MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.. 2- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng góc khi biết một tỉ số lượng giác của nó, kĩ năng giải tam
Trang 1Ngày soạn: 16 10 2019
Tiết 17: ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
2- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng góc khi biết một tỉ số lượng giác của nó, kĩ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế; giải các bài tập có liên quan đến hệ thức lượng trong tam giác vuông
3- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, rõ ràng
4- Định hướng hình thành năng lực: Hợp tác, tự giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, com pa, ê ke, thước đo độ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- Học sinh : Làm các câu hỏi và bài tập, thước kẻ, com pa, ê ke, thước đo độ, máy tính bỏ túi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 3,
4(SGK)
GV nêu câu hỏi 4: Để giải một tam giác
vuông, cần biết ít nhất mấy góc và cạnh?
Có lưu ý gì về số cạnh?
HS: Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
GV: Quan sát HS thực hiện
Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo:
GV: Sau khi HS trả lời các câu hỏi trong
SGK, GV yêu cầu HS phát biểu thành
nội dung định lí
Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá.
GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
và cho điểm
HS: Theo dõi, ghi chép
Hoạt động 2: Bài tập
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 40, 35
(SGK-T94, 95)
HS: Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
I Lý thuyết:
3 Các hệ thức về góc và cạnh trong tam giác vuông
b = a sinB
c = a sinC b = c tanB
b = a cosC b = c cotC
c = a cosB c = b tanC
c = b cotB
4 Để giải 1 tam giác vuông cần biết 2 cạnh hoặc 1 cạnh và một góc nhọn Vậy để giải một tam giác vuông cần biết ít nhất 1 cạnh
II Bài tập:
Bài 40 (SGK-T95):
Ta có : AC là cạnh góc vuông của tam giác vuôngABC Nên :AC = AB tg B = 30 tan500
Trang 2HS: Thực hiện yờu cầu của giỏo viờn.
GV: Quan sỏt HS thực hiện
Bước 3: Thảo luận, trao đổi, bỏo cỏo
GV: Treo bảng phụ vẽ hỡnh 50 và hướng
dẫn chứng minh
? Chiều cao của cõy là đoạn nào trờn
hỡnh vẽ : CD = AD + AC
? AD dược tớnh như thế nào
HS: AD = BE =1,7 m
? AC Được tớnh như thế nào
HS: AC là cạnh gúc vuụng của tam giỏc
vuụng ABC: AC = AB tan B
? Tỷ số giữa 2 cạnh góc vuông của 1 tam
giác là tỷ số lợng giác nào ?
? Tính góc từ tỷ số lợng giác đó
Bước 4 Phương ỏn kiểm tra đỏnh giỏ
GV: Nhận xột, đỏnh giỏ bài làm của HS
HS: Theo dừi, ghi chộp
= 30.0,721 (m)
Ta lại cú : AD = BE =1,7 m
Vậy chiều cao của cõy là:
CD = AD + AC =1,7 +21
= 22,7 (m)
Bài 35(SGK-Trang 94):
Tỷ số giữa 2 cạnh góc vuông của 1 tam gíac vuông là tang của 1 góc nhọn và là cotg của góc nhọn kia Giả sử là góc nhọn của tam giác vuông có
tan = = 0,6786
34010’ Vậy các góc nhọn của tam giác vuông đó
là 34010’; = 55050’
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết:
- GV nhắc lại cỏc kiến thức đó học trong bài
- Yờu cầu học sinh về nhà tiếp tục ụn tập, và hoà thành BĐTD
2 Hớng dẫn học tập:
- ễn tập lớ thuyết của chương (mang đủ dụng cụ)
- Làm bài: 41, 42 (SGK-T96); 87, 88, 90 (T103 –SBT)
35 0
D
E1,7m 30m
C
28 19
Trang 3Ngày soạn: 16 10 2019
Tiết 18: ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp)
I MỤC TIÊU:
1- Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức giữa các cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh
và góc của tam giác vuông Hệ thống các công thức, định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
2- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tra bảng (hoặc sử dụng máy tính bỏ túi) để tra (tính) các tỉ
số lượng giác hoặc số đo góc Rèn luyện kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế
3- Thái độ: Tích cực, chủ động làm bài tập ôn tập chương
4- Định hướng hình thành năng lực: Hợp tác, tự giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên cho học sinh ôn tập theo 4 câu hỏi và giải các bài tập trong phần ôn tập chương
I Chuẩn bị bảng phụ tổng kết các kiến thức lý thuyết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện khi ôn tập.
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Bài tập 36
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
36(SGK-T94)
HS: Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo
viên
GV: Quan sát HS thực hiện
Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV: Cần cho HS nhận biết được:
Trường hợp 1: Cạnh lớn trong hai
cạnh còn lại là cạnh đối diện với góc
450, đường cao của tam giác
Trường hợp 2: Cạnh lớn trong hai
cạnh còn lại là cạnh kề với góc 450
đường cao có độ lớn là 21
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng trình
bày lời giải
Bước 4: Phương án kiểm tra đánh
giá
GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của
HS
Bài tập 36:
26 x
20 21
Trường hợp 1:
Cạnh lớn trong hai cạnh còn lại của tam giác
là cạnh đối diện với góc 450 vậy gọi cạnh đó là
x ta có: x = 202 212 29cm
Trường hợp 2:
y Gọi cạnh đó là y
Ta có:
) cm ( 29 2 21 21
21
Trang 4HS: Theo dõi, ghi chép.
Hoạt động 2: Bài tập 37
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
37(SGK-T94)
HS: Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo
viên
GV: Quan sát HS thực hiện
Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV: Để chứng minh tam giác ABC
vuông ta làm thế nào ?
Biết tanB tìm số đo của góc B? hãy
dùng máy tính hoặc bảng số để tính
Nêu hệ thức giữa đường cao và cạnh
của tam giác vuông?
Từ đó tính AH ?
Để tam giác MBC có diện tích bằng
diện tích của tam giác ABC hãy chỉ
ra điểm M thỏa mãn điều kiện đầu
bài?
Cho HS nghiên cứu tìm ra lời giải
của bài tập 38, giáo viên yêu cầu học
sinh trình bày lời giải
Sau đó có thể hướng dẫn học sinh
giải
Bước 4: Phương án kiểm tra đánh
giá
GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của
HS
HS: Theo dõi, ghi chép
Hoạt động 3: Bài tập 38
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
38(SGK-T95)
HS: Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo
viên
Bài 37: SGK
Tam giác ABC có: AB = 6cm;
AC = 4,5cm;
BC = 7,5cm a) Ta có:
62 + 4,52 = 7,52
Do đó tam giác ABC
là tam giác vuông tại A
Do đó: tanB = 6 0,75
5 , 4
suy ra ∠ B 370
và ∠C 900 370 530
Mặt khác tam giác vuông ABC vuông tại A,
do đó:
2 2
1 AB
1 AH
1
1 36
1 AH
1
2
vì thế: 36 20.25 12,96
25 20 36
AH2
Suy ra AH = 3,6 (cm)
b) Để SMBC = SABC thì M phải cách BC một khoảng bằng AH, do đó M phải nằm trên hai đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng bằng AH (= 3,6cm)
Bài 38:
Hướng dẫn:
IB = IK.tan(500 + 150)= 380.tan650 814,9(m) Tương tự tính IA 452,9(m)
Trang 5Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo
Cho HS nghiên cứu tìm ra lời giải
của bài tập 38, giáo viên yêu cầu học
sinh trình bày lời giải
Sau đó có thể hướng dẫn học sinh
giải
Bước 4: Phương án kiểm tra đánh
giá
GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của
HS
HS: Theo dõi, ghi chép
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết: Nhắc lại phương pháp giải tam giác vuông
2 Híng dÉn học tập:
- Học bài theo SGK và vở ghi, làm các bài tập còn lại của phần ôn tập chương I
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra chương I