1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa 8 - HK1

67 426 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bài Giảng Hóa 8 Học Kỳ I
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 409 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thổi hơi từ miệng vào nớc vôi trong,cho một mẩu đá vôi vào dấm ăn dụng của chúng Hoạt động 2 II- Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta Phơng pháp Hoạt động của thầy T/g

Trang 1

- HS cần biết phải làm gì để học tốt môn hoá học

- Rèn kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận

- Giáo dục lòng ham thích môn học

1/ Giới thiệu bài (2)

GVdùng một số tranh ảnh để giới thiệu vai trò của hoá học trong côngnghiệp, nông nghiệp và cuộc sống, phân bón, hoá chất, gang thép v.v

GV tóm tắt nội dung 2 thí nghiệm trên

HS: Kết luận về sự biến đổi chất qua 2

Trang 2

(thổi hơi từ miệng vào nớc vôi trong,

cho một mẩu đá vôi vào dấm ăn) dụng của chúng

Hoạt động 2 II- Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

- Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trong

SGK(a,b, c)

-Yêu cầu HS quan sát một số tranh

ảnh, t liệu , báo chí về vai trò to lớn

của hoá học

Hoá học có vai trò nh thế nào trong

cuộc sống?

10’ II- Hoá học có vai trò nh thế

nào trong cuộc sống chúng ta

Hoá học có vai trò rất quantrọng trong cuộc sống củachúng ta

Hoạt động 3 III- Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)-GV yêu cầu HS đọc phần 2 SGK (4)

- Yêu cầu HS đọc phần III(1) SGK

- Khi học môn hoá học các em cần

phải chú ý thực hiện những điều gì ?

GV: Thuyết minh theo nội dung SGK

III(2) kèm theo dẫn chứng để minh

- Phải soạn bài kĩ trớc khi đến lớp đặc

biệt chú ý đến câu hỏi

- Trên lớp tính cực thảo luận và tranh

động sau:

- HS trả lời:

+ Thu thập + Xử lý thông tin + Vận dụng + Ghi nhớ

2/Ph ơng pháp học tập môn hoáhọc nh thế nào là tốt

HS đọc SGK và nêu nhận xét:

Khi học tập môn hóa cần chú ý các hoạt động sau:

- Tự tìm kiếm thông tin

Tự làm và quan sát thí nghiệm

- Tự rút ra kết luận vận dụng vào bài tập thực tế

- Tự kiểm tra trình độ

Trang 3

- Thấy tác dụng của việc hiểu biết tính chất của một chất.

2- KN: Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động theo nhóm

3- GD: Tạo sự yêu thích môn học

B- Trọng tâm:

Tính chất của chất

C- Chuẩn bị:

1/GV : Một số mẫu chất: S; Pđỏ; Al; Cu; NaCl

chai nớc khoáng và 5 ống nớc cất, dụng cụ đo nhiệt độ, dụng cụ thử tính dẫn điện2/ HS:Chuẩn bị trớc nội dung bài

D- Hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: (6’) Hoạt động 1

Câu hỏi: Hoá học là gì? Có vai trò gì

trong đời sống lấy ví dụ Trả lời: Hoá học là khoa học nghiêncứu các chất và ứng dụng của chúng

Hoá học có vai trò rất quan trọngtrong cuộc sống của chúng ta

2 - Giới thiệu bài: (1′)

Hoá học là khoa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng, trongnội dung bài hôm nay chúng ta sẽ làm quen với chất

3-Bài mới:

Trang 4

chất hoặc hỗn hợp một số chất

=> GV yêu cầu HS kết luận :Chất có ở

+Vật thể tự nhiên gồm một sốchất

+Vật thể nhân tạo: làm ra từ vậtliệu

vật liệu là chất hoặc hỗn hợp một

số chất

Hoạt động3: II) Tính chất của chất

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

GV yêu cầu HS: nghiên cứu nội dung

SGK phần2 Thảo luận trả lời :

-Mỗi chất có những tính chất nào?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo

luận trả lời câu hỏi

10’ HS nghiên cứu thảo luận và trả

+ Tính chất hoá học :

Các chất có khả năng biến đổi

từ chất này thành chất khác

- Có 3 cách để nhận ra tính chấtcủa chất

+ Quan sát+ Dùng dụng cụ đo+ Làm thí nghiệm

- Mỗi chất có những tính chấtnhất định và không đổi mà taphân biệt đợc chất này với chất

Trang 5

- Lấy ví dụ minh họa về việc hiểu

biết tính chất của chất?

- Nêu 2 thí dụ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo?

- Vì sao nói đợc ở đâu có vật thể là có chất

- Hãy kể tên 3 vật thể đợc làm bằng: Nhôm, Thuỷ tinh, Chất dẻo

- Bài tập 3/11 SGK

5/ Hớng dẫn: (3)

- Học bài cũ, làm bài tập 3, 4, 5, 6 (Trang 12) SGK

- Mỗi tổ chuẩn bị 1 chai nớc khoáng, 2 ống nớc cất

- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp , còn nớc cất là chất tinh khiết

- Biết đợc vài tính chất vật lý khác nhau của các chất để có thể tách riêngmỗi chất ra khỏi hỗn hợp

1/Kiểm tra bài cũ: (10’) Hoạt động 1

Câu hỏi: HS trả lời câu hỏi 5, 6

Trang 6

cốc nớc vôi trong=> vẩn đục.

2/Giới thiệu bài(2’)bài trớc ta đã biết về chất, biết tính chất của chất và ứng dụng

của nó Bài hôm nay ta nghiên cứu tiếp về chất, chất tinh khiết, hỗn hợp và phơngpháp tách chất ra khỏi hỗn hợp

3/ Bài mới:

Hoạt động 2 III- Chất tinh khiết (21)

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)-GV yêu cầu HS quan sát hai mẫu n-

ớc cất và nớc tự nhiên, thảo luận xem

có đặc điểm gì giống nhau, khác

- GV KL nớc cất gọi là chất tinh khiết

Thế nào là chất tinh khiết?

- GV hỏi chất nh thế nào mới có

những tính chất nhất định? Lấy ví dụ

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời

- Dựa vào đâu mà ta phân biệt đợc

chất này với chất khác?

- GV yêu cầu HS tiến hành TN: Bỏ

NaCl vào H2O khuấy đều→ Cô cạn →

HS quan sát và trả lời câu hỏi

- Dựa vào đâu để tách NaCl ra khỏi

hỗn hợp?

- Vậy muốn tách một chất ra khỏi hỗn

hợp ta phải dựa vào đâu?

HS lấy VD khác và nêu cách tách chất

1- Hỗn hợp :

*VD: Nớc tự nhiên: Nớckhoáng, nớc ao, nớc sông suối

là hỗn hợp

*KL:Hỗn hợp là nhiều chấttrộn lẫn vào nhau

2- Chất tinh khiết

- VD: Nớc cất là chất tinh khiết

- Chất tinh khiết là chất không

3- Tách chất ra khỏi hỗn hợp VD: Hỗn hợp muối và cát

Hỗn hợp bột S và mạt Fe Dựa vào sự khác nhau về tínhchất của chất để tách chất rakhỏi hỗn hợp

4/ Luyện tập củng cố(6’)

- HS làm BT 1, 2, 3 SGK{11}

Trang 7

- BT3 + Vật thể: Cơ thể con ngời, bút chì, dây điện

+ Chất : nớc, than chì, đồng, chất dẻo

- Thế nào là chất tinh khiết? tính chất? ví dụ?

5/ Hớng dẫn (6’)

- Học bài và làm BT 7 ,8 {12} SGK

- Đọc và tự trả lời câu hỏi, giờ sau thực hành

Chuẩn bị: Mỗi nhóm mang 1g tinh bột, 1g muối ăn cát, pha ra phin

- Cho 2 ống nghiệm vàocốc thủy tinh đựng nớc

- Cho tiếp 5ml nớc sạch

- Lắc nhẹ ống nghiệm-Đặt phễu lọc lên miệngống nghiệm có đặt giấylọc

Rót từ từ dung dịch muốivào phễu

- Học sinh làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong PTN

- Học sinh nắm nội qui và một số qui tắc an toàn khi làm thí nghiệm

- Thực hành đo nhiệt độ nóng chảy của một số chất, qua đó thấy sự khác nhau

về nhiệt độ nóng chảy của chúng.Biết cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

- Rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm, thao tác sử dụng đồ dùng

Trang 8

cách tiến hành thí nghiệm

C- Chuẩn bị

1/GV:-Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, phễu, đũa, cốc, đèn cồn, giấy lọc,nhiệt kế

và một số dụng cụ khác

- Hoá chất: lu huỳnh, parafin, tinh bột, muối ăn, cát

2/HS : lập bản tờng trình thí nghiệm, thuộc cách tiến hành

d- hoạt động dạy học :

1/Kiểm tra bài cũ: (5’) Hoạt động 1

Câu hỏi:Dựa vào đâu để tách một chất

ra khỏi hỗn hợp?

Trả lời: Dựa vào sự khác nhau về tínhchất của chất để tách chất ra khỏi hỗnhợp

2/ Bài mới:

Hoạt động 2: Làm quen với hoá chất , dụng cụ trong phòng TN và giới thiệu lý thuyết thực hành

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) Nội dung ( HĐ của trò)

- Hớng dẫn HS xem phần phụ lục trong

Một số dụng cụ thờng dùng: ốngnghiệm, bình nón, muỗng sắt, đũa thuỷtinh, giá thí nghiệm, cốc thuỷ tinh, phễulọc, ống đong hình trụ, kẹp ống nghiệm,

- Dùng xong phải đậy nắp, tránh đổ vỡ

- Làm xong, phải vệ sinh sạch sẽ

- Hoá chất thừa không đổ trở lại bình

- Không dùng hoá chất trong lọ mấtnhãn

- Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hoáchất

Hoạt động 3: b/ Tiến hành Thí Nghiệm

Trang 9

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) Nội dung ( HĐ của trò)

- Thực hiện TN1:

GV y/c Hs tự đọc nội dung và trả lời

câu hỏi:

+ Mđích thực hiện TN này để làm gì?

+ Lắp dụng cụ thử (nhng cha đun) nh

thế nào? Hãy lắp dụng cụ theo hớng

Đun nóng trên ngọnlửa đèn cồn S nóngchảy

t0

S=1200 C

t0 farafim

-Dung dịch trớc khilọc…

-Dung dịch sau khilọc…

Tinh bột giữ lại trên

Thu đợcmuối ăn vàtinh bột

Trang 10

nghiệm có đặt giấy lọcRót từ từ dung dịch muối vào phễu giấy lọc-Lúc bay hơi hết đợc

muối ăn

4-Hớng dẫn về nhà: (3)

- Hoàn thành tiếp bảng tờng trình hoá học

- Xem lại toàn bộ bài chất

- Biết hạt nhân tạo bởi prôton(p) mang điện tích dơng và nơtron(n) khôngmang điện Những NT cùng loại thì có cùng số p trong hạt nhân Khối lợng củahạt nhân đợc coi là khối lợng của NT

- HS biết trong NT số p bằng số e Electron luôn chuyển động và sắp xếpthành từng lớp Nhờ e mà NT có khả năng liên kết đợc với nhau

- Rèn kỹ năng nghiên cứu thảo luận cho HS

B- Trọng tâm: Cấu tạo nguyên tử

C- Chuẩn bị

1/GV: Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo các NT: H, O, Na, Ne

2/HS: Nghiên cứu nội dung bài học

D-Hoạt động dạy học :

1/Kiểm tra bài cũ:(7') Hoạt động 1

Câu hỏi:Chất có ở đâu? tính chất của

chất ntn? hỗn hợp có gì khác với chất

tinh khiết?

Trả lời:Chất có ở mọi nơi,ở đâu có vậtthể là ở đó có chất mỗi chất có tínhchất vật lý và hoá học nhất định Hỗnhợp gồm nhiều chất trộn lẫn, có t/ckhông ổn định

2/

Giới thiệu bài : (1')

Ta biết mọi vật thể đều đợc cấu tao từ các chất Còn các chất đợc tạo ra từ

đâu?

3/Bài mới:

Hoạt động 2: 1/ Nguyên tử là gì?

Trang 11

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

- Tại sao nói ở đâu có vật thể ở đó có

chất?

+Vật thể TN gồm các chất

+ Vật thể nhân tạo làm từ các chất

- Vậy chất tạo nên từ đâu? Hớng dẫn

HS đọc câu “Các chất nguyên tử”

- NT là gì? Nguyên tử có cấu tạo gồm

mấy phần, là những phần nào?

10' 1/ Nguyên tử là gì?

HS nghiên cứu sgk và trả lời

NT là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, từ đó tạo ra mọi chất

Nguyên tử

Gồm hạt nhân (+) và lớp vỏelectron (-)

Hoạt động 3: 2/ Hạt nhân nguyên tử:

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

- GV cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo

NT Ne

GVgiới thiệu cấu tạo NT trên sơ đồ

nêu cấu tạo NT?

Theo em số p của các NT hiđro có

bằng nhau hay không và bằng bao

điện

số p =số eNhững NT cùng loại có cùng số ptrong hạt nhân (cùng điện tích hạtnhân

mhạt nhân= mntử(vì me<<<)

Hoạt động 4: 3/ Lớp electron

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

GV yêu cầu HS đọc SGK

3 Hs lên bảng viết sơ đồ cấu tạo ntử

hiđro, lu huỳnh, phốt pho

7' HS nghiên cứu sgk, thảo luận,trả

lời,nhận xét ,bổ sung

3/ Lớp electron

Trang 12

Quan sát sơ đồ minh hoạ cấu tạo NT

- Nhận xét số p ,số e, số lớp, số e lớp

ngoài của các NT?

GV: lấy ví dụ sự tạo thành muối ăn

qua sơ đồ cấu tạo NTcủa NT natri và

NT Clo để thấy vai trò của lớp e lớp

Nhờ các e lớp ngoài mà các NT liên kết đợc với nhau

- Biết đợc khối lợng của các nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều,oxi là nguyên tố phổ biến nhất

1/Kiểm tra bài cũ: (7') Hoạt động 1

Câu hỏi: Nguyên tử là gì? Cấu

tạo của nguyên tử? Vẽ và nêu cấu tạo

NT natri? (có số p bằng 11)

Trả lời:NTử là hạt vô cùng nhỏ bé vàtrung hoà về điện.Cấu tạo NTử gồm 3loại hạt:p(+), n và e(-)

Trang 13

1 Giới thiệu bài (1'):(SGK)

- đa ra ví dụ: chất khí oxi do nhiều NT

oxi tạo ra.Yêu cầu HS trả lời:

GVđể trao đổi ngắn gọn, dễ hiểu về

nguyên tố Ta dùng kí hiệu

- Hớng dẫn HS đọc SGK, cách viết

KHHH đối với các nguyên tố

Cho biết ý nghĩa của KHHH

Nguyên tố hoá học là tập hợp những NT cùng loại, có cùng số

can xi: Ca Magiê: MgCacbon: C Nhôm: Al

Đồng: Cu Sắt: FeClo: Cl Flo: F

=> KL:Mỗi KHHH còn chỉ một NTủ của nguyên tố đó

1 NT Can xi: CaHai NT hiđro: 2H

Ba NT các bon: 3C Bẩy NT nhôm: 7Al

Hoạt động 3:

II Có bao nhiêu nguyên tố hoá học( 10’)

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

GV treo tranh H1.7;H1.8 và yêu cầu

HS đọc SGK và quan sát tranh

Trả lời câu hỏi:

- Hiện nay biết đợc bao nhiêu nguyên

Trang 14

Nguyên tố nào phổ biến nhất?

Nguyên tố nào cần thiết cho sinh vật?

GV nhận xét và bổ sung: vàng, bạc,

thủy ngân, sắt, đồng, chì, lu huỳnh,

cácbon là nguyên tố đợc biết sớm

Năm 1871 mới biết 63 nguyên tố,

nguyên tố thức 114 tổng hợp đợc năm

1999

- Có khoảng 110 nguyên tố

- Oxi là nguyên tố phổ biến nhất

- Nguyên tố cần thiết cho sinh vậtlà: C, H, O, N

4/Luyện tập, củng cố: (6 ) Nguyên tố hoá học là gì? Cách biểu diễn nguyên tố ?

- Hiểu đợc NT khối là khối lợng của nguyên tố tính bằng đvC

- Biết mỗi đvc bằng 1/12 khối lợng của NT các bon

- Mỗi nguyên tố có một NTK riêng biệt

biết dựa vào bảng 1 (T42) để tìm kí hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợclại

1/Kiểm tra bài cũ: (7') Hoạt động 1

Câu hỏi: - Viết KHHH của 5 nguyên tố

Trang 15

2/ Giới thiệu bài:(2')

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ nên ta không thể dùng cân thông thờng đợc(g) Vậy ngời ta xác định đợc khối lợng của một NT bằng cách nào? Ta cùngnghiên cứu vào nội dung 2 bài 6

3/ Bài mới:

Hoạt động 2

III Nguyên tử khối (20')

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

thảo luận trả lời:

_ nếu tính bằng g thì 1 NT các bon có

khối lợng bằng?

GV vì khối lợng tính bằng gam của

nguyên tử quá nhỏ và không tiện sử

dụng nên các nhà khoa học thống nhất

III Nguyên tử khối

Khối lợng 1 nguyên tử cácbon

_Nặng hơn bằng;24/12=2(lầnnguyên tử các bon)

_ Nhẹ hơn, bằng 24/32=3/4(lần)nguyên tử lu huỳnh

Trang 16

4/ Củng cố:(4')

- HS đọc phần kết luận - SGK

5/ Hớng dẫn: (3)

Làm tiếp các bài tập 5, 6, 7, 8 – Trang 20 vào vở bài tập

Làm bài tập trong vở bài tập

-HS hiểu đợc đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học, hợp chất

là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên

- HS hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số ngtử liên kết với nhau

và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất ,các phân tử của cùng chất thì đồngnhất nh nhau

- Biết cách xác định phân tử khối ( hầu hết các chất) hay ngtử Phân biệt đợc đơnchất KL và đơn chất PK, đơn chất và hợp chất Biết các chất có thể ở 3 trạng tháirắn, lỏng, khí

- Giáo dục cho hs tính cẩn thận, ý thức học tập bộ môn

B- Trọng tâm:

Đơn chất, hợp chất

C Chuẩn bị:

1/ GV:Tranh vẽ: 1.9, 1.10, 1.11, 1.12.

2/ HS: HS ôn lại tính chất của chất trong bài 2

1/Kiểm tra bài cũ: (5') Hoạt động 1

Câu hỏi: Ngtử khối là gì? đvC

có khối lợng bằng bao nhiêu Kl ngtử C Trả lời: NTK là khối lợng của mộtnguyên tử tính bằng đvC

1 đvC = 1/12 mC

2/Giới thiệu bài mới: (2')Trong hàng triệu chất khác nhau mà con ngời biết đến

liệu chúng có những điểm nào giống nhau hay không? Xét theo thành phần thì cóthể phân chia nh thế nào?

3/ Bài mới:

Hoạt động 2:

Đơn chất:(10')

Trang 17

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)GV: chất đợc tạo nên từ ngtử mà mỗi

loại ngtử là một nguyên tố hoá học

Vậy chất đợc tạo nên từ đâu?

GV viết lên bảngtheo hai cột

đờngMuối ănSắt

GV yêu cầu hs thảo luận, trả lời:

- Chất khí oxi, chất sắt đợc tạo nên từ

mấy nguyên tố hoá học?

Khí oxi, sắt gọi là đơn chất Vậy đơn

chất là gì?

-Chất nớc, muối ăn, đờng tạo nên từ

mấy nguyên tố hoá học?

-Nớc, muối ăn, đờng gọi là hợp chất

Hợp chất là gì?

-Vậy chất đợc chia làm mấy loại?

-Đơn chất là gì?

-Đơn chất đợc chia làm mấy loại? là

những loại nào ? Lấy ví dụ?

GV nhận xét và ghi ở góc bảng

Gvy/c HS tiếp tục thảo luận theo câu

hỏi:

Lấy VD về đơn chất kim loại, phi kim

GV cho HS xem mẫu đơn chất kim loại

và phi kim

Đ/c KL có đặc điểm gì?

Đ/c PK có đặc điểm

Theo em đ/c nhiều hơn nguyên tố hay

nguyên tố nhiều hơn? Tại sao?

Đơn chất sắt do nguyên tố sắt tạonên

Đơn chất chia làm hai loại:

Là đ/c kim loại: Cu, Fe; Al; Au ;Ag

đ/c phi kim: Oxi; Hiđro;Luhuỳnh;Phôt pho

KL:Có ánh kim, dẻo, dẫn nhiệt,dẫn điện tốt

PK: Không có ánh kim, dẫnnhiệt, điện kém (trừ than chì )

2) Đặc điêm cấu tạo:

Đ/c KL: các ngtử sắp xếp khítnhau theo một trật tự xác địnhthờng là 1

VD: Đơn chất đồng, sắt, nhôm,nát tri

Đ/c PKCác ngtử liên 2 số nhấtkết với nhau theo một số nhất

định (2): (trừ S, P, C)VD: KHí oxi, hiđro, clo, nitơ

Trang 18

Trong h/c ngtử của các nguyên tố liên

kết với nhau nh thế nào?

Cho biết tỉ lệ liên kết trong h/c muối

H/c là những chất do hai nguyên

tố hoá học trở lên cấu tạo nên H/c gồm: - H/c hữu cơ

5/ H ớng dẫn :(3')Học bài theo SGK và vở ghi ;Hoàn thiện bài 2 làm tiếp bài 3

Đọc và chuẩn bị trớc bài sau: Phân tử

Ngày soạn :

Ngày dạy :

.A Mục tiêu: (tiết 8)

B- Trọng tâm:

Phân tử

C Chuẩn bị:

1/GV :Bài soạn và tranh vẽ H1.9;H1.10;H1.11;H1.12; H1.13; H.14

2/ HS đọc kĩ nội dung bài

1/Kiểm tra bài cũ(7’) Hoạt động 1

Câu hỏi: HS trình bày bài số 3(T26)

Trang 19

2/ Giới thiệu bài (1′): GV đa ra mô hình một mẫu đơn chất và một mẫu mô hìnhhợp chất để thấy đợc khái niệm phân tử

Đọc , nghiên cứu ví dụ

- Phân tử của cùng một chất có giống

nhau?

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

Chất thể hiện những tính chất nào?

Vậy ptử có mang tính chất đó?

Nhắc lai khái niệm ntử khối là gì?

CO2=(12.1)+(2.16)=28 dvC

CH4=(12.1)+(1.4)=16 dvCKMnO4=(1.39)+(55.1)+(16.4)=158dvC

Hoạt động4: IV Trạng thái của chất (11–)

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

- GV y/c HS đọc SGK Phần IV, quan

động tại chỗ

Trang 20

-Lỏng : chất lỏng khuôn theohình dạng của bình, các hạt gầnsát nhau c/đ trợt lên nhau.

-Khí: Choán hết thể tích của bìnhchứa, k/c các hạt rất xa nhau vàc/đ hỗn độn

4/Luyện tập, củng cố : (10′)

- HS làm BT 2, BT 7

- Đọc phần: Em có biết

5/ H ớng dẫn: (4)

- Làm các bài tập vào vở BT; Làm BT ở sách bài tập

-Đọc và chuẩn bị bài thực hành 2;Kẻ bản tờng trình;Viết đầy đủ thông tin vào cộttên thí nghiệm và cách tiến hành;Thuộc các bớc tiến hành

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng 1 số dụng cụ hoá chất

- Giáo dục HS yêu thích môn học, say mê tìm tòi, nghiên cứu

1/Kiểm tra bài cũ(7’) Hoạt động 1

Câu hỏi: PTK là gì? Tính PTK của axit

clo hiđric biết phân tử gồm:1H, 1Cl

Natri cácbonat biết phân tử gồm: 2Na,

Sự lan tỏa của amôniắc

Hoạt động của thầy(phơng pháp) Hoạt động của trò (nội dung)

GV yêu cầu HS báo cáo việc Tiến hành thí nghiệm1:

Trang 21

chuẩn bị bài thực hành ở nhà những nội

dung sau:

- Giới thiệu mục đích yêu cầu bài

thực hành-

- Cách tiến hành thí nghiệm (điền

ngay vào bảng kẻ sẵn), những điểm cần

- Quan sát hiện tợng xảy ra

- HS ghi kết quả quan sát đợc

Hoạt động 3: Thí nghiệm 2:(10’)

Sự lan tỏa của ka lipe mangnat

Hoạt động của thầy(phơng pháp) Hoạt động của trò (nội dung)

thoát ra?, có chất rắn tạo thành?, có sự

thay đổi màu sắc? giải thích?

Học sinh hoàn thiện bản tờng trình và nộp bài

- GV nhận xét về cách tiến hành, kết quả của từng nhóm

- Học sinh đại diện từng nhóm nhận xét và giải thích các kết quả thu đợc

- GV nhận xét và kết luận, ghi điểm

- HS thu dọn vệ sinh theo các công việc sau:

+ Thu hồi hoá chất

+ Khử hoá chất d, độc hại

+ Rửa dụng cụ thí nghiệm

Đặt ít bông có tẩm ddamôniăc vào miệng ống

Quì tím chuyển màuxanh

- Quì tím hoá xanh Quì tím hoáxanh

Trang 22

nghiệm, đậy nút cao su

Sự lan tỏa của

- Cho ít thuốc tím rơi từ

từ vào cốc(2) để yên rồiquan sát

- so sánh màu nớc ở 2cốc

Tạo dd có màu tím rấtnhanh do tinh thể thuốctím khuếch tán nhanhtrong nớc

Khi không khuấy thuốctím lan toả chậm, cốc

n ớc chỗ màu tím đậm,chỗ màu tím nhạt

Tạo thành

dd có màutím nhanhhơn khi đợc

4/ H ớng dẫn : (3)

- Ôn lại các khái niệm hoá học cơ bản đã học

- Làm các bài tập của trang 31

1/GV:1 số bài tập thể hiện mục tiêu trên và đáp án

Sơ đồ câm thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm

2/Giới thiệu bài: (1′) nh sgk tr.29

3/Bài mới:

Hoạt động 2: BT 2 (T31)

Trang 23

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

GV treo bảng sơ đồ câm về mối quan

hệ giữa các khái niệm

Gọi 1 HS lên điền

- Y/c 1 HS lên bảng trình bày cùng lúc

BT 1, BT 2, BT 3 (T31)

- Sau khi HS làm xong, GV chữa bài và

sử dụng câu hỏi:

- Chất có ở đâu?

? Giải BT này cần sử dụng kiến thức

nào?

Muốn tách riêng từng chất ra khỏi hỗn

hợp dựa vào kiến thức nào?

Dựa vào đâu có thể tách đợc Fe ra khỏi

hỗn hợp?

- Dựa vào tính chất nào tách đợc gỗ ra

khỏi hỗn hợp còn lại

- Chất đợc tạo nên từ loại hạt nào?

- Khi biết ngtử của bất kỳ ngtố nào có

thể cho biết điều gì?

Chất: nhôm, chất dẻo, xenlulôzơ

b- Tách riêng từng chất tronghỗn hợp (Fe, Al, gỗ)

- Dùng nam châm tách Fe

- Hoà hỗn hợp còn lại vào nớc vàgạn, lọc

Hoạt động 3: BT 2 (T31)

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

GV cho hs thảo luận nhóm, gọi đại

Hoạt động 4: BT 3/31:

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

Trang 24

GV yêu cầu hs làm việc cá nhân gọi

⇒ PTK của chất A = 31 x 2 = 62(đvC)

b, 2.x + 16 = 62 2x = 46 x= 23X= 23 đvC ⇒ X là Natri

4/ Luyện tập, củng cố: (6–) GV treo bảng sơ đồ câm về mối quan hệ giữa các

- Rèn kỹ năng viết KHHH, và CTHH

- Giáo dục cho HS ý thức học tập bộ môn

B Trọng tâm: Cách ghi CTHH và ý nghĩa của CTHH

C Chuẩn bị:

1/GV: giáo án, mô hình, 1 mẫu đồng, nớc, khí hiđrô

2/HS: đọc trớc bài, xem lại bài ngtử, ptử.

D.Hoạt động dạy học

1/Kiểm tra bài cũ: ( 5’) Hoạt động 1

Câu hỏi: Đơn chất là gì? Hợp chất là gì?

Lấy thí dụ? Trả lời: Đơn chất là chất do một nguyêntố hoá học tạo thành

Hợp chất là chất do từ hai NTHH trở lên

Trang 25

tạo thành.

2.Giới thiệu bài: (2′)

KHHH đợc đại diện cho ngtố HH mà ngtố HH ⇒ chất Vậy ? để biểu diễnchất ngời ta làm thế nào ?

- GV treo mô hình mẫu Cu,

- GV cho HS trả lời câu hỏi:

Cho biết ý nghĩa A,B và x,y

- GV yêu cầu HS trình bày

4’

4’

6’

I Cách viết CTHH (25′)

* CTHH của đ/cKim loại

VD: Al, Cu, Fe, Zn

-* CTHH của đ/c PK:

H2, O2, N2, Cl2.Quy ớc: C; S ; P

* CTHH của h/c:

Nớc: H2O Muối ăn: NaClCTTQ h/c 2 : ngtố AxBy

A, B: KHHH của ngtố tạo phân

tử của chất x,y: chỉ số số ntử của mỗi ntố cótrong một phân tử chất

(nếu chỉ số là 1 thì không ghi)

- Hợp chất tạo bởi 3;4 ntố thì ờng 2 ntố ghép lại thành mộtnhóm ntử

th VD:H2SO4 thì có nhóm ntử là

SO4

Hoạt động 2 (14’) II ý nghĩa của CTHH

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

- GV đa ra 1 số CTHH: HCl, H2SO4

Những ngtố nào tạo chất, với số ngtử ?

- HS trình bày và HS khác nhận xét

14’ II ý nghĩa của CTHH

- Những ngtố tạo ptử của chất

- Số ngtử mỗi ngtố có trong 1 ptử

Trang 26

Mỗi KHHH chỉ 1 ngtử của ngtố Mỗi

4/ Luyện tập, củng cố (8’) GV cho HS làm bài tập 1,2,3.tr33.SBT

5/ Hớng dẫn: (2′)

- Làm bài tập SGK và SBT của bài 9

- Đọc và nghiên cứu trớc bài Hoá trị

- Hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hoá trị trong h/c 2 ngtố

- Biết cách xác định hoá trị củ 1 số ngtố trong h/c khi biết CTHH của h/c và hoá trị của ngtố kia

- Biết cách lập CTHH và xác định đợc CTHH nào đúng, sai

B- Trọng tâm:

quy tắc về hoá trị trong h/c 2 ngtố

C Chuẩn bị:

1/ GV: Bảng phụ hoặc máy chiếu.

2/ HS: nghiên cứu bài

1/Kiểm tra bài cũ: (6’) Hoạt động 1

Câu hỏi: Cách ghi CTHH của đơn chất

và hợp chất nh thế nào? Lấy thí dụ

Viết CTHH tạo bởi:

axit clo hiđric có pt gồm 1H và 1Cl

Natri oxit có ptử gồm 2Na và 1O

Trang 27

Hoạt động 1(14’)

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)Y/c HS đọc nội dung I

- Thảo luận theo câu hỏi

Cách xác định hoá trị của 1 ngtố trong

h/c với hiđrô?

- GV đa 1 số VD Y/c HS xác định hóa

trị

Thực tế hợp chất có oxi phổ biến hơn

với hợp chất hiđro

Vậy cách xác định hoá trị của ngtố

Hoạt động 3(14’) II Quy tắc hoá trị:

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

GV dẫn dắt từ những ví dụ trên

- Cho HS nhận xét về mqhệ số ngtử và

hoá trị của 2 ngtố trong h/c

Quy tắc hoá trị của h/c 2 ngtố (2 HS

đọc)

Tỉ lệ x;y lấy làm chỉ số là tỉ lệ đơn giản

nhất, đúng với hầu hết các hợp chất vô

quy tắc hóa trị

ax= by

Trang 28

4/ Luyện tập cũng cố(8–) HS làm bài tập 1,2, GV chiếu bài làm của từng nhóm lên, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

1/Kiểm tra bài cũ: (4’) Hoạt động 1

Câu hỏi: Phát biểu nội dung quy tắc hoá

trị

(áp dụng với h/c 2 ntố: AxBy)

Trả lời: Trong CTHH tích chỉ số và hoátrị của ntố này bằng tích chỉ số và hoátrị của ntố kia

a.x= b.y(a,b là hoá trị của A, B)

2/ Giới thiệu bài(1’): (SGK)

Trang 29

- VD2: T×m hãa trÞ cña (SO4) trong hîp chÊt

H2SO4,biÕt hi®ro cã hãa trÞ I Gi¶i

Gäi hãa trÞ cña(SO4) lµ t

Ta cã: t.1 = I 2

- t = 2VËy hãa trÞ cña nhãm SO4 lµ II

1 x= 1, y= 2VËy CTHH: SO2

VD2: LËp CT cña h/c t¹o bëi:

Cu (II) vµ O Al(III) vµ O Ca(II) vµ SO4 (II)

Trang 30

- Làm trớc BT của bài luyện tập 2 vào giấy nháp

Ngày soạn :

Ngày dạy :

A Mục tiêu:

- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, Khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị

- Rèn luyện kỹ năng tính toán hoá trị của nguyên tố

- Biết đợc CTHH nào đúng, CTHH nào sai Biết lập công thức khi biết hoá trị

- Giáo dục cho HS tính tự lập, sáng tạo, cẩn thậnvà khoa học

B Trọng tâm : biết đợc CTHH nào đúng, CTHH nào sai.

C Chuẩn bị:

1/- Giáo viên:Chuẩn bị 1 số dạng bài tập

2/- Học sinh: ôn bài CTHH, hoá trị, làm bài tập tr.41

C.Hoạt động dạy học :

1/Kiểm tra bài cũ: (5’) Hoạt động 1

Câu hỏi: Nêu qui tắc về hoá trị ? áp

dụng lập CTHH của hợp chất gồm

nhôm và oxi

Trả lời: Trong CTHH tích chỉ số và hoátrị của ntố này bằng tích chỉ số và hoátrị của ntố kia

Chất đợc biểu diễn bằng gì ?

- CTHHcủađơn chất kim loại,đ/c

phi kim, hợp chất đợc biểu diễn ntn ?

CTHH cho ta biết nhng gì ?

*GV y/c HS nêu qui tắc hoá trị

Vận dụng QTHT tính hoá trị của S

trong :SO2, SO3 ?

4’

6’

I/Kiến thức cần nhớ : 1/Chấtđ ợc biểu diễn bằng CTHH :

-Đơn chất : An

-Hợp chất : AxB-ý nghĩa của CTHH :2/Hoá trị :

_QTHT :

AxBy  a.x=b.y Vận dụng : tính hoá trị Lập CTHH khi biết hoá trị

Hoạt động 3 () II/Bài tập (20–)

Trang 31

Phơng pháp ( Hoạt động của thầy) T/g Nội dung ( HĐ của trò)

*GVtổchứcHS làm BT số1/41

-4HS lên bảng trình bày

-HS khác nhận xét,bổ sung

-HS nhắc lại các bớc tiến hành lập

CTHH khi biết hoá trị

*GV y/c HS nghiên cứu bài tập 2/41

có :

*Cu(OH)2a=(I.2) :1=II

*PCl5 a=(I.5) :1=V

*SiO2 a=(II.2) :1=IV

*Fe(NO3)3 a=(I.3) :1=III +Bài 2/41

*XO :CaO, MgO,CuO,ZnO,PbO

*YH3 :NH3, PH3

*Với X(II),Y(III) thì

CTHHđúng :X3Y2(D)

+Bài 4/41a/

KCl = 39+35,5 =74,5BaCl2 =137+35,5.2=208 AlCl3 =27+35,5.3=113,5b/

A Mục tiêu:- Đánh giá việc nắm bắt kiến thức của học sinh trong chơng I

Trang 32

- Rèn kỹ năng trình bày bài,

-Giáo dục tính tự giác, trung thực cho HS

B Ma trận đề kiểm tra :

Biết Hiểu Vận dụng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

2 Hoá trị

1(2) 1(2) 2(4) Tổng 1(2) 2(4) 1(2) 1(2) 5(10)

C Đề bài:

Câu 1:

Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng:

a) công thức hóa học của Ba(II) và O là:

Chất Natri oxit có công thức sau: Na2O

Công thức này cho biết

Trang 33

Câu5: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho những câu sau có ý

nghĩa

Một chất gồm hai thành phần liên kết với nhau Công thức của nó có thể là Gọi là hoá trị của Acòn b là hoá trị của B.(A,B có thể là ngtử hay nhómngtử )thì trong đa số trờng hợp ta đều thu đợc kết quả là :Tích giữasố và hoá trịcủa bằng tích giữa số ngtử và của thứ hai

sự biến đổi chất

A Mục tiêu: _HS phân biệt đợc: Hiện tợng Vật lý là hiện tợng xảy ra khi chất

biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.Hiện tợng Hoá học là hiện tợng xảy

ra khi có sự biến đổi từ chất này thành chất khác

-Rèn kỹ năng quan sát, thao tác làm thí nghiệm

-Giáo dục tính cẩn thận,tiết kiệm khi làm thí nghiệm

B Trọng tâm: phân biệt hiện tợng vật lý và hiện tợng hoá học.lấy thí dụ

C Chuẩn bị:

1/Giáo viên:.Hoá chất: bột sắt khử, bột lu huỳnh, đờng trắng

Ngày đăng: 16/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ câm thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm - Giáo án Hóa 8 - HK1
Sơ đồ c âm thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w