Biết đợc các cách: quan sát, dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất - Biết đựoc là mỗi chất đều có những thính chất nhất định - HS hiểu đợc: Chúng ta phải biết
Trang 1Dạy Lớp: 8C; 8D; 8E Ngày soạn 20/08/2008 Tiết PPCT: 1 Ngày dạy 25/08/2008
3 HS biết sơ bộ về phơng pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để học tốt môn hoá học
II chuẩn bị của GV và HS
1 GV làm các thí nghiệm sau:
a, Thí nghiệm cho dung dich NAOH tác dụng với dung dịch CuSO4
b, Thí nghiệm cho một miếng sắt vào dung dich HCL
c, Thí nghiệm cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO4
Để làm các thí nghiệm trên theo nhóm ( có thể chia lớp thành 4 8
nhóm), GV cần chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm:
Một giá để ống nghiệm, trong mỗi giá có 3 ống nghiệm ( có ghi nhãn):
Giá ống nghiệm để trong khay nhựa
2 GV chuẩn bị hình vẽ “ cách dùng đồ bằng nhôm” vào giấy trong hoặc bảng phụ để khai thác trong bài
iii.hoạt động dạy học
Hoạt động 1
I hoá học là gì? (22 phút)
GV: Có thể sử dụng vài phút đầu giờ
để GV giới thiệu sơ qua về bộ môn
và cấu trúc chơng trình bộ môn hoá ở
THCS
GV: Nêu mục tiêu của bài và chiếu
mục tiêu lên màn hình
GV: Đặt câu hỏi “ em hiểu hoá học
là gì” và chiếu câu hỏi đó lên màn
hình trong suốt thời gian hoạt động 1
GV: “ Để hiểu rõ hoá học là gì”
chúng ta sẽ cùng tiến hành một vài
thí nghiệm đơn giản sau:
Bớc 1: Các em hãy quan sát trạng
thái, màu sắc của các chất có trong
ống nghiệm của mỗi nhóm và ghi lại
vào giấy của nhóm (hoặc bảng
nhóm)
HS: Suy nghĩ một vài phút
HS: Quan sát và ghi (theo nhóm)
- ống 1: dung dịch CuSO4: dung dịch trong suốt, màu xanh
- ống 2: dung dịch NAOH: dung
Trang 2Bớc 2: Các em dùng ống hút, nhỏ
khoảng 5 7 giọt dung dịch màu
xanh (dung dịch CuSO4) ở ống 1
sang ống 2 (dung dịch NAOH):
các chất hoá học Vì vậy chúng ta
phải học hoá học” và “ Hoá học là
môn khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi các chất (nh thí
nghiệm ta đã quan sát )và ứng
dịch trong suốt, không màu
- ống 3: dung dịch HCL: dung dịchtrong suốt, không màu
Trang 3dụng của chúng ví dụ nh cách
dùng cốc nhôm ta vùa thảo luận”
GV: Gọi 1 HS đọc lại kết luận
GV: Đa phần kết luận lên màn
cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng”
GV: Chiếu câu hỏi trên màn hình
suốt thời gian hoạt động 2
GV: Nêu câu hỏi:
c) Em hãy kể tên một vài loại sản
phẩm hoá học phục vụ trực tiếp
cho việc học tập của em và cho
việc bảo vệ sức khoẻ của gia đình
GV: Cho HS xem tranh về một số
ứng dụng của một số chất cụ thể
Ví dụ: Tranh:
- ứng dụng của hiđro
- ứng dụng của oxi
- ứng dụng của gang, thép
- ứng dụng của chất dẻo, polime
GV: Em có kết luận gì về vai trò của
hoá học trong cuộc sống chúng ta
GV: Đa câu kết luận lên màn hình
HS:
a) Các đồ dùng, vật dụng sinh hoạt trong gia đình nh: Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng, ấm, bát, đĩa, giầy, dép, xô, chậu
HS:
b) Các sản phẩm của hóa học dùng trong nông nghiệp là:
- Phân bón hoá học: phân đạm, phân lân, phân ka li
HS: “ Hoá học có vai trò rất quan
trọng trong đời sống chúng ta”
Hoạt động 3
III phải làm gì để học tốt môn hoá học? (10 phút)
GV: Đa câu hỏi của đề mục lên màn
hính suốt thời gian HS thảo luận
Trang 4GV: Yêu cầu thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi: “ muốn học tốt bọ môn
a) Thu thập tìm kiếm kiến thứcb) Xử lý thông tin: nhận xét hoặc tự rút ra kết luận cần thiết…
c) Vận dụng: Đem những kết luận rút
ra từ bài học vận dụng từ thực tiễn đểhiêủ sâu bài học, đồng thời tự kiểm tra trình độ
d) Ghi nhớ: Học thuộc những nội dung quan trọng
2) Phơng pháp học tập môn hoá học
nh thế nào là tốt?
a) Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tợng thí nghiệm, trong thiên nhiên cũng nh trong cuộc sống
b) Có hứng thú say mê, chủ động, ý chí rèn luyện phơng pháp t duy,óc suy luận, sáng tạo
c) Biết nhớ một cách sáng tạo, thông minh
d) Tự đọc thêm sách tham khảo để
mở rộng kiến thức
Hoạt động 4 (3 phút)
GV: Gọi Hs nhắc lại nội dung cơ bản
của bài mà GV đã đa ra ở phần giới
thiệu I Mục tiêu
Trang 5Tiết 2: chất
1 HS phân biệt đợc vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất Biết đợc
ở đâu có thể là có chất và ngợc lại: các chất cấu tạo nên mọi vật thể
2. Biết đợc các cách: ( quan sát, dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm) để
nhận ra tính chất của chất
- Biết đựoc là mỗi chất đều có những thính chất nhất định
- HS hiểu đợc: Chúng ta phải biết tính chất của chất để nhận biết các chất, biết cáhc sử dụng các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thíchhợp trong đời sống sản xuất
3. HS bớc đầu làm quen với một số dụng cụ, hoá chất thí nghiệm:
Làm quen với một số thao tác thí nghiệm đơn giản nh cân, đo, hoà tan chất…
II chuẩn bị của gv và hs
đũa thuỷ tinh
Ngoài ra: Để các nhóm ghi lại kết quả thảo luận, GV có thê chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong, bút dạ <nếu sử dụng đèn chiếu> hoặc
giấy có băng dán ở mặt sau…
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV: Kiểm tra 1 HS:
Em hãy cho biết: Hoá học là gì? Vai
trò của hoá học trong cuộc sống
chúng ta? Phơng pháp để học tập tốt
môn hoá học?
HS: Trả lời Hoạt động 2
1 chất có ở đâu? (15 phút)
GV: Em hãy kể tên một số vật thể xung
quanh ta? HS: Kể tênVí dụ: Bàn ghế, cây, cỏ, không khí,
sông, suối, sách, vở, bút…
Trang 6GV: Tổ chức để HS thảo luận nhóm bài
luyện tập sau ( GV gọi HS làm mẫ 1 ví
dụ):
Em hãy cho biết loại vật thể và chất cấu
tạo nên từng vật thể trong bảng sau:
GV: Hỏi câu kết luận:
- Qua các ví dụ trên các em thấy: “ chất
Trang 71) Mỗi chất có những tính chất
nhất định
GV: Thuyết trình:
Vậy: Làm thế nào để biết đợc
tính chất của chất?
GV: Yêu cầu HS làm thí
nghiệm theo nhóm để biết đợc
tính chất của một số chất nh
sau:
“ Trên khay thí nghiệm của
mỗi nhóm có một cục sắt và
một cốc đựng muối ăn”
Với các dụng cụ có sẵn trong
khay, các nhóm hãy thảo luận
nhất thiết là các nhóm phải
làm thí nghiệm giống nhau)
- Khả năng biến đổi chất này thành chất khác: ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính cháy đợc…
HS:
Chất
Cách thức tiến hành thí nghiệm Tính chất của chất
Trang 8uan sát hoặc dùng dụng cụ để
đo, hoặc làm thí nghiệm Còn
các tính chất hoá học thì phải
làm thí nghiệm mới biết đợc
Sắt (nhôm)
- Quan sát
- Chất bạc màu trắng bạc…
“ Vậy tại sao chúng ta phải biết tính
chất của các chất?”
để trả lời câu hỏi trên, GV yêu
cầu HS làm thí nghiệm sau:
- Trong khay của các em có 2 lọ
đựng 2 chất lỏng trong suốt: 1 lọ
đựng nớc, 1 lọ đựng cồn ( không
có nhãn) các em hãy tiến hành thí
nghiệm để phân biệt đợc 2 chất
Trang 9lỏng trên?
GV: Có thể gợi ý HS làm: “ Để phân
biệt đợc hai chất lỏng trên, ta phải
dựa vào tính chất khác nhau của cồn
ra: “ Tại sao chúng ta phải biết đợc
tính chất của các chất?’
GV: Thuyết ntrình thêm:
Biết tính chất của chất còn giúp cho
chúng ta biết cách sử dụng chất và
biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống sản xuất
GV: Kể một ố câu chuyện nói lên tác
hại của việc sử dụng chất không
đúng do không hiểu biết tính chất
của chất
Ví dụ 1: Do không hiểu khí
cacbonoxit (CO) có tính độc (nó kết
hợp chặt chẽ với hemoglobin) vì vậy
một số ngời đã sử dụng bếp than để
sởi ấm trong phòng kín, gây ra ngộ
độc nặng
Ví dụ 2: Một số ngời không hiểu là
khí cacbonic (CO2) (không duy trì sự
sống) đồng thời nặng hơn không khí,
nên đã xuống vét bùn ở đáy giếng
sâu mà không đề phòng, nên gây ra
những hậu quả đáng tiếc…
Ví dụ 3: Biết axit sunfuric đặc là chất
làm bỏng, cháy da thịt, vải nên chúng
ta càn tránh không để axit dây vào
ngời, quần, áo
HS: Dựa vào tính chất khác nhau của
nớc và cồn là:
- Cồn cháy đợc, còn nớc thì không cháy đợc
Vậy: Muốn phân biệt đợc 2 chất lỏngtrên, ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng
b) Biết cáh sử dụng chấtc) Biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống và sản xuất
Hoạt động 5
Trang 102 Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp
3 HS tiếp tục đợc làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục đợc rèn luyện một số thao tác thí nghiệm đơn giản
II chuẩn bị của GV và HS
1 Thí nghiệm tách riêng muối ăn ra khỏi nớc muối dựa vào tính chất vật lí
III hoạt động dạy - học
Trang 11 Kiểm tra bài cũ 1 HS: Làm htế
nào để biết đợc tính chất của
chất? Việc hiểu biết tính chất của
chất có lợi gì?
GV cho HS khác nhận xét HS: Trả lời bài
Hoạt động 2
I chất tinh khiết (15 phút)
1 Chất tinh khiết và hỗn hợp
GV: Cho HS xem đĩa ghi hình thí
nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, khối lợng riêng của:
HS: Ghi đợc kết quả nh sau:
Trang 12Em hãy lấy 5 ví dụ hỗn hợp và 1 ví
dụ chất tinh khiết
GV: Gọi một vài HS nêu ví dụ
HS:
+ Chất tinh khiết: Có tính chất vật lí
và hoá học nhất định
+ Hỗn hợp: Có tính chất thay đổi
(phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp)
HS: Nêu các ví dụ của mình
Hoạt động 3 (18 phút)
2 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
GV: Đặt vấn đề 1:
Trong thành phần nớc biển có chứa
3 5% muối ăn Muốn tách riêng
đợc muối ăn ra khỏi nớc biển (hoặc
nớc muối), ta làm thế nào?
GV: Nh vậy, để tách đợc muối ăn ra
khỏi nớc muối, ta phải dựa vào tính
chất vật lí khác nhau của nớc và
Làm thế nào để tách đợc đờng tinh
khiết ra khỏi hỗn hợp đờng kính và
cát?
GV: Yêu cầu Hs thảo luận ở nhóm
(dựa vào các câu hỏi gợi ý)
Trang 13- Đờng kính và cát có tính chất vật
lí nào khác nhau?
- Từ đó các em hãy nêu cách tách?
GV: Hỏi HS:
Qua hai thí nghiệm trên các em hãy
cho biết nguyên tắc để tách riêng một
chất ra khỏi hỗn hợp
GV: Giới thiệu:
Sau này chúng ta còn có thể dựa vào
tính chất hoá học để tách riêng các
ớc đờng
- Đun sôi nớc đờng, để nớc bay hơi,còn lại đờng kết tinh ta thu đợc đờng tinh khiết
HS: Để tách riêng một chất ra khỏi
Trang 141 HS đợc làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
Biết đợc một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (ví dụ nh lấy hoá chất vào ống nghiệm, đung hoá chất, lắc…)
Nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
2 Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lu huỳnh Qua đó rút ra ợc: các chất có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
đ-Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp ( dựa vào tính chất vật lí)
II chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho 2 thí nghiệm thực hành:
- Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lu huỳnh
- tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
III hoạt động dạy học– học
- Kiểm tra nhân viên của phòng thí
nghiệm chuẩn bị đồ dùng và hoá
chất cho từng nhóm đã đúng và
đủ theo ý định của GV cha?
Hoạt động 2
Trang 15GV hớng dẫn một số quy tắc an toàn và chác sử dụng
hoá chất, dụng cụ thí nghiệm (10 phút)
GV: Nêu mục tiêu của bài thực hành
GV: Nêu các hoạt động trong 1 bài
GV: Treo tranh và giới thiệu một số
dụng cụ đơn giản và cách sử dụng
một số loại dụng cụ đó
GV: Giới thiệu một số quy tắc an
toàn trong phòng thí nghiệm
GV: Treo tranh:
“ Cách sử dụng hoá chất” và đặt câu
hỏi:
- Em hãy rút ra những điểm cần lu ý
khi sử dụng hoá chất
HS: Nghe và ghi vào vở
- Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác ( ngoài chỉ dẫn)
- Không đổ hoá chất dùng thừa trở lại lọ, bình chứa ban đầu
- Không dùng hoá chất khi không biết rõ đó là hoá chất gì
- Không đợc nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất
Trang 16nghiệm theo 2 bớc sau:
- Cho vào cốc thuỷ tinh khoảng 3
gam hỗn hợp muối ăn và cát
- Rót vào cốc khoảng 5 ml nớc sạch
- Khuấy đều để muối tan hết
- Gấp giấy lọc đặt vào phễu
- Đặt phễu vào ống nghiệm và rót
từ từ nớc muối vào phễu theo đũa
GV: Em hãy so sánh chất rắn thu
đ-ợc ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp
- Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc
HS: Chất rắn thu đợc là muối ăn sạch
Trang 17T Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết quả thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ
Hoạt động 5 (1 phút) GV: Dặn dò HS đọc trớc bài Nguyên tử
- Biết đợc sơ đồ về cấu tạo nguyên tử
- Biết đặc điểm của hạt electron
2 HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron và đặc điểm của hai lhoại hạt trên
- Biết đợc những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton
3 Biết đợc trong nguyên tử, số electron bằng số proton Electron luôn luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ các nguyên tử có khả năng liênkết đợc với nhau
ii chuẩn bị của gv và hs
Iii hoạt động dạy - học
Trang 18hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
điệntích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay
nhiều electron mang điện tích âm
và số electron trong nguyên tử?
GV: Em hãy so sánh khối lợng của
một hạt electron với khối lợng của
một hạt proton, và khối lợng của một
hạt nơtron?
GV: Vì vậy khối lợng của hạt nhân
đợc coi là khối lợng của nguyên tử
HS: Nghe và ghi bài
Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
Trang 19Hoạt động 3
3 lớp electron (20 phút)
GV: Giới thiệu:
Trong nguyên tử electron chuyển
động rất nhanh quanh hạt nhân và
HS: Nghe và ghi bài vào vở
- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từnglớp Mỗi lớp có một số electron nhất
Số p trong hạt nhân
Số e Trong Nguyên Tử
Số lớp e
Số e lớp ngoài
Trang 20GV: Gợi ý cho HS biết cách xác định
số p trong hạt nhân (dựa vào điện tích
hạt nhân)
GV: Cho HS làm việc theo nhóm
khoảng 3 phút
GV: Chiếu trên màn hình bài làm
của các nhóm và nhận xét, cho điểm
(Nếu không sử dụng máy chiếu thì
cho HS ghi kết quả vào bảng nhóm
rồi treo lên, hoặc có thể dùng nam
châm dán bài làm của các nhóm lên
bảng)
GV: Quan sát sơ đồ nguyên tử
magie, nitơ, canxi, nhôm, silic,
kali…, các em hãy nhận xét: Số e tối
đa ở lớp 1, lớp 2 là bao nhiêu?
Magie121232Nito7725Canxi202042
HS: Nguyên tử nhôm
Trang 21 Gọi 1 HS làm ví dụ theo các
câu hỏi gợi ý sau:
- Nguyên tử có 13e, vậy số p bằng
- Số e tối đa lớp 2 tối đa là 8
Vậy nguyên tử nhôm có mấy lớp
e và số lớp e lớp ngoài cùng bằng bao
nhiêu?
GV: Yêu cầu HS so sánh các kết
quả vừa ghi trong vở với sơ đồ
nguyên tử của các nguyên tố đó (GV
chiếu lại sơ đồ nguyên tử nhôm,
cacbon, silic, heli lên màn hình)
Số p trong hạt nhân
Số e Trong Nguyên Tử
Cacbon6
624Silic141434Heli2212
Trang 22- Biết cách ghi nhớ và kí hiệu của một số nguyên tố thờng gặp
2 Biết đợc tỉ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố có trong vỏ trái đất
HS đợc biết đến một số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất nh: oxi, silic…
3 HS đợc rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học
ii chuẩn bị của gv và học sinh
Trang 23Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hãy cho biết số p, số e, số lớp e, số e
lớp ngoài cùng của nguyên tử magie
2) Vì sao nói khối lợng hạt nhân đợc
coi là khối lợng nguyên tử?
- Vì sao các nguyên tử có thể
liên kết đợc với nhau?
GV: Gọi 2 HS chữa bài tập số 1, 2
Số p
12 +
Trang 24Số e
Số lớp e
Số e lớp ngoài
Heli2212Cacbon6
624Nhôm131333Canxi202042
Hoạt động 2
I Nguyên tố hoá học là gì? (15 phút)
1 Định nghĩa (5 phút)
GV: Thuyết trình:
Khi nói đến những lợng nguyên tử vô
cùng lớn ngời ta nói “ nguyên tố hoá
học” thay cho cụm từ: “ Loại nguyên
Trang 2519
Nguyªn tö 220
20
20
Nguyªn tö 319
21
19
Nguyªn tö 417
18
17
Nguyªn tö 517
Trang 262 Kí hiệu hoá học ( 8 phút)
GV: Giới thiệu:
“ Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng
1 hay 2 chữ cái, ( chữ cái đầu viết ở
dạng chữ in hoa), gọi là kí hiệu hoá
học
Ví dụ:
(GV giới thiệu kí hiệu một số nguyên
tố trong bảng)
GV: Yêu cầu HS tập viết kí hiệu của
một số nguyên tố hoá học thờng gặp
nh: oxi, sắt, bạc, kẽm,magie, natri,
bari…
GV: Lu ý HS về cách viết kí hiệu
chính xác nh sau:
- Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa
Chữ cái thứ hai (nếu có) viết chữ
th-ờng và viết nhỏ hơn chữ cái đầu
GV: Giới thiệu: Mỗi kí hiệu của
nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của
Kí hiệu hoá học đợc quy định thống
nhất trên toàn thế giới
- Nguyên tử 4 và nguyên tử 5 thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có cùng
số proton (nguyên tố clo)
HS: Nghe và ghi:
“ Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng
một kí hiệu hoá học”
Ví dụ:
- Kí hiệu của nguyên tố canxi là Ca
Kí hiệu của nguyên tố nhôm là Al
- Đến nay, khoa học đã biết đợc trên
110 nguyên tố Trong số này có 92
nguyên tố tự nhiên, còn lại là các
nguyên tố nhân tạo (GV có thể kể
một vài câu chuyện về một số
nguyên tố phóng xạ)
- Luợng các nguyên tố tự nhiên có
trong vỏ trái đất không đồng đều
GV: Treo tranh:
“ Tỉ lệ và thành phần khoói lợng các
nguyên týô trong vỏ trái đất”
- Kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất
trong vỏ trái đất? HS: 4 nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất là:
- Oxi: 49,4%
Trang 27GV: Thuyết trình
- Hidro chiếm 1% về khối lợng vỏ
trái đất nhng nếu xét về số nguyên tử
Hãy cho biết trong các câu sau, câu
nào đúng, câu nào sai:
a) Tất cả những nguyên tử có số
nơtron bằng nhau thuộc cùng một
nguyên tố hoá học
b) Tất cả những nguyên tử có số
proton bằng nhau thuộc cùng một
nguyên tố hoá học (những nguyên tử
cùng loại)
c) Trong hạt nhân nguyên tử: Số
proton luôn bằng số nơtron
d) Trong một nguyên tử, số proton
luôn bằng số electron Vì vậy nguyên
tử trung hoà về điện
GV: Các nhóm hãy thảo luận và làm
bài tập số 3 vào bảng nhóm ( hoặc
giấy trong) trong 3 phút
GV: chiếu bài làm của các nhóm lên
màn hình để HS cả lớp nhận xét và
HS: Thảo luận nhóm
Trang 28 Biết đợc mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lợng của nguyên tử C
Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt Biết nguyên tử khối, sẽ xác định đợc đó là nguyên tố nào
Biết sử dụng bảng 1 (SGK tr.42) để:
- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
- Biết nguyên tử khối, hoặc biết số proton thì xác định đợc tên và kí hiệucủa nguyên tố
2 HS ràn kuyện kỹ năng về viết kí hiệu nguyên tố hoá học, đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tậo xác định nguyên tố
ii chuẩn bị của gv và hs
Bảng 1 SGK tr.42
iii hoạt động dạy học– học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập về nhà (15 phút)
GV: Kiểm tra lí thuyết 1 HS:
- Định nghĩa nguyên tố hoá học
- Viết kí hiệu hoá học của các
nguyên tố sau:
HS: Đọc định nghĩa
HS: Viết các kí hiệu
Trang 29HS1: Chữa bài tập số 1 (SGK tr.20)
a) Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, những nguyên tử loại kia, thì trong hoá học có thể nói nguyên tố hoá học này, nguyên tố hoá học kiab) Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đèu là những nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hoá học
- Bảy nguyên tử canxi: 7Ca
- Bốn nguyên tử natri: 4Na
Hoạt động 2
ii nguyên tử khối (20 phút)
GV: Thuyết trình:
Nguyên tử có khối lợng vô cùng bé,
nếu tính bằng gam thì quá nhỏ,
không tiện sử dụng Vì vậy ngời ta
qui ớc lấy 1/12 khối lợng của nguyên
tử cacbon làm đơn vị khối lợng
nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon, viết
tắt là: đ.v.c
Ví dụ:
GV: Các giá trị khối lợng này cho
biết sự nặng, nhẹ giữa các nguyên tử
Trang 30Vậy trong các nguyên tử trên
nguyên tử nào nhẹ nhất?
- Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi
nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử
hiđro?
GV: Thuyết trình:
Khối lợng tính bằng đ.v.c chỉ là khối
lợng tơng đối giữa các nguyên tử
Ngòi ta gọi khối lợng này là
GV: Mỗi nguyên tố đều có một
nguyên tử khối rieng biệt Vì vậy dựa
vào nguyên tử khối của một nguyên
Em hãy tra bảng 1 và cho biết
tên, kí hiệu của nguyên tố R? số p?
số e
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện tập 2
Bài tập 2:
Nguyên tử của nguyên tố X có 16
proton trong hạt nhân Em hãy xem
c) Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu
- Nguyên tử hiđro nhẹ nhất
- Nguyên tử cacbon nặng gấp 12 lần nguyên tử hiđro
- Nguyên tử oxi nặng gấp 16 lần nguyên tử hiđro
HS: Nguyên tử khối là khối lợng của
R = 14 x 1 = 14(đ.v.c)
HS:
a) R là nitơ, kí hiệu: Nb) Số proton là 7
- Vì số p = số e
Số e là: 7e
HS: Suy nghĩ và làm bài tập vào vở
khoảng 2 phút
Trang 31lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi?
- So sánh nguyên tử khối của lu
huỳnh với hiđro và oxi
GV cho cá nhóm thảo luận,
nhận xét để rút ra mối liên hệ giữa
nguyên tử khối với tổng số hạt nơtron
và proton trong hạt nhân nguyên tử
Trang 321 Hiểu đợc khái niệm đơn chất, hợp chất
- Phân biệt đựoc kim loại và phi kim
- Biết đợc: trong1 mẫu chất ( cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
2 Rèn luyện khả năng phân biệt đợc các loại chất
3 HS đợc rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học
ii chuẩn bị của gv và hs
GV: Tranh vẽ hình 1- 10, 1- 11, 1- 12, 1- 13
HS: Ôn lại các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hoá học…
iii hoạt động dạy- học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập về nhà (15 phút)
GV: Kiểm tra bài cũ 1 HS: định
nghĩa nguyên tử khối
áp dụng:
Xem bảng 1 (SGK tr.42) và cho biết
kí hiệu và tên gọi của nguyên tố R
biết rằng: nguyên tử R nặng gấp 4
lần so với nguyên tử nitơ
GV: Gọi HS lên chữa bài tập số 5, 6
tử nhôm 8/9 lần
HS 2: Chữa bài tập số 6 (SGK tr.20)
Bài tập 6:
- N = 14 đ.v.c
Trang 33GV: Gọi HS khác nhận xét và chấm
điểm
- Nguyên tử khối của X là 28 đ.v.c
- Vậy X thuộc nguyên tố Si ( silic)
HS 3:
Bài tập 8:
Phơng án đúng : D(Vì cả hiđro và Đơteri đều có 1 proton trong hạt nhân nguyên tử)
Hoạt động 2
i đơn chất và hợp chất ( 18 phút)
GV: (Có thể) hớng dẫn HS ghi bài
hteo cách kẻ đôi vở để tiện so sánh
hai khái niệm đơn chất và hợp chất
Nh vậy phần I và phần II sẽ đợc dậy
song song theo dàn ý sau:
Tiến trình cụ thể nh sau:
GV: Giới thiệu phần phân loại đơn
chất gồm: kim loại và phi kim
II Hợp chất
1) Định nghĩa+ Phân loại 2) Đặc điểm cấu tạo …
HS:
- Một mẫu đơn chất chỉ gồm một loại nguyên tử ( 1 nguyên tố hoá học)
- Một mẫu hợp chất gồm hai loại nguyên tử trở lên ( 2 nguyên tố hoá học trở lên)
HS:
Trang 34ờng gặp và yêu cầu HS học thuộc để
sau này các em dễ dàng phân loại
đ-ợc oxit bazơ và oxit axit
GV: Giới thiệu phần phân loại hợp
Gọi 1 HS chữa bài tập 3 (SGK tr.26)
GV: Thuyết trình về đặc điểm cấu
tạo của đơn chất và hợp chất
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học
- Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
HS: Nghe và ghi vào vở
Bài tập 3: (SGK tr.26)
Các đơn chất là:
b) Phốt pho (P)f) Kim loại magie (Mg)Vì mỗi chất trên đợc tạo bởi 1 loại nguyên tử (do một nguyên tố hoá họctạo nên)
Các hợp chất là:
a) Khí amoniacc) axit clohiđricd) Canxi cacbonate) Glucozơ
Vì mỗi chất trên đều do 2 (hay nhiều) nguyên tố hoá học tạo nên
Hoạt động 3
Luyện tập – học củng cố ( 10 phút)
GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
để làm bài luyện tập sau:
- Nớc, muối ăn (natriclorua), axit
clohiđric là những………đều tạo
nên từ hai…………Trong thành
phần hoá học của nớc và axit
clohiđric đều có
chung……….còn của muối ăn và
axit clohiđric lại có chung
Trang 35những đơn chất đều tạo nên từ một nguyên tố hoá học.
Nớc, muối ăn (natriclorua),
axitclohiđric là những hợp chất đề tạo nên từ hai nguyên tố hoá học
Trong thành phần hó học của nớc và
axit clohiđric đều có chung nguyên
tố hiđro còn của muối ăn và axit
clohđric lại có chung nguyên tố clo
- So sánh đợc hai khái niệm phân tử và nguyên tử
- Biết đợc trạng thái của chất
2 Biết tính thành tháo phân tử khối của một chất
Biết dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hơn hay nhẹ hơn phân tử của chất kia bao nhiêu lần
3 Tiếp tục đợc củng cố để hiểu kĩ hơn về các khái niệm hoá học đã học
ii chẩn bị của gv và hs
GV:
Tranh vẽ: 1.10, 1.11, 1.12, 1.13, 1.14
Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyện tập 1, 2
iii hoạt động dạy - học
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập về nhà ( 15 phút)
GV: Kiểm tra HS:
Định nghĩa đơn chất và hợp chất
Cho ví dụ minh hoạ
Gọi 2 HS lên chữa bài tập 1, 2 (SGK
Trang 36GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai (nếu
có)
chất đợc tạo nên từ một nguyên tốhoá học, còn hợp chất đợc tạo nên
từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Đơn chất lại đợc chia thành kim
loại và phi kim Kim loại có ánh
kim, dẫn điện và dẫn nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trừ than chì dẫn điện đ-
b) Khí nitơ, khí clo đợc tạo nên từ nguyên tố nitơ và nguyên tố clo
GV: Giới thiệu các phân tử hiđro
(trong một mẫu khí hiđro)
- Các phân tử oxi (trong một mẫu
GV: Đó là các hạt đại diện cho chất,
mang đầy đủ tính chất của chất và
đ-ợc gọi là phân tử
Vậy: phân tử là gì?
Gọi HS trả lời
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
một mẫu kim loại đồng và rút ra
nhận xét ( đối với đơn chất kim loại
nói chung)
HS: Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất
trên đều giống nhau về số nguyên tử, hình dạng, kích thớc…
HS: Nêu định nghĩa:
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau vàthể hiện đầy đủ tính chất hoá học củachất
HS: Đối với đơn chất kim loại:
Nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò nh phân tử
Trang 37cña mét chÊt b»ng tæng nguyªn tö
khèi cña c¸c nguyªn tö trong ph©n tö
40 x 1 + 12 x 1 + 16 x 3 = 100 (®.v.c)
Trang 38Hoạt động 4
3 trạng thái của chất ( 5 phút)
GV: Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ
1.14, sơ đồ 3 trạng thái của chất: rắn,
lỏng, khí
GV: Thuyết trình:
Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng
lớn những nguyên tử ( nh đơn chất
kim loại) hay phân tử
- Tuỳ điều kiện nhiệt đọ, áp suất
Một chất có thể tồn tại ở thể rắn,
lỏng, khí
Em có nhận xét gì về khoảngcách
giữa các phân tử trong mỗi mẫu
chất ở 3 trang thái trên
động tại chỗb) ở trạng thái lỏng: Các hạt ở gần sát nhau và chuyển động trợt lên nhau
c) ở trạng thái khí (hay hơi): Các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn
về nhiều phía
Hoạt động 5
Luyện tập – học củng cố (6 phút)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chính của tiết học theo các câu hỏi
GV: Yêu cầu Hs thảo luận theo
nhóm bài luyện tập 1 (khoản 3 phút)
Bài tập 1:
Em hãy cho biết trong các câu sau,
câu nào đúng, câu nào sai:
a) Trong bất kì một mẫu chất tinh
khiết nào cũng chỉ có chứa một loại
Trang 39c) Phân tử của bất kì một đơn chất
nào cũng gồm 2 nguyên tử
d) Phân tử của hợp chất gồm ít nhất
hai loại nguyên tử
e) Phân tử của cùng một chất thì
giống nhau về khối lợng, hình
dạng, kích thớc và tính chất
GV: Gọi đại diện các nhóm giải
thích vì sao câu đúng, vì sao câu sai?
Lấy ví dụ để chứng minh câu a, c sai
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2
hiđro bao nhiêu lần
HS 1: Ví dụ để chứng minh câu a sai
Ví dụ: Mộu nớc cất (chất tinh khiết)
gồm hai loại nguyên tử:
14 x 2 = 28 (đ.v.c)
- Phân t nitơ nặng gấp 14 lần phân tử hiđro
Hoạt động 6
Bài tập về nhà ( 2 phút)
GV: Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết thực hành:
- Mỗi tổ mang một chậu nớc
2 Làm quen bớc đầu với việc nhận biết 1 chất ( bằng quì tím)
3 Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
ii chuẩn bị của gv và hs
gv:
Chuẩn bị để Hs làm thực hành theo 4 nhóm các thí nghiệm sau:
Trang 40- Sự lan toả của amoniac
- Sự lan toả của thuốc tím (kalipemanganat)
- sự thăng hoa của chất rắn (I2)
- Cốc thuỷ tinh: 2 chiếc
- Đũa thuỷ tinh: 1 chiếc
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
kiểm tra các thiết bị thí nghiệm mà
phòng thí nghiệm chuẩn bị đã đầy đủ
cha?
GV: Yêu cầu HS đọc SGK để hiểu
nội dung các thí nghiệm phai tiến
- Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac
vào mẩu giấy quì để thấy giấy quì
chuyển sang màu xanh
- Đặt một mẫu giấy quì tẩm nớc
vào đáy ống nghiệm Đặt một
HS: Các nhóm HS làm theo hớng
dẫn của GV