c Luyện đọc đoạn - Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi đoạn từ đâu đến đâu?. - Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con với Tôm Càng.. - Trong đoạ
Trang 1Tua à n 26
Ngày soạn: 27/2/2010
Ngày dạy:Thứ 2 ngày 01/03/2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết:76: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời của các nhân vật
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen, quẹo,
bánh lái, mái chèo,…
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứunhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạncần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển.
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng
bài thơ Bé nhìn biển và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý
đọc bài với giọng thong thả, nhẹ
nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ
tả đặc điểm, tài riêng của mỗi con
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lờicâu hỏi 1, 2, 3 của bài
- Quan sát, theo dõi
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 2vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con
đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l, n, r, s, …
trong bài
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã,
có âm cuối n, ng, t, c…
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này
lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn
sau đó hỏi: Bài tập đọc này có mấy
đoạn, mỗi đoạn từ đâu đến đâu?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS
đọc bài, nếu HS ngắt giọng sai thì
chỉnh sửa lỗi cho các em
- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm
Càng hỏi Cá Con
- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của
Cá Con với Tôm Càng
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu củaGV:
+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh, trân
trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới,…
+ Các từ đó là: óng ánh, nắc nỏm,
ngắt, quẹo, biển cá, uốn đuôi, đỏ ngầu, ngách đá, áo giáp,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sauđó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từđầu cho đến hết bài
- Dùng bút chì để phân chia đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm … có loài ở biển
cả.
+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá Con … Tôm
Càng thấy vậy phục lăn.
+ Đoạn 3: Cá Con sắp vọt lên … tức
tối bỏ đi.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi đểrút ra cách đọc đoạn 1
- Luyện đọc câu:
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)
- Luyện đọc câu:
Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài cá ở biển cả.// (giọng nhẹ
nhàng, thân mật?
- 1 HS khá đọc bài
- Nghĩa là khen liên tục, khôngngớt và tỏ ý thán phục
- Mái chèo là một vật dụng dùng
để đẩy nước cho thuyền đi (HS
Trang 3- Gọi HS đọc lại đoạn 1.
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái
chèo? Mái chèo có tác dụng gì?
- Bánh lái có tác dụng gì?
- Trong đoạn này, Cá Con kể với
Tôm Càng về đề tài của mình, vì
thế khi đọc lời của Cá Con nói với
Tôm Càng, các em cần thể hiện sự
tự hào của Cá Con
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Đoạn văn này kể lại chuyện khi
hai bạn Tôm Càng và Cá Con gặp
nguy hiểm, các em cần đọc với
giọng hơi nhanh và hồi hộp nhưng
rõ ràng
Cần chú ý ngắt giọng cho chính xác ở
vị trí các dấu câu
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng
khoan thai, hồ hởi khi thoát qua tai
nạn
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo
đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS và yêu cầu luyện đọc
đi, di chuyển) của tàu, thuyền
- Luyện đọc câu:
Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//
- 1 HS đọc lại bài
- 1 HS khá đọc bài
- Luyện ngắt giọng theo hướng dẫncủa GV (HS có thể dùng bút chìđánh dấu những chỗ cần ngắtgiọng của bài)
Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// Mất mồi,/ con cá dữ tức tối bỏ đi.//
- HS đọc đoạn 3
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS khác đọc bài
- 4 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3
Trang 4 Hoạt động 2: Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các
cá nhân thi đọc đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc
tốt
d) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
Tiết:77 TÔM CÀNG VÀ CÁ CON (Tiếp)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 1 )
- GV cho HS đọc toàn bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 2 )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có
hình dánh ntn?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Cá Con làm quen với TômCàng bằng lời chào và tự giới
thiệu tên mình: “Chào bạn.
Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
Trang 5- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng
của Cá Con
- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?
- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì
xảy ra?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá
Con
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
- Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
- Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn
Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan
tâm lo lắng cho bạn
- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể
lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi HS đọc lại truyện theo vai
- Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Đuôi của Cá Con vừa là máichèo, vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sangtrái, vút cái, quẹo phải, quẹotrái, uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen,phục lăn
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tôm Càng thấy một con cá
to, mắt đỏ ngầu, nhằm CáCon lao tới
- Tôm Càng búng càng, vọt tới,xô bạn vào một ngách đánhỏ (Nhiều HS được kể.)
- HS phát biểu
- Tôm Càng rất dũng cảm./Tôm Càng lo lắng cho bạn./Tôm Càng rất thông minh./…
- 3 đến 5 HS lên bảng
- Mỗi nhóm 3 HS (vai ngườidẫn chuyện, vai Tôm Càng,vai Cá Con)
- Dũng cảm, dám liều mìnhcứu bạn
Trang 6- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương.
+ Khoảng không gian
+ Đơn vị đo thời gian
3Thái độ: Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày.
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ
khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các
bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu
các hoạt động và thời điểm diễn ra
các hoạt động đó (được mô tả trong
tranh vẽ)
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
- Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn
bài và phát biểu dưới dạng một đoạn
tường thuật lại hoạt động ngoại khóa
- Hát
- HS nhắc lại cách đọc giờ khikim phút chỉ vào số 3 và số 6
- Bạn nhận xét
- HS xem tranh vẽ
- Một số HS trình bày trước lớp:Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùngcác bạn đến vườn thú Đến 9giờ thì các bạn đến chuồng voiđể xem voi Sau đó, vào lúc 9giờ 15 phút, các bạn đến chuồnghổ xem hổ 10 giờ 15 phút, cácbạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc
Trang 7của tập thể lớp.
Bài 2: HS phải nhận biết được các thời
điểm trong hoạt động “Đến trường học”
Các thời điểm diễn ra hoạt động đó: “7
giờ” và “7 giờ 15 phút”
- So sánh các thời điểm nêu trên để trả
lời câu hỏi của bài toán
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các
câu, chẳng hạn:
- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao
nhiêu phút?
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao
nhiêu phút?
- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút
(hay 30 phút) là mấy giờ?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị
đo thời gian (giờ, phút) và ước lượng
khoảng thời gian
- Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có),
chẳng hạn:
- “Nam đi từ nhà đến trường hết 15
giờ”
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:
- Trong vòng 15 phút em có thể làm
xong việc gì?
- Trong vòng 30 phút em có thể làm
xong việc gì?
- Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt
trải nghiệm xem 1 phút trôi qua như
thế nào?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập
xem giờ trên đồng hồ cho thành thạo,
ôn lại các bảng nhân chia đã học
- Chuẩn bị: Tìm số bị chia
11 giờ thì tất cả cùng ra về
- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15phút
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc
Trang 8- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.
- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khiđến nhà người khác
3Thái độ: Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen.
II Chuẩn bị
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
- Nêu những việc cần làm và không nên
làm để thể hiện lịch sự khi gọi điện
thoại
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi đến nhà người khác
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà
bạn”
- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà
Trâm chơi Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy
xuống xe, đập ầm ầm vào cổng nhà
Trâm và gọi to: “Trâm ơi có nhà
không?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh
cửa vừa hé ra Tuấn đã chui tọt vào
trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “ Trâm có
nhà không bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 9lắm nhưng bác chưa nói gì An thì từ
nãy giờ quá ngỡ ngàng trước hành
động của Tuấn nên vẫn đứng im Lúc
này An mới đến trước mặt mẹ Trâm và
nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An
còn đây là Tuấn bạn cháu, chúng cháu
học cùng lớp với Trâm Chúng cháu
xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm phiền
lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có
nhà không ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm
nguôi giận và mời hai bạn vào nhà
Lúc vào nhà An dặn nhỏ với Tuấn: “
Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu không
biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm
theo thế nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi
rất vui vẻ nhưng lúc nào Tuấn cũng để
ý xem An cư xử ra sao Thấy An cười
nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại rất
nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ giọng của
mình xuống Thấy An trước khi muốn
xem một quyển sách hay một món đồ
chơi nào đều hỏi Trâm rất lịch sự,
Tuấn cũng làmtheo Lúc ra về, An kéo
Tuấn đến trước mặt Trâm và nói:
“Cháu chào bác, cháu về ạ!” Tuấn
cũng còn ngượng ngùng về chuyện
trước nên lí nhí nói: “Cháu xin phép
bác cháu về Bác thứ lỗi cho cháu về
chuyện ban nãy” Mẹ Trâm cười vui
vẻ: “Bác đã không còn nghĩ gì về
chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ
không bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh
thoảng hai đứa lại sang chơi với Trâm
cho vui nhé.”
Hoạt động 2: Phân tích truyện
Tổ chức đàm thoại
- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọirất to Khi mẹ Trâm ra mởcửa, Tuấn không chào mà hỏiluôn xem Trâm có nhàkhông?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bácchưa nói gì
- Anh chào mẹ Trâm, tự giớithiệu là bạn cùng lớp vớiTrâm An xin lỗi bác rồi mớihỏi bác xem Trâm có nhàkhông?
- An dặn Tuấn phải cư xử lịchsự, nếu không biết thì làmtheo những gì An làm
- An nói năng nhẹ nhàng Khi
Trang 10- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
- Lúc đó An đã làm gì?
- An dặn Tuấn điều gì?
- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử
ntn?
- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn
nữa?
Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở
các em phải luôn lịch sự khi đến chơi
nhà người khác như thế mới là tôn
trọng chính bản thân mình
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình
đến nhà người khác chơi và kể lại cách
cư xử của mình lúc đó
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý
kiến về tình huống của bạn sau mỗi lần
có HS kể
- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự
khi đến chơi nhà người khác và động
viên các em chưa biết cách cư xử lần
sau chú ý hơn để cư xử sao cho lịch sự
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế
nào?
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
là thể hiện điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
muốn dùng đồ chơi của Trâm,
An đều xin phép Trâm
- Vì bác thấy Tuấn đã nhận racách cư xử của mình là mấtlịch sự và Tuấn đã được Annhắc nhở, chỉ cho cách cư xửlịch sự
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhàngười khác chơi
Một số HS kể trước lớp
- Nhận xét từng tình huống màbạn đưa ra xem bạn cư xử nhưthế đã lịch sự chưa Nếu chưa,cả lớp cùng tìm cách cư xửlịch sự
- HS trả lời
Trang 11- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
2Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng toán này.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian
học tập và sinh hoạt
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tìm số bị chia
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2
hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô
vuông?
- GV gợi ý để HS tự viết được:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6;
số chia là 2; thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô
vuông Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?
- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
- HS nhắc lại: số bị chia là 6; sốchia là 2; thương là 3
- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông
- HS viết: 3 x 2 = 6
- HS viết: 6 = 3 x 2
Trang 12Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x
2
b) Nhận xét:
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự
thay đổi vai trò của mỗi số trong phép
chia và phép nhân tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bị chia Số chia Thương
- Số bị chia bằng thương nhân với số
chia.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa
biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết,
chia cho 2 được thương là 5
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số
chia) được 10 (là số bị chia)
- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị
chia
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân
và phép chia theo từng cột
6 : 2 = 3
2 x 3 = 6Bài 2: HS trình bày theo mẫu:
X : 2 = 3
X = 3 x 2
X = 6
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
- HS đối chiếu, so sánh sự thayđổi vai trò của mỗi số trongphép chia và phép nhân
- Vài HS lặp lại.
- HS quan sát
- HS quan sát cách trình bày
- Vài HS nhắc lại cách tìm số bịchia
- HS đọc bài
- Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo
- Có 3 em được nhận kẹo
HS chọn phép tính và tính 5 x 3 = 15
Bài giải Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
Trang 13- Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu
chiếc kẹo ta làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
2Kỹ năng: Biết kể lại truyện theo vai, phân biệt đúng giọng kể, phối hợp lời kể
với điệu bộ, cử chỉ, lời nói cho thật sinh động
3Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câuchuyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Gọi 3 HS lên bảng
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên
điều gì có thật?
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tôm Càng và Cá Con
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
- Hát
- 3 HS lên bảng Mỗi HS kểnối tiếp nhau từng đoạn trong
truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Nhân dân ta kiên cườngchống lại lũ lụt
Trang 14a) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể
lại nội dung 1 bức tranh trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ
sung
- Truyện được kể 2 lần
Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng, GV có
thể gợi ý:
Tranh 1
- Tôm Càng và Cá Con làm quen với
nhau trong trường hợp nào?
- Hai bạn đã nói gì với nhau?
- Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn?
Tranh 2
- Cá Con khoe gì với bạn?
- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho
Tôm Càng xem ntn?
Tranh 3
- Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
- Con Cá đó định làm gì?
- Tôm Càng đã làm gì khi đó?
- Kể lại trong nhóm Mỗi HSkể 1 lần Các HS khác nghe,nhận xét và sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Mỗi HS kể 1 đoạn
- Nhận xét theo các tiêu chí đãnêu
- Bổ sung ý kiến cho nhómbạn
- 8 HS kể trước lớp
- Chúng làm quen với nhau khiTôm đang tập búng càng
- Họ tự giới thiệu và làm quen.Cá Con: Chào bạn Tớ là CáCon.Tôm Càng: Chào bạn Tớ làTôm Càng
Cá Con: Tôi cũng sống dưới nướcnhư bạn
- Thân dẹt, trên đầu có hai mắttròn xoe, mình có lớp vảy bạcóng ánh
- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừalà bánh lái đấy
- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thìquẹo phải, lúc thì quẹo trái,bơi thoăn thoắt khiến TômCàng phục lăn
- Một con cá to đỏ ngầu lao tới
- Aên thịt Cá Con
- Nó búng càng, đẩy Cá Convào ngách đá nhỏ
- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau
Trang 15Tranh 4
- Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra
sao?
- Cá Con nói gì với Tôm Càng?
- Vì sao cả hai lại kết bạn thân với
nhau?
b) Kể lại câu chuyện theo vai
- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại
- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
- Gọi các nhóm nhận xét
- Cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa HKII
không?
- Cảm ơn bạn Toàn thân tôi cómột áo giáp nên tôi không bịđau
- Vì Cá Con biết tài của TômCàng Họ nể trọng và quýmến nhau
- 3 HS lên bảng, tự nhận vai:Người dẫn chuyện, TômCàng, Cá Con
- Mỗi nhóm kể 1 lần Mỗi lần 3
HS mặc trang phục để thểhiện
- Nhận xét bạn kể
CHÍNH TẢ
Tiết: 51 VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói?
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/d; ưt/ưc.
3Thái độ: Rèn viết sạch, đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển
- Hát
Trang 16- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS
dưới lớp viết bảng con các từ do
GV đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Vì sao cá không biết nói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
- Lân trả lời em ntn?
- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn
cười?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết
sau những dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết
hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
d) Chép bài
- HS viết các từ:
mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.
- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HSđọc lại bài
- Câu chuyện kể về cuộc nóichuyện giữa hai anh em Việt
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá
không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ
ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưngthực ra Lân cũng ngớ ngẩn khicho rằng cá không nói được vìmiệng nó ngậm đầy nước
- Có 5 câu
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng
em ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạchngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu vàtên riêng: Việt, Lân
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con do GV đọc
Trang 17e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó chữa bài và cho
điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn
ngữ riêng của nó
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai Đáp án:
- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.
- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.
- Vì nó là loài vật
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc bài với giọng chậm rãi, ngưỡng mộ vẻ đẹp của sông Hương Nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: sắc độ, đặc ân, êm đềm, lụa đào.
- Hiểu nội dung bài: Tác giả miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sôngHương, một đặc ân mà thiên nhiên dành cho xứ Huế Qua đó, chúng ta cũngthấy tình yêu thương của tác giả dành cho xứ Huế
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
Trang 18II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp
ở Huế Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Tôm Càng và Cá Con.
+ Cá Con có đặc điểm gì?
+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?
+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh minh hoạ và hỏi:
Đây là cảnh đẹp ở đâu?
- Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của
sông Hương trên bản đồ
- Huế là cố đô của nước ta Đây là
một thành phố nổi tiếng với những
cảnh đẹp thiên nhiên và các di tích
lịch sử Nhắc đến Huế, chúng ta
không thể không nhắc tới sông
Hương, một đặc ân mà thiên nhiên
ban tặng cho Huế Chính sông
Hương đã tạo cho Huế một nét đẹp
riêng, rất êm đềm, quyến rũ Bài
học hôm nay sẽ đưa các con đến
thăm Huế, thăm sông Hương
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ
đẹp của sông Hương
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức
- Hát
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HSđọc cả bài sau đó lần lượt trả lờicác câu hỏi Bạn nhận xét
- Cảnh đẹp ở Huế
Trang 19nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài Theo dõi HS
đọc bài để phát hiện lỗi phát âm
của HS
- Hỏi: Trong bài có những từ nào
khó đọc? (Nghe HS trả lời và ghi
những từ này lên bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu
HS đọc bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại
cả bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát
âm cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt
giọng các câu dài
- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở
một số từ gợi tả sau: nở đỏ rực,
đường trăng lung linh, đặc ân, tan
biến, êm đềm.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc
theo nhóm
d) Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các
cá nhân thi đọc đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em
đọc tốt
e) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…
- Một số HS đọc bài cá nhân, sauđó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu chođến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt
nước.
Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.
Đoạn 3: Phần còn lại
- Tìm cách ngắt và luyện đọc cáccâu:
Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.//
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc
- Đọc thầm tìm và dùng bút chìgạch chân dưới các từ chỉ màuxanh
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- Màu xanh thẳm do da trời tạonên, màu xanh biếc do cây lá,màu xanh non do những thảm cỏ,bãi ngô in trên mặt nước tạo nên
- Sông Hương thay chiếc áo xanhhàng ngày thành dải lụa đào ửnghồng cả phố phường
- Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên