1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA Hình 9 (T23, 24)

4 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 84,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS được khắc sâu kiến thức đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây qua 1 số bài tập.. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Trang 1

Ngày soạn: 07 11 2019

Tiết 23: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS được khắc sâu kiến thức đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây qua 1 số bài tập

2 Kĩ năng: HS được rèn luyện kĩ năng vẽ hình , suy luận ,chứng minh

3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập

4 Định hướng hình thành năng lực: Hợp tác, tự giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

+ GV: Thước thẳng , compa, phấn màu

+ HS: Thước thẳng, compa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây Chứng minh định lí đó?

- Trả lời: Định lí 2 và 3 - Tr.103(SGK)

- Hình vẽ 66- Tr103(sgk)

- CM: Ta có : COD cân tại O(OC=OD=R) Do đó trung tuyến OI đồng thời là đường cao

 OIAB hay ABCD

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Bài tập 10(SGK):

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 10

HS: Nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

GV: Quan sát HS thực hiện

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo:

GV: Cho học sinh thảo luận, trao đổi

HS: Một học sinh lên bảng làm, học

sinh khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá:

GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS: Theo dõi, ghi chép

Hoạt động 2: Bài tập 11(SGK):

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 11

Bài tập 10(SGK):

GT ABC; BDAC

CEAB

KL a) B,E,D,C(O) b) DE<BC

C/M :Gọi O là rung điểm của BC

Ta có :BDAC vàCEAB(gt)

Do đó: BEC và BDC vuông tại E và D

2

BC

OE OD 

theo tính chất đườngtrung tuyến của  vuông Vậy: B,E,D,C cùng (o)

b) Ta có:DE là dây và BClà đường kính của(o) Vậy DE<BC

Bài tập 11(SGK):

B

A

Trang 2

HS: Nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

GV: Quan sát HS thực hiện

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo:

GV: Cho học sinh thảo luận, trao đổi

HS: Một học sinh lên bảng làm, học

sinh khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá:

GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS: Theo dõi, ghi chép

GT ( ; 2 )

AB O

CD: Dây

AH CD;

BK  CD

KL CH=DK

C/M: Kẻ OI CD Ta có OI CD tại I Nên IC=ID(định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)

Ta lại có: OI//AH//BK(vì cùng vuông góc AB)

Và:OA=OB(bán kính) Nên IH =IK( định lí 1 về đường trung bình của hình thang)

Mặt : CH=IH-IC và DK=IK - ID Vậy CH=DK

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Tổng kết:

1 Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây cung?

2 Phát biểu định lí quan hệ vuônng góc giữa đường kính và dây cung?

2 Híng dÉn học tập:

-Khi làm bài tập cần đọc kĩ đề ,nắm vửng giả thiết ,kết luận

-Cố gắng vẽ hình chuẩn xác và rõ đẹp

-Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học ,cố gắng suy luận logic

-Làm bài tâp:22,23.SBT

K I

H

D

O

C

B A

Trang 3

Ngày soạn: 07 11 2019

Tiết 24: §3 LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

Học sinh vận dung các định lí trên để so sánh độ dài hai dây , so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây

2 Kĩ năng: Học sinh được rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng

3 Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập

4 Định hướng hình thành năng lực: Hợp tác, tự giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Giáo viên: Thước thẳng, com pa, bảng phụ phấn màu

Học sinh: Thước thẳng , com pa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Phác biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

Trả lời: Định lí 2,3 trang 103 sgk

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Bài toán

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh làm bài toán(SGK)

HS: Nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

GV: Quan sát HS thực hiện

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV: Cho học sinh thảo luận, trao đổi

HS: Một học sinh lên bảng làm, học

sinh khác nhận xét, bổ sung

? Hãy chứng minh phần chú ý

HS: AB là đường kính thì HO lúc đó

HB2=R2=OK2+KD2, AB và CD là đường

kính thì K và H đều O, lúc đó

HB2=R2=KD2

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá:

GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS: Theo dõi, ghi chép

Hoạt động 2: Liên hệ giữa dây và

khoảng cách từ tâm đến dây:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh ?1 và ?2(SGK)

HS: Nhận nhiệm vụ

1 Bài toán(sgk)

Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông OHB và OKD, ta có:

OH2 +HB2 =OB2

=R2 (1)

OK2 +KD2 =OD2=R2

(2)

Từ (1) và (2) suy ra

OH2+HB2=OK2+KD2

Chú ý: Kết luận của biểu thức trên vẫn đúng nếu một dây hoặc hai dây đều là đường kính

2 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:

a) Định lí 1( sgk)

R O K

H

D C

B A

Trang 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

GV: Kiểm tra, quan sát giúp đỡ HS, phát

hiện những khó khăn của HS

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV: Cho học sinh thảo luận

HS: Hai học sinh lên bảng làm, học sinh

khác nhận xét, bổ sung

? Hãy phát biểu kết quả trên thành định lí

HS: *Trong một đường tròn:

- Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

*Trong hai dây của đường tròn:

- Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn

- Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá:

GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS: Theo dõi, ghi chép

? Hãy thực hiện ?3

?Từ gt: O là giao điểm của các đường

trung trực của tam giác ABC ta suy ra được

điều gì

HS: O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam

giác ABC

GV:Như vậy so sánh BC và AC; AB và

AC là ta so sánh 2 dây của đường tròn

?Vậy làm thế nào để so sánh

HS: Sử dụng định lí 1 và2 về liên hệ giũa

dây và k/c đến tâm

AB = CD OH = OK

b) Định lí 2(sgk)

AB > CD OH < OK

?3.

a) Ta có :OE = OF

nên BC = AC (định lí1) b) Ta có : OD > OE và OE = OF(GT) Nên OD > OF

Vậy AB < AC( định lí 2b)

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Tổng kết:

*Bài tập 12(T106- SGK): HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trình bày:

Hướng dẫn:

a) Nêu cách tính DE?

b) Để chứng minh CD=AB ta phải làm điều gì?

- Kẻ OH vuông góc với CD rồi chứng minh OH=OE

? Nêu cách chứng minh OH=OE.

- HS: Tứ giác OEIH có: ^E= ^I= ^H =90 O và OE= EI= 3cm

Nên OEIH là hình vuông

2 Híng dÉn học tập:

- Học thuộc các định lí 1 và 2

- Xem kĩ các ví dụ và bài tập đã giải

- Làm bài 13,14,15,16(SGK)

R O K

H

D C

B A

O F

E

D

C B

A

H I

O

E D

C B A

Ngày đăng: 04/12/2019, 15:09

w