên
- Đặt vấn đề : Muốn tìm bội của
một số tự nhiên cho trước ta phải
làm như thế nào? Ví dụ : Tìm
các bội của 8 mà nhỏ hơn 40
- Tương tự làm sao để có thể tìm
ước của một số tự nhiên cho
trước Thực hiện ?3
- Gọi hs trả lời ?4 Cho nhận xét
về ước và bội của 1
- Củng cố : cho hs phối họp thảo
luận giải bt 113, 114 SGK
- Dặn dò : Bt về nhà bài 111,
112 Chuẩn bị bài mới : Số
Chú ý lên bảng
?3U(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
?4U(1) = {1}
B(1) = {0; 1; 2; 3;…}
Số 1 chỉ có một ước là chính nó,và có rất nhiều bội đó là các số tựnhiên
Bt 113a) x ∈{24; 36; 48}
b) x ∈{15; 30}
c) x ∈{1; 2; 4; 5}
1 Ước và Bội.
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a
2 Cách tìm ước và bội.
* Ta có thể tìm các bội của một số bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3…
* Ta có thể tìm các ước của a bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.
Trang 33nguyên tố, hợp số, bảng số
Bt 114
RÚT KINH NGHIỆM
Cáchchia
Sốnhóm
Số người ởmột nhóm1
234
46812
96Không có3
Trang 34Tuần : 9 Tiết : 25, 26
I Mục tiêu :
- Hs hiểu được định nghĩa của một số nguyên tố, hợp số
- Có khả năng nhận biết số nào là số nguyên tấ, số nào là hợp số trong các trường hợp đơn giản
II Chuẩn bị :
Gv : GA, SGK, đddh
Hs : Bài cũ, bài mới SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu cách tìm ước của một số
Tìm tập hợp ước của các số sau : 11; 21; 23; 31
IV Dạy bài mới :
- Cho hs nhận xét về tập hợp ước
của các số vừa làm Giới thiệu
số 11, 23, 31 là các số nguyên tố
Số 12 là hợp số
- Đặt vấn đề : Làm thế nào để
nhận biết một số là số nguyên tố
hay là hợp số? Chú ý trường hợp
hai số 0 và 1
- Củng cố : Cho hs thực hiện ?1
Nêu kí hiệu tập hợp số nguyên
tố là P Làm bt 116 SGK
- Cho các em phối họp nhóm để
Tập hợp ước của các số 11, 23,
31 chỉ có hai phần tử là 1 và chính nó Còn tập hợp ước của số
12 có 5 phần tử
Để biết một số có phải là số nguyên tố hay là hợp số ta xem xét tập hợp ước của chúng Nếu chỉ có hai ước là 1 và chính nó thì đó là số nguyên tố, còn lại là hợp số
?1Trong các số 7, 8, 9 thì số 7 là sốnguyên tố vì chỉ có hai ước là 1 và chính nó Còn hai số 8 và 9 làhợp số do có nhiều hơn 2 ước
Bt 116
N P
N 15
P 91
P 83
1 Số nguyên tố Hợp số
Ví dụ : Số 11, 23, 31 là các số
nguyên tố Số 12 là hợp số
* Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước tự nhiên là 1 và chính nó.
* Hợp số là số tự nhiên lớn hơn
1 có nhiều hơn hai ước
Chú ý :
a) Số 0 và số 1 không là số nguyên tố cũng không là hợp số.b) Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là : 2, 3, 5, 7
2 Lập bảng các số nguyên tố không vượt quá 100.
Các số nguyên tố không vượt
quá 100 là : 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17,
19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53,
59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97.
Trang 35tìm các số nguyên tố trong
khoảng từ 2 đến 100
- Củng cố : làm bt 118, 119 SGK
Hướng dẫn áp dụng các dấu hiệu
chia hết vào các tổng ớ bài 118
- Dặn dò : Chuẩn bị bài tập
luyện tập
19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53,
59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89, 97
Phối họp nhóm thực hiện bt 118
a) Tổng 3.4.5 + 6.7 không là số nguyên tố vì tổng này chia hết cho 3
b) 7.9.11.13 – 2.3.4.7 không là số nguyên tố vì hiệu này chia hếtcho 7
c) 3.5.7 + 11.13.17 không là số nguyên tố vì tổng này chia hết cho 2
d) 16345 + 67541 không là số nguyên tố vì tổng này chia hết cho 5
Trang 36RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN TẬP
- Kiểm tra bài cũ : cho hs lên
bảng giải bt 119, 120 SGK Các
em khác nhận xét
- Đặt vấn đề : suy nghĩ để tìm số
tự nhiên k như bt 121 Chúnh ta
tìm được bao nhiêu số tự nhiên k
như vậy? Tại sao?
- Nhắc lại số nguyên tố và hợp
số cho các em chọn đúng sai ở bt
122 Giải thích bằng cách cho
một ví dụ minh họa
- Cho các em phối họp nhóm, ôn
lại kiến thức lũy thừa Thực hiện
bt 123
- Dặn dò : Chuẩn bị bài mới :
Phân tích một số ra thừa số
nguyên tố
Hs tìm số thích hợp để điền vào dấu *
Bt 120 Để số 5 * là số nguyên tố * phải là : 3; 9
Để số 9 * là số nguyên tố * phải là : 7
Cả hai câu k đều là 1 vì nếu k làsố khác thì tích đó có nhiều hơn
2 ước
Bt 122a) Đúng Đó là số 2 và 3
b) Đúng Đó là số 3, 5, 7
c) Sai Số 2 là số nguyên tố chẵn
d) Đúng Vì nếu tận cùng là các số khác thì chắc chắn nó sẽ có thêm một ước là 2 hoặc là 5
Bt 123
Cả hai câu a và b thì k phải là 1
vì nếu k là số khác thì tích đó có nhiều hơn 2 ước
Bt 122/47 SGK
a) Đúng Đó là số 2 và 3
b) Đúng Đó là số 3, 5, 7
c) Sai Số 2 là số nguyên tố chẵn.d) Đúng Vì nếu tận cùng là các số khác thì chắc chắn nó sẽ có thêm một ước là 2 hoặc là 5
Bt 123/47 SGK
Trang 37Tuần : 10 Tiết : 27, 28
I Mục tiêu :
- Hs hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Biết dùng lũy thừa để viết gọn, vận dụng vào bài tập
II Chuẩn bị :
Gv : GA, SGK, đddh
Hs : Bài cũ, bài mới SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Thực hiện trong quá trình dạy bài mới
IV Dạy bài mới :
Trang 38- Đặt vấn đề : Chúng ta có thể
viết một số bất kỳ lớn hơn 2
thành tích các số nguyên tố
không? Thực hiện ví dụ như
SGK Cho hs thực hiện với số
khác
- Cho hs rút ra nhận xét
- Gv hướng dẫn thực hiện phân
tích bằng cột dọc, rút ra nhận
xét
- Củng cố : cho hs thực hiện ?2,
câu e và g bt 125 Phối họp
nhóm thực hiện 123 Qua đó Gv
hướng dẫn những sai lầm mà các
em hay mắc phải khi thực hiiện
phân tích ra thừa số nguyên tố
Hướng dẫn bt 127 và 128
- Dặn dò : Làm các bài tập còn
lại và chuẩn bị bt Luyện tập
200 = 2.2.2.5.5 = 23.52
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn
1 ra thừa số nguyên tố là viết sốđó dưới dạng tích các thừa sốnguyên tố
Dù phân tích một số ra thừa sốnguyên tố bằng nhiều cách thìcuối cùng ta cũng có chung mộtkết quả
?2
420 = 22.3.5.7
BT 125e) 400 = 24.52
g) 1000000 = 10.10.10.10.10.10
= 26.56
Bt 123 tất cả đều sai vì chưaphân tích hết ra thừa số nguyêntố
1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?
Ví dụ : Viết số 200 dưới dạngtích của các thừa số nguyên tố :
200 = 2.2.2.5.5 = 23.52
Nhận xét :
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích các thừa số nguyên tố
Chú ý :
- Dạng phân tích ra thừa sốnguyên tố của mỗi số nguyên tốthì cũng chính là nó
- Mọi hợp số đều phân tích đượcdưới dạng số nguyên tố
2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Ta có thể phân tích số 200 rathừa số nguyên tố theo cột dọc
Nhận xét :
Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng nhiều cách thì cuối cùng ta cũng có chung một kết quả.
Trang 39LUYỆN TẬP
- Kiểm tra bài cũ cho hs làm bt
128 Đặt vấn đề : Chúng ta có
cách tìm ước nào khác cách
chúng ta đã học hay không?
- Liên hệ gọi Hs lên bảng thực
hiện bt 129 và bt 130 SGK
- Đọc đề bt 131, hỏi : tích của
hai số tự nhiên bằng 42, vậy hai
số đó là gì của 42? Chúng ta làm
cách nào để giải câu a? Tương tự
nêu cách giải quyết câu b
- Cho hs phối họp nhóm tìm cách
sắp xép trong bt 132, các nhóm
sẽ nêu các cách sắp xếp khác
nhau
- Củng cố : nêu lại cách tìm ước
thông qua phân tích số đó ra
thừa số nguyên tố
- Dặn dò : học kỹ cách phân tích
ra thừ số nguyên tố, về nhà làm
bt 133, Chuẩn bị bài mới : Ước
chung và bội chung
Chúng ta có thể tìm ước của mộtsố sau khi phân tích một số rathừa số nguyên tố
BT 129a) Ư(a) = {1,5,13,65}
b) Ư(b) = {1,2,4,8,16,32}
c) Ư(c) = {1,3,7,9,21,63}
BT 130
51 = 3.17Ư(51) = {1, 3, 17,51}
75 = 3.52
Ư(75) = {1,3,5,15,25,75}
42 = 2.3.7Ư(42) = {1,2,3,6,7,14,21,42}
30 = 2.3.5Ư(30) = {1,2,3,5,6,10,15,30}
Bt 131a) Hai số đó là ước của 42
42 = 2.3.7Các số là : 1 và 42, 2 và 21, 3 và
14, 6 và 7
b) a.b = 30 và a<b
a và b là ước của 30
75 = 3.52
Ư(75) = {1,3,5,15,25,75}
42 = 2.3.7Ư(42) = {1,2,3,6,7,14,21,42}
30 = 2.3.5Ư(30) = {1,2,3,5,6,10,15,30}
Bt 131/50 SGK
a)
42 = 2.3.7Các số là : 1 và 42, 2 và 21, 3 và
Trang 40Tuần : 10, 11 Tiết : 29, 30
I Mục tiêu :
- Hs nắm được bội chung, ước chung, khái niệm giao hai tập hợp
- Biết tìm ƯC, BC bằng cách liệt kê các ước và bội Biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp
II Chuẩn bị :
Gv : GA, SGK, đddh
Hs : Bài cũ, bài mới SGK
III Kiểm tra bài cũ :
Nêu thế nào là ước của một số
Tìm Ư(12), Ư(30)
Nêu thế nào là bội của một số Tìm B(2), B(6)
IV Dạy bài mới :
- Dựa trên bài tập kiểm tra bài
cũ của hs 1 cho các em chỉ ra
các ứơc chung của hai tập hợp
ước Nêu thế nào là ước chung
- Củng cố : làm ?1
- Tương tự ở bt của hs2 cho các
em chỉ ra thế nào là bội chung,
sau đó nêu thế nào là bội chung
- Củng cố : làm ?2
- Yêu cầu hs biểu diễn tập hợp
các ước của 12 và các ước của
30 bằng hình vẽ Nêu lên phần
giao của hai tập hợp Cho các
em làm ví dụ như SGK
- Củng cố : thực hiện bt 134
SGK Yêu cầu hs kiểm chứng
- Dặn dò : chuẩn bị các bt còn
Ư(30) = {1,2,3,5,6,10,15,30}Các số 1,2,3,6 vừa là ước của 12vừa là ước 30 nên là ước chungcủa 12 và 30
Nhận xét :
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
Kí hiệu : ƯC (12,30) ={1,2,3,6}
x∈ƯC (a,b) nếu aMx và bMx
x∈ƯC (a,b,c) nếu aMx và bMx và
cMx
2 Bội chung
Ví dụ :B(2) = {0,2,4,6,8,10,12,…}
B(6) = {0,6,12,18,24,…}
Các số 0, 6, 12, 18,…vừa là bộicủa 2 vừa là bội của 6 nênc húnglà bội chung của 2 và 6
Nhận xét :
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
Kí hiệu : BC(2,6) = {0,6,12,…}
x∈BC (a,b) nếu nếu x aM và x bM
x∈ƯC (a,b,c) nếu x aM, x bMvà xc
M
LUYỆN TẬP