1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an số học 6

32 135 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án số học 6
Tác giả Nguyễn Xuân Ninh
Trường học Trường THCS Tụn Thất Thuyết
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Tụn Thất Thuyết
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 442 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trong ba điểm thẳng hàng chỉ có 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại2.Kỹ năng: - Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng -Sử dụng đợc các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía

Trang 1

Ngày dạy:

Chơng I - Đoạn thẳng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm đợc khái niệm điểm Điểm thuộc đờng thẳng

2.Kỹ năng: Biết vẽ điểm, đờng thẳng

3 Thái độ: Biết đặt tên cho điểm, đờng thẳng, biết sử dụng ký hiệu ∈,∉

II Chuẩn bị:

GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, thớc kẽ, bảng phụ

HS: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập.

b Triển khai bài:

*Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm về điểm

?Có bao nhiêu điểm trên H1

?Có bao nhiêu điểm trên H2

*Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm về đờng

GV: Giới thiệu đờng thẳng không bị giới hạn

về hai phía Cách đặt tên cho đờng thẳng

Trang 2

GV: ở H3: Có bao nhiêu đờng thẳng, hãy đọc

tên các đờng thẳng đó

HS: H3:Đờng thẳng a và đờng thẳngp

GV: Hãy vẽ đờng thẳng m và đờng thẳng n HS: Một HS trình bày ở bảng, các HS khác trình bày ở nháp *Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm điểm thuộc đờng thẳng, điểm không thuộc đừơng thẳng (15 )’ GV: Xem H4 hãy đọc tên các đờng thẳng và các điểm thuộc đờng thẳng , các điểm không thuộc đờng thẳng HS: Điểm A thuộc đờng thẳng d, điểm B không thuộc đờng thẳng d GV: Giới thiệu cách gọi tên khác: điểm A nằm trên đờng thẳng d hoặc đờng thẳng d đi qua điểm A hoặc đờng thẳng d chứa điểm A Điểm B nằm ngoài đờng thẳng d hoặc đ-ờng thẳng d không đi qua điểm B hoặc đđ-ờng thẳng d không chứa điểm B *Hoạt động4 HS vận dụng làm ? SGK GV: Yêu cầu HS làm ? ở SGK HS: Thực hiện theo nhóm và đa kết quả lên bảng phụ GV: Nhận xét các kết quả của HS GV: Cho HS vẽ ba điểm A, B, C và ba đờng thẳng a, b, c ở bài tập 2 HS: Thực hiện vào vở, một HS trình bày ở bảng

a p (H3) 3 Điểm thuộc đ ờng thẳng, điểm không thuộc đ - ờng thẳng:

(H4) H4: + Điểm A thuộc đờng thẳng d ký hiệu A∈ d + Điểm B không thuộc đờng thẳng d k ý hiệu B ∉ d ? a.Các điểm C thuộc đờng thẳng a điểm E không thuộc đờng thẳng a b C ∈ a E ∉ a c

4 Củng cố : (4 )’ - Gv nhắc lại khái niệm điểm, đờng thẳng, cách ký hiệu - HS làm BT1 SGK 5 Dặn dò: (2 ) ’ - Xem lại bài, các khái niệm đã học - Làm bài tập 3, 4, 5, 6/ SGK, xem trớc bài: “Ba điểm thẳng hàng” IV Bổ sung: ………

………

………

………

Ngày giảng: / /

d

B A

a

H

N

G M

E C

Tiết 2

Trang 3

Bài 2: Ba điểm thẳng hàng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- HS nắm đợc ba điẻm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm

-Trong ba điểm thẳng hàng chỉ có 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại2.Kỹ năng: - Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

-Sử dụng đợc các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 Thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng thớc

II Chuẩn bị:

1 GV: Phấn màu, máy chiếu, thớc kẽ.

2 Học sinh: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập.

III Tiến trình:

1 ổ n định tổ chức (1’) :

2 Bài cũ(7’): + Vẽ điểm M, đờng thẳng b sao cho M ∉b

+Vẽ đờng thẳng a, điểm A sao cho M∈ a; A ∈ b; A ∈ a+Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b

Hoạt động 1:Xây dựng khái niệm về ba điểm

? Từ trái sang phải vị trí các điểm A, B, C nh

thế nào với nhau

? Trên hình có mấy điểm đợc biểu diễn? Có bao

nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A,C?

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng : Khi ba điểm A,B,C cùng nằm trên một đờngthẳng, ta nói chúng thẳng hàng (H1)

Khi ba điểm A,B,C không cùng thuộc bất kỳ

đờng thẳng nào, ta nói chúng không thẳnghàng (H2)

H2 H1

C

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:

Trang 4

?Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu điểm

nằm giữa hai điểm còn lại

?Nếu nói rằng điểm E nằm gữa hai điểm M,N

thì ba điểm này có thẳng hàng không

Hoạt động 3: Vận dụng làm bài tập (7’)

HSđọc nội dung bài toán

? Nhắc lại khái niệm điểm nằm giữa, diểm nằm

cùng phía, khác phía

HS lên bảng làm

Cả lớp nhận xét cách làm

H3

-Điểm B nằm giữa hai điểm A và C -Điểm A,C nằm về hai phía đối với điểm B -Điểm B,C nằm cùng phía đối với điểm A -Điểm A,B nằm cùng phía đối với điểm C

⇒Nhận xét: Trong ba điểm thẳng hành, có 1

điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

* Chú ý: -Nếu biết 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại thì ba điểm đó thằng hàng

-Nếu không có khái niệm “nằm giữa” thì ba điểm đó không thẳng hàng

3 Bài tập:

BT11/107

a -Điểm R nằm giữa hai điểm M và N

b.-Điểm R,N nằm cùng phía đối với điểm M.

c -Điểm M,N nằm khác phía đối với điểm R

4 Củng cố (4’): - Gv nhắc lại khái niệm ba điểm thẳng hàng, diểm nằm giữa

- HS làm BT9 SGK

5 Dặn dò (2’): - Xem lại bài, các khái niệm đã học

-Làm bài tập còn lại SGK + SBT, xem trớc bài: Đờng thăng đi qua hai điểm

IV Bổ sung:

Ngày dạy:

Tiết 3

Trang 5

A B

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu có 1 và chỉ 1 đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt

HS lu ý có vô só đờng thẳng đi qua hai điểm

2.Kỹ năng: HS biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cắt nhau, song song Nắm

đợc vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng

3 Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đờng thẳng đi qua 2 điểm A,B

2 Bài cũ (7’): Khi nào ba điểm A,B,C thẳng hàng, không thẳng hàng

Cho điểm A, vẽ đờng thẳng đi qua A Vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳn đi qua

Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm về điểm

GV: Có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng đi

qua hai điểm A, B

Nhận xét: Có một đờng thẳng vàchỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm A, B

2 Tên đ ờng thẳng :C1: Dùng hai chữ cái in hoa AB (AB) H1C2: Dùng một chữ cái in thờng (H2)C3: Dùng hai chữ cái in thờng (H3)

H3 H2

H1

h

Trang 6

C B

HS đọc nội dung BT

Cho 3 điểm A,B, C không thẳng hàng Vẽ

đ-ờng thẳng AB, AC Hai đđ-ờng thẳng này có

đặc điểm gì?

? Với hai đờng thẳng AB, AC ngoài điểm A

chung, còn có điểm A chung nào nữa

không?

Dựa vào SGK hãy cho biết hai đờng thẳng

AB, AC gọi là hai đờng thẳng nh thế nào?

?Có thể xãy ra trờng hợp hai đờng thẳng có

vô số điểm chung không

Hoạt động 3: Đờng thẳng song song, cắt

nhau, trùng nhau.(8’)

HS quan sát hình vẽ

GV:Hai đờng thẳng AB, AC có vị trí nào?

HS:

GV:Hai đờng thắng xy, zt có cắt nhau

không?

? Tìm trong thực tế về hai đờng thẳng cắt

nhau có một điểm chung, hai đờng thẳng

song song

GV: Cho HS nêu chú ý nh ỏ SGK

HS: Một HS đọc chú ý ở SGK

? SGK

Hai đờng thẳng AB, AC có một điểm chung A A là điểm chung duy nhất * Hai đờng thẳng AB, AC có một điểm chung duy nhất ⇒đờng thẳng AB và AC cắt nhau, A là giao điểm 3 Đ ờng thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau :

x z A y t C B Hai đờng thẳng AB, AC cắt nhau tại giao điểm A (một điểm chung) Hai đờng thẳng xy, zt không có điểm chung (dù kéo dài về hai phía) ta nói chúng song song với nhau *Chú ý: SGK 4 Củng cố (5’): - Gv nhắc lại khái niệm đã học - HS làm BT15 SGK 5 Dặn dò (4’): - Xem lại bài, các khái niệm đã học -Làm bài tập 16  20SGK + BT 19, 20 SBT, -Xem trớc bài:Thực hành trồng cây thẳng hàng -Chuẩn bị: Mỗi nhóm 3 cọc tiêu cao 1,5m 1 dây dọi IV.Bổ sung:

Ngày giảng: / /

Tiết 4

Trang 7

Bài 4: thực hành: trồng cây thẳng hàng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm đợc khái niệm điểm Điểm thuộc đờng thẳng, ba điểm thẳng hàng 2.Kỹ năng: Biết trồng cây thẳng hàng

3 Thái độ:Vận dụng vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị: 1 GV: Nội dung thực hành

2 HS: Mỗi nhóm: 03 cọc tiêu cao 1,5m, 1 dây dọi để kiểm tra

III Tiến trình:

1 ổ n định tổ chức (1’) :

2 Bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi nhóm

3 Bài mới: Thực hành trồng cây thẳng hàng

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có đủ dụng cụ thực hành Sau đó GV hớng dẫn cách thực hành nh sau:

4 Củng cố (4’): - Tập trung lớp

- Nhận xét tiết thực hành

5 Dặn dò (2’): - Xem lại cách thực hành, về nhà tập thực hành lại trồng cây thẳng hàng

- Xem trớc bài: Tia

IV Bổ sung:

Ngày giảng: / / Bài 5: Tia

Tiết 5

Trang 8

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :- HS biết đợc định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

- HS biết thế nào là hai tia đối, hai tia trùng nhau

2.Kỹ năng: Biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên của một tia

3 Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS

II Chuẩn bị:

1 GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, thớc kẽ, bảng phụ

2 HS: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập.

b Triển khai:

Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm tia gốc O

(10’)

GV vẽ lên bảng:

-Đờng thẳng xy điểm O nằm trên đờng thẳng

xy

Gv dùng phấn màu tô phần đờng thẳng Oxvà

giới thiệu đây chính là tia gốc O

GV: Vậy thế nào nào một tia gốc O ?

HS: Hình gồm điểm O và một phần đờng thẳng

bị chia ra bởi điểm O đợc gọi là một tia gốc

O(còn đợc gọi là một nửa đờng thẳng gốc O)

Tia Ox bị giới hạn ở điểm O, không bị giới

hạn về phía x

Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm hai tiađối

nhau.(13’)

GV: Cho HS quan sát hình 1 để tìm khái niệm

về hai tia đối nhau

HS:

GV: Hai tia Ox, Oy có chung đặc điểm gì?

Hai tia Ox, Oy có tạo thành đờng thẳng không

- Khi đọc (hay viết) tên của một tia ta phải

Hai tia chung gốc Ox, Oy tạo thành đờngthẳng xy đợc gọi là hai tia đối nhau

*NXét: Mỗi điểm trên đờng thẳng là gốc

Trang 9

HS vận dụng làm ?1 SGK

HS qua nsát HV rồi trả lời theo yêu cầu SGK

*Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm hai tia

trùng nhau(12’)

GV: Yêu cầu HS vẽ tia Ax, trên tia Ax lấy

điểm B sao cho B ≠ A

HS: Vẽ hình ở bảng

GV: Trên hình vẽ có có tất cả là bao nhiêu tia?

HS:

GV: Giới thiệu hai tia Ax và tia AB đợc gọi là

hai tia trùng nhau

HS vận dụng làm ?3 SGK theo nhóm

Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả

a Tia OB trùng với tiaOy

b Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vì

không chung gốc

c Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì

không cùng nằm trên một đờng thẳng

chung của hai tia đối nhau

?1

x A B y a Hai tia Ax, By không đối nhau vì hai tia này không chung gốc b Các tia đối nhau là: Ax và Ay Bx và By 3 Hai tia trùng nhau: A B x Hai tia Ax và tia AB đợc gọi là hai tia trùng nhau Chú ý: SGK ?3 SGK

4 Củng cố (5’): - Gv nhắc lại khái tia, hai tia trùng nhau, hai tia đối nha - GV hớng dẫn BT 22 SGK 5 Dặn dò (2’): - Xem lại bài, các khái niệm đã học -Làm bài tập còn lại SGK + SBT - Chuẩn bị BT tiết sau luyện tập IV.Bổ sung:

Ngày giảng: / /

Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Luyện cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

2.Kỹ năng: HS có kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình vẽ minh họa

x O

y B

A

Tiết 6

Trang 10

3 Thái độ: giáo dục t duy, tính cẩm thận trong vẽ hình, luyện kỹ năng vẽ hình.

II Chuẩn bị:

1 GV: Phấn màu, thớc kẽ, bảng phụ

2 HS: Làm BT đã ra, dụng cụ học tập.

b Triển khai:

*Hoạt động 1: Dạng BT nhận biết khái niệm

khái niệm (10’)

HS vẽ hình theo Hoạt động 1: của GV?

1 Vẽ đờng thẳng xy Lấy điểm O bất kỳ trên

xy

2 Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O

3 Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau

+ Hai tia đối nhau

+ Hai tia Ca và trùng nhau

+ Hai tia BA và BC

c Tia AB là hình gồm điểm và tất cả các

điểm với B đối với (H3)

d Hai tia đối nhau là hai tia (H4)

Hoạt động 3: Dạng BT luyện tập thao tác vẽ

+ Hai tia chung gốc: Tia Ox, tia Oy

+ Hai tia đôí nhau là hai tia Ox và tia OyHai tia đối nhau có chung đặc điểm là chunggốc và hai tia tạo thành một đờng thẳng

Trang 11

2 Vẽ các tia đối nhau:

AB và AD

AC và AE

HS lên bảng vẽ theo hớng dẫn của GV

M C A B E D 4 Củng cố (5’): - Gv nhắc lại các dạng BT đã giải - Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy 5 Dặn dò (2’): - Xem lại bài, các BT đã giải - Làm bài tập tơng tự SGK + SBT - Xem trớc bài đoạn thẳng IV Bổ sung:

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / /

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng

2.Kỹ năng:- HS có kỹ năng biết vẽ đoạn thẳng,

Tiết 7

Trang 12

- biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, biết mô tả hình vẽ bằng các diễn đạt khác nhau.

3 Thái độ: giáo dục t duy, tính cẩm thận trong vẽ hình, luyện kỹ năng vẽ hình

B ơng pháp Ph : Gợi mở vấn đáp

C Chuẩn bị:

1 GV: Phấn màu, thớc kẽ, bảng phụ

2 Học sinh:Xem trớc bài, dụng cụ học tập.

D Tiến trình:

I ổ n định tổ chức (1’) :

II Bài cũ: Không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm về tia, hai tia đối nhau, hai tiatrùng nhau, đờng thẳng Vậy đoạn thẳng nó có khái niệm nh thế nào?Đó chính là nội dungcủa bài

2 Triển khai:

*Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn

thẳng (15’)

GV: Kiểm tra HS Vẽ 2 điểm A, B

Đặt mép thớc đi qua hai điểm A, B

Dùng phấn (bút) vạch theo mép thớc từ

A đến B ta đợc 1 hình

GV: Giới thiệu hình vẽ trên là đoạn thẳng

?Hình này gồm bao nhiêu điểm? Là

biểu diễn hai đoạn thẳng cắt nhau, đoạn

thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đờng thẳng

Đoạn thẳng AB hình gồm 2 điểm A, điểm B

và tất cả các điểm nằm giữa A và B

Hai điểm A và B là hai mút (hoặc hai đầu)của đoạn thẳng AB

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đ ờng thẳng :

Trang 13

Chú ý: GV cho học sinh mô tả cụ thể từng

trờng hợp trong hình vẽ

*Hoạt động 3: Vận dụng làm bài tập.(6’)

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 33/SGK

HS : Thảo luận theo nhóm và trình bày

BT33a Hình gồm hai điểm R,S và tất

cả các điểm nằm giữa hai điểm R,S đợc

gọi là đạon thẳng RS

Hai điểm R, S đợc gọi là hai mút của

đoạn thẳng RS

b Đoạn thẳng PQ là hình gồm

điểm P điểm Q và tất cả các điểm nằm

giữa P và Q

k

H H3 H2

H1

x A

B C

x A

B

y A

B

H1: Biểu diễn đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD cắt nhau, giao điểm là điểm I

H2: Biểu diễn đoạn thẳng AB và tia OX cắt nhau, giao điểm tại K

H3: Biểu diễn đoạn thẳng AB và đờng thẳng xy cắt nhau, giao điểm là điểm H

3 Bài tập:

Bài tập 33/SGK

IV Củng cố (6’): - Gv nhắc lại khái niệm đoạn thẳng

- Trên đờng thẳng a lấy 3 điểm A, B, C Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả? Hãy gọi tên các đoạn thẳng đó

V Dặn dò (2’): - Xem lại bài, các BT đã giải

- Làm bài tập tơng tự SGK + SBT

- Xem trớc bài độ dài đoạn thẳng

VI Bổ sung:

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / /

Bài 7: Độ dài đoạn thẳng

Tiết 8

Trang 14

A B

A. Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết độ dài đoạn thẳng

2.Kỹ năng:- HS có kỹ năng biết vẽ đoạn thẳng,

- biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

3 Thái độ: giáo dục t duy, tính cẩm thận trong vẽ hình, luyện kỹ năng vẽ hình

II Bài cũ: (5’) - Đoạn thẳng AB là gì?

- Vẽ 1 đoạn thẳng, đặt tên cho đoạn thẳng đó

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm về đoạn thẳng Vậy đoạnthẳng nó có dộ dài bằng bao nhiêu, bằng cách nào để kiểm tra đợc đoạn thẳng có một độ dài

đúng, chính xác? Đó chính là nội dung của bài

2 Triển khai:

*Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm độ dài

GV yêu cầu học sinh nêu cách đo

?Mỗi đoạn thẳng có độ dài xác định không?

Và độ dài đạon thảng là một giá trị nh thế

Trang 15

hình vẽ

HS: - Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau

vì chúng có cùng độ dài và ký hiệu AB = CD

- Đoạn thẳng EF dài hơn (lớn hơn) đoạn

thẳng CD Ký hiệu: EF > CD

- Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn

thẳng EF Ký hiệu: AB < EF

GV: Cho HS làm ?1

HS:

*Hoạt động 3 : Giáo viên giới thiệu một vài

dụng cụ đo độ dài nh hình vẽ 42 SGK.(8’)

F E

D C

B A

AB = 3cm, CD= 3 cm, EF = 4 cm

AB = CD; EF > CD; AB < EF

?1 GH = EF = 2 cm

CD > EF ( CD = 4 cm, EF = 2 cm)

3 Giới thiệu một vài dụng cụ đo độ dài:

- Thớc gấp

- Thớc dây

- Thớc xính -Thớc đo đội dài dùng bằng đơn vị Inch (1 Inch ≈ 2,54 cm)

IV Củng cố: (6’)

- Gv nhắc lại khái cách đo độ dài đoạn thẳng

- Hãy đo độ dài quyển sách, quyển vở và độ dài bàn học sinh

V Dặn dò: (2’)

- Xem lại bài, các BT đã giải - Làm bài tập tơng tự SGK + SBT - Xem trớc bài khi nào thì AM + MB = AB? VI Bổ sung:

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / /

Bài 8: Khi nào thì AM + MB = AB

Tiết 9

Trang 16

A M B

Khi nào thì AM + MB = AB ? A

B M

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu đợc điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

2.Kỹ năng:- HS có kỹ năng nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bớc đầu tập suy luận dạng:

“ Nếu có a + b = c và biết trong ba số a, b, c thì suy ra số thứ 3

3 Thái độ: giáo dục t duy, tính cẩm thận trong vẽ hình, khi đo đạon thẳng và khi cộng độ dài các đoạn thẳng

B ơng pháp Ph : Gợi mở vấn đáp

C Chuẩn bị:

1 GV: Phấn màu, thớc kẽ thẳng có chia khoảng cách.

2 HS:Xem trớc bài, thớc thẳng có chia khoảng.

D Tiến trình:

I ổ n định: (1’):

II Bài cũ: -Nêu cách đo độ dài của một đạon thẳng xác định

-HS làm BT 43 SGKIII Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’) :

GV cho HS xem HVẽ ở đầu bài và trả lời câu hỏi nh trong SGK

2 Triển khai:

*Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm : Khi nào

thì AM + MB = AB

GV đa ra yêu cầu kiểm tra :

1 Vẽ ba điểm A, B, C với điểm C nằm giữa

*Hoạt động 2: GV giới thiệu mọt vài dụng cụ

đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất

GV hớng dẫn cách dùng thớc để đo

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đạon thẳng AM

và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?:

*Nhận xét: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm

A và B thì AM + MB = AB Ngợc lại, nếu AM+ MB = AB thì điểm M nằm giũa hai điểm A

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất:

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào  là đờng thẳng - giáo an số học 6
nh ảnh nào là đờng thẳng (Trang 1)
Bảng phụ. - giáo an số học 6
Bảng ph ụ (Trang 2)
Hình vẽ - giáo an số học 6
Hình v ẽ (Trang 15)
Hình minh họa - giáo an số học 6
Hình minh họa (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w