Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra đợc những phơng trình hóa học để minh họa5. Tiến trình học bài: Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo vi
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo Thanh Hóa
Phòng giáo dục huyện nh thanh
Giáo án giảng dạy
Môn : Hóa học 9
Giáo viên :Trơng Văn Hỏi
Trờng : THCS Thanh Kỳ
Trang 2Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 1 ôn tập đầu năm
I mục tiêu:
1 Kiến thức : Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học về
chất, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, những đơn chất và hợpchất cụ thể, hệ thống hóa kiến thức về các công thức tính toán
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng : Nhận biết các dạng chất đã học, viết phơng
trình hóa học, t duy lo gíc về hệ thống các kiến thức đã học
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh
thần tập thể cao
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
HS : Nghiên cứu sơ đồ và trả lời câu
hỏi của giáo viên đa ra
HS: Nêu các khái niệm , cách phân
loại, gọi tên các đơn chất, hợp chất
trong chơng trình học ở lớp 8 theo yêu
cầu của giáo viên
HS : Sự khác nhau đó là :
- Đơn chất kim loại dẫn điện, dẫn nhiêt
tốt, có ánh kim, tồn tại chủ yếu ở dạng
Đơn chất Hợp chất
Oxi Hiđro Oxit Bazơ Axit Muối
GV : Cho học sinh nêu các khái niệm :
Đơn chất, hợp chất
- Nêu các khái niệm và nêu tên gọi,cách phân loại của các hợp chất : Oxit,bazơ, muối, axit
GV : Em hãy nêu sự khác nhau giữa
đơn chất kim loại và đơn chất phi kim ?
GV : Oxit axit khác oxit bazơ ở điểm nào ?
Trang 3HS : Oxit axit cấu tạo từ phi kim và oxi
còn oxit bazơ cấu tạo từ kim loại và
oxi
HS : Nêu các khái niệm phân tử khối,
nguyên tử khối, khối lợng mol
GV : Cho học sinh nêu các khái niệm phân tử khối, nguyên tử khối, khối l-ợng mol
Hoạt động II Kiến thức về các công thức tính toán (20 phút)
HS : Nghiên cứu sơ đồ và trả lời câu
hỏi của giáo viên đa ra
HS: Hoạt động nhóm nêu các công
thức :
- n, CM , Vdd:
n = CM Vdd ; CM =
dd
V
n
, Vdd=
M
C n
HS : Nêu ý nghĩa của các đại lợng
trong công thức
- n, m, M :
n =
M
m ; m = n.M ; M =
n
m
HS : Nêu đợc ýa nghĩa của các đại lợng
trong công thức vừa nêu
- n, Vkhí : n =
4 , 22
V
; V = 22,4 n
- n, C% : C% = . 100 %
dd m M n ; n= 100 %. M m C dd HS : Hoạt động cá nhân biểu diễn nồng độ phần trăm theo nồng độ dung dịch C%= 100 % . 100 %
. d M C d V M V C M dd dd M = Trong đó : M là khối lợng mol của chất tan, d là khối lợng riêng của dung dịch HS : Dùng công thức tính tỉ khối của chất khí : - dA/B = B A M M ; MA= dA/B MB; MB= B A A d M / Đối với không khí : M kk = 29 HS : Nêu các bớc tính theo phơng trình hóa học : - Viết phơng trình hóa học GV : Cho học sinh nghiên sơ đồ:
GV : Cho học sinh nêu các công thức
có biểu diễn mối quan hệ của các đại l-ợng nh sơ đồ trên
GV : Em hãy nêu ý nghĩa của các đại lợng trong công thức vừa nêu ?
GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung cho
đúng
GV: Em hãy biểu diễn công thức tính nồng độ C% theo nồng độ dung dịch ?
GV : Cho học sinh nghiên cứu, nhận xét, đánh giá cho đúng
GV : Làm thế nào để so sánh khí nào nặng hay nhẹ hơn khí nào bao nhiêu lần ?
GV : Cho học sinh nêu các bớc tính theo phơng trình hóa học
C%
M m
n
Vdd Vk
Cm
Trang 4- Tính số mol của chất đã cho dữ liệu
có thể chuyển đổi thành số mol trong
bài toán
- Theo phơng trình hóa học tính số mol
của chất bài toán yêu cầu xác định
- Chuyển sang khối lợng hoặc thể tích,
nồng độ Theo yêu cầu của bài toán GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung cho
đúng
4 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài
Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài, nghiên cứu chơng I, bài 1 “Tính chất của oxit” : Theo
em oxit có những tính chất hoá học nào ? Chúng đợc chia thành mấy loại ?
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 2 Tính chất hóa học của oxit - phân loại oxit
I mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra
đợc những phơng trình hóa học để minh họa
-Học sinh hiểu đợc để phân loại oxit ngời ta dựa vào tính chất hóa học của các oxit đó
2 Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập định tính và
định lợng
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh
thần tập thể cao
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
Iii Hoạt động học tập :
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I Nghiên cứu tính chất hóa học của oxit bazơ (18 phút)
1 Tác dụng với nớc.
HS : Hoạt động nhóm làm thí nghiệm GV : Cho học sinh hoạt động nhómlàm các thí nghiệm sau :
Trang 5theo hớng dẫn của giáo viên.
Hiện tợng : ống chứa CaO tác dụng
với nớc toả nhiệt và tạo thành dd
Ca(OH)2, còn ống nghiệm chứa CuO
không có hiện tợng gì sảy ra :
- PTHH : CaO + H2O→Ca(OH)2
HS : Một số oxit bazơ tác dụng với nớc
tạo thành dung dịch bazơ
2 Tác dụng với axit.
HS : Nêu mục tiêu của thí nghiệm
-Làm thí nghiệm theo nhóm
Thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm một
ít bột CuO màu đen, nhỏ tiếp 2 -3 giọt
dd HCl vào ống nghiệm
Hiện tợng quan sát đợc: Bột CuO tan
ra tạo thành dung dịch có màu xanh
của muối đồng II clorua
3 Tác dụng với oxit axit.
HS : Một số oxit bazơ tác dụng với oxit
axit tạo thành muối
PTHH : CaO + CO2 →t0 CaCO3
( r ) (k) (r )
- Cho cùng lúc CaO và CuO vào 2 ốngnghiệm, nhỏ nớc dần dần vào cả 2 ốngnghiệm, quan sát hiện tợng sảy ra
GV : Vậy qua thí nghiệm trên em rut
ra đợc kiến thức gì về tính chất của oxit bazơ với nớc ?
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
GV : Cho học sinh nghiên cứu thínghiệm trong SGK nêu mục tiêu củathí nghiệm - Làm thí nghiệm theonhóm
GV : Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tính chất hóa học của oxit bazơ với axit ?
GV : Em hãy nghiên cứu SGK và cho biết oxit bazơ tác dụng với oxit axit thì sản phẩm là gì ?
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sungcho đúng
Hoạt động II Nghiên cứu tính chất hóa học của oxit axit (15 phút)
HS : Hoạt động nhóm nêu tính chất
hóa học của oxit axit
1 Tác dụng với oxit bazơ.
- Một số oxit axit tác dụng với oxit
bazơ tạo thành muối
VD : Na2O + CO2 → Na2CO3
(r ) (k) (r )
2 Tác dụng với nớc
- Một số oxit axit tác dụng với nớc tạo
GV : Em hãy nhớ lại kiến thức ở lớp 8
và nghiên cứu SGK nêu tính chất hóa học của oxit axit ?
Trang 6VD : P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
(k) (l) (dd)
3 Tác dụng với dd bazơ.
- Một số oxit axit tác dụng với dd bazơ
tạo thành muối
VD :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓+ H2O
(k) (dd) (r ) (l)
GV : Cho học sinh các nhóm bổ sung,
đánh giá - giáo viên nhận xét, đánh giá
Hoạt động III Nghiên cứu phân loại oxit (7 phút)
HS : Để phân loại oxit ngời ta dựa vào
tính chất hóa học của chúng với nớc,
axit, bazơ
- Các oxit đợc chia thành 4 loại : Oxit axit Oxit bazơ Oxit trung tính và oxit lỡng tính HS : Trả lời câu hỏi của giáo viên nh SGK GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK nêu cách phân loại oxit GV : Yêu cầu học sinh cho biết oxit trung tính là oxit nh thế nào, tơng tự với oxit lỡng tính ? GV : Cho học sinh nhận xét, đánhg giá, bổ sung cho đúng 4 Hớng dẫn học bài: Giáo viên cho học sinh củng cố bài Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Nghiên cứu kĩ lại bài trong SGK -Làm bài tập từ 1 đến 6 SGK trang 6 - Nghiên cứu trớc bài “ Một số oxit quan trọng” : Theo em CaO có những tính chất và ứng dụng gì ? 5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 3 một số oxit quan trọng.
“canxi oxit”.
I mục tiêu:
Trang 71 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của canxi oxit, biết đợc những ứng
dụng và phơng pháp điều chế trong công nghiệp
2 Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập lí thuyết và
bài tập thực hành hóa học
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
3 Dụng cụ và hóa chất.
a Dụng cụ : ống nghiệm, pipét, sơ đồ hình 1.4 và hình 1.5 phóng to.
b Hóa chất : Nớc, CaO, dd HCl.
Iii Hoạt đ ộng học tập :
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết phơng trình hóa
học để minh họa ?
3 Nêu vấn đề bài mới : Theo em Canxit oxit có những tính chất nào ? Nó có
ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ở nớc ta ?
4 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I Nghiên cứu tính chất hóa học của Canxi oxit (18 phút)
1 Tác dụng với nớc.
HS : Hoạt động nhóm làm thí nghiệm
theo hớng dẫn của giáo viên
Hiện tợng : Có khói bốc lên, phản ứng
toả nhiệt, đồng thời có chất rắn màu
trắng lắng xuống đáy ống nghiệm, dd
trong xuốt
- PTHH : CaO + H2O→Ca(OH)2
(r ) (l) (r ).
HS : Sản phẩm tạo thành là Canxi
hiđroxit, là một chất ít tan trong nớc
2 Tác dụng với axit.
HS : Nêu mục tiêu của thí nghiệm
-Làm thí nghiệm theo nhóm
Thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm một
ít bột CaO, nhỏ tiếp 2 -3 giọt dd HCl
vào ống nghiệm
Hiện tợng quan sát đợc: Bột CaO tan
ra tạo thành dung dịch không màu,
đồng thời ống nghiệm nóng lên, chứng
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGKnêu mục tiêu và các bớc tiến hành thínghiệm - Tiến hành thí nghiệm theonhóm
Trang 8tỏ phản ứng tỏa nhiệt.
PTHH:
CaO + 2 HCl → CaCl2 + H2O
( r) (dd) (dd) (l)
3 Tác dụng với oxit axit.
HS : Canxi oxit tác dụng với một số
oxit axit tạo thành muối
PTHH : CaO + CO2 →t0 CaCO3
( r ) (k) (r )
HS : Canxi oxit là một oxit bazơ
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK nêu tính chất hóa học của Canxi oxit với oxit axit ?
GV : Qua những tính chất hóa học trên ta phân loại Canxi oxit trong nhóm oxit nào ?
Hoạt động II Nghiên cứu ứng dụng của canxi oxit (7 phút)
HS : Hoạt động cá nhân nêu ứng dụng
của Canxi oxit
- Dùng làm nguyên liệu trong công
nghiệp xây dựng, luyện kim, làm
nguyên liệu cho hóa học, làm nguyên
liệu để khử chua đất trồng trọt, khử
HS : Sản xuất CaO trong công nghiệp
theo các bớc chính sau:
- Cho nguyên liệu vào lò nung :
CaCO3, than đá
- Nâng nhiệt độ : Đốt cho than đá cháy,
tỏa nhiệt để phân hủy CaCO3 thành
HS : Làm bài tập 1.a tại lớp
- Hòa tan cả hai chất vào 2 ống
nghiệm, sục khí CO2 vào cả hai ống
nghiệm, ống nghiệm nào có kết tủa là
ống cha Ca(OH)2, vậy ta phân biệt đợc
CaO và Na2O
GV : Cho học sinh nghiên cứu các sơ
đồ 1.4 và 1.5 phóng to :
GV : Em hãy nêu các bớc chính sản suất CaO trong công nghiệp ?
GV : So với lò thủ công thì lò công nghiệp có u điểm gì ?
GV : Cho học sinh làm bài tập tại lớpbài tập 1.a SGK trang 9
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giácho đúng
Trang 94 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài
Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kĩ lại bài trong SGK
-Làm bài tập từ 1 đến 4 SGK trang 9
- Nghiên cứu trớc bài “ Lu huỳnh đi oxit.” Theo em SO2 có những tính chất hoá học gì ? Nó có ứng dụng gì trong cuộc sống ?
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 4 một số oxit quan trọng.
“lu huỳnh đi oxit”.
I mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của lu huỳnh đi oxit, biết đợc
những ứng dụng và phơng pháp điều chế trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
2 Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập lí thuyết và
bài tập thực hành hóa học
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài
3 Dụng cụ và hóa chất.
a Dụng cụ : ống nghiệm, pipét, bộ điều chế lu huỳnh đi oxit, giấy quỳ tím, cốc
thủy tinh
b Hóa chất : Na2SO3, dd Ca(OH)2, dd HCl
Iii Hoạt đ ộng học tập :
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của Canxi oxit ? Viết phơng trình
hóa học để minh họa ?
3 Nêu vấn đề bài mới : Theo em Lu huỳnh đi oxit có những tính chất nào ? Nó
có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ở nớc ta ?
4 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I Nghiên cứu tính chất hóa học của Lu huỳnh đi oxit (18 phút)
Trang 10HS : Lu huỳnh đi oxit là chất khí
không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn
không khí
1 Tác dụng với nớc.
HS : Hoạt động nhóm quan sát thí
nghiệm biểu diễn của giáo viên - nhận
xét hiện tợng, giải thích và viết phơng
trình hóa học
Hiện tợng : Có khí bay ra qua ống dẫn
khí tan vào ống nghiệm chứa nớc làm
2 Tác dụng với dd bazơ.
HS : Quan sát hiện tợng theo nhóm và
giải thích, viết phơng trình hóa học
Thí nghiệm : Sục khí SO2 qua ống dẫn
khí vào cốc đựng dd Ca(OH)2
Hiện tợng quan sát đợc: Có kết tủa
màu đục xuất hiện, đó là kết tủa CaSO3
tạo ra khi SO2 tác dụng với dung dịch
Ca(OH)2
PTHH:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓
( k) (dd) (r )
3 Tác dụng với oxit bazơ.
HS : Lu huỳnh đi oxit tác dụng với một
số oxit bazơ tạo thành muối
PTHH : CaO + SO2 →t0 CaSO3
( r ) (k) (r )
HS : Lu huỳnh đi oxit là một oxit axit
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGKnêu tính chất vật lí của SO2
GV : Giới thiệu các dụng cụ điều chế
SO2 cho học sinh quan sát, yêu cầu họcsinh quan sát hình minh họa SGK,quan sát biểu diễn thí nghiệm của giáoviên nêu nhận xét
GV : Vậy dung dịch làm hồng giấy quỳ tím đó là dung dịch gì ?
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sungcho đúng
GV : Biểu diễn thí nghiệm cho họcsinh quan sát, yêu cầu học sinh nêuhiện tợng quan sát đợc và giải thích
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGKnêu tính chất hóa học của SO2 khi tácdụng với oxit bazơ
GV : Qua những tính chất hóa học trên ta phân loại Lu huỳnh đi oxit trong nhóm oxit nào ?
Hoạt động II Nghiên cứu ứng dụng của Lu huỳnh đi oxit (7 phút)
HS : Hoạt động cá nhân nêu ứng dụng
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGKnêu ứng dụng của lu huỳnh đi oxit
Trang 11của Lu huỳnh đi oxit.
1 Trong phòng thí nghiệm.
HS : Để điều chế SO2 trong phòng thí
nghiệm ta dùng các muối Sun phit cho
tác dụng với axit ( HCl, H2SO4 )
ơng pháp điều chế SO 2 trong phòng thí nghiệm ?
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giácho đúng
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGKnêu các phơng pháp sản xuất lu huỳnh
đi oxit trong công nghiệp
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,cho điểm cho đúng
GV : Yêu cầu học sinh hoạt độngnhóm làm bài tập 3 SGK trang 11
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giácho đúng, giáo viên nhận xét, đánh giácho điểm
Trang 12- Tính số mol của SO2 và Ca(OH)2
- Viết phơng trình hóa học và tính xem chất nào phản ứng hết
và chất nào không phản ứng hết
- Dựa theo phơng trình hóa học tính khối lợng của chất sản phẩm trong phản ứng trên
- Nghiên cứu trớc bài “ Tính chất hóa học của axit.” Em hãy nghiên cứu bài
mới và nêu tính chất hoá học của axit ?
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 5 tính chất hóa học của axit.
I mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra đợc
ph-ơng trình hóa học để chứng minh cho các tính chất đó
2 Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập lí thuyết và
bài tập thực hành hóa học, giải thích một số hiện tợng trong tự nhiên có liên quan đến tính chất của các axit
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài
3 Dụng cụ và hóa chất.
a Dụng cụ : ống nghiệm, đũa thủy tinh, giấy quỳ tím.
b Hóa chất : Fe2O3, dd Ca(OH)2, dd HCl, Al, Zn, dd H2SO4
Trang 13Iii Hoạt đ ộng học tập :
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của Lu huỳnh đi oxit ? Viết phơng
trình hóa học để minh họa ?
3 Nêu vấn đề bài mới : Theo em các axit có những tính chất có những tính chất
hóa học nào ?
4 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I Nghiên cứu tính chất làm đổi màu chất chỉ thị (5 phút)
HS : Quan sát, nêu hiện tợng
Hiện tợng : Giấy quỳ tím đổi màu
HS : Hoạt động nhóm nêu mục tiêu vcà
các bớc tiến hành thí nghiệm - Tiến
hành làm thí nghiệm theo hớng dẫn
của giáo viên
Thí nghiệm : Lấy 2 ống nghiệm, ống
thứ nhất chovào 2 - 3 viên kẽm, ống
thứ hai cho vào một dây đồng, cho
vào cả hai ống nghiệm dd HCl, quan
sát hiện tợng
Hiện tợng : ống thứ nhất có khí bay
lên, các viên kẽm tan ra, ống thứ hai
không thấy hiện tợng gì sảy ra
PTHH :
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑
(r ) (dd) (dd) (k).
HS : dd axit tác dụng với một số kim
loại tạo thành muối và giải phóng khí
hiđro
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGKnêu mục tiêu của thí nghiệm, các bớctiến hành thí nghiệm - Làm thí nghiệmtheo nhóm
GV : Tơng tự nh HCl thì dd H 2 SO 4
củng có những tính chất tơng tự Vậy
em có nhận xét gì về tính chất của các
dd Axit khi cho tác dụng với kim loại ?
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung
và đánh giá cho đúng
Hoạt động III Nghiên cứu tác dụng của axit với oxit bazơ (10 phút)
HS : Làm thí nghiệm theo nhóm
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGKnêu mục tiêu và các bớc tiến hành thínghiệm - Làm thí nghiệm theo nhóm
Trang 14chứa dd H2SO4 một ít bột Fe2O3, quan
sát hiện tợng
Hiện tợng : Bột Fe2O3 tan ra, dd
chuyển thành màu vàng nâu
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá
Hoạt động IV Nghiên cứu tác dụng của axit với Bazơ (10 phút)
HS : Hoạt động nhóm nêu mục tiêu vcà
các bớc tiến hành thí nghiệm - Tiến
hành làm thí nghiệm theo hớng dẫn
của giáo viên
Thí nghiệm : Lấy ống nghiệm cho vào
đó một ít Cu(OH)2, nhỏ 2- 3 ml dung
dịch HCl ta thấy Cu(OH)2 màu xanh bị
tan ra đồng thời dung dịch chuyển
GV : Tơng tự nh HCl thì dd H 2 SO 4
củng có những tính chất tơng tự Vậy
em có nhận xét gì về tính chất của các
dd Axit khi cho tác dụng với bazơ ?
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung
và đánh giá cho đúng
Hoạt động V Nghiên cứu axit mạnh - axit yếu (5 phút)
HS : Hoạt động cá nhân nêu yếu tố
dùng để phân biệt các axit mạnh và các
axit yếu
- Dựa vào tính chất hóa học của
các axit để phân loại các axit
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung
và đánh giá cho đúng
Trang 154 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài
Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kĩ lại bài trong SGK
-Làm bài tập từ 1 đến 4 SGK trang 14
- Nghiên cứu trớc bài “ Một số axit quan trọng : Axit Clohiđric.” Axit
Clohiđric có những tính chất gì ? Tính chất của nó có giống với tính chất chung của axit không ?
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 6 một số axit quan trọng.
“axit clohiđric - axit sunfuric loãng”.
I mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của axit clohiđric, axit sunfuric
loãng, viết đúng phơng trình hóa học, biết đợc những ứng dụng của
Trang 162 Kỹ năng : Sử dụng an toàn axit này trong phòng thí nghiệm, vận dụng tính
chất để giải các bài toán định tính và định lợng
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài
3 Dụng cụ và hóa chất.
a Dụng cụ : ống nghiệm, pipét, giấy quỳ tím, cốc thủy tinh.
b Hóa chất : Zn, CaO, Cu(OH)2, dd HCl
Iii Hoạt đ ộng học tập :
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học axit ? Viết phơng trình hóa học để
minh họa ?
3 Nêu vấn đề bài mới : Theo em axxit clohiđric có những tính chất nào ? Nó có
ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ở nớc ta ?
4 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I Nghiên cứu tính chất hóa học của Axit clohiđric (18 phút)
1 Làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
HS : Hoạt động nhóm làm thí nghiệm
Thí nghiệm 1 : Cho một mẫu giấy quỳ
tím vào ống nghiệm đựng dd axit
- Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống một
ít dd HCl, cho vào ống thứ nhất một
đến hai viên kẽm, ống thứ hai một dây
đồng
Hiện tợng : ống thứ nhất có khí bay
lên sung quanh viên kẽm, ống thứ hai
không có hiện tợng gì
- PTHH : Zn + 2HCl→H2 ↑ + ZnCl2
(r ) (dd) (k) (dd ).
HS : Vậy axit clohiđric tác dụng với
nhiều kim loại tạo thành muối và giải
phóng khí hiđro
3 Tác dụng với dd bazơ.
GV : Cho học sinh làm thí nghiệm vớigiấy quỳ tím
GV : Phân công : Nhóm 1 : TN1, nhóm
2 :TN2; nhóm 3 : TN3; nhóm 4 : TN4
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá
GV : Cho học sinh hoạt động nhómlàm thí nghiệm với các thí nghiệm sau:
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sungcho đúng
GV : Cho học sinh hoạt động nhóm
Trang 17Hiện tợng quan sát đợc: Cu(OH)2 tan
ra tạo thành dung dịch màu xanh lam
Thí nghiệm : Cho vào ống nghiệm
chứa CuO 2-3 ml dung dịch HCl
Hiện tợng : CuO tan ra tạo thành dung
dịch màu xanh
PTHH :
CuO + 2HCl → CuCl2+H2O
( r ) (dd) (dd ) (l)
HS : qua thí nghiệm ta thấy ddHCl tác
dụng với oxit bazơ tạo thành muối và
nớc
làm thí nghiệm sau :
GV : Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tính chất tác dụng với bazơ của ddHCl ?
GV : Cho học sinh nhân xét, đánh giácho đúng
GV : Yêu cầu học sinh làm thí nghiêmtheo nhóm và giải thích hiện tợng quansát đợc
GV : Cho các nhóm học sinh báo cáokết quả, học sinh các nhóm nhận xét,
đánh giá cho đúng
Hoạt động II Nghiên cứu ứng dụng của axit clohiđric (5 phút)
HS : Hoạt động cá nhân nêu ứng dụng
của dd HCl
- Dùng điều chế các muối Clo
- Làm sạch bề mặt kim loại trớc khi
1 Làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
HS : Hoạt động cá nhân trả lời
- Là chất lỏng, không màu, sánh, tan
tốt trong nớc và tỏa nhiều nhiệt
GV : Cho học sinh quan sát ốngnghiệm chứa axit sunfuric đặc, nghiêncứu SGK nêu tính chất vật lí của axitsunfuric
Trang 18GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá.
Hoạt động IV Nghiên cứu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng (10 phút)
HS : Hoạt động cá nhân tính chất hóa
học của axit sunfuric loãng và nhận
xét
-Tính chất hóa học :
a Làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ
b Tác dụng với nhiều kim loại tạo
thành muối và giải phóng khí hiđro
PTHH : Fe + H2SO4 →FeSO4 + H2 ↑
(r ) (dd) (dd) (k)
c Tác dụng với bazơ tạo ra muối và
n-ớc
PTHH :
Ca(OH)2+ H2SO4 →CaSO4 ↓+ 2H2O
(dd) (dd) (r ) (l)
d Tác dụng với oxit bazơ tạo thành
muối và nớc
PTHH :
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(r ) (dd) (dd) (l)
HS : Axit sunfuric loãng có tính chất
nh tính chất của các axit chung
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK nêu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và nhận xét
GV : Qua đây em có nhận xét gì về tính chất hóa học của axit sunfuric loãng ?
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung
và đánh giá cho đúng
4 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài
Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kĩ lại bài trong SGK
-Làm bài tập 1, 6, 7 SGK trang 19
Hớng dẫn bài tập 7* :
- Gọi khối lợng của ZnO là m thì khối lợng của CuO là 12.1-m, suy ra số mol của ZnO và của CuO cha tham số m Viết phơng trình hóa học và tính số mol của HCl Dựa theo phơng trình hóa học ta có số mol của ZnO + CuO = 2 số mol của HCl Giải phơng trình chứa m ta tìm đợc khối lợng của ZnO và CuO
- Tính phần trăm theo khối lợng của hai chất có trong dung dịch
- Nghiên cứu trớc bài “ Axit sunfuric.”.
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Trang 19
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 7 một số axit quan trọng.
“axit sunfuric.”.
I mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của axit sunfuric đặc, viết đúng
phơng trình hóa học, biết đợc những ứng dụng của axit sunfuric
2 Kỹ năng : Sử dụng an toàn axit này trong phòng thí nghiệm, vận dụng tính
chất để giải các bài toán định tính và định lợng
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài.
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài
3 Dụng cụ và hóa chất.
a Dụng cụ : ống nghiệm, pipét, cốc thủy tinh.
b Hóa chất : Cu, đờng sacarozơ, ddH2SO4 đặc, dd Na2SO4, dd BaCl2
Iii Hoạt đ ộng học tập :
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học axit clohiđric? Viết phơng trình hóa
học để minh họa ?
3 Nêu vấn đề bài mới : Theo em axit sunfuric có những tính chất nào ? Nó có
ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ở nớc ta ?
4 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I Nghiên cứu tính chất hóa học của axit sunfuric đặc (15 phút)
HS : Hoạt động nhóm làm thí nghiệm
-Thí nghiệm :
Cho vào hai ống nghiệm cha dd H2SO4
đặc mỗi ống nghiệm một miếng đồng,
đun nóng ống nghiệm 2, quan sát hiện
tợng
Hiện tợng : ống nghiệm 1 không có
hiện tợng gì sảy ra, ống nghiệm 2 có
khí bay lên mùi hắc, đồng thời dd
trong ống nghiệm chuyển thành màu
xanh
PTHH :
GV : Cho học sinh nghiên cứu nêu mụctiêu của thí nghiệm 1, nêu các bớc tiếnhành thí nghiệm - làm thí nghiệm theonhóm
Trang 20Cu + 2H 2 SO 4 → CuSO 4 + 2H 2 O + SO 2 ↑
(r ) (dd) (dd) (l) (k)
Nhận xét : dd H2SO4 đặc không tác
dụng đợc với Cu khi nguội, chỉ tác
dụng đợc với Cu khi nóng
HS : Qun sát thí nghiệm của giáo viên,
nhận xét hiện tợng sảy ra
Hiện tợng : Đờng chuyển dần thành
màu đen, có khí bay lên, đồng thời
trong cốc chất màu đen đùn lên theo
thành cốc tạo thành khối hình trụ
HS : Hoạt động cá nhân nêu ứng dụng
của axit sunfuric
- Làm phẩm nhuộm, chất tẩy rửa, làm
nguyên liệu phụ tẩy cho sản xuất giấy,
chế biến dầu mỏ, sản xuất muối, axit
GV : Cho học sinh nghiên cứu Hình 1.12 nêu ứng dụng của axitsunfuric
SGK-GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung
và đánh giá cho đúng
Hoạt động III Nghiên cứu phơng pháp nhận biết axit sunfuric và muối sunfat (15 phút)
HS : Hoạt động nhóm làm thí nghiệm
Thí nghiệm : Lấy vào ống nghiệm 1
2-3ml dung dịch Na2SO4, ống nghiệm 2
2-3 ml dung dịch H2SO4, cho vào cả
hai ống nghiệm 2-3 giọt dd BaCl2
- Hiện tợng : Cả hai ống nghiệm đều
xuất hiện kết tủa trắng
tan sunfat và axit sunfuric bằng cách
cho tác dụng với dd muối hoặc dd bazơ
của kim loại Ba
GV : Cho học sinh nghiên cứu nêu mục tiêu của thí nghiệm và tiếnhành thí nghiệm theo hớng dẫn củagiáo viên
SGK-GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung
và đánh giá cho đúng
Trang 214 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài
Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kĩ lại bài trong SGK
-Làm bài tập 2, 3, 4, 5 SGK trang 19
- Nghiên cứu trớc bài luyện tập “ Tính chất hóa học của oxit và axit.”.
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 8 bài Luyện tập 1
I mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh hiểu những tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ, và
mối quan hệ giữa chúng
- Những tính chất hóa học của axit
- Dẫn ra những phản ứng để minh họa cho những chất trên bằng phản ứng cụ thể
2 Kỹ năng : Vận dụng kiến thức đã biết để làm bài tập
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh
thần tập thể cao
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, bảng phụ
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài
Iii Hoạt động học tập :
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trang 22Hoạt động I Kiến thức cần nhớ (15 phút)
GV : Cho học sinh nghiên cứu các sơ
đồ trên bảng phụ rồi phân công cho cácnhóm dựa vào sơ đồ trong SGK và trênbảng để viết PTHH hòan thành các sơ
đồ trên
- Sơ đồ 1 : + →axit Muối + nớc ← +bazo
(1) (2)
CaO →( 3 ) CaSO4 ← SO3 (4) (5)
2 )
Hoạt động II Luyện tập (25 phút)
HS : Hoạt động nhóm làm bài tập 1
a - Những chất tác dụng đợc với nớc là
: SO2, Na2O, CaO, CO2
b - Những chất tác dụng đợc với axit
clohiđric: CuO, Na2O, CaO
c - Những chất tác dụng đợc với NaOH
GV : Cho học sinh các nhóm bổ sung,
đánh giá - giáo viên nhận xét, đánh giá
GV : Cho học sinh hoạt động nhómlàm bài tập 3 SGK trang 21
?
Trang 23-Để loại bỏ tạp chất SO2 và CO2 ra khỏi
CO ta có thể cho hỗn hợp khí lội qua
dung dịch nớc vôi trong, khi đó các tạp
chất này sẽ bị giữ lại còn CO không tác
dụng đợc thu tinh khiết
tạo ra một lợng nh nhau CuSO4
GV : Cho học sinh các nhóm bổ sung,
đánh giá - giáo viên nhận xét, đánh giá
GV : Cho học sinh hoạt động nhómlàm bài 4 SGK trang 21
GV : Cho đại diện các nhóm bổ xung,
đánh giá, nhận xét
4 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài
Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 2, 5 SGK trang 21
- Nghiên cứu chuẩn bị cho bài thực hành : “ Tính chất hóa học của oxit vả axit.”
Mỗi nhóm chuẩn bị một bản báo cáo thực hành, một bao diêm, chuẩn bịnghiên cứu mục tiêu của thí nghiệm, các bớc tiến hành thí nghiệm
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Trang 24
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 9 Thực hành i : tính chất hóa học của oxit và axit.
I mục tiêu:
1 Kiến thức :- Khắc sâu tính chất hóa học của oxit và axit
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa
học, thí nghiệm với lợng nhỏ các chất
3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, nhiệt tình tham gia thực hành với nhóm, trung
thực, hăng hái
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trớc các thí nghiệm
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo
khoa, chuẩn bị báo cáo thực hành
3 Dụng cụ và hóa chất.
- Dụng cụ : Mỗi nhóm : mỗi nhóm 4 ống nghiệm, 4 bình thuỷ tinh, pipet, giấy quỳ
1 Thí nghiệm 1: Tác dụng của CaO
với nớc.
HS : Nêu mục tiêu, các bớc tiến hành
thì nghiệm 1
HS : Lắp dụng cụ và hóa chất theo
h-ớng dẫn của giáo viên
- Cho một mẫu nhỏ CaO vào ống
nghiệm, nhỏ dần dần nớc vào ống
nghiệm, Cho một mẫu giấy quỳ tím
vào ống nghiệm
Nhận xét :
- Khi cho nớc vào ống nghiệm ta thấy
CaO tan ra và tỏa nhiệt mạnh, cứ cho
nớc vào chất rắn tan hết vào nớc
- Khi cho giấy quỳ tím vào ta thấy giấy
quỳ tím chuyển thành màu xanh
GV : Cho học sinh nêu mục tiêu, cácbớc tiến hành thí nghiệm 1
GV : Hớng dẫn học sinh lắp dụng cụ,cho hóa chất để tiến hành thí nghiệm Cho học sinh tiến hành thínghiệm- quan sát hiện tợng
Trang 25
PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2
(r) (l) (dd)
HS : Do dd sau phản ứng là dung dịch
bazơ nên nó làm cho giấy quỳ tím
chuyển thành màu xanh
- Vậy CaO tác dụng với nớc tạo thành
dung dịch bazơ
GV : Cho học sinh giải thích hiện tợngtrên, yêu cầu học sinh nêu kết luận vềtính chất hóa học của CaO
Hoạt động II.
Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nớc (10 phút)
2 Thí nghiệm 2: Phản ứng của
điphotpho pentaoxit với nớc.
HS: Đại diện một nhóm nêu mục tiêu
các bớc tiến hành thí nghiệm Các
nhóm còn lại bổ sung
HS : Tiến hành thí nghiệm theo sự
h-ớng dẫn của giáo viên - quan sát và
nhận xét hiện tợng
- Cho vào muỗng sắt một ít P đỏ, đốt
ngoài không khí rồi đa vào lọ thủy tinh
miệng rộng có chứa sẵn một ít nớc,đậy
kín, sau khi cháy xong ta lắc đều cho
khí trong lọ tan hết vào nớc, cho giấy
quỳ tím vào lọ thủy tinh
HS : Điphotpho pentaoxit tác dụng với
nớc tạo thành dung dịch axit
GV : Cho học sinh nêu mục tiêu củathí nghiệm và các bớc tiến hành thínghiệm
GV : Cho các nhóm tiến hành thínghiệm theo hớng dẫn của giáo viên
GV : Cho các nhóm báo cáo kết quả,cả lớp bổ sung, đánh giá hoạt động củacác thành viên trong nhóm, đánh giá sựthành công của thí nghiệm
GV : Vậy qua thí nghiệm em rút ra đợc kiến thức gì về tính chất hóa học của
HS : Tiến hành thí nghiệm theo sự
h-ớng dẫn của giáo viên - quan sát và
nhận xét hiện tợng
- Ghi số thứ tự 1, 2, 3 vào 3 lọ
GV : Cho học sinh nêu mục tiêu củathí nghiệm và các bớc tiến hành thínghiệm
GV : Cho các nhóm tiến hành quan sátsơ đồ trong SGK, nêu phơng pháp nhậnbiêt ba chất, thí nghiệm theo hớng dẫncủa giáo viên
Trang 26- Lấy ở mỗi lọ một giọt dung dịch nhỏ
vào giấy quỳ tím, mẫu dd nào không
làm đổi màu giấy quỳ tím là dd
Na2SO4, hai dung dịch còn lại đều làm
giấy quỳ tím chuyển màu đỏ
- Lấy 1ml dd của mỗi lọ axit còn lại
vào 2 ống nghiệm tơng ứng, nhỏ vào cả
hai lọ dd BaCl2, ống nghiệm nào có kết
tủa trắng là ống nghiệm chứa dd
4 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh thu dọn thí nghiệm, lau rửa dụng
cụ thí nghiệm, cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình,viết báo cáo thí nghiệm
Hớng dẫn học sinh trình bày báo cáo thí nghiệm và nạp báo cáo thí nghiệm
Về nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ và hóa chất
- Chuẩn bị kiến thức để làm bài kiểm tra 1 tiết
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Trang 27
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 10 kiểm tra viết một tiết
I mục tiêu:
1 Kiến thức : Đánh giá chất lợng học sinh học và tiếp thu bài qua kiểm tra viết
trực tiếp
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng : Làm bài độc lập, nhanh, chính xác
3 Thái độ : Nghiêm túc, trung thực, có tinh thần phê và tự phê cao
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đề kiểm tra
2 Học sinh : Nghiên cứu, ôn tập chuẩn bị giấy kiểm tra
1 2
1 2
5
5,5 Tính chất của axit 4
2
1 0,5
1 2
1 2
1 2
1 2
11
10
IV đề bài kiểm tra.
a Trắc nghiệm: (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu phơng án em cho là đúng nhất.
a) Trong các phơng án sau đây, phơng án nào có tất cả các chất phản ứng đợc với
Na2O ?
A H2O, dd HCl, CO, SO2. B H2O, dd H3PO4, CO2, SO2
Trang 28b) Trong phơng án sau đây phơng án nào có tất cả các chất tác dụng với SO2.
A Na2O, H2O, dd Ba(OH)2, dd NaOH B Na2O, CO2, dd KOH, HCl C CaCO3, H2O, dd BaCO3, dd HNO3 D Không ý nào đúng
c) Trong các phơng án nào sau đây, phơng án nào sau đây tất cả các chất phảnứng đợc với HCl :
A Ba, BaCl2, Ba(OH)2, BaO B BaO, Ba, Ba(OH)2, H2SO4 C Ba, BaO, Ba(OH)2, AgNO3 D Tất cả các ý trên
d) Trong các ý sau đây ý nào cho biết tất cả các chất tác dụng đợc với H2SO4
đặch nóng :
A Cu, CuSO4, CuO, Al B Cu, CuO, Al, Al2O3
C CuO, Al2O3, CuSO4, Al2(SO4)3 D Tất cả các phơng án trên
Câu 2 (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu phơng án em cho là đúng nhất.
a) Khi nhỏ dung dịch HCl vào giấy quỳ tím ta thấy giấy quỳ tím đổi màu :
b) Khi nhúng thanh kim loại nhôm vào dd H2SO4 đặc nguội ta thấy hiện tợng :
A Có khí mùi hắc bay lên
B Có khí không màu bay lên sau đó hóa nâu trong không khí
C Có khí không màu bay lên, khí này có thể gây phản ứng nổ với khí oxi
A Vì axit sunfuric có tính háo nớc
B Vì axit sunfuric không tan trong nớc
C Vì axit sunfuric tan ít trong nớc
D Vì axit sunfuric khi tan trong nớc tỏa nhiều nhiệt dễ gây nổ bắn axit lên gâynguy hiểm
B Tự luận: (6 điểm)
Câu 3 (2 điểm) Nêu phơng pháp nhận biết dd BaCl2 , dd HCl, dd Ba(OH) 2
Câu 4 (2 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :
Ba→1 BaO→2 Ba(OH) 2 → 3 BaCl 2 → 4 AgCl.
Câu 5 (2 điểm) Sục khí CO2 vào500ml dd Ca(OH) 2 vừa đủ thu đợc kết tủa lớn nhất bằng 20 gam.
a Tính nồng độ mol của dd Ca(OH) 2 trong phản ứng ?
b Nếu dùng lợng dd Ca(OH) 2 trên mà ta chỉ thu đợc 10 gam kết tủa thì cần dùng bao nhiêu lít khí CO 2 ở điều kiện tiêu chuẩn ?
iV Đáp án - biểu chấm.
Trang 29Câu 3 (2 điểm) - Đánh dấu vào cả ba lọ (1, 2, 3.) Lấy mẫu thử ra ba ống
nghiệm tơng ứng, sục khí CO2 vào cả ba ống nghiệm, ống nào có kết tủa trắng làống chứa dd Ba(OH)2, hai ống còn lại không có hiện tợng gì (1 điểm)
- Hai ống nghiệm còn lại ta nhỏ từ từ dd Na2SO4 vào, ốngnghiệm nào có kết tủa trắng là ống nghiệm chứa BaCl2, ta nhận biết đợc lọ chứa
dd BaCl2, lọ còn lại là lọ chứa dd HCl ( 1 điểm)
Câu 4 ( 2 điểm) Mỗi PTHH đúng 0.5 điểm.
- nCaCO3 = 10020 =0,2 ( mol) (0,5 điểm)
- Theo phơng trình hóa học : nCa(OH)2 = nCaCO3 = 10020 =0,2 ( mol)
- Vậy CM ( Ca(OH)2)= 00,,52 =0,4 (mol/l) (0,5 điểm)
b Học sinh xét đợc trờng hợp thiếu CO2, VCO2 = 2,24 l (0,5 điểm) Trờng hợp thừa CO2, một phần kết tủa tan ra, VCO2 = 6,72 l (0,5 điểm)
4 Hớng dẫn học bài:
- Nghiên cứu trớc bài “Tính chất hoá học của bazơ “
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Trang 30
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 11 Tính chất hóa học của bazơ
I mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của bazơ, và dẫn ra đợc những
ph-ơng trình hóa học để minh họa
-Học sinh hiểu đợc để phân loại oxit ngời ta dựa vào tính chất hóa học của các oxit đó
2 Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập định tính và
định lợng
- Vận dụng những kiến thức của mình để giải thích những hiện tợngtrong đời sống
Trang 313 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh
thần tập thể cao
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài
3 Dụng cụ - Hóa chất.
a Dụng cụ : ống nghiệm, chén sứ, đèn cồn.
b Hóa chất ; dd NaOH, Cu(OH) 2 , dd phenol phtalein, giấy quỳ tím.
1 Tác dụng với chất chỉ thị màu.
HS : Hoạt động nhóm làm thí nghiệm
theo hớng dẫn của giáo viên
Hiện tợng : Cho vào 2 ống nghiệm
mỗi ống 2 -3ml dung dịch NaOH, cho
vào ống 1 mẫu giấy quỳ tím, ống 2 một
đến hai giọt phenol phtalein
-Hiện tợng : Mẫu giấy quỳ tím trong
ống 1 chuyển thành màu xanh, dd
trong ông nghiệm 2 chuyển màu đỏ
HS : Nhận xét đợc nh SGK
3 Tác dụng với dd axit.
HS : Một số oxit bazơ tác dụng với oxit
axit tạo thành muối
PTHH : CaO + CO2 →t0 CaCO3
( r ) (k) (r )
GV : Cho học sinh hoạt động nhómnghiên cứu thí nghiệm, nêu mục tiêucủa thí nghiệm, các bớc tiến hành thínghiệm - Làm thí nghiệm theo nhóm
GV : Vậy qua thí nghiệm trên em rut
ra đợc kiến thức gì về tính chất của bazơ với các chất chỉ thị màu ?
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
GV : Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tính chất hóa học của oxit bazơ với axit ?
GV : Em hãy nghiên cứu SGK và cho biết oxit bazơ tác dụng với oxit axit thì sản phẩm là gì ?
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sungcho đúng
Hoạt động II Nghiên cứu tính chất tác dụng với oxit axit (8 phút)
2 Tác dụng với oxit axit.
HS : Hoạt động cá nhân nêu tính chất
GV : Cho học sinh nhớ lại kiến thức vềoxit axit nêu tính chất của dd bazơ vớioxit axit
Trang 32của oxit axit với dd bazơ.
- Tính chất : dd bazơ có thể tác dụng
với một số oxit axit tạo thành muối và
HS : Nghiên cứu SGK nêu tính chất
của bazơ với dd axit
- Tính chất : Bazơ tác dụng với dd axit
tạo ra muối và nớc ( phản ứng trung
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
Hoạt động IV Nghiên cứu sự phân hủy bazơ (10 phút)
HS : Nghiên cứu SGK làm thí nghiệm
theo hớng dẫn của giáo viên
- Thí nghiệm : Nung nóng Cu(OH)2
màu xanh trong chén sứ
- Hiện tợng : Màu xanh của hợp chất
Cu(OH)2 bị thay thế dần bằng màu
đen, đồng thời có hơi nớc bốc lên
PTHH : Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O
(r) (r) (h)
HS : Vậy đa số bazơ bị phân hủy ở
nhiệt độ cao tạo ra oxit bazơ và hơi
n-ớc
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK ,nêu mục tiêu của thí nghiệm, các bớctiến hành thí nghiệm- Làm thí nghiệmtheo nhóm
GV : Qua thí nghiệm em rút ra đợc những kiến thức gì ?
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
Trang 33- Nghiên cứu trớc bài “ Một số bazơ quan trọng”
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 12 một số bazơ quan trọng.
“natri hiđroxit”
I mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của natri hiđroxit, và dẫn ra đợc
những phơng trình hóa học để minh họa
-Học sinh biết những ứng dụng quan trọng của natri hiđroxit
2 Kỹ năng : Biết phơng pháp sản xuất bằng điện phân dung dịch NaCl trong
công nghiêp, viết đợc phơng trình điện phân
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao, hăng say xây dựng bài, có tinh
thần tập thể cao
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài
Iii Hoạt động học tập :
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của bazơ ?
3 Nêu vấn đề bài mới : Natri hiđroxit có những tính chất gì ? ứng dụng của nó
trong đời sống ra sao ?
4 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I Nghiên cứu tính chất vật lí của natri hiđroxit (7 phút)
1 Tính chất vật lí.
HS : Hoạt động cá nhân nêu tính chất
vật lí
- Là chất rắn khônh màu, hút ẩm
mạnh, tan nhiều trong nớc và tỏa nhiệt
Dd natri hiđroxit có tính nhờn, ăn da
tay, làm bục vải,giấy
GV : Cho học sinh hoạt động cá nhânnêu tính chất vật lí của natri hiđroxit
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
Hoạt động II Nghiên cứu tính chất hóa học của natri hiđroxit (15 phút)
2 Tính chất hóa học
GV : Natri hiđroxit là một bazơ mạnh,
Trang 34Có màng ngăn
HS : Hoạt động cá nhân nghiên cứu
SGK nêu tính chất hóa học của natri
hiđroxit
a dd natri hiđroxit làm đổi màu giấy
quỳ tím thành màu xanh, đổi màu dd
phenol phtalein thành màu đỏ
b dd natri hiđroxit tác dụng với một
số oxit axit tạo thành muối và nớc
4 Sản xuất natri hiđroxit trong công
nghiệp :
HS : Nghiên cứu SGK nêu phơng pháp
sản xuất natri hiđroxit trong công
nghiệp
- Trong công nghiệp ngời ta sản xuất
natri hiđroxit bằng phơng pháp điện
phân dung dịch NaCl bão hòa có màng
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
4 Hớng dẫn học bài:
Giáo viên cho học sinh củng cố bài
Điện phân
Trang 35Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kĩ lại bài trong SGK
-Làm bài tập từ 1 đến 4 SGK trang 27
- Nghiên cứu phần còn lại của bài “ Một số bazơ quan trọng”
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 13 một số bazơ quan trọng.
“canxi hiđroxit - thang ph”
I mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của canxi hiđroxit, và dẫn ra đợc
những phơng trình hóa học để minh họa
-Học sinh biết những ứng dụng quan trọng của canxi hiđroxit, biết
ý nghĩa của thang pH
2 Kỹ năng : - Biết ý nghĩa của pH trong dung dịch, rèn luyện tiếp kĩ năng viết
phơng trình hoá học
3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh
thần tập thể cao
II Phơng tiện:
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài
Iii Hoạt động học tập :
1 ổn định tổ chức lớp.
Trang 362 Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất hóa học của natri hiđroxit ? Viết phơng trình
hóa học để minh họa ?
3 Nêu vấn đề bài mới : Canxi hiđroxit có những tính chất gì ? Thang pH cho ta
biết điều gì ?
4 Tiến trình học bài:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I Nghiên cứu tính chất vật lí của canxi hiđroxit (7 phút)
1 Tính chất vật lí.
HS : Hoạt động cá nhân nêu tính chất
vật lí
- Là chất rắn, màu trắng, tan ít trong
nớc tạo thành dung dịch trong suốt
không màu
GV : Cho học sinh hoạt động cá nhânquan sát hình 1.17 SGK nêu tính chấtvật lí của canxi hiđroxit
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
Hoạt động II Nghiên cứu tính chất hóa học của canxi hiđroxit (15 phút)
2 Tính chất hóa học
HS : Hoạt động nhóm nghiên cứu SGK
nêu tính chất hóa học của canxi
hiđroxit
a dd canxi hiđroxit làm đổi màu giấy
quỳ tím thành màu xanh, đổi màu
phenol phtalein thành màu đỏ
b dd canxi hiđroxit tác dụng với một
số oxit axit tạo thành muối và nớc
HSKG : Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV : Canxi hiđroxit là một bazơ mạnh,
em hãy cho biết nó có những tính chất nào của một bazơ ?.
YK: Giáo viên cho học sinh, các đối
t-ợng yếu kém nêu tính chất hoá học chung của bazơ.
GV : Cho học sinh nêu trạng thái củacác chất trong phản ứng trên
KG: Em hãy chỉ ra sản phẩm tạo thành củaphản ứng Ca(OH)2 với CO2 khi tỉ lệ số mol
T của : Ca(OH)2 : CO2 là :a.T ≤ 1
b.T=1c.1<T<2d.T=2e.T≥2
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
Hoạt động III Nghiên cứu ứng dụng của canxi hiđroxit (7phút)
3 ứng dụng :
HS YK : Trả lời câu hỏi của giáo viên YK : ở ngoài đời sống Canxi Hiđroxit
còn đợc gọi là vôi tôi Em thờng thấy
Trang 37HS : Nghiên cứu SGK nêu ứng dụng.
- Dùng sản xuất chất diệt trùng, khử
chua đất trồng trọt
- Khử độc chất thải công nghiệp, diệt
trùng chất thải công nghiệp và xác chết
động vật
- Sử dụng trong xây dựng
cha mẹ, chú, bác dùng vôi tôi làm gì ?
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK ,nêu ứng dụng của canxi hiđroxit
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
Hoạt động IV Nghiên cứu thang pH (9 phút)
Nếu pH< 7 thì dd có môi trờng axit
Nếu pH > 7 thì dd có môi trờng bazơ
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK,nêu ý nghĩa của thang pH
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
- Nghiên cứu trớc bài 9 “ Tính chất hóa học của muối.”.
5 Phần đánh giá , nhận xét của tổ chuyên môn:
Trang 38
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết : 14 Tính chất hóa học của muối
I mục tiêu:
1 Kiến thức :-HS biết những tính chất hóa học của muối, và dẫn ra đợc những
ph-ơng trình hóa học để minh họa
-Học sinh hiểu đợc thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện sảy ra phản ứng trao đổi
2 Kỹ năng : Vận dụng những tính chất hóa học để giải các bài tập định tính và
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
2 Học sinh : Nghiên cứu trớc bài
3 Dụng cụ - Hóa chất.
a Dụng cụ : ống nghiệm
b Hóa chất ; dd NaOH, dd CuSO 4 , dd AgNO 3 , dd BaCl 2 , dd NaNO 3 , dây đồng.
1 Tác dụng kim loại.
HS : Hoạt động nhóm làm thí nghiệm
theo hớng dẫn của giáo viên
Hiện tợng :Cho vào ống nghiệm chứa
dd AgNO3 một dây đồng, quan sát hiện
tợng sảy ra sau một thời gian
-Hiện tợng : Dd từ không màu chuyển
sang màu xanh, đồng thời xung quanh
dây đồng có một lớp kim loại màu
sáng bám vào
HS : Nhận xét : dd có màu xanh do sản
phẩm tạo ra muối đồng, kim loại sáng
GV : Cho học sinh hoạt động nhómnghiên cứu thí nghiệm, nêu mục tiêucủa thí nghiệm, các bớc tiến hành thínghiệm - Làm thí nghiệm theo nhóm
YK : Em hãy nêu những hiện tợng
sảy ra mà em quan sát đợc trong thí nghiệm ?
Trang 39bám vào dây đồng là bạc bám vào.
GV : Vậy qua thí nghiệm trên em rut
ra đợc kiến thức gì về tính chất của muối với kim loại ?
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
2 Tác dụng với axit
HS : Hoạt động nhóm làm thí nghiệm
theo hớng dẫn của giáo viên
Thí nghiệm : Nhỏ vài giọt dd H2SO4
vào ống nghiệm chứa sẵn dd BaCl2
Hiện tợng : Có kết tủa trắng xuất hiện
YK : Em hãy nêu các hiện tợng mà
3 Muối tác dụng với muối.
HS : Nghiên cứu SGK làm thí nghiệm
theo nhóm
Thí nghiệm : Nhỏ vào giọt dd AgNO3
vào ống nghiệm chứa sẵn dd NaCl
Hiện tợng : Có kết tủa trắng xuất hiện
PTHH :
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
(dd) (dd) (r) (dd)
HS : Rút ra đợc kiến thức nh SGK
HSKG : Nêu đợc điều kiện để phản
ứng sảy ra là có chất rắn tạo thành
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK ,nêu mục tiêu, các bớc tiến hành thínghiệm, làm thí nghiệm theo nhóm
GV : Qua thí nghiệm trên em rút ra nhận xét gì về tính chất hóa học của muối với muối ?
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
KG : Theo em trong tính chất này để phảnứng sảy ra đợc thì cần phải có điều kiện gì
Trang 40hoặc có chất dễ bay hơi về sản phẩm ?
Hoạt động IV Nghiên cứu tính chất muối tác dụng với bazơ (7 phút)
4 Muối tác dụng với bazơ.
HS : Nghiên cứu SGK làm thí nghiệm
theo hớng dẫn của giáo viên
- Thí nghiệm : Nhỏ vài giọt dd CuSO4
vào ống nghiệm đựng dd NaOH
- Hiện tợng : Có kết tủa màu xanh xuất
GV : Qua thí nghiệm em rút ra đợc những kiến thức gì ?
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
Hoạt động V Nghiên cứu tính chất phân hủy của muối (5 phút)
5 Sự phân hủy muối.
HS : Nghiên cứu SGK thực hiện yêu
cầu của giáo viên
HS : Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt
GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá,
bổ sung cho đúng
Hoạt động VI Nghiên cứu phản ứng trao đổi trong dung dịch (6 phút)
6 Phản ứng trao đổi trong dung
dịch.
HS : Nghiên cứu nhận xét
- Trong các phản ứng trên đều sảy ra sự
trao đổi thành phần hóa học cho nhau
của các chất tham gia phản ứng
HS : Nêu khái niệm nh SGK
HS : Nêu đợc các điều kiện sảy ra phản
ứng trao đổi nh trong SGK
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK ,nêu nhận xét về các phản ứng hóa họctrong muối nh trong SGK
GV : Cho học sinh nêu khái niệm phảnứng trao đổi
GV : Em hãy cho biết để sảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch cần có những điều kiện gì ?