- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân?. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt [r]
Trang 1Ngày soạn: 5/1/2020
Ngày giảng: 9/1/2020 Tiết : 39
§2.LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được, hiểu được các định lý 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong 1 đường tròn hay trong 2 đường tròn bằng nhau
- Nhận biết được mối liên hệ giữa cung và dây để so sánh được độ lớn của hai cung theo hai dây tương ứng và ngược lại
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng các cụm từ “Cung căng dây” và “ dây căng cung”
- Học sinh dùng mối liên hệ giữa cung và dây để so sánh được độ lớn của hai cung theo hai dây tương ứng và ngược lại.vận dụng làm bài tập
- Rèn tính cẩn thận và tư duy suy luận logic
3 Tư duy :
- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo
- Học sinh tích cực, tự giác học tập, có tinh thần học hỏi, hợp tác
- Biết đưa những kiễn thức kĩ năng mới về kiến thức kĩ năng quen thuộc
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, nghiêm túc, linh hoạt, làm việc khoa học, có quy trình;
* Giáo dục cho HS tính Tự do, trung thực
5 Năng lực:
- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Giáo án, thước, compa,
- Học sinh: Vở nháp, vở bài tập, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà, thước, compa
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(6’)
? Góc ở tâm và cung bị chắn có quan hệ như thế nào với số đo biết góc ở tâm AOB chắn cung nhỏAB , góc ở tâm CODchắn cung nhỏ CDnếu AB = CD Kết luận gì về hai góc AOB và COD
HS: Số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn
AB = CD AOB COD
GV: ĐVĐ: Biết 2 góc ở tâm ta so sánh 2 cung bị chắn bởi 2 góc đó và ngược lại ta có thể so sánh hai cung song việc so sánh 2 dây và ngợc lại
3 Bài mới: Hoạt động 3.1: Hoạt động hình thành kiến thức- định lý 1
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được nội dung định lí 1
+ Thời gian: 16ph
Trang 2C
B O
A
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
- GV giới thiệu “Cung căng dây” và (Dây
căng cung) chỉ mối quan hệ cung và dây
có chung 2 đầu mút
- Mỗi dây căng 2 cung phân biệt quan sát
H9
- Quy ước chỉ xét các cung nhỏ trong các
định lý của bài
- H10 yêu cầu học sinh quan sát dây AB
và CD căng cung nào?
? Nếu AB = CD dự đoán gì dây AB và CD
- Kết quả dự đoán trên chính là nội dung
định lí 1 (SGK)
? Dựa vào hình vẽ ghi giả thiết - kết luận
? Yêu cầu học sinh thực hiện ?1 (SGK)
- Gợi ý chứng minh:
+ AB = CD 2 góc nào bằng nhau
+ Chứng minh AOB = COD (c.g.c)
+ Chứng minh AOB = COD (c.c.c)
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng trình bày (Tổ
chức nhận xét)
+ Củng cố – làm bài tập 10.
? Nêu cách vẽ AB có sđ 600
(Dựa vào quan hệ góc ở tâm và cung bị
chắn)
? Dây AB dài bao nhiêu (nhận xét AOB
là tam giác gì)
? Nêu cách chia đường tròn thành 6 cung
bằng nhau
1 Định lý 1: (Sgk/71)
a AB = CD AB = CD
b AB = CD AB = CD
Chứng minh:
Vì AB bị chắn bởi AOB và CD bị chắn bởi COD
S® AB = sđAOB
Sđ CD = sđCOD
* Ta có AB = CD S® AB S® CD
AOB = COD xét AOB và DOC có
OA = OC = (R); OB = OD = R;
AOB = COD (chứng minh trên)
AOB = COD (c.g.c) AB = CD
b Ta có AOB = COD
AOB = COD.
S® AB S® CD AB = CD
Bài 10 (SGK)
a Cách vẽ: Vẽ (O;R)
Vẽ AOB ở tâm có sđ 600
Vậy AB có sđ bằng 600
AOB cân mà AOB = 600
AOB đều AB = OA = OB
b Cách chia: Lấy A1 (0) dùng compa có khẩu độ bằng R vẽ điểm
A2 Tương tự vẽ A3, A4… Theo cách vẽ đó ta có A1A2= A3A4
A3A4 = A4A5 =A5A6 = R
A A =A A A A
A A A A A A
Trang 3Hoạt động 3.2:Hoạt động hình thành kiến thức - Định lí 2
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được nội dung định lí 2
+ Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
- Yêu cầu học sinh đọc định lý 2
- Thực hiện ?2 (SGK)
Tham khảo cách viết ở định lí 1)
Làm bài tập 13 (SGK)
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm 6'
( Gợi ý kẻ dây MN đi qua O và song song
với CD)
- Tổ chức nhận xét chéo các nhóm
G Chốt lại bài làm của các nhóm
2 Định lý 2: (Sgk/71) +? 2: (H11)
AB > CD AB > CD
AB > CD AB > CD
3 Luyện tập Bài tập 13 (SGK/72)
Chứng minh : a) Trường hợp O nằm trong hai dây song song:
Kẻ đường kính MN song song với AB và
CD DCO COM ( So le trong ) BAO MOA ( So le trong ) COM MOA DCO BAO COA DCO BAO (1) Tương tự ta cũng có :
DOB CDO ABO DOB DCO BAO (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra : COA DOB
sđ AC= sđ BD
AC BD ( đcpcm )
b) Trường hợp O nằm ngoài hai dây song song
4 Củng cố.(2')
? Qua bài các em cần nắm những kiến thức cơ bản nào
? Phát biểu nội dung 2 định lí của bài ? Ứng dụng của định lí trong dạng bài tập? G: Chốt lại các kiến thức cơ bản của bài và ứng dụng trong giải bài tập
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (5')
Trang 4* Học thuộc định lý 1,2 bài tập 13
- Làm bài tập 11,12,14 (SGK) (14 HS – khá giỏi)
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
* Hướng dẫn: Bài 11 a
Chứng minh 2 tam giác vuông bằng nhau CB = BD CB BD
b Theo tính chất trung tuyến chứng minh EB = BD EB BD
* Chuẩn bị: Xem trước các bài tập phần luyện tập trang 69
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 5/1/2020
Ngày giảng:11/1/2020 Tiết : 40
GÓC NỘI TIẾP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa góc nội tiếp
- Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc nội tiếp
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các hệ quả, định lý góc nội tiếp vào bài toán chứng minh hình học
- Nhận biết (bằng cách vẽ hình) và chứng minh được các hệ quả của định lí góc nội tiếp
3 Tư duy :
- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo
- Biết đưa những kiễn thức kĩ năng mới về kiến thức kĩ năng quen thuộc
4 Thái độ:
- Học sinh tích cực, tự giác học tập, có tinh thần học hỏi, hợp tác
* Giáo dục HS tính Trách nhiệm, khoan dung, hợp tác, đoàn kết
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,
năng lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: thước, compa, bảng phụ
- Học sinh: Vở nháp, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà, thước, compa
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ(2')
? Nêu mối liên hệ giữa cung và dây
? Phát biểu định lý khi nào S®AB S®AC S®CB.
3 Bài mới: Hoạt động 3.1 Tìm hiểu định nghĩa
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được định nghĩa góc nội tiếp
+ Thời gian: 12ph
Trang 5- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
- Đưa hình vẽ 13 (SGK) lên bảng và giới
thiệu BAC là góc nội tiếp.
? Em có nhận xét gì về đỉnh và cạnh của
BAC
? Vậy góc nội tiếp là góc như thế nào
- Giới thiệu cung nằm bên trong góc gọi là
cung bị chắn
? Cung bị chắn trong góc nội tiếp có gì
khác so với cung bị chắn trong góc ở tâm
- Cho học sinh làm ?1
- Đưa bảng phụ H14, H15
- Ta đã biết góc ở tâm có số đo bằng số đo
cung bị chắn Còn số đo góc nội tiếp có
quan hệ gì với số đo của cung bị chắn?
Cho học sinh làm ?2 theo nhóm
HS: Dãy 1 đo ở H16
Dãy 2 đo ở H17
Dãy 3 đo ở H18
- Ghi lại kết quả của các dãy thông báo rồi
yêu cầu
?So sánh số đo của góc nội tiếp với số đo
của cung bị chắn
Hs thực hành đo trong SGK:
HS đo góc nội tiếp và đo cung theo dãy rồi
thông báo kết quả và rút ra nhận xét
H Số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo của
cung bị chắn
1 Định nghĩa (SGK.72)
- BAC là góc nội tiếp
- Cung bị chắn là cung nằm trong góc
+ ?1:
H14: Đỉnh của góc không nằm trên đường tròn
H15: Hai cạnh của góc không chứa hai dây của đường tròn
+?2:
2
BAC
sđBC
Hoạt động 3.2 :Tìm hiểu tính chất góc nội tiếp
+ Mục tiêu: Học sinh biết cách chứng minh định lý về số đo góc của góc nội tiếp + Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
- Đó là nội dung định lý về số đo góc nội tiếp
Định lý
? Nêu GT, KL của định lý
? Xét về vị trí của tâm O so với góc BAC thì
có thể xảy ra những trường hợp nào?
HS: xảy ra 3 trường hợp
? Hãy chứng minh trong trường hợp tâm O
2 Định lí (SGK.73)
GT BAC: góc nội tiếp của (O)
sđBC
Trang 6AB ?
- Ta sẽ chứng minh định lý trong 3 trường hợp
(a) Tâm O thuộc 1 cạnh của góc
(b) Tâm O nằm ngoài góc
(c) Tâm O nằm trong góc
? Hãy chứng minh trường hợp (a)
-GV: (Gợi ý) Ta đưa về so sánh số đo góc với
nhau
? Nếu sđ BC = 700 thì BAC =?
? Hãy vẽ hình trường hợp O nằm bên trong góc
-Gv: Hướng dẫn học sinh đưa về trường hợp a
để chứng minh => Vẽ đường kính AD
? Hãy chứng minh BAC=12sđ BCtrong trường
hợp này
Học sinh trình bày chứng minh
- Tổ chức nhận xét
? Hãy chứng minh trường hợp (b)
- Yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở
- Gv: (Gợi ý chứng minh) Vẽ đường kính AD
BAC BAD DAC
? Tìm mối quan hệ giữa BAD, DACvới cung bị
chắn?
- Vậy BAC có quan hệ số đo cung bị chắn.
? Hãy chứng minh trường hợp (c)
- Yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở
- Gv: (Gợi ý chứng minh) Vẽ đường kính AD
BAC DAC – DAB
(yêu cầu học sinh về nhà chứng minh)
? Nhắc lại nội dung định lý
Chứng minh:
a) Trường hợp tâm O thuộc một cạnh của góc
+ Có OA = OC = R
A C
+ A C BOC (tính chất góc ngoài của tam giác)
2
2
mà BOC = sđBC
A
=
1
2sđ BC
Hay BAC=12sđ BC b) Trường hợp tâm O nằm bên trong góc
Vì O nằm bên trong BAC
Tia AD nằm giữa 2 tia AB, AC
BAC BAD DAC
mà
BAD
2
sđ BD (c/m a)
và
CAD
2
sđ CD (c/m a)
BAC=12sđ (BD + CD)
Hay BAC=12sđ BC c) Trường hợp tâm O nằm ngoài góc
BAC=12sđBC
Hoạt động 3.3 : Hệ quả
+ Mục tiêu: Học sinh biết được hệ quả của định lý góc nội tiếp
+ Thời gian: 6ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
+ Cách thức thực hiện:
Hệ quả.
- Nêu hệ quả
-Gv: Đưa hình vẽ, yêu cầu học sinh điền
3 Hệ quả (SGK.74)
a) b) U
Y
T O
O C
B A
Trang 7vào chỗ ( )
Ha: BC =
Hb: UVY =
Hc: BAC =
Hd: ACB =
Bài tập: Cho hình vẽ
? Tính MON.
Biết MIN 110 0
HS hoạt động nhóm
H trình bày giáo viên ghi bảng
c) d)
Hoạt động 3.4 Luyện tập(6')
+ Mục tiêu: Học sinh vận dụng được hệ quả của định lý vào làm bài tập
+ Thời gian: 6ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
GV Đưa đề bài trên bảng Bài tập 15
(SGK.75)
- Đọc đề bài, gọi học sinh trả lời
Hs trả lời và giải thích
*Bài tập 15 (SGK.75)
a) Đúng b) Sai
Bài tập 16 (SGK.75)
- Đưa hình vẽ bài 16 lên bảng , gọi học
sinh lên bảng tính và giải thích
Bài tập 16 (SGK.75)
a) MAN = 300
MBN
PCQ
= 1200
b) PCQ = 1360
PBQ
= 680
MAN
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (3')
* Học thuộc định nghĩa, định lý, hệ quả của góc nội tiếp Nắm được cách chứng minh định lý trong trường hợp tâm nằm trên một cạnh và trường hợp tâm nằm trong góc
- BTVN: 17, 18, 19, 20 (SGK.75)
* Xem trước các bài tập trong phần luyện tập
V Rút kinh nghiệm:
C B
A
B
A
O