1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giao an 5 tuan 5 & 6

79 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án giao an 5 tuần 5 & 6
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 874,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO GIẢNG TUẦN 5Một chuyên gia máy xúc Ôn tập bảng đo độ dàiThực hành nói không với các chất gây nghiện Ôn bài hát Hãy giữ cho em bầu trời xanhMột số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN 5

Một chuyên gia máy xúc

Ôn tập bảng đo độ dàiThực hành nói không với các chất gây nghiện

Ôn bài hát Hãy giữ cho em bầu trời xanhMột số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

Cô Thanh dạy

Sinh hoạt Đội

Trang 2

- HiÓu c¸c tõ ng÷ khã hiÓu, tõ ng÷ míi trong bµi.

- HiÓu néi dung bµi: T×nh h÷u nghÞ cña chuyªn gia níc b¹n víi c«ng nh©n ViÖt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

b) HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn: 2 đoạn - HS dùng viết chì đánh dấu

đoạn

- Cho HS đọc

c) Cho HS đọc cả bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (9-10’)

Đoạn 1: Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

Trang 3

Anh Thủy gặp A-lếch-xây ở đâu?

Tìm những chi tiết miêu tả dáng vẻ của

A-lếch-xây

Vì sao A-lếch-xây khiến anh Thủy đặc biệt chú

ý?

Đoạn 2: GV cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ giữa anh

Thủy với A-lếch-xây

Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì

Trang 4

Toỏn: Ôn tập: bảng đơn vị đo độ dài

I Mục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng

- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài

II Hoạt động dạy học:

A bài cũ:

- Gọi Hs chữa bài 2, 3 SGK

- Nhận xét,cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

10 1

Trang 5

+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau gấp, kém

nhau bao nhiêu lần?

- Hs nhắc lại

- 1 HS đọc đề

- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

a)135m = 1350dm 342dm = 3420 cm 15cm = 150 mm c) 1mm =

10

1

cm 1cm =

100

1

m 1m =

1000

1 km

- 1 Hs đọc

4km 37m = 4km + 37m = 4000m + 37m = 4037m Vậy 4km 37m = 4037m

- Hs làm các phần còn lại

8m 12cm = 8012cm; 354dm = 35m 4dm 3040m = 3km 40m

+ HS nêu

- HS nêu nối tiếp

- Lắng nghe

Trang 6

Khoa h ọ c: Thực hành: Nói Không với các chất gây nghiện

I, Mục tiêu:

- Nêu đợc một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rợu, bia

- Từ chối sử dụng rợu, bia, thuốc lá, ma tuý

II, Các hoạt động dạy - học.

A, Kiểm tra bài cũ

- Nêu những việc em nên làm để giữ vệ sinh

cơ thể tuổi dậy thì?

- Nhận xét, cho điểm

B, Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài

2, Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông

tin.

* Bớc 1: - Yêu cầu học sinh đọc các thông

tin ở sách giáo khoa và hoàn thành bảng sau

- Giáo viên giúp đỡ các nhóm

* Bớc 2: Gọi học sinh trình bày

* Bớc 3: Kết luận

- Bia, rợu, thuốc lá, ma tuý đều gây hại,

nghiện Riêng ma tuý là chất gây nghiện bị

nhà nớc cấm gây hại cho sức khoẻ con ngời

3, Hoạt động 2: Trò chơi Bốc thăm trả

lời câu hỏi”

* Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

- Giới thiệu hộp đựng phiếu ghi câu hỏi

- Học sinh thi nói theo tổ (02 tổ)

- Học sinh thảo luận theo cặp làm vào vở bài tập 1 cặp làm vào bảng phụ kẻ sẵn

- Học sinh lên bảng trình bày, nhóm bổ xung

- Học sinh quan sát, lắng nghe

- Các tổ cử ngời tham gia chơi

Trang 7

- Yêu cầu: Mỗi nhóm cử 1 bạn vào Ban

giám khảo, thống nhất cho điểm

* Bớc 2: Thực hiện yêu cầu

- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm

* Bớc 3: Tổng kết hoạt động

- Nhóm nào có điểm trung bình cao là thắng

cuộc

- Nhận xét tuyên dơng nhóm thắng

* Hoạt động tiếp nối

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Biết đợc một số biểu hiện cơ bản của ngời sống có ý chí

- Biết đợc: ngời có ý chí có thể vợt qua đợc khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phụcvà noi theo những tấm gơng có ý chí vợt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành những ngời có ích cho gia đình, xã hội

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- Phiếu tự điều tra bản thân

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng tìm hiểu

thông tin về anh Trần Bảo Đồng

+ Gọi 1 HS đọc thông tin trang 9 SGK

+ Lần lợt nêu các câu hỏi sau và yêu cầu HS

trả lời

 Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn

gì trong cuộc sống và trong học tập?

- Hoạt động theo hớng dẫn nh sau:

Trang 8

đã biết cách sắp xếp thời gian hợp lý, có

ph-ơng pháp học tốt nên anh đã vừa giúp đỡ đợc

gia đình vừa học giỏi

Đồng phải giúp mẹ bán bánh mì

+ Trần Bảo Đồng đã biết sử dụng thời gian một cách hợp lí, có phơng pháp học tập tốt vì thế suốt 12 năm học Đồng luôn

đạt HS giỏi Năm 2005, Đồng thi vào ờng Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố

cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi 1 trong các tình

huống sau, yêu cầu các em thảo luận để giải

- 2 nhóm HS báo cáo kết quả trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm,

liên hệ bản thân với yêu cầu nh sau:

1 Em hãy kể 3 khó khăn của em trong

cuộc sống và học tập và cách giải quyết

những khó khăn đó cho các bạn trong nhóm

cùng nghe

2 Nếu khó khăn em cha biết khắc phục,

hãy nhờ các bạn trong nhóm cùng suy nghĩ

và đa ra cách giải quyết (nếu có )

- GV cho HS các nhóm làm việc

- HS chia thành nhóm, mỗi nhóm 5 HS cùng hoạt động để thực hiện yêu cầu

- HS thực hiện+ Trớc những khó khăn của bạn, chúng ta nên giúp đỡ bạn động viên bạn vợt qua khó khăn

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 4: Hớng dẫn thực hành

Trang 9

- GV yªu cÇu Hs vÒ nhµ t×m hiÓu nh÷ng tÊm g¬ng vît khã ë xung quanh c¸c em.

- Yªu cÇu HS ph©n tÝch nh÷ng thuËn lîi vµ khã kh¨n cña m×nh theo b¶ng sau:

Trang 11

Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

I Mục tiêu:

Giúp Hs củng cố về:

- Các đơn vị đo khối lợng, bảng đơn vị đo khối lợng

- Chuyển đổi đơn vị đo các đơn vị đo khối lợng

- Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo khối lợng

II Hoạt động dạy học:

+ 1kg bằng bao nhiêu yến ?

- Yêu cầu Hs làm các cột còn lại

1 yến

= 10 kg

= t ạ 10 1

1 kg

= 10 hg

10 1

1 hg

= 10 dag

10 1

1 dag

= 10 g

= hg 10 1

1g

10 1

Trang 12

Bài 2 (24-sgk):

- Học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Bài 4 (24-sgk):

- Gọi học sinh đọc đề toán

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên

c) 2kg 326g = 2326g d) 4008g = 4 kg 6kg 3g = 6003 g ; 9050 kg = 9 tấn 50 kg Giải:

Trang 13

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Hoà bình

I Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1), tìm đợc từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2).

- Viết đợc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)

II Đồ dùng dạy học

- Từ điển học sinh

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp

từ trái nghĩa mà em biết

- Gọi HS dới lớp đọc thuộc lòng các câu

thành ngữ, tục ngữ ở tiết LTVC trớc

- 3 HS lên bảng đặt câu

- Nhận xét, ghi điểm

2 Dạy học bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi

- Yêu cầu HS tự làm bài (Gợi ý HS dùng

bút chì khoanh tròn vào chữ cái dặt trớc

dòng nêu đúng nghĩa của từ hoà bình)

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Tai sao em chọn ý b) mà không phải

là ý a) hoặc c) ?

* Kết luận: Hoà bình là trạng thái không

có chiến tranh, còn trạng thái bình thản có

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- Tự làm bài

- HS nêu ý mình chọn: ý b) ( Trạng thái không có chiến tranh).

+ Vì: Trạng thái bình thản là th thái

thoải mái không biểu lộ bối rối Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con ngời

Trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng thái

của cảnh vật hoặc tính nết của con ngời

Trang 14

nghĩa là bình thờng, thoả mái Đây là từ

chỉ trạng thái tinh thần của ngời , không

dùng để nói tình hình đất nớc hay thế giới

Trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng thái

của cảnh vật, hiền hoà là trạng thái của

cảnh vật hay tính nết con ngời

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp (Gợi ý HS

dùng từ điển tìm hiểu nghĩa từng từ, sau đó

tìm những từ đồng nghĩa với từ hoà bình)

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từng từ ngữ ở

bài 2 và đặt câu với từ đó

- Nhận xét từng HS giải thích từ và đặt

câu

Ví dụ :

+ bình yên : yên lành, không gặp điêù gì

rủi ro, tai hoạ

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc đoạn văn GV cùng HS nhận

xét, sửa chữa để thành một đoạn văn mẫu

- Nhận xét cho điểm bài viết tốt

- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn của

mình.GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm

những bài viết tốt

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 2 HS làm trên bảng, HS cả lớp làm vào vở

- 2 HS lần lợt đọc bài cho cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 15

- Dặn dò HS về nhà.

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

A Mục tiêu:

- Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh; biết trao

đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Rèn luyện thói quen ham đọc sách

II Đồ dùng dạy học

- Một số câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh

- Bảng lớp có viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 3 hs tiếp nối nhau kể lại câu

truyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

- Nhận xét, ghi điểm

- 5 hs lên bảng tiếp nối nhau kể chuyện và trả lời câu hỏi của GV

2 Dạy học bài mới :

2.2 Hớng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài:

- GV gọi hs đọc đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dới các từ: đã nghe , đã đọc, ca

ngợi hoà bình, chống chiến tranh.

- 2 hs đọc yêu cầu của bài

- 5- 7 HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện của mình trớc lớp

- Gọi 4 hs đọc phần gợi ý - 4 hs nối tiếp nhau đọc

- GV yêu cầu hs đọc kĩ phần 3, treo

bảng có ghi tiêu chí đánh giá

- 1 hs đọc rõ các tiêu chí đánh giá trớc lớp

.- Gợi ý HS các câu hỏi trao đổi:

+ Trong câu chuyện, bạn thích nhân vật nào? Vì sao?

+ Chi tiết nào trong chuyện bạn cho là hay nhất?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

b) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu - Đại diện 5 -7 hs lên thi kể chuyện

Trang 16

- Tổ chức cho hs bình chọn hs có

chuyện kể hay nhất và trao giải cho hs

- hs dới lớp lắng nghe và có thể hỏi bạn một

số câu hỏi liên quan đến nội dung truyện

Trang 17

Thứ t ngày 22 tháng 9 năm 2010

I Mục đích yêu cầu

- Đọc đúng tên nớc ngoài trong bài; đọc diễn cảm đợc bài thơ

- Hiểu các từ ngữ khó và mới trong bài

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc 1 khổ thơ trong bài)

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng nối tiếp nhau đọc

bài Một chuyên gia máy xúc và trả lời một

số câu hỏi về nội dung bài trong SGK

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

trong SGK, giới thiệu bài và ghi tên bài

lên bảng

- HS lắng nghe

2 Hớng dẫn HS luyện đọc

- 1 học sinh đọc cả bài

+ Hớng dẫn HS đọc, kết hợp với sửa sai

- HS luyện đọc dới sự hớng dẫn của GV.+ Đoạn 1: Phần xuất xứ

Trang 18

Lu ý cho HS các từ: Ê-mi- li, Mo- ri- xơn,

Giôn- xơn, Pô- tô- mác, Oa- sinh- tơn

+ Hớng dẫn HS đọc, kết hợp với giải thích

từ khó: Lầu Ngũ Giác, Giôn- xơn, nhân

danh, B.52, Na- pan, Oa- sinh- tơn

.- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Tổ chức cho HS trao đổi tìm hiểu bài :

+ Vì sao chú Mo- ri- xơn lên án cuộc

chiến tranh xâm lợc của chính quyền Mĩ ?

+ Chú Mo- ri- xơn nói điều gì khi từ biệt?

+ Vì sao chú lại dặn con nói với mẹ “Cha

đi vui, xin mẹ đừng buồn”?

+ Bạn có suy nghĩ gì về hành động của

chú Mo- ri- xơn ?

+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Đoạn 2: Ê- mi- li, Lầu Ngũ Giác

+ Đoạn 3: Giôn- xơn! thơ ca nhạc hoạ.+ Đoạn 4: Ê- mi- li, xin mẹ đừng buồn.+ Đoạn 5: Oa- sinh- tơn sự thật

+ Chú nói trời sắp tối, cha không bế con về

đợc nữa Chú dặn Ê- mi- li, khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ:

“Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.”

+ Chú muốn động viên vợ con bớt đau khổ vì sự ra đi của chú! Chú ra đi thanh thản,

tự nguyện, vì lí tởng cao đẹp

- Tiếp nối nhau phát biểu:

+ Ví dụ :- Chú Mo- ri- xơn là ngời dám xả thân vì việc nghĩa

* Đại ý : Ca ngợi hành động dũng cảm

của một công dân Mĩ tự thiêu để phản

đối cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam.

4 Hớng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ

thơ Yêu cầu HS cả lớp theo dõi tìm giọng

đọc phù hợp với nội dung từng khổ thơ

+ Khổ 1: lời chú Mo- ri- xơn : giọng trang nghiêm, dồn nén sự xúc động Giọng bé Ê- mi- li ngây thơ, hồn nhiên

Trang 19

- GV treo bảng phụ viết khổ thơ 3- 4.

- Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc và hay nhất

- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.

- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lợng

II/ Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi học sinh chữa bài 3, 4 sgk

+ Hãy nêu các tên đơn vị đo trong bảng

- Học sinh đọc yêu cầu trớc lớp

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Cả hai trờng thu đợc mấy tấn giấy?

+ Biết cứ 2 tấn giấy thì sản xuất đợc

50000 quyển vở, vậy 4 tấn thì sản xuất đợc

bao nhiêu quyển vở?

- Gọi học sinh chữa bài trên lớp

- Nhận xét, cho điểm

Bài giải:

Cả hai trờng thu đợc là:

1tấn 300kg + 2tấn 700kg =3tấn 1000kg 3tấn 1000kg = 4 tấn

4tấn gấp 2 tấn số lần là:

4 : 2 = 2 (lần)

Số quyển vở sản xuất đợc là:

50 000 x 2 = 100 000 (quyển ) Đáp số: 100 000 quyển vở Bài 3 ( 24- sgk)

- GV cho học sinh quan sát hình và hỏi:

Trang 20

+ Mảnh đất đợc tạo bởi các mảnh có

kích thớc, hình dạng nh thế nào?

+ Hãy so sánh diện tích của mảnh đất với

tổng diện tích của hai hình đó?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Nhận xét, chữa

- Mảnh đất đợc tạo bởi hai hình:

Hình chữ nhật ABCD, Hình vuông CEMN Diện tích của mảnh đất bằng tổng diện tích của 2 hình

Trang 21

Tập làm văn: Luyện tập làm báo cáo thống kê

III, các hoạt động dạy học chủ yếu:

A, Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 2 học sinh lên bảng thống kê số học

sinh trong từng tổ của lớp (Tuần 2)

Nhận xét cho điểm

B, Dạy bài mới.

1, Giới thiệu bài.

chỉ viết theo hàng ngang

- Yêu cầu học sinh làm bài

Trang 22

- Gọi học sinh dới lớp đọc bài.

Trang 23

- Tranh vẽ một số dụng cụ nấu ăn và ăn trong gia đình ở SGK

- Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra đồ dùng đã chuẩn bị

Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của HS

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài :

2.Tìm hiểu bài :

Hoạt động 1; Xác định dụng cụ nấu ăn

: đun , nấu , ăn uống

- Trong gia đình em có các dụng cụ nào

dùng để đun ?

- HS nêu : bếp ga , bếp than , bếp củi…

- Cung cấp nhiệt để làm chín các loại thức

Trang 24

Hoạt động 2: Đặc điểm và c¸ch sử dụng , bảo quản

- Cho c¸c nhãm thảo luận ghi kết quả vào nh¸p theo mẫu sau

- HS thảo luận nhãm 4,®iÒn vµo b¶ng

- Đại diện nhãm tr×nh bày-C¸c nhãm kh¸c nhận xÐt -bổ sung

Hoạt động 3: иnh gi¸ kết quả

-Em h·y nªu c¸ch sử dụng c¸c loại bếp

đun trong gia đ×nh em

- Nªu t¸c dụng của một số dụng cụ nấu

ăn trong gia đ×nh em và c¸ch bảo quản?

- Häc sinh th¶o luËn nhãm bµn råi tr×nh bµy

Trang 25

héc-tô Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị dam2, hm2.

- Biết mối quan hệ giữa dam2 với m2; dam2 với hm2

- Biết chuyển đổi số đo diện tích (trờng hợp đơn giản)

II/ đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài1dam, 1hm thu nhỏ

III/ Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi học sinh chữa bài 3, 4 sgk

+ Hãy nêu các tên đơn vị đo trong bảng

đơn vị đo độ dài?

- 2 học sinh lên bảng

- Học sinh nhận xét bổ sung

Trang 26

- Nhận xét, cho điểm.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:- GV giới thiệu bài

2 Giới thiệu đơn vị đo đề - ca - mét

vuông.

a, Hình thành biểu tợng về đề - ca - mét

vuông

- Gv treo bảng hình biểu diễn của hình

vuông có cạnh 1 dam nh sgk (cha chia thành

ô vuông nhỏ)

- GV nêu : Hình vuông có cạnh dài 1 dam,

hãy tính diện tích của hình vuông?

- GV giới thiệu: 1 đề ca mét vuông viết tắt

là: 1dam2, đọc là đề- ca - mét vuông

b, Tìm mối quan hệ giữa đề - ca - mét

vuông và mét vuông.

+ 1 dam bằng bao nhiêu mét?

+ Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài là bao

nhiêu mét?

+ Chia hình vuông lớn có cạnh dài 1 dam

thành các hình vuông nhỏ cạnh 1m thì đợc tất

cả bao nhiêu hình vuông nhỏ?

+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao

nhiêu mét vuông?

+ 100 hình vuông nhỏ có diện tích là bao

nhiêu mét vuông?

+ Vậy 1dam2 bằng bao nhiêu mét vuông?

+ Đề – ca – mét vuông gấp bao nhiêu

lần mét vuông?

- HS quan sát hình

- Hs tính : 1 dam x 1 dam = 1 dam2

- Học sinh nghe giảng

- HS viết: dam2

- Học sinh đọc: đề - ca - mét vuông

- HS nêu: 1 dam = 10 m

- Thực hiện thao tác chia

- Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài là 1 m

Làm tương tự Đề-ca-một vuụng

b, Tìm mối quan hệ giữa héc-tô-mét vuông

và đề-ca-mét vuông. Làm tương tự Đề-ca-một vuụng

4 Thực hành:

Bài 1 (26-sgk) HS trỡnh bày miệng

Trang 27

b, Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:1m2=

- Học sinh nghe và phát biểu

- Học và chuẩn bị bài sau

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ)

- Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm (BT1, mục III); đặt đợc câu để phân biệt đợc

từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); Bớc đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua câu

chuyện vui và các câu đố

II Đồ dùng dạy học

- Từ điển học sinh

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn - 3 HS lần lợt thực hiện yêu cầu

Trang 28

miêu tả cảnh thanh bình của nông thôn

hoặc thành phố đã làm ở tiết trớc

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy học bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi

+ Nghĩa của từ trong từng câu trên là

gì ? Em hãy chọn lời giải thích đúng ở

bài tập 2

+ Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa

và cách phát âm các từ câu trên

c Ghi nhớ

- 2 HS tiếp nối nhau đọc câu văn

+ Hai câu văn trên đều là hai câu kể Mỗi câu có một từ câu nhng nghĩa của chúng

khác nhau

+ Từ câu trong đoạn văn này có 5 câu là

đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, trên văn bản đợc mở đầu bằng một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu.+ hai từ câu có phát âm giống nhau nhng

có nghĩa khác nhau

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về từ đồng âm

để minh hoạ cho ghi nhớ

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- 3 HS lấy ví dụ về từ đồng âm

Ví dụ: Cái bàn - bàn bạc Lá cây - lá cờ

d Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp

- GV có thể kết luận lại về nghĩa của

từng từ đồng âm nếu HS giải thích cha

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS chỉ nói về một cặp từ

a, - Cánh đồng: đồng là khoảng đất rộng và

bằng phẳng, dùng để cấy cày, trồng trọt

- Tợng đồng: đồng là kim loai có màu

đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi, thờng dùng làm giây điện và hợp kim

- Một nghìn đồng: đồng là dơn vị tiền tệ

Việt Nam

Trang 29

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài (Gợi ý : HS đặt

hai câu với mỗi từ để phân biệt từ đồng

âm)

- 1 HS đọc thành tiếng

- 3 HS làm trên bảng lớp, HS dới lớp làm vào vở

Ví dụ: + Bố em mua cho em một bộ bàn ghế rất đẹp./ Họ đang bàn về việc sửa đờng.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- GV hỏi: Vì sao Nam tởng ba mình

chuyển sang làm việc tại ngân hàng?

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 4:

- Gọi HS đọc các câu đố

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- 2 HS tiếp nối nhau đọc mẩu chuyện cho cả lớp cùng nghe

- Trả lời: Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của hai từ

đồng âm là tiền tiêu

+ Tiền tiêu: tiêu nghĩa là tiền để chi tiêu.

+ Tiền tiêu: tiêu là vị trí quan trọng, nơi

có bố trí canh gác ở phía trớc khu vực trú quân, hớng về phía địch

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Trao đổi, thảo luận

- Tiếp nối nhau trả lời:

3 Củng cố dặn dò:

+ Thế nào là từ đồng âm?

- Nhận xét tiết học; Dặn dò về nhà

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe, viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn

- Tìm đợc các tiếng có chứa uô/ ua trong bài văn và nắm đợc cách đánh dấu thanh : trong các tiếng có chứa uô/ ua (BT2) ; tìm đợc tiếng có chứa uô hoặc ua để điền váo 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3

II Đồ dùng dạy học:

- VBT Tiếng Việt 5 – tập 1

- Bảng lớp viết sẵn mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 30

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi bảng

2.2 Hớng dẫn nghe viết.

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài chính tả

+ Dáng vẻ của ngời ngoại quốc này có gì

đặc biệt?

b) Hớng dẫn HS viết từ khó: khung cửa,

buồng máy, ngoại quốc, tham quan,

công trờng, khoẻ, chất phác, giản dị…

- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng lớp

+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu

thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đợc?

- 3 HS lên bảng thực hành

+ Những tiếng có âm cuối dấu thanh đợc đặt

ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài trớc lớp

+ Anh cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên nhmột mảng nắng Anh mặc bộ quần áo màu xanh công nhân, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chất phác, tất cả gợi lên những nét giản dị, thân mật

- 2 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào bảng con

+ Trong các tiếng có chứa ua: dấu thanh đặt

ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u

+ Trong các tiếng có chứa uô: dấu thanh đặt

Trang 31

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

ở chữ cái thứ hai của âm chính uô là chữ ô

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

BT

- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp: Tìm

tiếng còn thiếu trong câu thành ngữ và

giải thích nghĩa của thành ngữ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét câu trả lời của HS Nếu câu

thành ngữ nào HS giải thích cha đúng

+ Ngang nh cua: tính tình gàn dở, khó nói

chuyện, khó thống nhất ý kiến

+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên

+ Từ năm 1905 – 1908 ông vận động thanh niên Việt Námang Nhật học để trở về

đánh Pháp cứu nớc Đây là phong trào Đông Du

II Đồ dùng dạy học

- Chân dung Phan Bội Châu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 32

Hoạt động dạy Hoạt động học

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

* Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời nội

dung câu hỏi

* GV giới thiệu bài: GV cho HS quan sát

chân dung Phan Bội Châu và giới thiệu bài

- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi sau:

+ Từ cuối thế kỷ XI X, ở Việt Namđã xuát hiện những ngành kinh tế nào?

+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những giai cấp, những tầng lớp mới nào trong xã hội Việt Nam?

Hoạt động 1:Tiểu sử Phan Bội Châu

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để

giải quyết yêu cầu:

+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin

t, liệu em tìm hiểu đợc về Phan Bội Châu

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm

hiểu trớc lớp

- GV nhận xét và nêu một số nét chính về

tiểu sử Phan Bội Châu: Phan Bội Châu sinh

năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo,

giàu truyền thống yêu nớc thuộc hhuyện Nam

Hoạt động 2: Sơ lợc về phong trào Đông du

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

theo các câu hỏi:

+ Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian

nào? Ai là ngời lãnh đạo? Mục đích của

phong trào là gì?

+ Nhân dân trong nớc, đặc biệt là các thanh

niên yêu nớc đã hởng ứng phong trào Đông

du nh thế nào?

- HS làm việc theo nhóm

+ Phong trào Đông du đợc khởi xớng từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo Mục

đích của phong trào này là đào tạo những

ng-ời yêu nớc có kiến thức về khoa học kỹ thuật

đợc học ở nớc Nhật tiên tiến, sauđó đa họ về nớc để hoạt động cứu nớc

+ Càng ngày phong trào càng vận động đợc nhiều ngời sang Nhật học Để có tiền ăn học,

họ đã làm nhiều nghề kể cả việc đánh giày hay rửa bát trong các quán ăn Cuộc sống của

họ hết sức kham khổ Mặc dù vậy họ vẵn hăng say học tập Nhân dân trong nớc cũng

Trang 33

+ Kết quả của phong trào Đông du và ý

nghĩa của phong trào này là gì?

- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trớc

lớp sau đó hỏi cả lớp:

+ Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu

thốn, nhóm thanh niên Việt Nam vẵn hăng

say học tập?

+ Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan

Bội Châu và những ngời du học?

nô nức đóng góp tiền của cho phong trào

Đông du

+ Phong trào Đông du phát triển làm cho thực dân Pháp hết sức lo sợ, năm 1908 chúng câu kết với Nhật ra lệh trục xuất những ngời yêu nớc Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản Phong trào Đông du tan dã

- HS trình bày ý kiến trớc lớp

+ Vì họ có lòng yêu nớc nên quyết tâm học tập để về cứu nớc

+ Vì thực dân Pháp cấu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du

+ Nêu những suy nghĩ của em về Phan Bội

Châu ?

- GV nêu: Phan Bội Châu là một ngời anh

hùng đầy nhiệt huyết Cuộc đời hoạt động

của nhà chí sĩ yêu nớc Phan Bội Châu là một

tấm gơng sáng, không riêng ngời đơng thời

cảm kích mà những thế hệ hiện nay cũng đều

- Hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài1cm nh trong sgk

- Kẻ sẵn bảng cột nh trong sgk nhng cha ghi số liệu

Trang 34

III/ Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu đơn vị đo diện tích

+ Dựa và đơn vị đo em đã học, em hãy

cho biết mi-li-mét vuông là gì?

- Dựa và các kí hiệu của đơn vị đo diện

tích em hãy nêu các kí hiệu và cách đọc

của mi-li-mét vuông

- Các đơn vị: cm2, dm2, m2 dam2, hm2,

km2.

- Diện tích hình vuông có cạnh 1mm là: 1mm x 1mm = 1 mm2

- Mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích của hình vuông có cạnh dài là 1mm

- Học sinh nêu: mm2

b, Tìm mối quan hệ giữa mi-li-mét

vuông và xăng-ti-mét vuông.

+ Diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm

gấp bao nhiêu lần diện tích hình vuông có

cạnh 1mm?

+ Vậy 1cm2 bằng bao nhiêu mm2?

+ Vậy 1mm2 bằng bao nhiêu phần của

cm2?

- 1cm x 1cm = 1cm2

- Gấp 100 lần

- 1cm2= 100mm21mm2=

100

1

cm2

3 Bảng đơn vị đo diện tích.

- GV treo bảng phụ, yêu cầu học sinh

nêu tên đơn vị đo diện tích từ bé đến

1m2

=100dm2

=100

1dm2

=100cm2

=100

1cm2

=100mm2

=100

1mm2

=100

- GV kiểm tra bảng đơn vị đo diện

tích trên bảng rồi hỏi:

Trang 35

+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp bao

nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền với nó?

+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng bao

nhiêu phần đơn vị lớn hơn tiếp liền với nó?

+ Vậy hai đơn vị đo diện tích liền kề

thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

- G đọc các số đo diện tích cho học

sinh viết sau đó yêu cầu học sinh xắp xếp

Bài2 (28-sgk)

- Yêu cầu học sinh đọc

+ Hãy đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị

- HS đọc

a, 5cm2=500mm2 12km2=1200hm2 1hm2= 10 000 m2

Trang 36

II, Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi lỗi về chính tả, cách dùng từ, diễn đạt cần chữa chung cho cả lớp

III, Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ

- Chấm điểm bảng thống kê kết quả học

tập ở các tổ của 5 học sinh

- Nhận xét

B Dạy bài mới.

1, Nhận xét chung về bài làm của học

- Yêu cầu học sinh tự chữa bài

- Giúp đỡ học sinh yếu

3, Học tập đoạn văn hay, bài văn tốt.

- Gọi một số học sinh đọc đoạn văn hay

trong những bài đạt điểm cao cho học sinh

nghe

4, Hớng dẫn viết lại đoạn văn.

- Gợi ý viết lại đoạn văn

- Gọi học sinh đọc đoạn văn đã viết lại

- Nhận xét tuyên dơng

5, Củng cố dặn dò.

- Giáo viên nhận xét dò

- Dặn dò đọc lại bài

- Học sinh lắng nghe, quan sát

- Học sinh đọc và sửa lỗi

- Học sinh thảo luận theo cặp, sửa bài cho nhau

- Học sinh đọc, lớp nghe

- Học sinh viết lại bài

- Học sinh đọc đoạn văn

- Lắng nghe

Trang 37

§Þa lÝ Vïng biÓn níc ta

I Môc tiªu

Trang 38

- Nêu đợc một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nớc ta:

+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển Đông

+ ở vùng biểnViệt Nam, nớc không bao giờ đóng băng

+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đờng giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn

+ Chỉ đợc một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu…,trên bản đồ (lợc đồ)

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; Bản đồ hành chính Việt Nam

- Lợc đồ khu vực biển Đông

- Các hình minh họa trong SGK

III các hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ giới thiệu bài

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- GV giới thiệu bài

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời câu hỏi sau:+ Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông của nớc ta

+ Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?

+ Nêu vai trò của sông ngòi

Hoạt động 1 : Vùng biển nớc ta

- GV treo lợc đồ khu vực biển Đông và

yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng của lợc

đồ

- GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên

biển Đông và nêu: Nớc ta có vùng biển

rộng, biển của nớc ta là một bộ phận của

Biển Đông

- GV yêu cầu HS quan sát lợc đồ và hỏi

HS: Biển Đông bao bọc ở những phía nào

của phần đất liền Việt Nam?

- GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt

- HS quan sát

- Biển Đông bao bọc phía đông, phía nam

và tây nam phần đất liền của nớc ta

- HS chỉ trên bản đồ

Hoạt động 2: đặc điểm của vùng biển nớc ta

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - Hs làm việc theo cặp, đọc SGK, trao

Trang 39

+ Tìm những đặc điểm của biển Việt

Nam

+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào

đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

- GV gọi Hs nêu các đặc điểm của vùng

biển Việt Nam

- GV yêu cầu HS trình bày tác động của

mỗi đặc điểm trên đến đời sống và sản

+ Bão biển đã gây ra những thiệt hại lớn cho tàu thuyền và những vùng ven biển.+ Nhân dân vùng biển lợi dụng thủy triều

để lấy nớc làm muối và ra khơi đánh cá

Hoạt động 3 : Vai trò của biển

- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm với yêu

cầu: Nêu vai trò của biển đối với khí hậu,

đối với đời sống và sản xuất của nhân dân,

sau đó ghi các vai trò mà nhóm tìm đợc

vào phiếu thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày ý

+ Biển là đờng giao thông quan trọng.+ Các bãi biển đẹp là nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng kể để phát triển ngành du lịch

- 1 nhóm trình bày

- Kết luận: Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài nguyên và đờng giao thông quan trọng

Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn

Củng cố dặn dò

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hớng dẫn viên du lịch”

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học bài, thực hành chỉ vị trí của các khu du lịch biển nổi tiếng của nớc ta trên lợc đồ và chuẩn bị bài sau

Khoa hoc: Thực hành: Nói không với các chất gây nghiện (Tiếp)

Ngày đăng: 26/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng có ghi tiêu chí đánh giá. - Gián án giao an 5 tuan 5 & 6
Bảng c ó ghi tiêu chí đánh giá (Trang 15)
Bảng lớp. - Gián án giao an 5 tuan 5 & 6
Bảng l ớp (Trang 18)
Bảng thống kê kết qủa học tập T9 tổ 3. - Gián án giao an 5 tuan 5 & 6
Bảng th ống kê kết qủa học tập T9 tổ 3 (Trang 22)
Hình cấu tạo vần. - Gián án giao an 5 tuan 5 & 6
Hình c ấu tạo vần (Trang 30)
3. Bảng đơn vị đo  diện tích. - Gián án giao an 5 tuan 5 & 6
3. Bảng đơn vị đo diện tích (Trang 34)
w