-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.- Yc lớp đọc thầm và nêu cách đọc giọng của Tôm Càng nói với Cá Con.. - Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm Càng về tài của mình vì vậy khi đọc lời nói của Cá Con với
Trang 1Tuần 26 Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tiết 1+2 Tập đọc
Đ 76+78 Tôm càng và cá con.
I Muùc tieõu
- Ngắt nghỉ hơi ở cỏc dấu cõu và cụm từ rừ ý ; bước đầu biết đọc trụi chảy toàn bài
- Hiểu ND: Cỏ con và Tụm càng đều cú tài riờng Tụm cứu được bạn qua khỏinguy hiểm Tỡnh bạn của họ vỡ vậy càng khăng khớt (trả lời được cỏc CH1,2,3,5 )
* HS khỏ , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tụm Càng làm gỡ để cứu Cỏ Con ? )
II Chuaồn bũ:
- Tranh minh hoùa , baỷng phuù vieỏt caực caõu vaờn caàn hửụựng daón luyeọn ủoùc
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
Tieỏt 1
1 Kieồm tra baứi cuừ :
- Goùi 2 hs ủoùc vaứ TLCH baứi “ Beự nhỡn
bieồn”
2.Baứi mụựi:
a) Phaàn giụựi thieọu :
- Treo tranh vaứ neõu : Toõm Caứng vaứ Caự
Con keỏt baùn vụựi nhau hoù ủaừ saỹn saứng
cửựu nhau khi hoaùn naùn sửù vieọc nhử theỏ
naứo Hoõm nay chuựng ta tỡm hieồu ủieàu ủoự
b) ẹoùc maóu:
-ẹoùc maóu dieón caỷm baứi vaờn.Nhaỏn gioùng
ụỷ nhửừng tửứ ngửừ taỷ ủaởc ủieồm taứi rieõng cuỷa
moói con vaọt Gioùng hụi nhanh vaứ hoài
hoọp ụỷ ủoaùn Toõm Caứng cửựu Caự Con
- Yeõu caàu luyeọn ủoùc tửứng caõu
* Hửụựng daón phaựt aõm :
- Hửụựng daón tỡm vaứ ủoùc caực tửứ khoự deó
laón trong baứi
- Tỡm caực tửứ khoự ủoùc coự thanh hoỷi vaứ
thanh ngaừ hay nhaàm laón trong baứi.
- Nghe HS traỷ lụứi vaứ ghi caực aõm naứy leõn
baỷng
- ẹoùc maóu vaứ yeõu caàu HS ủoùc caực tửứ
naứy
* ẹoùc tửứng ủoaùn :
- Baứi naứy coự maỏy ủoaùn ?
- Caực ủoaùn ủửụùc phaõn chia nhử theỏ naứo ?
- 2 em leõn baỷng ủoùc
- Quan saựt tranh
-Laộng nghe giụựi thieọu baứi -Vaứi em nhaộc laùi ủaàu baứi-Lụựp laộng nghe ủoùc maóuứ, ủoùc thaàm
- HS moói em ủoùc moọt caõu cho ủeỏn heỏtbaứi
- oựng aựnh, naộc noỷm, ngaột, queùo, bieồn caỷ,
uoỏn ủuoõi, ủoỷ ngaàu, ngaựch ủaự, aựo giaựp…
- 5 ủeỏn 7 em ủoùc baứi caự nhaõn , sau ủoự caỷlụựp ủoùc ủoàng thanh
-Tieỏp noỏi ủoùc
- Baứi naứy coự 4 ủoaùn
-ẹoaùn 1 : Moọt hoõm coự loaứi ụỷ bieồn caỷ
-ẹoaùn 2 : Thaỏy ủuoõi Caự Con .Toõm Caứng thaỏy vaọy phuùc laờn
Trang 2-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Yc lớp đọc thầm và nêu cách đọc
giọng của Tôm Càng nói với Cá Con
-Hd đọc câu trả lời của Cá Con với Tôm
Càng
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì ?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo ?
Mái chèo có tác dụng gì ?
- Bánh lái có tác dụng gì ?
- Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm
Càng về tài của mình vì vậy khi đọc lời
nói của Cá Con với Tôm Càng cần thể
hiện được sự tự hào của Cá Con
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 của bài
- Đoạn này kể lại cảnh khi Tôm Càng và
Cá Con gặp nguy hiểm các em cần đọc
với giọng hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ
ràng Cần ngắt giọng chính xác ở các
dấu câu
- Gọi một em đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan
thai, hồ hởi, khi thoát qua tai nạn
-Yc HS nối tiếp đọc theo đoạn từ đầu
đến hết
-Đoạn 3 : Cá Mập sắp vọt lên tức tối bỏ đi
-Đoạn 4 : Đoạn còn lại
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện
- Chào Cá Con // Bạn cũng ở sông này
sao ?// ( giọng ngạc nhiên ).
- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét
-Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như
nhà tôm các bạn // Có loài cá ở sông ngòi ,/ có loài cá ở ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả // ( giọng nhẹ nhàng , thân mật )
-Một em đọc lại đoạn 1 -1 HS khá đọc đoạn 2 -Khen liên tục, không ngớt có ý thánphục
- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩynước cho thuyền đi ( Quan sát vật mẫuhoặc tranh chiếc mái chèo )
- Dùng để điều khiển hưởng chuyểnđộng
( hướng di chuyển ) của tàu , thuyền
- Đuôi tôi vừa là mái chèo ,/ vừa là bánh
lái đấy // Bạn xem này ! //
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn 3
- HS luyện đọc các câu này
- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá to / mắt đỏ ngầu , / nhằm cá con lao tới // Tôm Càng vội búng càng vọt tới , / xô bạn vào một ngách đá nhỏ // Cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi , con cá dữ tức tối bỏ đi //
-Một em đọc lại
- Một em khá đọc đoạn 4 theo hướngdẫn
-HS đọc
- HS luyện đọc
Trang 3* Luyện đọc trong nhóm :
- Luyện đọc nhóm 4 em
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc:
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 và 3
của bài
Tiết 2
Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Tôm Càng đang làm gì ở dưới đáy
sông?
- Khi đoọTom càng đã gặp một con vật
có hình dáng như thế nào?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ra
sao?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng
của Cá Con?
-Tôm Càng có thái độ như thế nào đối
với Cá Con ?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng
ta cùng tiếp hiểu tiếp bài
- Gọi một HS đọc đoạn còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì
xảy ra
-Hãy kể lại việc tôm Càng cứu Cá Con ?
- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi
- Con thấy Tôm Càng có điểm gì đáng
khen ?
*GV kết luận:Tôm Càng rất thông minh
- Nhóm thi đọc
- HS đọc
- Một em đọc đoạn 1, 2 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
-Tôm Càng đang tập búng càng
- Con vật thân dẹt trên đầu có hai mắttròn xoe , người phủ một lớp vảy bạcóng ánh
- Cá Con làm quen với tôm Càng bằnglời tự giới thiệu : “ Chào bạn Tôi là CáCon Chúng tôi cũng sống dưới nướcnhư họ nhà tôm các bạn”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừalà bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng , ngoắt sang trái , vútcái , quẹo phải , quẹo trái , uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen phục lăn
- Một em đọc đoạn còn lại
- Tôm Càng thấy một con cá to mắt đỏngầu
- Tôm Càng búng càng ,vọt tới xô bạnvào một ngách đá nho.û
- Tôm càng thông minh / Tôm càng dũngcảm / Tôm Càng biết lo lắng cho bạn
- Một số em lên chỉ tranh và kể lại việcTôm Càng cứu Cá Con trước lớp
Trang 4nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và
luôn quan tâm lo lắng cho bạn
- Gọi HS lên chỉ tranh và kể lại việc
Tôm Càng cứu Cá Con
3) Củng cố dặn dò:
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?
Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới:
Sông Hương
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh ,gan dạ và biết lo cho bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
********************************************
TiÕt 3 To¸n
§ 126 LuyƯn tËp.
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
II Chuẩn bị :
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng thực hành quay
đồng hồ theo yêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7
giờ 15 phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới: Luyện tập
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố cách
xem đồng hồ
b) Hướng dẫn thực hành :
Bài 1:- Yêu cầu nêu yêu cầu đề bài
-GV HD HS làm bài xem tranh vẽ, hiểu
các hoạt động và thời điểm diễn ra các
hoạt động đó
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền
mạch
-2 hs thực hiện
-Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
-HS tổng hợp toàn bài phát biểu dướidạng một đoạn tường thuật lại hoạt độngngoại khoá của tập thể lớp
Trang 5+Giáo viên nhận xét bài làm của học
sinh
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2 a
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ
và GV gắn đồng hồ này lên bảng
- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ
15 phút và GV gắn đồng hồ này lên
bảng
-Yc QS từng mặt đồng hồ và trả lời câu
hỏi :
-Ai đến trường sớm hơn ?
-Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao
nhiêu phút ?
-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu
b
- Mời học sinh khác xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 3 : - Yc HS nêu yêu cầu đề bài
- GV HD HS làm bài
- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì
sao?
- Trong 8 phút em có thể làm được gì ?
- Em điền giờ hay phút vào câu b? Vì
sao?
- Vậy còn câu c em điền giờ hay phút,
hãy giải thích cách điền của em ?
- Mời lần lượt một số em lên trả lời
+Giáo viên nhận xét bài làm của học
sinh
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- HS lên quay kim đồng hồ đến 7 giơ.ø
- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
- HS quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15phút
-HS QS trả lời câu hỏi
- Bạn Hà đến trường sớm hơn -Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
- Các em khác quan sát và nhận xétbạn
- Một em đọc đề
- Suy nghĩ làm bài cá nhân
- Điền giờ mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8giờ , không điền phút vì 8 phút là quá ítmà mỗi chúng ta cần ngủ suốt đêm đếnsáng
- Em có thể đánh răng , rửa mặt hay xếpsách vở vào cặp
- Điền phút , Nam đi đến trường hết 15phút , không điền giờ vì mỗi ngày chỉ có
24 giờ nêu đi từ nhà đến trường hết 15giờ thì Nam không còn thời gian làm cáccông việc khác
- Điền phút , em làm bài kiểm tra hết 35phút vì 35 giờ thì quá lâu , hơn cả mộtngày
-Một số em lên trả lời trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Trang 6- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem trước bài “ Tìm số bị
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II Chuẩn bị :
- Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập
III Lên lớp :
1 Khởi động: HS hát
- Gọi một em đọc lại câu chuyện
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm Yc thảo luận và trả lời câu
hỏi
- Khi đến nhà Trâm Tuấn đã làm gì ?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào ?
- Khi đó An đã làm gì ?
- An dặn Tuấn điều gì ?
- khi chơi ở nhà Trâm An cư xử như thế
nào ?
- Vì sao mẹ của Trâm lại không giận
nữa?
-HS hát
- Lớp lắng nghe giáo viên kể chuyện
- Một em đọc lại câu chuyện -Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi
-Tuấn đập cửa ầm ầm và goị rất to, khimẹ Trâm ra mở cửa Tuấn không chàomà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nóigì
- An chào mẹ Trâ, tự giới thiệu và xinlỗi bác rồi mới hỏi xem có Trâm ở nhàkhông
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự , nếukhông biết thì làm theo những gì Anlàm
- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự, khimuốn chơi đồ chơi gì của Trâm An đềuxin phép Trâm
-Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xửcủa mình và đã được An chỉ bảo chocách cư xử lịch sự
Trang 7- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện
này?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học
sinh
- Kết luận : Chúng ta phải lịch sự khi đến
chơi nhà người khác như thế mới là tôn
trọng mọi người và tôn trọng chính bản
thân mình
* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về
những lần em đến nhà người khác chơi
và kể lại cách cư xử của em lúc đó
- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn
kể
- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự
khi đến chơi nhà người khác
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn hs thực hành bài học vào thực tế
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác chơi
- Đại diện các nhóm trả lời trước lớp
- Lớp nhận xét ý của nhóm bạn
-HS kể, lớp nghe nhận xét
-Dặn thực hành bài học vào thực tế
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
- Bảng phụ ghi câu, từ cần luyện
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Tôm
Càng và Cá Con
- 2 HS đọc, 2 HS đọc 2 đoạn, 2 HS đọc cả bài trả lời câu hỏi
+ Cá Con có đặc điểm gì?
Trang 8-Nhận xét ghi điểm từng em.
2 Bài mới : Sông Hương
a) Giới thiệu bài ghi đề bảng
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu: GV đọc mẫu giọng nhẹ
nhàng, thán phục vẻ đẹp của sông Hương
* Hướng dẫn phát âm từ khó :
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng câu
- Trong bài có những từ nào khó đọc? GV
ghi bảng
- Đọc mẫu các từ trên và HS đọc bài
-YC HS nối tiếp đọc lại bài GV nghe
chỉnh sửa
* Luyện đọc đoạn:
- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt câu
dài Nhắc HS nhấn giọng một số từ:nở đỏ
rực, đường trăng lung linh, đặc ân, tan
biến, êm đềm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia HS nhóm 2 em để luyện đọc
* Thi đọc:
- GV tổ chức các nhóm thi đọc
* Đọc đồng thanh:
- YC cả lớp đồng thanh đ2.
c) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Đọc thầm gạch chân dưới những từ chỉ
màu xanh khác nhau của sông Hương?
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
- Vào mùa hè sông Hương đổi màu như thế
nào?
+Tôm Càng làm gì để cứu bạn?
+Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?
-Vài học sinh nhắc lại đầu bài
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- HS thực hiện đọc bài
- xanh thẳm, dải lụa, ửng hồng…
- HS đọc bài cá nhân, lớp đọc ĐT
- Đọc bài nối tiếp
- Đoạn 1:Sông Hương… trên mặt nước Đoạn 2: Mỗi mùa hè… dát vàng.
Đoạn 3: Phần còn lại.
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc các
câu: “Bao trùm lên cả bức tranh … mặt
nước.”
“Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh
… cả phố phường.”
-3 HS đọc bài theo YC
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc theo hd GV
- Lớp đồng thanh
- 1 HS đọc
- Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh
- xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do lá cây, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
Trang 9- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi
ấy?
+ GV chỉ tranh nói vẻ đẹp sông Hương
- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương
đổi màu ntn?
- Lung linh dát vàng nghĩa là gì?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 3 em đọc nối tiếp bài, và trả lời câu
hỏi: Em cảm nhận được điều gì về sông
Hương?
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà đọc bài và chuẩn bài sau
- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ in bóng xuống mặt nước
- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
-Aùnh trăng vàng chiếu xuống làm dòngsông ánh lên một màu vàng lóng lánh
- Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu vào
- Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm
- Mộït số HS trả lời
****************************************************
TiÕt 2 KĨ chuyƯn
§ 26 T«m cµng vµ c¸ con.
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá , giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)
II Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ câu chuyện phóng to Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm ,Cá để dựng lại câu chuyện
III.Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới : Tôm Càng và Cá Con
a) Phần giới thiệu :
- Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta
sẽ kể lại câu chuyện : “ Tôm Càng và
Cá Con “
b)Hướng dẫn kể chuyện :
-3 em lên kể lại câu chuyện “ Sơn Tinh
Trang 10a/
Kể lại từng đoạn câu chuyện :
Bước 1 : Kể trong nhóm.
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu
cầu mỗi nhóm kể lại một nội dung 1 bức
tranh trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
-Yc các nhóm cử đại diện lên kể trước
lớp
- Mời các em khác nhận xét
- Yêu cầu kể truyện theo hai lần
-Treo tranh và yêu cầu quan sát tranh
Bức tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm
quen với nhau trong trường hợp nào ?
- Hai bạn đã nói gì với nhau ?
- Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế
nào?
Bức tranh 2: Cá Con khoe gì với bạn ?
-Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho
Tôm Càng xem như thế nào ?
Bức tranh 3: Câu chuyện có thêm nhân
vật nào
- Con cá đó định làm gì ?
- Tôm Càng đã làm gì khi đó ?
Bức tranh 4: Tôm Càng quan tâm đến
Cá Con ra sao?
- Cá Con nói gì với Tôm Càng ?
- Vì sao cả hai bạn lại kết thân với
nhau?
b/ Kể lại câu chuyện theo vai :
-Gọi 3 em xung phong lên kể lại
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
-Yc các nhóm cử đại diện lên kể trước
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện
- Lắng nghe bổ sung ý kiến cho nhómbạn
- 8 HS kể trước lớp
- Quan sát tranh trong nhóm -Chúng làm quen với nhau khi TômCàng đang tập búng càng
- Họ tự giới thiệu và làm quen
- Thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe ,mình có lớp vảy bạc óng ánh
- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánhlái đấy
- Nó bơi nhẹ nhàng lúc thì quẹo trái lúcthì quẹo phải, thoăn thoắt khiến TômCàng phục lăn
- Một con cá to mắt đỏ ngầu lao tới
- Ăn thịt Cá Con -Nó búng càng đẩy Cá Con vào mộtnghách đá nhỏ
- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không ?
- Cảm ơn bạn toàn thân tôi có bộ áo giápnên tôi không bị đau
- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng họnể trọng và quý mến nhau
-Ba HS lên bảng phân vai:Người dẫnchuyện, Tôm Càng, Cá Con
- Các nhóm thi kể theo hình thức nốitiếp
Trang 11- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu
chuyện
3) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính đểtìm X là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1,2,3
II Chuẩn bị :
- 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập và
cả lớp làm bảng con
- Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: Tìm số bị chia
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ biết cách tìm số bị
chia chưa biết trong phép chia qua bài:
"Tìm số bị chia"
b) Khai thác bài :
*Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
- GV gắn lên bảng 6 hình vuông theo
hàng như sách giáo khoa
- Nêu: Có 6 hình vuông xếp thành hai
hàn Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số
hình vuông trong mỗi hàng ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
- 3 học sinh lên điền giờ hoặc phút vàochỗ chấm thích hợp:
a- Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8………b- Nam đi từ nhà đến trường hết 15……… c- Em làm bài kiểm tra trong 35…………
-Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Mỗi hàng có 3 hình vuông
- Phép chia : 6 : 2 = 3
Trang 12phần và kết quả trong phép tính trên
- Gắn các thẻ lên bảng để định danh tên
các gọi các thành phần và kết quả phép
tính
- Nêu bài toán 2 : Có một số hình vuông
được xếp thành hai hàng Hỏi 2 hàng có
mấy hình vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số
hình vuông trong 2 hàng ?
- Viết lên bảng phép tính nhân
* Quan hệ giữ phép nhân và phép chia:
-Yc HS đọc lại hai phép tính vừa lập
được
- Trong phép chia 6:2 = 3 thì 6 gọi là gì?
- Trong phép nhân 3x2= 6 thì 6 gọi là
gì?
- 3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?
- Vậy ta thấy : Trong phép chia số bị
chia bằng thương nhân với số chia ( hay
bằng tích của thương và số chia )
* Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết
- Viết lên bảng : x : 2 = 5 yêu cầu HS
đọc phép tính này
- x là số bị chia chưa biết trong phép
chia x : 2 = 5
- x là gì trong phép chia x : 2 = 5 ?
- Muốn tìm số bị chia x trong phép tính
chia này ta làm như thế nào ?
-Hãy nêu ra phép tính tương ứng để tìm
x ?
- Vậy x bằng mấy ?
- Viết tiếp lên bảng : x = 10 sau đó trình
bày bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên
- Ta đã tìm được x = 10 để 10 : 2 = 5
* Muốn tìm số bị chia trong phép chia
ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc
- x là số bị chia
- Ta lấy thương (5) nhân với số chia (2)
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Hai em nhắc lại, học thuộc lòng quytắc
Trang 13Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
- Khi đã biết 6 : 3 = 2 có thể nêu ngay
kết quả của 2 x 3 không ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- x là gì trong phép tính trên ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
- Vậy để tìm xem tất cả có bao nhiêu
chiếc kẹo ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần
trong phép chia và tìm thành phần chưa
biết trong phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Một em đọc đề bài 1
- Tự tìm hiểu đề bài
- Thực hiện vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
- Có thể nêu ngay kết quả phép tính 2 x
3 là 6 vì 2 và 3 là thương và số chiatrong phép chia 6 : 3 = 2 còn 6 là số bịchia trong phép chia này
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị chia chưa biết trong phépchia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x : 3 = 6 x : 5 = 3
x = 6 x 3 x = 3 x 5
x = 18 x = 15
- Hai em khác nxét bài bạn trên bảng
- Có một số kẹo chia đều cho 3 em ,mỗi em được 5 chiếc kẹo Hỏi tất cả cóbao nhiêu chiếc kẹo
-Mỗi em được nhận 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
- Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
Bài giảiSố chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đ/S : 15 chiếc -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thànhphần trong phép chia
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
Trang 14- Tù gi¸c tÝch cùc häc m«n thĨ dơc.
II §Þa ®iĨm – ph ¬ng tiƯn:
- §Þa ®iĨm : Trªn s©n trêng
- GVnhËn líp, phỉ biÕn néi dung
2 PhÇn c¬ b¶n:
- §i theo v¹ch kỴ th¼ng 2 tay
- §i theo v¹ch kỴ th¼ng 2 tay dang
- §i kiƠng gãt 2 tay chèng h«ng
- §i nhanh chuyĨn sang ch¹y 1 lÇn
TiÕt 1 LuyƯn tõ vµ c©u
§ 26 Tõ ng÷ vỊ s«ng biĨn DÊu phÈy.
- Tranh ảnh minh hoạ các loài chim trong bài
- Thẻ từ ghi tên các loài cá
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng hỏi đáp theo mẫu
+ Đêm qua cây đỗ vì gió to
- HS đặt câu hỏi phần được gạchchân
Trang 15+ Cỏ cây héo khô vì hạn hán.
- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Mở rộng vốn từ về các loài vật sống dưới
nước
b) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Treo tranh minh hoạ và giới thiệu:
Đây là các loài cá Học sinh đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên các loại cá trong tranh
- Các em hãy quan sát và dùng thẻ từ để
gắn tên cho từng loại cá Yêu cầu lớp suy
nghĩ và làm bài cá nhân
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn
- Cho HS đọc bài theo từng nội dung: Cá
nước mặn, cá nước ngọt
Bài 2: Treo tranh minh hoạ
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Một học sinh đọc tên các con vật trong
tranh
- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Một
HS viết nhanh tên một con vật sống dưới
nước rồi chuyển phấn cho bạn viết
- Tổng kết tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc câu 1 và 4
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại bài làm
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- HS viết các từ có tiếng biển
- Nhắc lại đầu bài
- Quan sát tranh minh hoạ
- Gọi 2 học sinh đọc
- Một em lên bảng chữa bài
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS quan sát tranh
-Một HS đọc thành tiếng cả lớp đọcthầm
- Tôm, sứa, baba…
- Một em đọc bài, lớp đọc thầm theo
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 2 Hs đọc câu và câu 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvở
Trang 16I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui
- Làm được BT(2) a
II Đồ dùng dạy -học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS viết bảng lớp viết từ khó, cả lớp
viết giấy nháp:
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2 Bài mới : Vì sao cá không biết nói.
a) Giới thiệu đề bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
chính tả Ghi đề bài lên bảng
b) Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu HS đọc lại bài cả lớp đọc
thầm Giúp HS nắm nội dung bài
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em như thế nào?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Câu chuyện có mấy câu ?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
-Lời nói của hai anh em được viết sau
những dấu câu nào?
- Những chữ nào trong bài được viết
hoa? Vì sao?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng con:
say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- 3 HS lên bảng thực hiện
con trăn, cá trê, tia chớp
- Nhắc lại đầu bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
-Ba em đọc, lớp đọc thầm tìm hiểu bài
-Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữahai anh em Việt
- Vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đây nước, em có nói được không?
- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới là ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầt nước.Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật Như chúng có cách trao đổi riêng với bầy đàn
- Có 5 câu
- Anh này vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Dâu hai chấm, Dấu gạch ngang -Anh, Em, Nếu và tên riêng Việt, Lân
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
- Hai em viết trên bảng