Từ công thức hoá học xác định những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗinguyên tố trong 1 phân tử và phân tử khối của chất, từ đó suy ra tỷ lệ khối lợng củacác nguyên tố tạo nên chất
Trang 1Tuần: 1
Ngày soạn: 21/08/2010 Ngày dạy: 24/08/2010
Tiết: 1 Mở đầu môn hoá học
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức:
- HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi chất và ứng dụng củachúng Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích
- Bớc đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta ,
do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộcsống
- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trớc hết làphải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm ham thích đọcsách, chú ý rèn luyện phơng pháp đọc sách, chú ý rèn luyện phơng pháp t duy, ócsuy luận sáng tạo
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát và nhận xét thí nghiệm.
3 Thái độ: - GD thái độ yêu thích môn học ngay từ buổi đầu làm quen.
II Chuẩn bị: - Hoá chất : NaOH , CuSO4 , dd HCl , đinh sắt
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống hút cặp sắt , khay
III Tiến trình dạy học.
nhóm giao cho mỗi nhóm
một khay đựng dụng cụ và
hoá chất
GV : Hớng dẫn các nhóm
làm các thao tác thí nghiệm
GV : Yêu cầu các nhóm trả
lời hãy cho biết nhận xét
của em về sự biến đổi của
các chất trong ống nghiệm ?
HS : Tiến hành làm thínghiệm theo nhóm
Quan sát hiện tợng ( dới
sự chỉ đạo của GV )
HS : Cử đại diện trả lời Nhóm khác bổ sung
HS : Các nhóm tiến hànhlàm thí nghiệm 2 dới sựhớng dẫn của GV
HS : TRả lời Nhómkhác bổ sung
Trang 2HS : Đọc bài.
HS : Trả lời
II Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta ?
1, Trả lời câu hỏi : ( SGK tr 4 )
2, Nhận xét
3, Kết luận :
Hoá học có vai trò rấtquan trọng trong cuộc sốngcủa chúng ta
về nguồn gốc que diêm để
minh hoạ Cho HS thảo
HS : Thảo luận suy nghĩ
cử đại diện trinh bày .Các nhóm bổ sung
III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học ?
1, Khi học tập môn hoá học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau :
a, Thu thập tìm kiếm kiếnthức
b, Xử lí thông tin
c, Vận dụng
d, Ghi nhớ
2, Phơng pháp học tậpmôn hoá học nh thế nào làtốt ?
( SGK tr 5 )
4, Củng cố: - Gọi 2 em đọc ghi nhớ trang 5
- GV đặt 1 số câu hỏi củng cố :+Hoá học là gì ?
+ Trong cuộc sống của chúng ta hoá học có vai trò gì không ?
+ Muốn học tốt môn hoá học các em cần phải làm gì ?
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ trang 5 , về nhà đọc trớc bài 2
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
- Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất còn các vật thể nhân tạo đợc làm ra
từ các vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp 1 số chất
2 Kỹ năng:
- HS đợc rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.Mỗi chất có những tính chất vật lí và hoá học nhất định biết mỗi chất đợc sử dụng đểlàm gì là tuỳ theo tính chất của nó
Trang 3- Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất.
3 Thái độ: - GD ý thức ham học, ứng dụng kiến thức đã biết về chất để vận dụng,
sử dụng các chất cho hợp lý trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - 1 số mẫu chất : S , P đỏ , Al, Cu , NaCl tinh
- Chai nớc khoáng ( có ghi thành phần trên nhãn ) và 5 ống nớc cất
2 Học sinh: Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học
nhiên và đặt câu hỏi : hãy
cho biết vật thể nào có thể
dựa theo sơ đồ đi đến kết
luận, đọc mẫu 1 số tên hoá
học
HS : Trả lời HS khác bổsung
HS : Suy nghĩ trả lời HSkhác nhận xét
HS : Thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi Nhóm khác
bổ sung
HS : Lắng nghe và ghibài
I Chất có ở đâu ?
- Có 2 loại vật thể : + Vật thể tự nhiên gồm 1
số chất khác nhau
+ Vật thể nhân tạo đợclàm từ vật liệu Mọi vậtliệu đều là chất hay hỗnhợp 1 số chất
- ở đâu có vật thể nơi đó
có chất
Hoạt động 2
GV: Nêu 1 số tính chất của
chất cho HS quan sát 1 số
HS : Hoạt động theonhóm làm thí nghiệm dới
sự hớng dẫn của GV
HS : Cử đại diện nhómnêu nhận xét Nhómkhác bổ sung
b, Biết cách sử dụngchất
Trang 4luận Giải thích và nói rõ
cách sử dụng chất :
Sử dụng H2SO4 , SO2
GV: Nêu câu hỏi : Tại sao
cao su lại đợc dùng chế tạo
- Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 ( tr 11 ) vào vở gọi HS chữa bài GV nhận xét
- GV hệ thống hoá kiến thức trọng tâm : Chất có ở đâu và chất có những tính chất gì
- Biết đợc nớc tự nhiên là 1 hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết
- Dụng cụ thử tính dẫn điện
2 Học sinh: Làm bài tập ở nhà và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học:
Trang 52.Kiểm tra bài cũ:
khác nhau từ việc sử dụng
n-ớc cất Vậy nn-ớc cất dùng để
tiêm và pha chế thuốc, còn
nớc khoáng thì không.Rút ra
kết luận
HS : Hoạt động nhóm Quan sát
HS : Cử đại diện nhómtrả lời Nhóm khác bổsung
III Chất tinh khiết
1, Hỗn hợp.
- Nớc cất là chất tinh khiết( không có lẫn chất khác )
- Nớc khoáng có lẫn 1 sốchất tan gọi lá hỗn hợp
Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu hình vẽ 1.4a
quá trình chung cất nớc tự
2, Chất tinh khiết
Quan sát hiện tợng
HS : Trả lời
3, Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Thí nghiệm : SGK ( tr 10
)
- Dựa vào tính chất vật líkhác nhau ta có thể táchriêng 1 chất ra khỏi hỗnhợp
4.Củng cố
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ ( tr 11 )
- GV củng cố toàn bài :
+ Chất có ở đâu? Mỗi chất có những tính chất gì ?
+ Thế nào là chất tinh khiết? Chất hỗn hợp ?
- Học sinh hoạt động nhóm: Làm bài tập 7 ( tr 11 ) Đại diện lên trình bày
Gv thống nhất đáp án
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ sgk ( 11 )
- Về làm bài tập 2.2 + 2.6 ( trang 4 )
Trang 6- Nhắc các nhóm giờ sau mang : Nến, S, muối ăn, cát, nớc sạch.
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
………
………
Ngày soạn:
Tiết: 4 bài thực hành số 1
I Mục đích yêu cầu.
- HS làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- HS nắm đợc 1 số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất Qua đó thấy đợc sự khácnhau về nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Hoá chất: S, pa ra fin, muối ăn, nớc, cát
- Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt
kế, đèn cồn, giấy lọc (1 số dụng cụ thuỷ tinh khác)
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp:
- ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tính chất của chất đợc thể hiện nh thế nào ?
- Muốn tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa vào đâu ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu
quy tắc an toàn và sử dụng
1 số dụng cụ, hoá chất
GV: Giới thiệu với HS 1 số
dụng cụ nh: ống nghiệm, các
loại bình cầu …
- Một số kí hiệu nhãn đặc
biệt ghi trên các lọ hoá chất
độc, dễ nổ, dễ cháy…
- Giới thiệu 1 số thao tác cơ
bản nh: lấy hoá chất, châm
Làm thực hành theonhóm
GV: Gọi đại diện các nhóm
đọc nhiệt độ nóng chảy của
parafin và của S ?
HS: Hoạt động theonhóm tiến hành làm thínghiệm :
- Lấy 1 ít hoá chất chovào 2 ống nghiệm
- Đặt 2 ống nghiệm vàocốc đựng nớc Cắm nhiệt
Thí nghiệm 1 :
Theo dõi sự nóng chảycủa các chất parafin và S
Trang 7GV : Nhận xét và kết luận
kế vào cốc
- Để cốc lên giá thínghiệm dùng đèn cồn
đun nóng cốc
HS: Cử dại diện nhóm
đọc Nhóm khác bổsung
thu đợc ở đáy ống nghiệm
với muối ăn lúc đầu, so sánh
chất giữ lại trên giấy lọc với
cát lúc đầu
GV: Nhận xét và kết luận
HS: Hoạt động nhóm tiếnhành làm thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệmchừng 3g hỗn hợp muối
ăn và cát rồi rót tiếp 5 mlnớc lắc nhẹ
- Lọc nớc qua phễu cógiấy lọc Đun nóng phầnhỗn hợp trên ngọn lửa
4 Củng cố
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm
- Gv nhận xét ý thức học tập của các nhóm
- Hớng dẫn HS làm tờng trình theo mẫu sau:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát
- Electron kí hiệu là e có điện tích âm ghi bằng dấu (-)
- HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và notron Kí hiệu proton là: p có điện tích
Kớ duyệt giỏo ỏn tuần 2Ngày 30/08/2010
………
………
………
Trang 8cùng số proton trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng củanguyên tử.
- HS biết đợc trong nguyên tử, số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thànhtừng lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Tranh sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđrô, oxi, Na.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học:
? Dựa vào kiến thức lớp 7
em hiểu thế nào là trung hoà
1 Nguyên tử là gì ?
- Các chất đều đợc tạonên từ những hạt vô cùngnhỏ trung hoà về điện gọi
là nguyên tử
- Nguyên tử gồm hạt nhânmang điện tích (+)
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều emang điện tích (-)
lời các câu hỏi của GV
Các nhóm nhận xét chéonhau
2 Hạt nhân nguyên tử :
- Hạt nhân nguyên tử tạobởi proton và notron
- Proton kí hiệu p mangdấu dơng, nơtron khôngmang điện
- 1 nguyên tử có baonhiêu p thì cũng có bấynhiêu e
GV: Thông báo cho HS quan
sát tranh vẽ sơ đồ cấu tạo
HS: Biết đợc số p tronghạt nhân sẽ suy ra số etrong nguyên tử
4 Củng cố - Gọi 2 em đọc ghi nhớ sgk (tr 15)
- Cho HS làm vào vở bài 5 (tr 16) Gọi HS lên bảng làm GV nhận xét
- GV hệ thống lại bài: + Nguyên tử là gì ?
+ Thế nào là hạt nhân nguyên tử ?
+ Lớp e đợc sắp xếp nh thế nào ?
BT1: Quan sát sơ đồ nguyên tử và điền số thích hợp vào bảng sau:
Trang 9Tiết: 6 nguyên tố hoá học (T1)
I Mục đích yêu cầu.
1 Giáo viên: Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học.
2 Học sinh Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
có cùng số p trong hạt nhân
Số p là số đặc trng của 1nguyên tố hoá học
Trang 10GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại
GV: Nêu rõ quy ớc viết kí
hiệu, giới thiệu bảng 1 (tr 42)
GV: Cho HS làm bài tập 3 tại
lớp
GV: Thống nhất đáp án
HS: Rút ra địnhnghĩa
HS : Lắng nghe
HS: Ghi bài
HS: Lên bảng làmbài Hs khác bổsung
2 Kí hiệu hoá học :
- KHHH để biểu diễn chonguyên tố hoá học
- KHHH +1 chữ in hoa: H, O +1 chữ in hoa + 1chữ thờng: Fe, Cu, Cl
- Hệ số là con số đứng trớcKHHH để chỉ số nguyên tửcủa nguyên tố đó
về nguyên tố tự nhiên, nguyên
tố nhân tạo, vỏ trái đất
II.Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
4 Củng cố:
- Gọi 2 em đọc phần đọc thêm (tr 21)
BT1: Cho biết câu đúng, sai:
a Tất cả các nguyên tử có số n bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
b Tất cả các nguyên tử có số p nh nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
c Trong hạt nhân nguyên tử số p luôn bằng số e.
d Trong một nguyên tử số p luôn bằng số e Vì vậy nguyên tử trung hoà về
Trang 11Tuần: 4
Ngày soạn:
Tiết: 7 nguyên tố hoá học (T2)
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc "nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đvc"
- Biết đợc mỗi đvc = 1/12 khối lợng của nguyên tử C
- Biết đợc mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt
- Biết đợc khối lợng của nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, ôxi lànguyên tố phổ biến nhất
2 Kỹ năng:
- Biết dựa vào bảng 1: một số nguyên tố hoá học để:
+Tìm kí hiệu nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
+Và ngợc lại khi biết nguyên tử khối thì xác định đợc tên và kí hiệu của nguyêntố
HS : Lắng nghe vàghi bài
III Nguyên tử khối
- 1 đơn vị C = 1/2 khối ợng của nguyên tử C
HS: Nêu định nghĩa
về nguyên tử khối
HS: Lắng nghe vàghi bài
Định nghĩa : Nguyên tử
khối là khối lợng củanguyên tử tính bằng đơn vịC
Trang 12Hoạt động 3:
GV: Chỉ ra mỗi nguyên tố có 1
nguyên tử khối riêng biệt Từ
đây biết đợc tên nguyên tố khi
biết nguyên tử khối và ngợc lại
Cu ,Fe , Hg tìm tên
và nguyên tử khối HS: Hoạt độngnhóm và cử đạidiện lên dán kếtquả Các nhómnhận xét chéo nhau
HS: Tự sửa sai
BT1:
Cho nguyên tử khối: 19,
27, 52, 80 Em hãy viết tên và kí hiệu?
Tiết: 8 đơn chất và hợp chất - Phân tử (T1)
I Mục đích yêu cầu:
Tranh vẽ mô hình mẫu các chất : Cu, O2, H2, H2O, NaCl
2 Học sinh: Làm và học bài cũ, đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp.
- ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ trang 19 và làm bài 7 trang 20
3.Bài mới:
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Chất đợc cấu tạo từ đâu?
Ta có thể nói chất đợc tạo nên
HS: Quan sát tranh
vẽ mô hình các chất:
Cu, O2, H2 Nêunhận xét đặc điểmcấu tạo của đơn chấtkim loại và của đơnchất phi kim
I Đơn chất
1 Đơn chất là gì ?
VD : khí hiđrô, luhuỳnh , nhôm
Định nghĩa : Đơn chất đợc
tạo nên từ 1 nguyên tố hoáhọc
Có 2 loại đơn chất :
- Đơn chất kim loại: Có
ánh kim, dẫn điện, và nhiệt
- Đơn chất phi kim :Không có tính chất nh kimloại (trừ than chì)
2 Đặc điểm cấu tạo
- Đơn chất kim loại cácnguyên tử sắp xếp khítnhau và theo 1 trật tự xác
định
- Đơn chất phi kim cácnguyên tử thờng liên kếtvới nhau theo 1 số nhất
định và thờng là 2
Hoạt động 2:
GV: Nêu ví dụ cho HS nhận xét
cấu tạo các nguyên tố trong hợp
chất
GV: Hợp chất đợc tạo nên từ
mấy nguyên tố?
GV: Hợp chất đợc chia làm
mấy loại là những loại nào?
GV: Bổ sung và kết luận Cho
HS quan sát mô hình mẫu các
chất: Nớc, muối ăn Gọi HS
nhận xét đặc điểm cấu tạo?
GV: Nguyên tử của các nguyên
tố trong hợp chất liên kết với
HS: Quan sát vànhận xét
HS: Trả lời HS khácnhận xét
II Hợp chất :
1 Hợp chất là gì ?
VD: H2O 2 nguyên tố H,O
H2SO4: 3 nguyên tố
H, S, O
Định nghĩa: Những chấttạo nên từ 2 nguyên tố trởlên là hợp chất
Có 2 loại hợp chất :
- Hợp chất vô cơ: Muối
ăn, nớc
- Hợp chất hữu cơ: mêtan, đờng
2 Đặc điểm cấu tạo: Nguyên tử của cácnguyên tố liên kết với nhautheo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhất
Trang 14Tuần: 5
Ngày soạn:
Tiết: 9 đơn chất và hợp chất - phân tử (T2)
I Mục đích yêu cầu:
- HS biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (hầu hết các chất) hay nguyên
tử (đơn chất kim loại…)
- Biết đợc 1 chất có thể ở 3 trạng thái (hay thể) rắn, lỏng và hơi ở thế khí các hạthợp thành rất xa nhau
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
III Phân tử.
1 Định nghĩa.
Phân tử là hạt đại diệncho chất gồm 1 số nguyên
tử liên kết với nhau và thểhiện đầy đủ tính chất hoáhọc của chất
Trang 15GV: Đó là các hạt đại diện cho
chất, có đầy đủ tính chất hoá
học của chất gọi là phân tử
Vậy phân tử là gì?
2-GV: Gọi HS nhắc lại khái
niệm nguyên tử khối Từ đó
suy ra khái niệm phân tử khối?
GV: Hớng dẫn HS cách tính
phân tử khối của H2O, H2SO4
GV: Vậy phân tử khối của 1
chất bằng tổng nguyên tử khối
của các nguyên tử trong phân tử
chất đó
HS : Đọc bài
HS: Lắng nghe vàghi bài
HS: Ghi bài
2 Phân tử khối.
Là khối lợng của 1 phân
tử tính bằng đơn vị cácbon
VD: H2O = 2.1 + 16 =18
đvc
H2SO4 = 2.1 + 32 +4.16 = 98 đvc
nhau giữa 3 trạng thái của
chất ? Chuyển động của hạt?
1 số ví dụ minh hoạcho sự khác nhau
đó
IV Trạng thái của chất
Tuỳ điều kiện về nhiệt độ
và áp suất 1 chất có thể tồntại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng,khí
4 Củng cố :
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK(tr 25)
- Cho HS hoạt động nhóm làm bài 6 (tr 26) Gọi đại diện lên dán đáp án GVthống nhất đáp án
BT: Cho biết câu đúng, sai:
a Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử (S)
b Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại (Đ)
c Phân tử bất kỳ đơn chất nào cũng gồm hai nguyên tử (S)
d Phân tử hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyênn tử (Đ)
e Phân tử một chất giống nhau về khối lợng, hình dạng, kích thớc và tính chất (Đ)
- Giải thích vì sao?
5 Hớng dẫn học ở nhà :
- Về học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 5 + 7 +8 (tr 26)
- Về đọc trớc bài 7 chuẩn bị tốt giờ sau thực hành
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
3 Thái độ: GD tính cẩn thận, tiết kiệm trong thực hành hoá học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Hoá chất : dd NH3 đặc, thuốc tím, giấy quỳ, nớc sạch bông
Dụng cụ : ống nghiệm, nút cao su, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cặp gỗ, kẹp sắt
Trang 16III Tiến trình dạy học.
- Dùng đũa thuỷ tinh lấy dd NH3
chấm vào giấy quỳ
- Lấy giấy quỳ tẩm nớc để sát đáy
ống nghiệm lấy ít bông thấm ớt
dd NH3 gắn vào nút cao su rồi
đậy lên miệng ống nghiệm
GV : Quan sát và cho biết sự đổi
màu của giấy quỳ?
GV : Rút ra kết luận
HS : Hoạt độngnhóm làm thínghiệm theo hớngdẫn của GV
HS : Cử đại diệnnhóm lên nhậnxét Nhóm khác
bổ sung
1 Thí nghiệm 1 :
Sự loan toả của NH3
Hoá chất: dd NH3, quỳtím, bông, nớc
Dụng cụ: ống nghiệm, nútcao su
Cách tiến hành : SGK
Nhận xét : dd NH3 làmquỳ tím đổi màu xanh
Hoạt động 2:
GV : Hớng dẫn cho HS các thao
tác làm thí nghiệm
- Cốc nớc 1 : Cho 1 ít mảnh vụn
thuốc tím vào dùng đũa thuỷ tinh
khuấy cho tan hết
HS : Đại diệnnhóm lên trả lời Nhóm khác nhậnxét
2 Thí nghiệm 2 :
Sự lan toả của KMnO4
( thuốc tím ) trong nớc Hoá chất : KMnO4 , nớc Dụng cụ : 2 cốc thuỷ tinh ,
đũa thuỷ tinh Cách tiến hành : SGK
Nhận xét : Phân tử thuốc
tím chuyển động
4 Củng cố :
- Cho HS thu dọn đồ dùng thí nghiệm và hoá chất
- GV nhận xét ý thức học tập của các nhóm Hớng dẫn HS làm tờng trình theomẫu:
Trang 17………
Tuần: 6
Ngày soạn:
Tiết: 11 bài luyện tập 1
I Mục đích yêu cầu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Bảng hệ thống hoá kiến thức có ô để trống
- Phiếu học tập và hệ thống câu hỏi
III Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp:
- ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hợp chất khác đơn chất ở điểm gì ? Cho ví dụ ?
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
Trang 18GV : Đa ra bảng hệ thống hoá
kiến thức
GV : Cho HS hoạt động theo
nhóm Cử đại diện lên điền khái
đại diện lên điền
I Kiến thức cần nhớ :
1 Sơ đồ về mối quan hệ giũa các khái niệm
(sgk / tr 29 )
Hoạt động 2
a, GV : Chất đợc tạo nên từ đâu?
GV : Khi nào đợc gọi là 1 chất
tinh khiết ? Tính chất của chất sẽ
nh thế nào ?
? Khi nào gọi là hỗn hợp?
? Vậy tính chất của chất này sẽ
a, Chất đợc tạo bởi nguyên tố hoá học
- Chỉ có 1 chất duy nhất
- Dựa vào mỗi chất có 1tính chất riêng để tách chấtkhỏi hỗn hợp
b, Nguyên tử :
Là những hạt vô cùng nhỏtrung hoà về điện
- Nguyên tố hoá học lànhững nguyên tử cùng loại
có cùng số p , NTK là khốilợng của 1 nguyên tử của 1nguyên tố
- NTK , PTK tính bằng
đơn vị cácbon ( đvc )
- Phân tử là hạt rất nhỏ
nó đại diện cho 1 chất nên
nó mang đầy đủ tính chấthoá học của chất ấy
- Phân tử khối là khối ợng của 1 phân tử chất
án Các nhóm nhậnxét chéo nhau
HS : Làm bài tậpvào vở
III Bài tập :
Bài 2 ( 31 )
Mg có p = 12 , e = 12 có 3lớp e số e ở ngoài = 2
Mg và Ca giống nhau đều
có 2e ở lớp ngoài Bài 3 ( 31 )
Mx2o = 31 2 = 62 đvc NTK của X = 62 - 12 =
Trang 19án Các nhóm nhậnxét chéo nhau.
HS : Làm bài tậpvào vở
- Biết cách ghi công thức hoá học khi cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và sốnguyên tử của nguyên tố có trong 1 phân tử của chất
- HS biết mỗi công thức hoá học còn chỉ 1 phân tử của chất, trừ đơn chất kim loại
Từ công thức hoá học xác định những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗinguyên tố trong 1 phân tử và phân tử khối của chất, từ đó suy ra tỷ lệ khối lợng củacác nguyên tố tạo nên chất đó
2 Kỹ năng :
- Nêu đủ ý nghĩa của 1 công thức hoá học
- Tính phân tử khối suy ra tỷ lệ khối lợng các nguyên tố trong phân tử
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Hình vẽ mô hình phân tử đồng, nớc, hidro, oxi, cacbonic
2 Học sinh: Ôn kỹ bài phân tử và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.
Từ KHHH ngời ta xây dựng nên CTHH để biểu diễn cho chất, vậy CTHH của đơn chất và hợp chất đợc viết nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu.
Trang 20Hoạt động 1
GV: Treo mô hình Cu, H2,
O2
? Các chất trên có phải đơn
chất không? Tại sao?
? Vậy theo em CTHH của
đơn chất sẽ gồm mấy
KHHH?
GV giới thiệu với HS cách
biểu diễn cho đơn chất có
dạng Ax
GV lấy một số VD cho HS
theo dõi
GV đặt câu hỏi gợi mở:
Nhìn vào mẫu các chất em
thấy: phân tử do mấy
nguyên tử tạo nên? Vậy
CTHH đợc viết nh thế nào?
HS quan sát mẫu cácchất nhận xét từ đó trả
lời các câu hỏi của GV
A: KHHH của nguyên tốtạo nên chất
x : chỉ số (Số nguyên tửcủa nguyên tố có trong mộtphân tử chất)
VD:
- Cu
- O2, H2
- Đơn chất kim loại và một
số phi kim thờng là 1 còn
đơn chất phi kim khí thì xthờng là 2
Hoạt động 2
? Nhắc lại khái niệm hợp
chất?
? Vậy theo em CTHH của
hợp chất gồm bao nhiêu
KHHH?
GV: Treo mẫu nớc, muối ăn
yêu cầu HS quan sát, nhận
II Công thức hoá học của hợp chất
b Nhôm oxit (2Al, 3O)
? Hãy cho biết khí cacbonic
do những nguyên tố nào tạo
nên?
? Trong một phân tử khí
cacbonic có mấy nguyên tử
của mỗi nguyên tố?
Rút ra ý nghĩa củaCTHH
Hoạt động nhóm và nêukết quả
III ý nghĩa của công thức hoá học.
tử của chất
- Phân tử khối của chất
Trang 21- Nghiên cứu bài : Hoá trị ( phần I )
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức - HS hiểu đợc hoá trị của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con số
biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử …)
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hoá trị trong hợp chất hai nguyên tố
- HS biết cách tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoáhọc của hợp chất và hoá trị của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử)
- Biết cách lập và xác định đợc một công thức hoá học viết đúng hay sai
2 Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ và làm bài tập hoá học
- Rèn luỵên kỹ năng xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất
II Chuẩn bị.
1.Giáo viên: Phiếu học tập + Bảng một sách giáo khoa(trang 43).
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III Tiến trình dạy học.1.ổn định lớp - ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:- Viết CTHH của đơn chất và hợp chất? Nêu ý nghiã của công
thức hoá học - BT1,2,3 tr.33,34
3.Bài mới.
nguyên tố đợc xác định bằng cách nào.
1 Quy ớc.
H hoá trị I
Trang 22? Hoá trị một nguyên tố dựa
vào đâu?
- Ngời ta còn dựa vào khả
năng liên kết với nguyên tố
oxi để xác định hoá trị của
- Hoá trị của ô xi đợc xác
định bằng hai đơn vị Hoátrị của nguyên tố khác đợcxác định bằng khả năng lênkết của nguyên tố đó với
ôxi
VD :
K2O K: IZnO Zn: II
SO2 S: IV
- XĐ hoá trị nhóm nguyêntử:
quy tắc Quy tắc hoá trị phát
biểu thành lời nh thế nào?
HS : Thảo luận nhóm đểtrả lời
GV: Đa ra bài tập Gợi ý:
? Viết lại biểu thức của quy
VD1: Tính hoá trị của S
trong SO3.Gọi hoá trị của S là a
1.a = 3.II -> a = VI
VD2: Biết hoá trị của H là
I, của O là II Hãy xác địnhhoá trị của các nguyên tốkhác:
a H2SO3 b N2O5
c MnO2 d PH3
Trang 234 Cñng cè :- HÖ thèng l¹i kiÕn thøc trong bµi.
- Gäi HS nªu kh¸i niÖm vÒ ho¸ trÞ vµ quy t¾c ho¸ trÞ
5 Híng dÉn häc ë nhµ : - Häc ghi nhí sgk ( trang 37 )
- Lµm bµi tËp 3 vµ 4 ( trang 38 ) - §äc tríc môc II 2 / tr 36
IV Lưu ý khi sử dụng giáo án:
2.KiÓm tra bµi cò
- Ho¸ trÞ lµ g×? Ph¸t biÓu quy t¾c ho¸ trÞ vµ viÕt biÓu thøc?
Trang 24Chọn x = 2, y = 1 CTHH: K2CO3
x
Chọn x = 2, y = 3CTHH: Al2(SO4)
Hoạt động 3:
GV cho 4 nhóm làm nhanh
BT3 ra bảng phụ
Các nhóm thảo luậnnhanh ra nháp trả lời kếtquả cuối cùng
- Nghiên cứu trớc bài luyện tập 2 ( trang 40 - 41)
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
………
………
Tuần: 8
Ngày soạn:
Tiết: 15 Bài luyện tập 2
I Mục đích yêu cầu
1, Kiến thức :
- HS biết cách lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị
2 Kĩ năng :
Trang 25- Rèn luyện các kĩ năng tính toán hoá trị của nguyên tố , biết đúng hay sai cũng nhlập đợc CTHH của hợp chất khi biết hoá trị
2.Kiểm tra bài cũ
Lập công thức hợp chất giữa Fe ( III ) và nhóm SO4 ( II )
tập với nội dung
Hãy viết công thức của :
GV: Cho hs nghiên cứu ví
dụ trong sgk Gv giao thêm
HS : Lên bảng biểu diễnkiến thức bằng sơ đồ
2, Hoá trị :
Là con số biểu thị khảnăng liên kết của nguyên tửhay nhóm nguyên tử
Aa
xBb vậy a.x = b y( theo quy tắc hoá trị )
= 1
Ta có CTHH là : NaOH
Trang 26II Bài tập :
4, Củng cố :
- Cho hs nhắc lại cách viết CTHH của đơn chất hợp chất
- Nhắc lại quy tắc hoá trị , lập CTHH , tìm hoá trị của nguyên tố
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học kỹ bài luyện tập , ôn thật kỹ giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
Trong nguyên tử:
1 Số hạt proton bằng số hạt electron (số p = số e) Đ S
3 Số hạt notron luôn bằng số hạt notron (số p = số
b) Canxi (II) và nhóm NO3 (I)
Câu 5: Có hỗn hợp bột các chất sau: muối ăn, nhôm, sắt và gỗ Trình bày cách tách
Trang 27Câu 2 (1đ) Mỗi ý đúng 0,25đ
Câu 3 (2đ) Đúng quy tắc 0,5đ; Đúng biểu thức 0,5đ Mỗi hoá trị đúng 0,5đ
Câu 4 (3đ)Đúng CTHH mỗi ý 1đ PTK 0,5đ
Câu 5 (1đ) Cho vào nớc => gỗ nổi, lọc còn sắt và đồng dùng nam châm, nớc muối
đun cho bay hơi
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
………
………
Tuần: 9
Ngày soạn:
Tiết: 17 sự biến đổi chất
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: - Phân biệt đợc :
+, Hiện tợng vật lí là hiện tợng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu( các phân tử không thay đổi )
+, Hiện tợng hoá học là hiện tợng chất biến đổi có tạo ra chất khác ( phân tử chất
cũ mất đi để tạo ra phân tử chất mới )
2 Kỹ năng: - Rèn luyện một số thao tác thí nghiệm và rèn luyện thói quen quan
sát , nhận xét , tìm cách giải thích hiện tợng khi làm thí nghiệm
3.Thái độ:GD thái độ thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hoá chất : Bột sắt khử , bột S , đờng trắng
Dụng cụ : Nam châm , thìa nhựa , đĩa thuỷ tinh , ống nghiệm , kẹp gỗ , đèn cồn
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học : 1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh Nội dung Hoạt động 1
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu hiện
I Hiện t ợng vật lí
* Quan sát :
- Nhận xét : Hiện tợng vật
lí là hiện tợng mà chất biến
đổi mà vẫn giữ nguyên trạngthái là chất ban đầu
II Hiện t ợng hoá học :
* Thí nghiệm : SGK
( 45+46 ) +, Hiện t ợng : Đa namchâm lại gần 1 phần bột sắt
bị hút
Trang 28GV : Nếu biết thành phần của
đờng là Cn(H2O)m thì chất màu
đen là chất gì ?
GV : Cho hs rút ra nhận xét ?
GV : Tổng kết lại Cho hs làm
phiếu học tập
Nội dung phiếu :
Các hiện tợng sau đây hiện tợng
nào là hiện tợng vật lí , hiện
t-ợng nào là hiện tt-ợng hoá học ?
HS Cử đại diệntrả lời ,Nhómkhác bổ sung
HS : Làm thínghiệm theonhóm
HS : Trả lời
HS : Là than( C )
HS : Trả lời
HS : Làmphiếu học tậptheo nhóm
HS : Tự sửa sai
Hiện tợng vật lí do sắt vẫncòn nguyên
- Phần còn lại cho vào ốngnghiệm và đun mạnh mộtlúc
+, Hiện t ợng : Chất rắnkhông bị nam châm hút hỗnhợp chuyển dần thành chấtrắn màu xám
Fe + S t0 FeS
* Thí nghiệm 2 : SGK
( 46 )
Đờng trắng chuyển thànhchất màu đen và có giọt nớctrên thành ống
+, Nhận xét : Chất biến đổi
có tạo ra chất khác gọi làhiện tợng hoá học
4, Củng cố : - Cho hs đọc ghi nhớ SGK /47
- GV củng cố lại kiến thức trong bài
5, H ớng dẫn học ở nhà :
- Lấy 3 ví dụ về hiện tợng vật lí , 3 ví dụ về hiện tợng hoá học
- Làm bài tập 2,3 trang 47 - Đọc trớc bài phản ứng hoá học
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
Trang 29+ Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tửnày biến đổi thành phân tử khác.
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
GV : Dựa vào dấu hiệu nào
đoán hiện tợng xảy ra là hiện
GV: Sắt mất đi biến đổi thành
chất khác quá trình gọi là gì ?
GV: Hớng dẫn hs cách xác định
chất phản ứng và sản phẩm
HS : - Có kết tủaxanh
- Mất màuhồng , không cókết tủa xanh
HS : ở thí nghiệm
đổ d d HCl vàophần 2 không cókết tủa xanh d dkhông còn NaOH( chất mới đợc tạo
ra )
HS : Chất Fe ,không bị namchâm hút
HS : Trả lời
HS : Lấy ví dụ vềphản ứng hoá học
I Định nghĩa :
Quá trình biến đổi từchất này thành chất khácgọi là phản ứng hoá học
VD : S + Fe to
FeS đờng than + n-
ớc ( chất phản ứng) ( chất sản phẩm )
Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu diễn
biến của phản ứng hoá học : II.Diễn biến của phản ứng hoá học :
Trang 30động nhóm ghi lại
đáp án cho cáccâu hỏi ở phần IItrong SGK
HS : Trả lời nộidung của câu hỏiSGK phần II( trang 49 )
HS : Quan sát đểsửa nếu nhómnhận xét sai
HS : Lĩnh hộikiến thức
HS : Trả lời
- Các nguyên tử ô xi vàcác nguyên tử hiđrô liênkết với nhau theo ( O2 và
H2 )
- Sản phẩm phản ứng làmột nguyên tử o xi liênkết với 2 nguyên tử H2
- Trong qua trình phảnứng số nguyên tử H vànguyên tử O vẫn giữnguyên
* , Kết luận : Trong phản
ứng hoá học chỉ có liênkết giữa các nguyên tửthay đổi làm cho phân tửnày biến đổi thành phân
- Nghiên cứu phần III , IV bài phản ứng hoá học
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
………
………
Trang 312 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát , kỹ năng , nhận xét giải thích hiện tợng làm thí nghiệm
3 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II.Chuẩn bị: Giáo viên: Hoá chất : d d HCl loãng , kẽm viên
Dụng cụ : ống nghiệm , kẹp ống nghiệm
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra Phản ứng hoá học là gì lấy 1 ví dụ minh hoạ ? Chỉ ra đâu là chất phản
ứng sản phẩm của phản ứng ?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khi
nào phản ứng hoá học xảy ra
GV : Cho hs quan sát : Nhỏ
giấm ăn vào một mẩu gạch
hoa Yêu cầu hs quan sát ?
HS : Có phảnứng xảy ra
HS : Không sủibọt
Trang 32HS : Cần đunliên tục suốt thờigian phản ứng
HS : Làm theonhóm và quansát
HS : Có bọt khíthoát ra Hskhác bổ sung
HS : Phản ứnghoá học xảy ra
HS : Không cần
đun nóng Tự nóphản ứng
HS : lên viết ptchữ
HS : Rợu đợcnấu từ gạo cần cómen rợu ( xúctác ) Hs khác
bổ sung
2, Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó
- Tuỳ theo mỗi phản ứng
cụ thể
kẽm + axitclohiđric = khíhiđro + kẽm clorua
3, Có những phản ứng cần có mặt chất xúc tác
- Kích thích cho phảnứng xảy ra nhanh hơn vàgiữ nguyên không biến đổisau khi phản ứng kết thúc
HS : Nhận xét
IV Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
- Dấu hiệu cho biết phảnứng hoá học xảy ra gồm :
Có khí thoát ra , có kếttủa , có thay đổi màu sắc
…
4, Củng cố : - Gọi 2 hs đọc ghi nhớ SGK / 50
- GV nên thống lại bài
5, H ớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ - Làm bài tập trang 50
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
- Phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hoa học
- Nhận biết đợc dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra
Trang 33- Giáo viên: Hoá chất : KMnO4 , d d Na2CO3 , nớc vôi trong Ca(OH)2
Dụng cụ : ống nghiệm , ống thuỷ tinh hình chữ L , giá thí nghiệm , đèn cồn , diêm ,que đóm
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
Em hãy nêu dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra ? Chi ví dụ ?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
* Hoạt động 1 : Tiến hành thí
nghiệm
GV : Chuẩn bị các dụng cụ và
hoá chất làm thí nghiệm Gọi hs
đọc thí nghiệm trong sgk trang 52
nào xảy ra hiện tợng vật lí ? ống
nào xảy ra hiện tợng hoá học ?
GV : Kết luận
GV : Hớng dẫn hs các thao tác
làm thí nghiệm Cho hs hoạt
động nhóm làm thí nghiệm thực
hiện phản ứng với Ca(OH)2
GV : vì sao thổi hơi thở lại có vẩn
và quan sáthiện tợng xảy
ra
HS : Cử đạidiện nhóm trả
lời Nhómkhác bổ sung
HS : Các nhómtrả lời
HS : Cử đạidiện nhóm trả
lời Nhómkhác bổ sung
HS : Làm thíngjhiệm vàquan sát hiên t-ợng
HS : Trong hơithở có khí CO2
HS :- ốngnghiệm 1 hiệntợng vật lí
- ốngnghiệm 2 hiệntợng hoá hcọ
HS : Có kết tủaxuất hiện
I Tiến hành thí nghiệm
1, Thí nghiệm 1 :
Hoà tan và đun nóngkalipemanganát (thuốc tím ) Hoá chất : KMnO4
Dụng cụ : ống nghiệm , kẹp
gỗ , que đóm
- Hoà tan KMnO4 là hiện ợng vật lí còn đun nóngKMnO4 giải phóng khí làhiện tợng hoá học
2, Thí nghiệm 2 :
Thực hiện phản ứng vớicanxihiđroxit
Hoá chất : Ca(OH)2 , H2O Dụng cụ : ống nghiệm , kẹp
gỗ , ống thuỷ tinh hình chữ L Dấu hiệu có phản ứng hoáhọc xảy ra là có kết tủa vàthay đổi màu sắc
Hoạt động 2
* Hoạt động 2 : T ờng trình
Trang 34Bài số 3 : Tên bài : Dấu hiệu của hiện tợng và phản ứng hoá học
STT Tên thí nghiệm Hiện tợng quan sát Giải thích
4, Củng cố : - Hớng dẫn hs thu hồi hoá chất , dụng cụ
Tiết: 21 định luật bảo toàn khối lợng
I Mục tiêu bài học
Hoá chất : d d BaCl2 ,d d Na2SO4
Dụng cụ : 2 cốc thuỷ tinh nhỏ ,cân bàn
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
Nêu định nghĩa về phản ứng hoá học và cho ví dụ ?
3 Bài mới.
Trang 35Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Hoạt động 1
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí
nghiệm :
GV : Cả lớp nghiên cứu nội
dung thí nghiệm Sau đó gọi 1
hs nêu nội dung và cách tiến
hành thí nghiệm
GV : Gọi 2 hs lên bảng làm thí
nghiệm dới sự hớng dẫn của
giáo viên HS khác quan sát ghi
HS : Qua thínghiệm hoạt độngnhóm rút ra nhậnxét về khối lợngcủa các chất trớc
và sau phản ứng
HS : Rút ra kháiniệm về định luật
1, Thí nghiệm : SGK /
53 Bariclorua + natriclorua
= barisunfat + natriclorua
2, Định luật :
Trong 1 phản ứng hoáhọc tổng khối lợng củacác chất sản phẩm băngtổng khối lợng của cácchất tham gia phản ứng
GV : Gợi ý để hs viết Biết đợc
khối lợng của 3 chất có tính đợc
khối lợng chất còn lại không ?
GV : Nhận xét Nêu ý nghĩa của
định luạt ?
GV : Cho hs hoạt động nhóm
làm phiếu học tập :
Nội dung phiếu :
Cho phản ứng kẽm oxit ( ZnO )
tác dụng với axítsunfuric
Hs : Lên bảngviết
HS : Trả lời
HS : Trả lời
HS : Hoạt độngnhóm lên dán đáp
Trang 36IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
- Nắm đợc ý nghĩa của phơng trtình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử , phân
tử , giữa các chất cũng nh từng cặ chất trong phản ứng
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra
Nêu định nghĩa định luật bảo toàn khối lợng ? cho ví dụ ?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
HS : Lên bảngviết HS khác bổsung
HS : Trả lời
HS : Quan sát
HS : Trả lời
HS : Dới sự hớngdẫn của giáoviên cân bằngpthh mũi tên lànét đứt cân bằng
Trang 37GV: Cho hs theo dâi th«nbg tin
SGK Nªu c¸c bíc tiÕn hµnh
lËp 1 PTHH
GV : Cho hs nghiªn cøu VD
trong SGK /56.Cho HS ho¹t
HS : Lµm theonhãm lªn d¸n kÕtqu¶
HS : §äc lu ýSGK /56
- §äc tríc bµi 17 : Bµi luyªn tËp 3 giê sau häc
IV Lưu ý khi sử dụng giáo án:
………
………
TuÇn:12
Ngµy so¹n:
TiÕt: 23 ph¬ng tr×nh ho¸ häc (tiÕp)
I Môc tiªu bµi häc
Trang 383 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phiếu học tập , bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
GVv : Kết luận và giảng giải
thêm cho hs hiểu Lấy thêm 1 ví
dụ để hs hiểu sâu kiến thức
I, ý nghĩa của ph ơng trình hoá học
Biết : Tỉ lệ về số nguyên tử số phân tử giữacác chất trong phản ứng
.Sau đó chữa cho hs
HS : Hoàn thành vào vở bài tập
HS : Hoàn thành vào vở bài tập
GV : Treo bảng phụ nội dung là
bài tập số 7 / 58 Gọi hs lên điền
b, Tỉ lệ 1: 1 ; 1:1 ; 1:2 ; 1:2 ;1:2 ( từ trái quaphải )
Trang 39- Hệ thống lại kiến thức
5, H ớng dẫn học ở nhà :
- Về học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 6 /58
- Chuẩn bị thật tốt gờ sau học bài 17 : Bài luyện tập 3
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn:
………
………
Ngày soạn:
Tiết: 24 Bài luyện tập 3
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về :
+, Phản ứng hoá học ( định nghĩa , bản chất , điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhậnbiết )
+, Định luật bảo toàn khối lợng ( phát biểu , giải thích và áp dụng )
+, Phơng trình hoá học ( biểu diễn , ý nghĩa )
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân biệt đợc hiện tợng hoá học
- Rèn kỹ năng lập phơng trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm
3 Thái độ:
- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phiếu học tập , bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập và đọc trớc bài mới
III Tiến trình dạy học
không khí chui vào bên trong
thì day tóc bị đứt rụng ra khi bật
1, Ta nói là hiện tợng hoá học khi có sự biến
đổi từ chất này thành chất khác gọi là phảnứng hoá học
2, Phơng trình hoá học gồm công thức hoá
học của các chất trong phản ứng
- Để lập phơng trình phải cân bằng sốnguyên tử của mỗi nguyên tố ( nhóm nguyên
tố , nếu có )
Trang 40GV : Nhắc lại định luật bảo
HS : Hoàn thành bài tập vào vở
GV : Cho hs làm bài tập 5 trang
a, mCaCO3 = mCaO + mCO2
Hoạt động 3
4, Củng cố :- Nhắc lại kiến thức cần nhớ
- Gọi hs trả lời nhanh bài 2 trang 60 + 61
5, H ớng dẫn học ở nhà :- Về học bài thật kĩ giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV Lưu ý khi sử dụng giỏo ỏn: