1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gián án 5 tuần 6

38 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián Án 5 Tuần 6
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án học kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiể

Trang 1

TUẦN :6

Tập đọc Bài : Sự sụp đổ của chế độ a–pác-thai.

I.Mục tiêu, nhiệm vụ

1.Đọc trôi chảy toàn bài

-Đọc đúng các tiếng phiên âm, các số liệu thống kê

-Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch

2.Hiểu được nội dung chính của bài : Vạch trần sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc Ca ngợi cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa a-pác-thai của những người dân da đen,

da màu ở Nam Phi

II.Đồ dùng dạy học

-Tranh, ảnh về nạn phân biệt chủng tộc

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Luyện đọc

-Gv chia đoạn : 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu đến a-pác-thai

+Đoạn 2 : Tiếp theo đến dân chủ nào

+Đoạn 3 : Còn lại

-Gv đọc toàn bài

3.Tìm hiểu bài

-H: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị

đối xử như thế nào?

-H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ

chế độ phân biệt chủng tộc ?

-H: Vì sao cuộc đấu tranh đó được mọi người

dân trên thế giới ủng hộ ?

4.Luyện đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn cách đọc

- Nêu nội dung bài học

-2hs đọc và trả lời câu hỏi bài : Ê-mi-li, con…

-Hs lắng nghe

-1hs đọc toàn bài

-Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp

-Luyện đọc từ khó : a-pác-thai, Nen-xơn, Man-đê-la

-Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp (lần 2)

-Vì đó là cuộc đấu tranh chính nghĩa

-Hs luyện đọc đoạn văn

-3hs đọc cả bài

*/ Vạch trần sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc Ca ngợi cuộc đấu tranh

Trang 2

5.Củng cố, dặn dò.

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài

văn và chuẩn bị bài sau

chống chủ nghĩa a-pác-thai của những người dân da đen, da màu ở Nam Phi.

Trang 3

Toán Bài : Luyện tập I.Mục tiêu.

Giúp học sinh:

-Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

-Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải các bài toán

có liên quan đến đơn vị đo diện tích

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

+Gv gọi hs đọc đề bài trước lớp

+GV yêu cầu học sinh tự làm bài

-2hs lên bảng làm bài tập làm thêm ở nhà.-Hs khác nhận xét

-HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

-HS trao đổi với nhau và nêu trước lớp cách đổi

6m235dm2 = 6m2 + 10035 m2 = 610035 m2-1hs lên bảng làm

-Hs cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

-HS đọc đề bài và nêu : so sánh các số đo diện tích, sau đó viết dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm

-2HS lên bảng làm, hs cả lớp làm bài vào vở

-1hs đọc đề bài-Hs làm bài vào vở

-1Hs lên bảng giải:

Bài giải Diện tích của một viên gạch là:

40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích của căn phòng là:

1600 x 150 = 240000 (cm2)

240000 cm2 = 24m2 Đáp số:24m2

Bài tập làm thêm:

Điền dấu >,<,= thích hợp vào chỗ chấm:

Trang 5

Tập đọc.

Bài : Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.

I.Mục tiêu, nhiệm vụ

1.Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng trong bài

-Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện

2.Hiểu được nội dung chính của bài : Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay

II.Đồ dùng dạy học

-Tranh, ảnh trong sgk

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Luyện đọc

-Gv chia đoạn : 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài

+Đoạn 2 : Tiếp theo đến điềm đạm trả lời

+Đoạn 3 : Còn lại

-Gv đọc toàn bài

3.Tìm hiểu bài

-H: Câu chuyện xảy ra ở đâu ? Bao giờ ?

-H: Vì sao tên sĩ quan phát xít Đức có thái độ

bực tức với ông cụ người Pháp ?

-H:Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người

Pháp đánh giá như thế nào ?

-H: Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người

Đức và tiếng Đức như thế nào ?

-H:Lời đáp của ông cụ cuối chuyện ngụ ý

-Si-le xem các người là kẻ cướp

-Hs luyện đọc đoạn văn

-3hs đọc cả bài

* Nội dung : Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan

Trang 6

5.Củng cố, dặn dò.

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài

văn và chuẩn bị bài sau

phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay.

Trang 7

Luyện từ và câu.

Bài : Mở rộng vốn từ : Hữu nghị - Hợp tác.

I.Mục đích, yêu cầu

1.Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác

2.Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học

II.Đồ dùng dạy học

-Từ điển học sinh

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập

*Bài 1:

-Gv nhận xét và chốt lại những ý đúng:

+Hữu có nghĩa là bạn bè: hữu nghị, chiến

hữu, thân hữu, bằng hữu…

+Hữu nghĩa là có: hữu ích, hữu hiệu, hữu

-Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn

kết như người trong một gia đình; thống nhất

về một mối

-Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng

chia sẻ gian nan giữa những người cùng

-Hs nêu một số từ đồng âm và đặt câu với các từ đồng âm đó

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét

-HS làm việc theo nhóm đôi

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 8

chung sức gánh vác một công việc quan trọng.

-Chung lưng đấu cật: tương tự kề vai sát cánh

Trang 9

Toán Bài : Luyện tậpI.Mục tiêu.

Giúp học sinh:

-Các đơn vị đo diện tích đã học

-So sánh các số đo diện tích

-Giải các bài toán có liên quan đến đo diện tích

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn luyện tập

-Bài 1:

+Gv yêu cầu đọc đề bài và làm bài

-Bài 2: GV hướng dẫn HS làm bài

-Bài 3 :

+Gv yêu cầu đọc đề bài và làm bài

-Bài 4:

+Gv gọi hs đọc đề bài trước lớp

+GV yêu cầu học sinh tự làm bài

-2hs lên bảng làm bài tập làm thêm ở nhà.-Hs khác nhận xét

-HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

-3hs lên bảng làm, mỗi hs làm 2 phép tính.-Hs cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

-HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở

-2hs lên bảng làm, mỗi hs làm 2 phép tính.-Hs cả lớp nhận xét bài làm của bạn

-1hs đọc đề bài-1hs lên bảng giải

-HS cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

Bài giải Diện tích của căn phòng là:

6 x 4 = 24(m2) Tiền mua gỗ để lát nền là:

280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng) Đáp số : 6 720 000 đồng

- 1hs đọc đề bài-1hs lên bảng giải

-HS cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

Bài giải Chiều rộng của khu đất là:

200 x 43 = 150m

Trang 11

Địa lí Bài: Đất và rừng I.Mục tiêu

Học xong bài này, hs có khả năng:

-Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

-Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

-Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người

-Thấy được sự cần thiết phải bảo về và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II.Đồ dùng dạy học

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN

-Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng VN

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2Giảng bài

a.Đất ở nước ta

-GV yêu cầu hs đọc sgk và hoàn thành bài

tập sau:

Tên loại đất Vùng phân

bố

Một số đặc điểm

Phe-ra-lít …………

……….

………

………

Phù sa …………

……….

………

………

-GV chữa bài của hs -GV kết luận: Nước ta có nhiều loại đất, nhưng loại đất lớn hơn cả là đất phe-ra-lít màu đỏ ở vùng đồi nói và đất phù sa ở đồng bằng b.Rừng ở nước ta -GV yê cầu hs quan sát các hình 1,2,3; đọc sgk và hoàn thành bài tập sau: Rừng Vùng phân bố Một số đặc điểm Rừng rậm nhiệt đới …………

……….

………

………

Rừng ngập ………… ………

-2hs trả lời câu hỏi 1 và 2 của bài học trước -1hs đọc phần ghi nhớ

-HS làm bài tập vào phiếu (theo nhóm) -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

-Các nhóm khác nhận xét

-Một số hs lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên VN vùng phân bố 2 loại đất chính

-HS làm bài theo nhóm 6

-Các nhóm trình bày kết qủa

-Các nhóm khác nhận xét

Trang 12

mặn ……… ………

-GV kết luận: Nước ta có nhiều rừng, đáng

chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập

mặn.Rừng rậm nhiệt đới chủ yếu tập trung ở

vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường thấy ở

Trang 13

Toán Bài : Luyện tập chungI.Mục tiêu.

Giúp học sinh củng cố về:

-So sánh và sắp thứ tự các phân số

-Tính giá trị của biểu thức có phân số

-Giải các bài toán có liên quan đến diện tích hình

-Giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

+Gv gọi hs đọc đề bài trước lớp

+GV yêu cầu học sinh tự làm bài

-Bài 4:

+Gv gọi hs đọc đề bài trước lớp

+GV yêu cầu học sinh tự làm bài

-1hs lên bảng làm bài tập số 4-Hs khác nhận xét

-HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

-Hs đọc thầm đề bài trong sgk-2hs lên bảng làm

-Hs cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

-1Hs lên bảng giải:

Bài giải 5ha = 50000m2 Diện tích của hồ nước là:

( 50000 : 10) x 3 = 15000(m2) Đáp số: 15000m2-1hs đọc đề bài

-Hs làm bài vào vở

-1Hs lên bảng giải:

Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3(phần)

Trang 14

10 + 30 = 40(tuổi) Đáp số: con 10 tuổi

bố 40 tuổi

Bài tập làm thêm:

Ba năm trước bố gấp 4 lần tuổi con.Biết bố hơn con 27 tuổi Tính tuổi của mỗi người hiện nay

Trang 15

Chính tả Bài : Ê- mi-li, con…

I.Mục đích yêu cầu

1.Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con…

2.Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh của các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ

II.Chuẩn bị

Một số tờ phiếu phô tô nội dung bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

-HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô,

ua và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó

-1HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4

-HS cả lớp đọc thầm lại-HS nhớ lại 2 khổ thơ và tự viết bài

-HS đọc thầm yêu cầu của bài

+Nhận xét cách ghi dấu thanh:

.Trong tiếng “giữa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính

.Trong các tiếng tưởng, nước, ngược có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ thứ hai của âm chính

-HS nêu nội dung của các câu thành ngữ, tục ngữ;

+Cầu được ước thấy: Đạt được đúng điều mình mong mỏi, ao ước

+Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn

+Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công

+Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục

Trang 17

Toán Bài : Luyện tập chungI.Mục tiêu.

Giúp học sinh củng cố về :

-Các đơn vị đo diện tích đã học

-Tính diện tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích các hình

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

Bài giải Diện tích của một viên gạch là:

30 x 30 = (90cm2) Diện tích của căn phòng là:

6 x 9 = 54 (m2)

54 m2 = 540 000 cm2

Số viên gạch để lát kín nền căn phòng là:

540 000 : 900 = 600 (Viên gạch) Đáp số: 600 viên gạch

-1HS đọc đề bài-Hs cả lớp làm bài vào vở và nhận xét bài làm của bạn

Bài giải a) Chiều rộng của thửa ruộng là:

80 : 2 x 1 = 40 (m) Diện tích của thửa ruộng là:

80 x 40 = 3200 (m2) b) 3200 m2 gấp 100 m2 số lần là:

3200 : 100 = 32 (lần)

Số thóc thu được từ thửa ruộng đó là:

50 x 32 = 1600 (kg)

1600 kg =16 tạ Đáp số : a) 3200m2; b) 16 tạ-1hs đọc đề bài

Trang 18

GV yêu cầu hs tìm hiểu đề toán và tự giải

5 x 1000 = 5000 (cm)

5000 cm = 50m Chiều rộng của mảnh đất đó là:

3 x 1000 = 3000 (cm)

3000 cm = 30m Diện tích của mảnh đất là:

50 x 30 = 1500 (m2) Đáp số : 1500m2

Trang 19

Lịch sử Bài : Quyết chí ra đi tìm đường cứu nướcI.Mục tiêu.

Học xong bài này, hs biết:

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

1Giới thiệu bài

2.Giảng bài

*Hoạt động 1:Làm việc cả lớp

-GV gơị ý cho hs nhắc lại những phong trào

chống thực dân Pháp đã diễn ra

-H: Vì sao các phong trào đó thất bại ?

-GV nêu nhiệm vụ học tập cho hs

+Nguyễn Tất Thành không tán thành các con

đường cứu nước của các nhà tiền bối

*Hoạt động 2:

-GV yêu cầu hs thảo luận:

+Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm

gì ?

+Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào có

thể kiểm sống và đi ra nước ngoài ?

-2hs trả lời câu hỏi 2 và 3 trong sgk

-HS lần lượt trả lời các câu hỏi

+HS báo cáo kết quả thảo luận

- Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để xem các nước khác và tìm đường cứu nước

- Nguyễn Tất Thành làm đủ các nghề để kiếm sống kể cả đi cào tuyết

-HS lần lượt nêu ý kiến của riêng mình

Trang 20

-GV nhận xét.

3.Củng cố, dặn dò

-H: Thông qua bài học, em hiểu Bác Hồ là

người như thế nào ?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn hs chuẩn bị bài sau

-HS đọc phần ghi nhớ

Trang 21

Khoa học Bài : Phòng bệnh sốt rét.

I.Mục tiêu

Sau bài học, hs có khả năng:

-Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét

-Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi

-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II.Đồ dùng dạy học

Thông tin và hình trang 26, 27 sgk

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Giảng bài

*Hoạt động 1: Làm việc với sgk

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm:

+Quan sát và đọ lời thoại của các nhân vật

trong các hình 1, 2 trang 26

+Trả lời các câu hỏi:

.Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

.Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào ?

.Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì ?

.Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào ?

*Hoạt động 2:Quan sát và thảo luận

-Cho HS thảo luận nhóm:

+Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu và đẻ trứng

ở chỗ nào ?

+Khi nào thì muỗi bay ra để đốt người ?

+Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trưởng

+Cuối cùng người bệnh ra mồ hôi và hạ sốt

-Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể chết người

-Bệnh sốt rét do một kí sinh trùng gây ra.-Muỗi a-nô-phen hút máu người bệnh ……

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

+Muỗi a-nô-phen thường ẩn náu ở những nơi tối tăm…

+Vào buổi tối và ban đêm…

+Phun thuốc trừ muỗi, dọn vệ sinh không cho muỗi có nơi ẩn nấp

+Ngủ màn, mặc quần áo dài vào buổi tối

Trang 23

Tập làm văn Bài : Luỵên tập tả cảnh

(Sông nước)I.Mục đích, yên cầu

1.Thông qua những đoạn văn mẫu, hs hiểu thế nào là quan sát khi tả cảnh sông nước, trình tự quan sát, cách kết hợp các giác quan khi quan sát

2.Biết ghi lại kết quả quan sát một cảnh sông nước cụ thể

3.Biết lập dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước

II Đồ dùng dạy học:

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ

-GV nhận xét và ghi điểm

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập

*Bài tập 1:

-Gv giao việc:

+Các em đọc thầm 2 đoạn văn a,b

+H:Đoạn văn a tả đặc điểm gì của biển ? Câu

nào trong đoạn văn nói rõ đặc điểm đó?

+H:Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát

những gì và vào những thời điểm nào ?

+H:Khi quan sát biển tác giả đã có những

liên tưởng thú vị nào ?

+Đoạn văn b

(Cách làm tương tự đoạn văn a)

-Gv chốt lại những lời giải đúng:

+Con kênh được quan sát từ lúc mặt trời mọc

cho đến lúc mặt trời lặn

+Tác giả đã nhận ra đặc điểm của con kênh

bằng thị giác

+Tác dụng của biện pháp liên tưởng giúp

người đọc hình dung được cái nắng dữ dội ở

nơi con kênh

*Bài tập 2:

-2hs lần lượt đọc lá đơn của mình

-HS khác nhận xét

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-Đoạn văn tả cảnh màu sắc của mặt biển theo sắc màu của trời mây

-Câu : Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời

-TG quan sát bầu trời và mặt biển vào những thời điểm khác nhau: Khi bầu trời xanh thẳm, khi bầu trời rải mây trắng nhạt, khi bầu trời

Ngày đăng: 16/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Giải các bài toán có liên quan đến diện tích hình. - gián án 5 tuần 6
i ải các bài toán có liên quan đến diện tích hình (Trang 13)
-Tính diện tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích các hình. II.Các hoạt động dạy học chủ yếu. - gián án 5 tuần 6
nh diện tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích các hình. II.Các hoạt động dạy học chủ yếu (Trang 17)
Hs quan sát hình 1 trang 31-sgk. - gián án 5 tuần 6
s quan sát hình 1 trang 31-sgk (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w