- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.- Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , rất khác với người lớn.. III - Các hoạt động dạy – học - Yêu cầu
Trang 1Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện kĩ năng
- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH 1 phút 5 phút 1 phút 23 phút 5 phút Khởi động: Bài cũ: Chia cho số có ba chữ số (tt) - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - GV nhận xét Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: - Thương có chữ số 0 - Thương có ba chữ số - Thương có bốn chữ số Bài tập 2: - Yêu cầu HS đổi đơn vị kg ra g rồi giải bài toán Bài tập 3: - Giải toán có lời văn Lưu ý: yêu cầu HS nhắc lại cách tính chiều rộng của hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều dài Củng cố - Dặn dò: - BTVN: Bài 1:2 bài cuối câu b - Chuẩn bị : Luyện tập chung - HS sửa bài - HS nhận xét - HS đặt tính rồi tính - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả - HS làm bài - HS sửa - HS làm bài - HS sửa bài SGK Các ghi nhận, lưu ý:
Trang 2
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , rất khác với người lớn
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai và
trả lời câu hỏi trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho
các em thấy cách hiểu về thế giới của
trẻ em khác với người lớn như thế nào
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó ,
ngắt nghỉ hơi đúng
- Giới thiệu tranh minh hoạ truyện
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Tám dòng đầu
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
- Trước yêu cầu của công chúa , nhà vua
đã làm gì ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Công chúa nhỏ muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng
- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần , các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
Treo tranh
Trang 38 phút
- Các vị đại thần và các nhà khoahọc nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của
công chúa ?
- Tại sao họ cho rắng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được ?
=> Ý đoạn 1 : Cả triều đình không biết
làm cách nào tìm được mặt trang cho
công chúa
* Đoạn 2 : … Tất nhiên là bằng vàng rồi
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học ?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghĩ của người lớn ?
+ Chú hề hiểu về trẻ em nên đã cảm
nhận đùng : nàng công chúa bé nhỏ nghĩ
về mặt trăng hoàn toàn khác với cách
nghĩ về mặt trăng của người lớn , của
các quan đại thần và các nhà khoa học
=> Ý đoạn 2 : Chú hề hỏi công chúa
nghĩ về mặt trang như thế nào ?
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Sau khi biết rõ công chúa muốn có một
“ mặt trăng “ thao ý nàng , chú hề đã
làm gì ?
- Thái độ của công chúa thế nào khi
nhận món quà ?
=> Ý đoạn 3 : Chú hề đã mang đến cho
công chúa nhỏ “ một mặt trăng “ đúng
như cô bé mong muốn
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
- Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện đó
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã
+ Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa – Vì khi công chúa đặt ngón tay lên trước mặt trăng thì móng tay che gần khuất mặt trăng
- Mặt trăng treo ngang ngọn cây – Vì đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ
- Mặt trăng được làm bằng vàng – Tấtnhiên là mặt trăng bằng vàng
- Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn , đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng , lớn hơn móng tay của công chúa , cho mặt trăng vào một dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ
- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh , chạy tungtăng khắp vườn
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
Trang 44 phút 4 - Củng cố – Dặn dò - Cau truyện giúp em hiểu ra điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị :Rất nhiều mặt trăng ( tiếp
theo )
- Thi đọc diễn cảm một đoạn
- Công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ
- Các vị đại thần và các nhà khoa học không hiểu trẻ em
- Chú hề rất thông minh
- Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn
Các ghi nhận lưu ý
Đạo đức
Trang 5YÊU LAO ĐỘNG ( tt )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- HS biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II - Đồ dùng học tập
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Làm việc nhóm đôi
( BT5, SGK )
GV mời một vài Hs trình bày trước lớp
GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố
gắng học tập , rèn luyện để có thể thực
hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai
của mình
c - Hoạt động 3 : HS trình bày, giới thiệu
về các bài viết tranh vẽ:
- Gv nhận xét, khen những bài viết, tranh
vẽ tốt
- Hs nêu ghi nhớ
- HS trao đổi với nhau về nội dung theo nhóm đôi
- Lớp nhận xét , bổ sung
- HS trình bày, giới thiệu các bài viết, tranh các em đã vẽ về một công việc mà các em yêu thích và các tư liệu sưu tầm được ( BT 3,4,6 )
- Cả lớp thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhận xét
SGK
Trang 63 phút
=> Kết luận: Lao động là vinh quang Mọi
người đều cần phải lao động vì bản thân,
gia đình và xã hội
- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc
ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp
với khả năng của bản thân
4 - Củng cố – dặn dò:
- Chuẩn bị : Ôn tập và thực hành kĩ năng
Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 7
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2005
Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Kiến thức: HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể ai – làm gì?
2 Kĩ năng: Nhận ra 2 bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể ai – làm gì?
3 HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ to
+ Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài tập 1và 2:
- GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2
Câu: Người lớn đánh trâu ra cày
Từ ngữ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày
Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động:
người lớn
- GV phát phiếu kẻ bảng để HS troa đổi
theo cặp, phân tích tiếp những câu còn lại
(không phân tích câu 1 vì câu ấy không có
từ chỉ hoạt động)
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- GV đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ 2
Người lớn làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
- Cả lớp và GV nhận xét
+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- GV viết sơ đồ phân tích cấu tọa mẫu và
giải thích câu kể Ai làm gì? Thường gồm 2
- HS trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- HS tiếp đọc vào phiếu và trình bày kết quả
- Trả lời câu hỏi: Ai – làm gì? (con
gì, cái gì?)
Phiếu
Bảng phụ
Trang 85’
+ Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi là
vị ngữ
+ Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm các
câu kể mẫu Ai làm gì? Trong đoạn văn
- GV chốt
1 Cha tôi quét sân
2 Mẹ mùa sau
3 Chị tôi xuất khẩu
Bài tập 2:
- GV chốt
Cha / làm cho tôi quét sân
CN VN
Me ï/ đựng hạt giống mùa sau
CN VN
Chị tôi / đan nón xuất khẩu
CN VN
Bài tập 3:
- GV lưu ý: Sau khi viết xong đoạn văn
gạch dưới bằng viết chì nhung câu là câu
kể Ai làm gì?
- GV nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò:
- Làm bài tập 3 vào VBT
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm
gì?
- Trả lời câu hỏi: làm gì?
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
- Mời 3 HS lên bảng gạch dưới 3 câu kể Ai làm gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi để xác định bộ phận C – V trong mỗi câu tìm được
ở BT 1
- Mời 3 HS lên bảng làm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc bài làm của mình
Giấy to
VBT
Các ghi nhận, lưu ý:
Toán
Trang 9LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện kĩ năng
- Thực hiện phép tính nhân và chia
- Giải bài toán có lời văn
- Đọc biểu đồ và cách tính toán số liệu trên biểu đồ
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS tính tích của hai số , hoặc
tím một thừa số rồi ghi vào vở
- Tính thương của hai số , hoặc tím số bị
chia hay số chia rồi ghi vào vở
Kể chuyện
Trang 10MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời GV kể kết hợp tranh minh họa,HS kể lại được câu chuyện Một phát minh nho
nhỏ,có thể phối hợp lời kê với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một qui luật của tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: hãy chịu khó quan sát và tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lí thú và bổ ích
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ được câu chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG :
Thời
gian Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HS
Đồ dùngdạy học1’
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS kể một câu chuyện liên
quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn
xung quanh
GV nhận xét
3 Bài mới:
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hôm nay, với câu chuyện Một phát minh
nho nhỏ, các em sẽ biết thêm một tấm
gương ham quan sát, tìm tòi , khám phá
những qui luật tự nhiên của một nhà khoa
học người Đức thuở nhỏ – bà Ma-ri-a
Gô-e-pơt May-ơ (1906 – 1972)
+ Hoạt động 2: GV kể toàn bộ câu chuyện
(1 lần)
+ Hoạt động 3: GV kể chuyện (lần 2, 3)
vừa kể vừa chỉ vào tranh
+ Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, cho
2HS kể cả lớp lắng nghe, nhận xét
- HS nghe
- HS nghe kết hợp nhìn tranh minhhọa
1HS đọc yêu cầu của BT 1,2
HS tiếp nối nhau, nhìn tranh, kể
Tranh minh họa
Trang 11HS kể chuyện trong nhóm (4 HS)
b HS thi kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện
và nói ý nghĩa của chuyện trước lớp
+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào?
+ Bạn có nghĩ là mình cũng có tính tò
mò,ham hiểu biết như Ma-ri-a không?
+ Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?ù
+ Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học Biểu dương những HS
học tốt
Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên
cho người thân
lại từng đoạn và tòan bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Hai tốp HS (mỗi tốp 2-3 em)tiếp nối nhau thi kể từng đọan câu chuyện theo 5 tranh
Vài HS kể toàn truyện
Mỗi HS hoặc nhóm kể xong, đều nói về ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thọai với các bạn về nội dung câu chuyện
- Khi phát hiện được những điều không bình thường , phải tự mình làm thí nghiệm để kiểm tra lại
Chỉ nhờ thí nghiệm mới biết phát hiện của mình là sai hay đúng
- Chỉ có tự tay làm thí nghiệm mới khẳng định được kết luận của mình là đúng
- Không nên tin ngay vào quan sát củamình nếu chưa được kiểm tra bằng thí nghiệm
- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện nhất trong tiết học
Các ghi nhận lưu ý:
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2005 Tập đọc
Trang 12RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Tiếp theo )
Theo Phơ-bơ
I - Mục đích- Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài : Trẻ em rất ngộï nghĩnh , đáng yêu các em nghĩ về đồ chơi như về các đồ vật có thật trong cuộc sống các em nhìn về thế giới chung quanh , giải thích về thế giới chung quanh rất khác người lớn
2 - Kĩ năng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt ( cănh thẳng ở đoạn đầu , nhẹ nhàng ở đoạn sau ) Đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật : chú bé , nàng côngchúa nhỏ
3 - Giáo dục :
- HS yêu thích những câu truyện cổ, yêu sự thông minh , ngây thơ của trẻ em
II - Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III - Các hoạt động dạy – học
2 - Kiểm tra bài cũ : Rất nhiều mặt trăng
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Ở tiết tập đọc trước , các em đã bi phần
đầu truyện Rất nhiếu mặt trăng Tiết
học này chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp
theo của truyện
- b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện
đọc
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
Hướng dẫn đọc câu hỏi , ngắt nghỉ hơi ở
câu dài
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Sáu dòng đầu
- Nhà vua lo lắng về điều gì ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăngsẽ sáng vằng vặc trên bầu trời , nếu công chúa thấy mặt trăng thật , sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả ,
Treo tranh
Trang 138 phút
4 phút
- Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì ?
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và
các nhà khoa học lại không giúp được
nhà vua ?
=> Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớn
nên các vị đại thần và các nhà khoa học
một lần nữa lại không giúp được nhà
vua
* Đoạn 2 : Phần còn lại
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về
hai mặt trăng để làm gì ?
- Công chúa trả lời thế nào ?
- Cách giải thích của công chúa nói lên
điều gì ? Chọn câu trả lời hợp với ý của
em nh ất : ý a hay b ,c ?
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu ý nghĩa của truyện ? - Nhận xét tiết học - Khuyến khích HS về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe - Chuẩn bị : Tiết 1 sẽ ốm trở lại - Để nghĩ cách làm cho công chúa không thấy mặt trăng + Vì mặt trăng ở rất xa và rất to , toả sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được + Vì các vị đại thần và các nhà khoa học điều nghĩ về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn - Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời , một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa - Khi ta mất … mọc lên , Mặt trăng cũng như vậy , mọi thứ đều như vậy - Cách nìn cảu trẻ em xubng quanh thường rất khác người lớn - Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai - HS nối tiếp nhau đọc - Thi đọc diễn cảm một đoạn - HS nêu Các ghi nhận lưu ý
Toán
Trang 14DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn và số lẻ
2.Kĩ năng:
- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2và không chia hết cho 2
II.CHUẨN BỊ:
SGK
- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 2, cột bên phải: các
số không chia hết cho 2)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
3 = 6 hoặc 19 : 3 = 6 (dư 1) Khi đó 18 chiahết cho 3, 19 không chia hết cho 3
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: GV hướng dẫn HS tự tìm
ra dấu hiệu chia hết cho 2.
a) GV đặt vấn đề:
- Mục đích: Giúp HS hiểu vì sao cần phải học các dấu hiệu chia hết mà không thực hiện luôn các phép tính chia.
- Trong toán học cũng như trong thực tế,
ta không nhất thiết phải thực hiện phépchia mà chỉ cần quan sát, dựa vào dấuhiệu nào đó mà biết một số có chia hếtcho một số khác hay không Các dấu hiệuđó gọi là dấu hiệu chia hết Việc tìm racác dấu hiệu chia hết không khó, cả lớp sẽcùng nhau tự phát hiện ra các dấu hiệu đó
Trước hết là tìm dấu hiệu chia hết cho 2
b) GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2.
Mục đích: Giúp HS tự tìm ra kiến thức:
- HS nêu
- HS nhận xét
Trang 156 phút
15 phút
dấu hiệu chia hết cho 2
Các bước tiến hành
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự
tìm vài số chia hết cho 2 và vài số không
chia hết cho 2
- Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện
ra dấu hiệu chia hết cho 2
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có
2 cột có ghi sẵn các phép tính
+ Các nhóm tính nhanh kết quả và ghi vào
giấy
+ HS chú ý các số chia hết có số tận cùng
là các số nào, các số không chia hết có số
tận cùng là các số nào để từ đó có thể rút
ra kết luận
- Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại:
“Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia
hết cho 2”
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để
phát hiện các số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9
thì không chia hết cho 2 (các phép chia
đều có số dư là 1)
- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết
luận trong bài học
- Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số
có chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét
chữ số tận cùng của số đó.
Hoạt động 2: GV giới thiệu số chẵn và
số lẻ.
Mục đích: Giúp HS hiểu số chẵn là những
số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (các số
chẵn) Số lẻ là những số có tận cùng là 1,
3, 5, 7 (số lẻ)
- Các số chia hết cho 2 gọi là các số
chẵn Rồi GV yêu cầu HS tự tìm ví dụ về
số chẵn (số có thể gồm nhiều chữ số)
- GV hỏi: số như thế nào được gọi là số
chẵn?
- Các số không chia hết cho 2 gọi là các
số lẻ Tiến hành tương tự như trên
Hoạt động 3: Thực hành
Mục đích: Giúp HS vận dụng dấu hiệu
chia hết cho 2 để giải các bài tập liên
quan đến chia hết cho 2 & không chia hết
SGK
Trang 163 phút
cho 2 và không chia hết cho 2
- Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn
số đó
Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS tự làm vào vở, sau đó chữa
miệng
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS tự làm, sau đó vài HS chữa
bài trên bảng lớp
Củng cố - Dặn dò:
- BTVN: 4
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS làm bài
- HS sửa bài
Các ghi nhận, lưu ý:
Tập làm văn
Trang 17ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài miêu tả đồ vật , hình thức thể hiện giúp nhận biết một đoạn văn
2 Luyện tập xây dựng 1 đoạn văn trong bài miêu ta đồ vậtû
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Một tờ phiếu khổ to viết bảng lời giải BT 2,3 (phần nhận xét)
1 Giới thiệu bài: Đoạn văn trong bài
văn miêu tả đồ vật
2 Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Phần nhận xét
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để
xác định các đoạn văn trong bài, nêu
ý chí nh của mỗi đoạn
GV nhận xét và chốt:
Bài văn có 4 đoạn :
+ Mở bài (đoạn 1): giới thiệu về cái
cối được tả trong bài
+ Thân bài (đoạn 2): Tả hình dáng
bên ngoài của cái cối
- đoạn 3: Tả hoạt động cái cối
+ Kết bài (đoạn 4): Nêu cảm nghĩ về
cái cối
+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ:
GV giải thích cho rõ phần nội dung
ghi nhớ Có thể dùng lại chính đoạn
văn trên làm ví dụ minh họa
+ Hoạt động 3: Phần luyện tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu bàiCả lớp đọc thầm bài cái cối tân, suynghĩ
HS phát biểu ý kiến
Nhiều HS đọc nội dung cần ghi nhớtrong SGK
1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm lại
HS làm việc cá nhân
(Nếu còn thời gian, GV có thể chotừng cặp HS đọc thầm bài văn, trao
SGK
Bảng phụ
Bảng phụ
Trang 18a) Bài văn gồm có mấy đoạn?
b) Tìm đoạn tả bên ngoài cái bút
c) Tìm đoạn tả cái ngòi bút
d) Tìm câu mở đoạn và câu kết
đoạn của đoạn 3
Đoạn văn nói về cái gì?
b) Bài tập 2:
GV nhắc HS chú ý:
Đề bài chỉ yêu cầu các em viết
một đoạn tả bao quát chiếc bút
của em (không cần viết cả bài)
Để viết được bài văn, em cần
quan sát kỹ chiếc bút về hình
dáng, kích thước, màu sắc, chất
liệu, cấu tạo Kết hợp quan sát
với tìm ý (gạch ra các ý trong
nháp)
Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết
hợp bộc lộ cảm xúc, tình cảm khi
tả
GV chữa bài cho 3, 4 HS tại lớp Rút
ra nhận xét và lưu ý chung
3 Củng cố – dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà: Viết lại vào vở
đoạn văn tả bao quát chiếc bút của
em
Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng
đoạn văn miêu tả đồ vật
đổi, trả lời các câu hỏi của bài tập
Bài văn gồm 4 đoạn
Mỗi lần xuống dòng được xem làmột đoạn
Đoạn 2Đoạn 3Câu mở đoạn: Mở nắp ra em thấyngòi bút sáng loáng, hình lá tre, cómấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ
Câu kết đoạn: “Rồi em tra nắp bútcho ngòi khỏi bị tòe trước khi cất vàotập” Đoạn văn miêu tả ngòi bút vàcông dụng của nó
Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc Cả lớp và GV nhận xét, bổsung
1, 2 HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp suy nghĩ để làm bài
HS viết bài
Cái bút của HS
Các nhận xét sau tiết dạy: