Yêu cầu HS quan sát nhóm I , nhóm VII của bẳng tuần hoàn , đồng thời xem sơ đồ cấu tạo nguyên tử Li , Na nhóm I và nguyên tử Cl , Br nhóm VII đẻ trả lời câu hỏi các nguyên tố trong c
Trang 1Ngày 22/12/2008
Tiết 37 Axit cacbonic - Muối cacbonat
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Nắm đợc axit cacbonic là axit yếu , không bền
Nắm đợc tính tan của một số muối cacbonat và các axit mạnh hơn tạo thành CO2 và
ứng dụng của một số muối cacbonat
Biết đợc chu trình của cacbon trong tự nhiên để khẳng định vật chất chỉ biến đổi từ
dạng này sang dạng khác chứ không bị mất đi
2 Kĩ năng :Rèn kĩ năng quan sát và t duy
II Chuẩn bị
Gv : hoá chất:HCl' Na2CO3,NaHCO3,K2CO3.Ca(OH)2,CaCl2
Dung cụ : ông nghiêm ,ồng hút ,đên cồn gia sất
Nắm đợc axit cacbonic là axit yếu , không bền
Nắm đợc tính tan của một số muối cacbonat và các axit mạnh hơn tạo thành CO2 và
ứng dụng của một số muối cacbonat
Biết đợc chu trình của cacbon trong tự nhiên để khẳng định vật chất chỉ biến đổi từ
dạng này sang dạng khác chứ không bị mất đi
2 Kĩ năng :Rèn kĩ năng quan sát và t duy
II Chuẩn bị
Gv : hoá chất:HCl' Na2CO3,NaHCO3,K2CO3.Ca(OH)2,CaCl2
Dung cụ : ông nghiêm ,ồng hút ,đên cồn gia sất
Tranh phóng to hình 3-16 và 3-17
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Câu1: Hãy viết PTHH của CO với : a Khí
oxi b CuO Cho biết loại phản ứng , điều
kiện phản ứng , vai trò cuaCO và ứng dụng
của mỗi phản ứng
Câu 2 : trình bày phơng pháp hoá học
phân biệt 2 khí CO và CO2
Hoạt động 2
1 Trạng thái tự thiên - Tính chất vật lí :
Gv : Yêu cầu nghiên cứu mục I.1 SGK
GV Khí CO2 hoà tan trong nớc không ? Với
b CuO + CO Cu + CO2 ( P Oxi hoá khử )Vai trò của CO : chất khử
ứng dụng :Làm nhiên liệu , Điều chế kim loại
HS 2 trả lời : dùng dd nớc vôi trong Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
HS : CO2 tan đợc trong nớc → dd H2CO3
VCO2 : VH2O = 9: 100HS: nghe và ghi
HS : trả lời + ghi
H2CO3 : axit yếu → dd H2CO3 làm quỳ tím hoá đỏnhạt
H2CO3 : không bền → trong phản ứng hoá học bị phân huỷ :H2CO3→ CO2 + H2O
Trang 2Hoạt động 3
1 Phân loại :
GV: Thế nào là muối cacbonat ?
Thành phần phân tử có chứa gốc nào ?
GV: Dựa vào sự có hay không nguyên tử H
axit trong gốc axit có thể chia muối
cacbonat thành mấy loại ?Nêu ví dụ
2 Tính chất :
a Tính tan :
GV: Yc HS nêu tinh tan của muối cacbo nat
.b Tính chất hoá học :
GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức nêu vài
tính chất hoá học có thể có củamuốicacbonat
GV: giới thiệu muối cacbonat bị nhiệt phân
Muối cacbonat có khả năng bị nhiệt phân mà
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu II 3
Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 4:
Chu trình cac bon trong tự nhiên
GV: Thuyết trình theo hình 3.17 SGK
Hoạt động 5L: củng cố
Bài 1: yêu cầu làm BT4 SGK
GV : Kiểm tra bài làm của một số HS
Bài 2 Trình bày phơng pháp hoá học phân
biệt các chất rắn : BaSO4 ,CaCO3, NaCl
Có hai loại muối :
a Muối cacbonat trung hoà : Na2CO3, CaCO3
b Muối cacbo nat axit : HaHCO3 ,Ca(HCO3)2
HS :Đa số muối cacbonat trung hoà không tan ( trừ K2CO3 , Na2CO3 , (NH4)2CO3
Hầu hết cacmuối cacbonat axit tan
HS trả lời : Muối cacbonat tác dụng đợc với axit mạnh , kiềm , muối
HS thực hiện nh trên
cacbonat ↓ + bazơ mới
K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2KOHNaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
HS thực hiện nh trên :
muối mới Muối cacbonat trung hoà ( trừ K2CO3 , Na2CO3 )
→ oxit + CO2 ↑
HS quan sát hình trả lời Muối hiđrocacbonat → muối trung hoà + CO2 +
H2O
HS trả lời :CaCO3 sản xuất xi măng , vôi
Na2CO3 nấu xà phòng , thuỷ tinh NaHCO3 : dợc phẩm , hoá chất
d Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaOH
HS làm :Hoà tan bằng nớc nhận ra NaCl Hoà tan bằng axit nhận ra CaCO3
.
Trang 3
Ngày 28/12/2008
Tiết 38 SILIC- Công nghiệp silicat.
I Mục tiêu
1 Kiến thức Giúp HS : Nắm đợc silic là phi kim , SiO2 là oxit axit
Biết đợc thế nào là công nghiệp silicat
Hiểu đợc cơ sở khoa học của quá trình sản xuất đồ gốm , xi măng , thuỷ tinh
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng viết PTHH
Kĩ năng thu thập thông tin trong thực tế
3.Thái độ Hứng thú với công nghiệp hoá học
II CHuẩn bị Tranh giới thiệu một số sản phẩm : sứ , gốm , gạch , ngói , thuỷ tinh
Sơ đồ lò quay sản xuất clanke
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Bài 1 : Dựa vào tính chất cảu muối cacbonat Hãy nêu tính chất cảu K2CO3
Viết PTHH minh hoạ
Bài 2: Viết PTHH thực hiện biến hoá Ghi rõ điều kiện phản ứng
C→ CO2→ CaCO3→ CO2→ NaHCO3→ Na2CO3
3 Bài mới
Hoạt động 1
Gv yêu cầu HS nêu : KHHH, NTK của silic
1 Trạnh thái thiên nhiên
GV thông báo
2 Tính chất
GV : yêu cầu HS nghiên cứu I.2 SGK tr92
Nêu tính chất của Si ?
GV: cho HS đọc SGK , trả lời câu hỏi Công
nghiệp Silicat gồm những ngành nào ?
HS nghe + ghi :Trong tự nhiên :Si chiếm 1/4 khối lợng vỏ đất Là nghuyên tố thứ 2 có nhiều trong vỏ quả đất Tồn tại dạng hợp chất
HS trả lời :Chất rắn màu xám khó nóng chảy Silictinhkhiết là chất bán dẫn Phi kim hoạt động yếu hơn C, Cl Tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao :
Si + O2 → SiO2
HS: SiO2 là ox axit tơng ứng với ( H2SiO3)
a Tác dụng với kiềm :SiO2 + NaOH → Na2SiO3 + H2O Natri silicat
b Tác dụng với oxit baz : SiO2 + CaO → CaSiO3
Canxi silicat HS: thuỷ tinh , đồ gốm , xi măng
HS : Gạch ngói sành sứ
HS : Trả lời + ghi
Đất sét , thạch anh , fenpat
Trang 4GV: Cho HS nghiên cứu SGK
Sản xuất gốm gồm những giai đoạn nào ?
GV: Cho HS nghiên cứu SGK từ đó đặt câu
hỏi Nêu nguyên liệu để sản xuất xi măng ?
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK , từ đó
nêu nguyên liệu chính để sản xuất thuỷ
tinh b Các công đoạn chính
GV: Thuyết trình
( GV giới thiệu qua về việc tạo ra vật phẩm ,
tính chất của thuỷ tinh )
* Các PTHH
c Các cơ sở sản xuất chính
GV: Hỏi -HS trả lời - GV bổ sung
HS : ( Đất sét + thạch anh + fenpat ) + H2O nhào
Nung ở nhiệt độ cao thích hợp
HS : ghi vở SGK
HS : Trả lời + ghi Đất sét , đá vôi ,cát
SiO2 + CaO → CaSiO3
HS: SiO2 + CaO → CaSiO3
SiO2 + NaOH → Na2SiO3 + H2O
Bài 2 : Viết các PTHH thực hiện những chuyển đổi hoá học sau :
Trang 5+ Ô nguyên tố cho biết : Số hiệu nguyên tử , kí hiệu hoá học , tên nguyên tố , nguyên tử khối
+ Chu kì : Gồm các nguyên tố cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp thành hàng ngang theo chiều tăng của điện tích hạt nhân trong nguyên tử
+ Nhóm : Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electon lớp ngoài cùng đợc xếp thành một cột dọc theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
II Chuẩn bị
GV: 1 Bảng tuần hoàn các nguyên tố 2 Ô nguyên tố phóng to 3 Chu kì 2, 3, phóng to
4 nhóm I , Nhóm VII phóng to 5 Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố
III Tiên trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV hỏi : Hiện nay có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học ?
Yêu cầu HS đọc SGK để tự rút ra thông tin
một vài nét về lich sử bảng tuần hoàn
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố đợc sắp
xếp dựa trên cơ sở nào ?
Hoạt động 2
GV giới thiệu : Bảng tuần hoàn trên 100
nguyên tố và mõi nguyên tố đợc sắp xếp vào
một ô Yêu cầu quan sát ô số 12 phóng to
treo ở trớc lớp Nhìn vào ô 12 biết đợc thông
tin gì về nguyên tố ?Yêu cầu HS biết thông
Gv yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK để thấy
đợc các chu kì có đặc điểm gì giống nhau ?
GV yêucầu HS quan sát , tìm hiểu chu kì I
và trả lời câu hỏi :
+ Số lợng nguyên tố và tên các nguyên tố ?
+ Từ H đến He điện tích hạt nhân thay đổi
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn
HS đọc SGK phần I , quan sát bảng tuần hoàn , nghiên cứu , thảo luận để trả lời câu hỏi
* Kết luận :Trong bảng tuần hoàn , các
nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
II Cấu tạo bảng tuần hoàn
* Kết luận :
Ô nguyên tố cho biết : Số hiệu nguyên tử ,
KHHH , tên nguyên tố , nguyên tử khối của nguyên tố
Số hiệu nguyên tử = STT=Số đơn vị ĐThn = Sốelectron trong nguyên tử
2 Chu kì
HS nghiên cứu SGK : trao đổi thảo luận để hiểu : Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cùng số lớp electron và đợc sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần Có 7 chu kì
HS quan sát trên bảng hệ thống tuần hoàn lần lợt các chu kì Thảo luận để phân biệt chu kì nhỏ với chu kì lớn
HS hoạt động theo nhóm vận dụng thông tin
về chu kì , quan sát trên bảng tuần hoàn để tìm đợc các chu kì 1, 2, 3
Kết hợp quan sát sơ đồ nguyên tử hidro , oxi ,
Trang 6nh thế nào ?
+ Số lớp electron của H, He ?
Tơng tự đối với chu kì 2 , Gv yêu cầu HS xét
chu kì 2 có gì giống với chu kì 1 về sự biến
thiên điện tích hạt nhân , về số lớp electron
trong nguyên tử tứ Li đến Ne
Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu chu kì 3 và nêu
lên những thông tin về số lớp electron và sự
biến đổi điện tích hạt nhân
Qua quan sát các chu kì , em có kết luận gì
về số đơn vị điện tích hạt nhân , số lớp
electron của các nguyên tử trong chu kì ?
Yêu cầu HS quan sát nhóm I , nhóm VII của
bẳng tuần hoàn , đồng thời xem sơ đồ cấu
tạo nguyên tử Li , Na ( nhóm I ) và nguyên
tử Cl , Br ( nhóm VII ) đẻ trả lời câu hỏi
các nguyên tố trong cùng một nhóm có đặc
điểm gì giống nhau ?
Sau khi HS trả lời GV chốt lại đặc điểm của
nhóm
Dựa vào thông tin về nhóm nguyên tố , GV
yêu cầu các nhóm HS quan sát nhóm I và
nhóm VII ,thảo luận rút ra nhận xét đúng về
Có 1 lớp electron trong nguyên tử
Điện tích hạt nhân tăng từ H là 1+ đến He là 2+
+ Chu kì 2 : 8 nguyên tố
Điện tích hạt nhân tăng từ Li đến Ne + Chu kì 3 : 8 nguyên tố
Có 3 lớp electron trong nguyên tử
Điện tích hạt nhân tăng dần từ Na đến agon
HS rút ra
Kết luận :Chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
và đợc xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần Số thứ tự của chu kì băng số lớp
electron
3 Nhóm
HS hoạt động theo nhóm , quan sát nhóm I , nhóm VII , thảo luận để trả lời câu hỏi :+ Các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
+ Số thứ tự của nhóm bằng số elẻcton lớp ngoài cùng của nguyên tử
Quan sát nhóm I và nhóm VII rút ra nhận xét :+ Nhóm I: các nguyên tử đều có 1 electron lớp ngoài cùng Điện tích hạt nhân tăng đần từ Li đến Fr
+ Nhóm VII :các nguyên tử đều có 7 electron lớp ngoài cùng Điện tích hạt nhan tăng dần từ
F đến At
* Kết luận :
Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó tính chất tơng tự nh nhau đợc xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoàicùng của nguyên tử
4 Củng cố
GV :1 Em hãy kể tên 5 nguyên tố mà nguyên tử của chúng đều có 4 lớp electron
Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử đó ?
2 Em hãy kể tên 3 nguyên tố mà nguyên tử của chúng đều có 3 electron lớp ngoài cùng ? Số lớp electron của mỗi nhóm nguyên tử đó ?
5 Hớng dẫn học ở nhà
Ngày 02 / 01 2009 Tiết 40 : Sơ lợc về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học
I Mục tiêu
1 Kiến thức Sự biến đôi tính chất trong bảng HTTH cac nguyên tố và ý nghĩa của bảng
tuần hoàn các nguyên tố
2 Kĩ năng Dựa vào vị trí của nguyên tố suy ra caaos tạo nguyên tử , tính chất cơ bản của
nguyên tố và ngợc lại
Trang 7II Chuẩn bị GV: 1 Bảng tuần hoàn các nguyên tố, Chu kì 2, 3 phóng to nhóm I , Nhóm VII
Yêu cầu HS quan sát các chu kì cụ thể sau đó
rút ra quy luật biến đổi tính chất chung trong
một chu kì
Yêu cầu HS quan sát chu kì 2để trả lời các ý
sau :+ Số lợng nguyên tố
+ Số thứ tự của nhóm cho ta biết điều gì ? Từ
đó em hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng
tơng tự , Yêu cầu HS quan sát chu kì 3
Qua quan sát chu kì 2,3 em có nhận xét gì về
số electron lớp ngoài cùng ?Tính kim loại ,
tính phi kim của của các nguyên tố trong một
chu kì khi đi từ đầu tới cuối chu kì
Cho ví dụ minh hoạ
Gv giới thiệu cho HS quy luật biến đổi trong
chu kì và nhấn mạnh : Đầu chu kì là một kim
loại kiềm , cuối chu kì là một halogen , kết
thúc chu kì là khí hiếm
Yêu cầu HS quan sát nhóm I , nhóm VII rút ra
nhận xét về sự biến đổi số lớp electron
GV thông báo quy luật biến đổi tính kim loại ,
tính phi kim trong nhóm để HS vận dụng
GV: Nêu vấn đề
Sự biến đổi số lớp electron , quy luật biến đổi
tính phi kim , tính kim loại trong nhóm có gì
khác với chu kì ?
Em cho biết nguyên tố kim loại nào mạnh
nhất và phi kim nào mạnh nhất ?
III Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
1 Trong một chu kì
HS hoạt động nhóm , quan sát chu kì 2 , thảo luận để trả lời lần lợt các ý của GV :
+ Có 8 nguyên tố + Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử :
Li ( nhóm I ) có 1e lớp ngoài cùng
Be ( nhóm II ) có 2e lớp ngoài cùng
Ne ( nhóm III ) có 3e lớp ngoài cùng + Tính kim loại giảm dần , tính phi kim tăng dần
HS tiếp tục quan sát chu kì 3 theo các thông tin
nh trên để đa ra các ý trả lời
Đại diên nhóm HS đa ra nhận xét chung : + Số e lớp ngoái cùng tăng từ 1 đến 8 + Tính kim loại giảm dần , tính phi kim tăng dần VD : Na > Mg ; P < S < Cl
* Kết luận :trong một chu kì đi từ đầu tới cuối chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 electron
Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần , tính phi kim tăng dần
GV đa ra thí dụ : Biết nguyên tố X có số hiệu
II ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học
1 Biết vị trí nguyên tố , ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
Trang 8nguyên tử là 17 , Chu kì 3 , nhóm VII
Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử , tính chất của
nguyên tố X và so sánh với nguyên tố lân
cận
Qua ví dụ em có nhận xét gì khi biết vị trí của
nguyên tố trong bảng tuần hoàn ?
Yêu cầu HS đọc phần nhận xét trong SGK
GV cho Hs đọc ví dụ SGK sau đó trả lời rút ra
nhận xét sau đó cho HS đọc nhận xét ở cuối
bài trong SGK
HS thảo luận và trả lời : + X có số hiệu là 17 nên điên tích hạt nhân của X bằng 17+ , có 17 electron
+ X ở chu kì 3 , nhóm VII nên nguyên tử X có
3 lớp electron , lớp ngoài cùng có electron + Nguyên tố X clo ở cuối chu kì 3 , nên X là phi kimhoạtđộng mạnh ; Tính phi kim của clomạnh hơn nguyên tố đứng trớc có số hiệu nguyên tử là 16 , là lu huỳnh , yếu hơnguyên
tố đứng trên , số hiệu nguyên tử là 9 là flo , nhng mạnh hơn nguyên tố đứng dới , số hiệu nguyên tử 35 là Br
và gần đầu nhóm VI
HS tự rút ra nhận xét sau đó đọc lại nhận xét trong SGK
1 Kiến thức Củng cố và hệ thống hoá lại kiến thức đã học :tính chất của phi kim , clo ,
cacbon , silic ,oxit cacbon và tính chất của muối cacbonat
Cấu tạo bảng tuần hoàn và và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì , nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
2 Kĩ năng Chọn chất thích hợp , lập sơ đồ biến đổi giữa các chất Viết PTHH.
Biết xây dựng sự biến đổi giữa các chất và cụ thể hoá thành dãy biến đổi cụ thể và
ng-ợc lại Viết PTHH biểu diễn biến đổi đó
Biết vận dụng bảng tuần hoàn + Cụ thể hoá ý nghĩa của nguyên tố , chu kì , nhóm
+ Vận dụng sự biến đổi tính chất chu kì , nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể , so sánhtính kim loại , tính phi kim của nguyên tố với những nguyên tố lân cận
+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử , tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngợc lại
II Chuẩn bị
GV: Hệ thống câu hỏi , bài tập để hớng dẫn học sinh hoạt động
.Học sinh Ôn tập các nội dung cơ bản của chơng III trớc ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
Hoạt động 1 Bài tập 1 : Cho các chất sau đây : SO2 , S , Fe
và H2S Hãy lập sơ đồ biến đổi gồm các chất
trên để thể hiện hiện tính chất hoá học của
phi kim lu huỳnh Viết PTHH theo sơ đồ biến
đổi trên Lập sơ đồ mối quan hệ các loại chất
S + H2 H2S
o
nớc
Trang 9Bài tập 2 Cho dãy biến đổi :
HCl ơ Cl2→ NaClO
↓
FeCl3
Viết PTHH biểu diễn sự biến đổi đó Dựa vào
sự biến đổi Giữa các chất cụ thể trên Em hãy
lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất thể hiện
tính chất hoá học của clo
3 Thực hiện các PTHH theo sơ đồ sau
C CO2 CaCO3
CO2
CO Na2CO3
Em hãy cho biết vai trò của cacbon ?
4 Nêu cấu tạo của bảng tuần hoàn ?
+ Ô nguyên tố cho biết những gì ?
+ Thế nào là chu kì ?
+ Thế nào là nhóm nguyên tố ?
Em hãy so sánh tính phi kim của lu huỳnh ,
tính kim loại của natri với các nguyên tố lân
HS tự viết PTHH
Cấu tạo của bảng HTTH gồm :
+ Ô nguyên tố + Chu kì + Nhóm Cùng chu kì : P < S < Cl
Na > Mg Cùng nhóm : O > S > Se
Li < Na < K
* Kết luận : Sơ đồ 1, 2, 3, tr 102 và 103 SGK Cấu tạo bảng THTH
Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố kim loại ,phi kim trong chu kì , nhóm
ý nghĩa của bảng tuần hoàn
Bài tập 1 : Cho các nguyên tố : Cl , S , Si , ca ,
Na , Mg Hãy cho biết các nguyên tố nào trong
các nguyên tố trên
a, Cùng chu kì với S ,bCó công thức oxit cao nhất
dạng RO 3
c, Đơn chất tơng ứng tác dụng với nớc tạo 2
axit d, Có mặt trong thành phần của thuỷ tinh
th-ờng
e, Có tính kim loại mạnh hơn Mg ;, Oxit cao nhất
là thành phần chính của cát
Bài tập 2 : R là một nguyên tố phi kim ở nhóm
VII trong hệ thống tuần hoàn Hợp chất khí của
R với hiđro chứa 2,74 % hiđro về khối lợng
a, Xác định tên nguyên tố R
% R trong RH = 100 - 2,74 = 97,26
→1
PTHH:FexOy + y CO → xFe + y CO2
Số mol Fe :
56
4 , 22
= 0,4 (mol) → Số mol
to hiđr
5
Em
Trang 10b, So sánh tính phi kim của R với P, S , F
Ta có ( 56x + 16y )
x
4 0
=32 → y x =
2 3
Vậy công thức phân tử của oxit sắt là :
2 Kĩ năng Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực
3 Thái độ Rèn luyện ý thức nghiêm túc cẩn thận trong học tập thực hành hoá học
II Chuẩn bị
Dụng cụ :ống nghiệm , giá ống nghiệm , đèn cồn , nút cao su kèm ống dẫn thuỷ tinh , ống
nhỏ giọt
Hoá chất :Bột CuO, bột than , nớc vôi trong , NaHCO3 dạng bột , dd Ca(OH)2, NaCl ,
Na2CO3 , CaCO3, dd HCl , AgNO3 , nớc cất
III Tiến trình bài thực hành
Trang 11HOạT ĐộNG CủA GIáO
1 Thí nghiệm 1 : Cacbon khử CuO ở nhiệt
độ cao
Lấy khoảng 1 thìa con hỗn hợp đồng (II) oxit
và bột than cho vào ống nghiệm A Đậy ống
nghiệm bằng nút cao su có ốngdẫn thuỷ
tinh ,đầu ống dẫn đợc đa vào ống nghiệm
vẽ 3.10)Dùng đèn cồn hơ nóng đầu ống
nghiệm , sau đó tập trung đun vào đáy ống
nghiệm chứa hỗnhợp CuO và C
Viết PTPƯ , giải thích hiện tợng quan sát đợc
GV lu ý
2 Thí nghiệm 2 Nhiệt phân muối NaHCO 3
Lấy khoảng 1 thìa nhỏ NaHCO3 cho vào
ống nghiệm , đậy ống nghiệm bằng nút cao su
có kèm ống dẫn thuỷ tinh
Dẫn đầu ống thuỷ tinh vào ống nghiêm
khác đựng dd Ca(OH)2 Lắp dụng cụ nh hình
vẽ 3.16 Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống
nghiệm , sau đó tập trung đun nóng ống
Hớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng
giải thích và viết PTHH
3 Thí nghiệm 3 : Nhận biết muối cacbonat
và muối clorua
Hớng dẫn học sinh nhận xét để phân loại các
chất và xác định cách tiến hành thí nghiệm
.Trong 3 chất trên chỉ có 2 chất là muối
cacbonat và một chất là muối clorua Có thể
nhận ra hai nhóm chất này bằng dd axit Khi
đã phân biệt đợc NaCl, còn lại Na2CO3 và
CaCO3 có thể nhận ra bằng cách thử tính tan
Yêu cầu HS viết sơ đồ nhận biết :
Yêu cầu hs tiến hành TN để nhân biết
HOạT ĐộNG CủA HọC SINH
C + 2CuO CO2 + 2 Cu
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 ↓ + H2O
Lu ý : Bột CuO đợc bảo quản trong lọ khí khô Than mới điều chế đợc nghiền nhỏ , sấy khô Lấy khoảng 1 phần bột CuO với 2-3 phần bột than trộn thật đều
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 ↓ + H2O
HS viết sơ đồ NaCl , Na2CO3 , CaCO3
+HCl
Không có phản ứng
Có bọt khí CO2 NaCl
Na2CO3, CaCO3
Hoà vào nớc
Na2CO3 thử bằng dd HCl
Trang 12
II Công việc cuối buổi thực hành 1 Hớng dẫn học sinh thu dọn hoá chất , rửa dụng cụ thí
nghệm , thu dọn , vệ sinh phòng thí nghiệm
Ngày 10/1 /2009
Chơng 4 Hiđrocacbon Nhiên liệu
Tiết 43 Khái niệm về hợp chất hữu cơ
và hoá học hữu cơ
I Khái niệm
1 Kiến thức HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
Nắm đợc cách phân loại các hợp chất hữu cơ
2 Kĩ năng Phân biệt đợc các hợp chất hữu cơ thông thờng với các hợp chất vô cơ
II Chuẩn bị Tranh về các loại thức ăn , hoa quả , đồ dùng quen thuộc hằngngày
Hoá chất làm thí nghiệm : Bông , nến , nớc vôi trong
Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh , ống nghiệm , đũa thuỷ tinh
III Tiến trình bài giảng
Bài mới :
Hoạt động 1
1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
Để trả lời câu hỏi GV: Giới thiêu tranh vẽ các loại
thức ăn , hoa quả và đồ dùng quen thuộc có chứa
hợp chất hữu cơ đã chuẩn bị sẵn
Sau đó cho HS nhận xét về số lợng hợp chất hữu cơ
và tầm quan trọng của nó đối với đời sống
2 Hợp chất hữu cơ là gì ?
GV: Làm thí nghiệm : đốt cháy bông , úp ống
nghiệm trên ngọn lửa khi ống nghiêm mờ đi xoay
lại , rót nớc vôi vào và lắc đều
GV: Đa số các hợp chất của các bon là hợp chất
hữu cơ chỉ có một số ít không là hợp chất hữu cơ :
CO , CO2 , H2CO3 các muối cacbonat kim koại
3 Các hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào ?
GV: Thuyết trình :
Dựa vào thành phần phân tử , các hợp chất hữu cơ
phân thành hai loại chính :
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
HS: Nghe và ghi bài HS: Quan sát hình vẽ mẫu vật
2 Hợp chất hữu cơ là gì ?
HS: Quan sát thí nghiệm HS: Hiện tợng : nớc vôi trong bị vẩn đụcHS: Nớc vôi trong bị vẩn đục vì bông cháy có khí CO2
HS: Vậy hợp chất hữu cơ là hợp chất củacacbon
Dẫn xuất của hiđrocacbon
Ngoài cacbon và hiđro , trong phân tử còn có các nguyên tố khác nh oxi , nitơ , clo VD: C2H6O , CH3Cl
Trang 13Cho các hợp chất sau : NaHCO3,
C2H2 ,C6H12O6 , C6H6 , C3H7Cl , MgCO3 ,
C2H4O2,
Trong các hợp chất trên , hợp chất nào là hợp
chất vô cơ , hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ?
Phân loại các hợp chất hữu cơ
Hoạt động 2
GV: Cho HS đọc SGK sau đó gọi HS tóm tắt
Hoá học hữu cơ là gì ?
Hoá học hữu cơ có vai trò quan trọng nh thế
nào đối với đời sống và xã hội ?
1, Các hợp chất vô cơ : NaHCO3, MgCO3, CO
2, các hợp chất hữu cơ Gồm : C2H2 , C6H12O6 ,
C6H6 , C3H7Cl , C2H4O2, Trong đó :a, Hợp chất thuộc hiđrocacbon :
Ngành hoá học hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội
4 Củng cố
HS: Nhắc lại nội dung chính của bài theo hệ thống câu hỏi sau :
Hợp chất hữu cơ là gì ?
Hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào ?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập sau
Bài tập 2 :
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau :
Câu 1 : Các nhóm chất đều gồem các hợp chất hữu cơ là:
Hiểu đợc mỗi hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác
định , các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
Trang 14Các thanh lối tợng trng cho hoá trị của các nguyên tố , ống nhựa để nối các nguyên tử với nhau
Nếu có điều kiện tranh vẽ công thức cấu tạo của rợu etilic và đietyl ete
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ ?
Phân loại các hợp chất hữu cơ ? Cho ví dụ?
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử
HS: Nghe và ghi bài Trong các hợp chất hữu cơ cacbon luôn hoátrị IV , hiđro hoá trị I , oxi luôn hoá trị II HS: Các nguyên tố liên kết với nhau theo đúnghoá trị của nó Mỗi liên kết đợc biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử,nét gạch nối đó biểu diễn liên kết chung giữa 2 nguyên tử
VD: Phân tử CH4:
H
H C H H
Phân tử CH3Cl : H
H C Cl H
Phân tử CH3OH H
H C OH
H
2 Mạch cacbon
Trang 15Trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử
cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo
thành mạch cacbon
GV: Giới thiệu 3 loại mạch cacbon và yêu
cầu HS biểu diễn trong các phân tử : C4H10 ,
H H H H H C CC CH
H H H H
Mạch nhánh :
H H H H C CC H
H H HCH H
Mạch vòng
H H
H C C H
H C C H
H H
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
HS: Nghe và ghi bài
HS: Nh vậy : Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật
tự lien kết xác định
Trang 16Hai hợp chất trên có sự khác nhau về trật tự
sắp xếp giữa các nguyên tử Đó là nguyên
nhân làm cho rợu etilic có tính chất khác với
II Công thức cấu tạo
HS: Công thức biểu diễn đầy đủ giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo
VD: etilen Công thức cấu tạo của etilen
H - C - C - O-H
H H
Công thức thu ngọn : CH3-CH2-OHHS: Công thức cấu tạo cho biết thành phần trật
tự cấu tạo giữa các nguyên tử trong phân tử
Nắm đợc tính chất vật lí của metan , chủ yếu là trạng thái và tính tan
Nắm đợc công thức cấu tạo và khía niệm về liên kết đơn
Nắm đợc hai tính chất hoá học :
Phản ứng cháy và phản ứng thế bởi clo , từ đó suy ra một số ứng dụng quan trọng
Trang 171.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Em hãy nêu khái niệm và phân loại hợp chất hữu cơ / Cho VD ? Làm bài tập 5.tr 127
HS2: Nêu quy luật cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
khối của Metan
Hớng dẫn HS quan sát CH4 đã thu sẵn trong
ống nghiệm hoặc túi nilon , nhận xét và kết
luận
Trong thiên nhiên Metan có ở đâu ?
Tại sao metan có trong bùn ao cống rãnh ?
CH4 có cấu tạo tứ diện đều , tâm tứ diện là
nguyên tử C , đỉnh của tứ diện là 4 nguyên tử
Nhận biết sản phẩm bằng nớc vôi trong
Chuyển tiếp : CH4 tác dụng với clo
điều kiện thiếu o xi
II CTPT, CTCT của Metan
H
H C H H
Nguyên tử C lên kết với 4 nguyên tử H tạo thành 1 tứ diện đều
Mỗi nét gạch là một hoá trị Phân tử CH4 có 4liên kết C - H
III Tính chất hoá học
1 Tác dụng với oxi
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2OCa(OH)2 + CO2 CaCO3 ↓+ H2OMetan cháy tạo ra CO2 (cacbonđioxit) và
H2O (nớc)
2 Tác dụng với clo :
H H
H C H + Cl Cl H C
Cl + HCl
H H
Viết gọn :
CH4 + Cl2 CH3Cl + HClCác nguyên tử H trong phân tử CH4 đợc thay
to
askt
Trang 18thế hết bởi các nguyên tử clo Goi la phan ửng the
IV ứng dụng :
Làm nhiên liệu , điều chế hiđro , axetilen , muội than và các chất hữu cơ khác
4 Củng cố
Bài tập 1 : Chọn câu trả lời đúng (đánh dấu x )
a Metan là chất khi không màu , có mùi hắc , ít tan trong nớc
Tính chất vật lí của etilen
CTCT của etilen( liên kên kết đôi và đặc tính kém bền của nó )
Tính chất hoá học của etilen ( PƯ cộng là phản ứng đặc trng )
Biết đợc một số ứng dụng của etulen
Thấy đợc sự khác nhau cơ bản giữa etilen và metan
GV: Nghiên cứu SGK , SGV và các tài liệu tham khảo
Chuẩn bị dụng cụ hoá chất :
+ Dụng cụ : Đèn cồn , diêm , ống nghiệm , giá đỡ , cốc , nút cao su có ống dẫn khí + hoá chất : Rợu etilic , H2SO4 đặc , 1 ít hạt cát , dd brom
HS: Đọc SGK nghiên cứu bài mới
Học bài cũ , ôn lại dạng bài tập tính theo PTHH , tính thành phần hỗn hợp
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Viết CTCT của Metan ? Nêu đặc điểm cấu tạo ? Trình bày tính chất hoá học và viết
PTPƯ đặc trng của Metan ?
Trang 193 Bài mới
CTPT của metan là CH4 , nếu trong thành phần của công thức metan có thêm 1 nguyên
tử C thì ta có công thức phân tử là gì ? ( C2H4)
Vậy hiđrocacbon này có cấu tạo thế nào ,hôm nay chúng ta nghiên cứu bài : Etilen
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu CTPT, PTK của etilen ?
Hớng dẫn HS quan sát lọ đựng C2H4 và cho
biết etilen có những tính chất vật lí gì ?
Etilen nặng hay nhẹ hơn không khí ? vì sao ?
Chuyển ý : Với thành phần phân tử nh vậy
thì etilen có cấu tạo nh thế nào ?
Chúng ta nghiên cứu cấu tạo của etilen
1 Etilen coa cháy không ?
GV: Etilen có cháy không ? Vì sao ?
Nếu cháy đợc cho ta những sản phẩm nào ?
2 Etilen có làm mất màu dd brom không ?
GV: Có thể biểu diễn thí nghiệm , hoặc mô
tả thí nghiệm brom tác dụng với etilen
Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng , nhận
nhận xét rút ra kết luận
Trong điều kiện thích hợp C2H4 có tham gia
phản ứng cộng với hiđro hoặc clo không ?
3 Các phân tử etilen có kết hợp đợc với nhau
không ?
GV: Thông báo ở điều kiện thích hợp , có
chất xúc tác , các phân tử C2H4 liên kết với
nhau tạo ra phân tử có kích thớc và khối lợng
lớn gọi là polietilen (PE)
Nguyên liệu quan trọng để tạo thành chất
2 Etilen có làm mất màu dd brom không ?
H H | |
H - C = C - H + Br - Br → Br - C - C - Br | |
Trang 20Nhận xét , bổ sung Các chất có liên kết đôi tơng tự nh etilen dễ
tham gia phản ứng cộng
3 Các phân tử etilen có kết hợp đợc với nhau không ?
+ CH2=CH2+CH2=CH2+ CH2=CH2
.- CH2=CH2-CH2=CH2-CH2=CH2-
Nắm đợc CTCT của axetilen Qua đó hình thành khái niệm liên kết 3
Củng cố nhận thức chung về hiđrocacbon là ít tan trong nớc , dễ cháy sinh ra CO2 và
H2O , đồng thời toả nhiệt
Nắm đợc tính chất đặc trng của axetilen là phản ứng cộng
ứng dụng của axetilen
Nghiên cứu sách vở liên quan
Chuẩn bị bảng phụ , phiếu học tập
to
to
Trang 21Mô hình phân tử axetilen
Hoá chất : CaC2 , dd nớc Br2.Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ thí nghiệm , ống dẫn khí , diêm
HS:
Tìm hiểu trớc nội dung bài : Axetilen
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Viết CTCT của metan, etilen Nhận xét cấu tạo và nêu tính chất hoá học đặc trng của chúng Viết PTPƯ
Hoạt động 2
Nhận xét số nguyên tử C và H trong phân tử
axetilen?
Số nguyên tử C = số nguyên tử H :
CTCT của axetilen ra sao ?
Tổ chức cho các nhóm lắp mô hình cấu tạo
của phân tử axetilen bằng các quả cầu và các
đoạn thanh sắt đã đợc chuẩn bị sẵn , hớng dẫn
GVgiải thích : Để đảm bảo hoá trị IV , bắt
buộc nguyên tử C phải liên kết với nguyên tử
C khác bằng hai hoá trị nữa tạo ra liên kết 3
Liên kết ba đợc biểu diễn bằng 3 nét gạch
hoá trị song song với nhau Mỗi nét gạch là
Vì axetilen ít tan trong nớc
II Cấu tạo
Trong liên kết ba có một liên kết tơng đối bền
và hai liên kết kém bền , dễ đứt ra lần lợt trong các phản ứng hoá học
Chọn đáp án C
Trang 22tính chất gì ?
Hoạt động 3
1 Axetilen có cháy không ?
Axetilen có cháy không ? Vì sao ?
Nếu cháy cho ta sản phẩm gì ?
Biểu diễn thí nghiệm đốt cháy axetilen trong
GV: Cho HS quan sát màu sắc của dd brom ,
và ống nghiệm đựng dd brom bị mất màu khi
tác dụng với C2H2 , biểu hiện thí nghiệm ,
nhận xét hiện tợng rút ra kết kuận , Viết
Trang 23Phần I Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm).
Hãy khoanh tròn một chữ cái A hoặc B, C, D đứng trớc câu trả lời đúng
Câu 1 (2,0 điểm) Có các khí sau: CO, CO2, H2, Cl2, O2
1 Nhóm gồm các khí đều cháy đợc (phản ứng với oxi) là:
2 Nhóm gồm các nguyên tố phi kim đợc sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần:
A - Si, Cl, S, P B - Cl, S, P, Si C - Si, S, P, Cl D - Si, Cl, P, S
Phần II Tự luận (7,0 điểm)
Câu 3 (3 điểm)
Có 3 chất khí đựng trong 3 lọ riêng biệt: CO, CO2, Cl2
Hãy chứng minh sự có mặt của mỗi chất khí Nêu cách làm và viết các phơng trìnhhóa học đã dùng
Trang 24Tiết 50 Benzen
I Mục tiêu
Nắm đợc công thức cấu tạo của benzen
Nắm đợc tính chất vật lí , hoá học và ứng dụng của bezen
Củng cố kiến thức về hiđrocacbon , viết các công thức cấu tạo của các chất và các
ph-ơng trình phản ứng
II Chuẩn bị
Tranh vẽ mô tả thí nghiệm của benzen với brom
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Viết CTCT của phân tử axetilen và nêu đặc điểm cấu tạo
Nêu tính chất hoá học của axetilen và viết PTPƯ
HS2 : Nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử axetilen từ đó nêu phản ứng đặc trng của axetilen , so sánh với etilen và metan về tính chất hoá học
3 Bài mới
Các em đã học 3 hợp chất hữu cơ của hiđrocacbon là metan và etilen và
axxetilen.Hôm nay chúng ta sẽ học thêm một hiđrocacbon nữa là benzen Để biết benzen có CTCT và tính chất nh thế nào ? Giống hay khác 3 hợp chất đã học , chúng ta tìm hiểu bài benzen
tính tan của benzen trong nớc và khả năng
hoà tan của các chất trong benzen
Chuyển tiếp CTCT
Hoạt động 2
Chia nhóm học tập , phân phát các quả cầu
mô hình nguyên tử cacbon , nghuên tử hiđro ,
và các thanh nối giữa các nguyên tử tợng trng
cho mối liên kết giữa các nguyên tử
Hớng dẫn học sinh lắp ghép phân tử benzen
Cho học sinh nhận xét giữa các nhóm
Kết luận công thức cấu tạo của benzen :
6 nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành
vòng 6 cạnh hình luch giác đều có 3 liên kết
xen kẽ là liên kết đơn 3 liên kết đôi , tạo ra hệ
- Dung môi tốt hoà tan nhiều chất nh dầu ăn
và một số chất khác : Cao su , parafin , iot , rất
độc , cẩn thận khi sử dụng
II Cấu tạo phân tử
C
Trang 25Giải thích nguyên nhân tạo thành muội than
Treo tranh vẽ hớng dẫn học sinh mô tả thí
nghiệm phản ứng của Benzen với Brom
Nêu những ứng dụn của Benzen
Kết luận về tính chất vật lí tính chất hoá học
và ứng dụng của Benzen
III Tính chất hoá học
1 Nêu đạc điểm cấu tạo của benzen So sánh với cấu tạo của metan , etilen , axetilen
Từ đó nêu tính chất hoá học đặc trng của benzen
2 Làm bài tập 2,3 125 SGK
5 Hớng dẫn học ở nhà
Học bài , làm bài tập 1,4 tr125 SGK
Tiết 51: Dầu mỏ và khí thiên nhiên nhiên liệu–
Ngày soạn : Ngày dạy :
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
Nắm đợc tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên
Biết crăckinh là một phơng pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ
Nắm đợc đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số dầu mỏ, mỏ khí và tình hình khai thác dầu khí ở nớc ta
Nắm đợc khái niệm nhiên liệu, các loại nhiên liệu
2 Kĩ năng :
to
┃ ╲. ╱ ┃┃
.
Trang 26Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy, nổ, ô nhiễm môi trờng khi sử dụng dầu khí, nhiên liệu
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu tính chất vật lí và cấu tạo phân tử của benzen HS2: Lên bảng làm bài tập 3.tr 125 SGK
3 Bài mới:
Vào bài : Dầu mỏ và khí thiên nhiên là những tài nguyên quý giá của Việt Nam và nhiều quốc gia khác Vậy từ dầu mỏ và khí thiên nhiên ngời ta tách ra đợc những sản phẩm nào và chúng có những ứng dụng gì
Hoạt động 1
GV: Cho HS quan sát mẫu dầu mỏ Sau đó
gọi HS nhận xét trạng thái màu sắc tính tan
GV: Cho HS quan sát hình 4.16 SGK phóng
to
GV: thuyết trình và chiếu lên màn hình :
Trong tự nhiên dầu mỏ tập trung thành nhiều
vùng lớn , ở sâu trong lòng đấ , tạo thành dầu
mỏ
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4.16 và nêu
cấu tạo của túi dầu
GV: Các em hãy liên hệ thực tế và nêu cách
khai thác dầu mỏ
GV: Cho HS quan sát bộ mẫu các sản phẩm
chế biến từ dầu mỏ đồng thời chiếu lên màn
hình hình 4.17 : S đồ trng cất dầu mỏ và ứng
dụng của các sản phẩm Sau đó GV yêu cầu
HS : Nêu tên các sản phâmt chế biến từ dầu
mỏ
I Dầu mỏ
1 Tính chất vật lí
HS: Nhận xét :Dầu mỏ là chất lỏng sánh Màu nâu đen
Không tan trong nớc Nhẹ hơn nớc
2 Trạng thái thiên nhiên thành phần của dầu mỏ
HS: Quan sát tranhvẽ
HS: Dầu mỏ thờng có 3 lớp :Lớp khí dầu mỏ Thành phần chính của khí dầu mỏ là metan : CH4
Lớp dầu lỏng : Là hỗn hợp cua nhiều hiđrocacbon và những lợng nhỏ các hợp chất khác
Lớp nớc mặn HS: Nêu cách khai thác dầu mỏ :Khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng Ban đầu dầu tự phun lên về sau ngời ta phải bơm nớc xuống hoặc khí xuống để đẩy dầu lên
3 Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
HS: Quan sát mẫu vật và hình vẽ trên màn hình
HS: Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ : Xăng
Trang 27Khío thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm
d-ới lòng đất Thành phần chủ yếu là khí metan
(95%)
KHí thiên nhiên là nguyên liệu và nhiên liệu
trong đời sống và sản xuất
Hoạt động 3
GV: Cho HS đọc SGK tr 128 và tóm tắt
Dầu thắp Dầu diezen Dầu mazut Nhựa đờng HS: nghe và ghi bài
II Khí thiên nhiên
III Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
HS: Đọc SGK
-HS nhắc lại nội dung chính :
A, Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ sôi nhất định
B, Dầu mỏ có nhiệt độ sôi khác nhau tuỳ thành phần của dầu mỏ
C, Thành phần chính vủa dầu mỏ ỵ nhiên là metan
D, Thành phần chính của dầu mỏ tự nhiên chỉo gồm xăng với và dầu lửa
GV: Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt và
phát sáng ngời ta ngọi các chất đó là chất
đốt , hay nguyên liệu
Vậy nhiên liệu là gì ?
IV Nhiên liệu là gì ?
HS: Kể tên một vài nhiên liệu thờng gặp : than , củi , dầu hoả , khí gas
HS: Trả lời nhiên liệu là những chất cháy
Trang 28đ-GV: Các nhiên liệu đóng vai trò quan trọng
trong đời sống sản xuất
Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên nh :
Than , củi , dầu mỏ
Một số nhiên liệu đợc điều chế từ các nguòon
nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên nh : Cồn đốt ,
GV: Yêu cầu HS lấy VD về nhiên liệu khí
GV: Cho HS đọc SGK , đặc điểm , ứng dụng
của nhiên liệu lỏng khí và gọi HS tóm tắt
Hoạt động 6
GV: Đặt vấn đề : Vì sao chúng ta phải sử
dụng nhiên liêu cho hiệu quả ? Sử dụng nhiên
liệu nh thế nào là hiệu quả ?
GV: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả ,
chúng ta thờng phải thực hiện ngững biện
pháp gì ?
ợc , khi cháy toả nhiệt và phát sáng HS: Nghe và ghi bài
V.Nhiên liệu đợc phân loại nh thế nào ?
HS: Dựa vào trạng thái ngời ta có thể chia cácnhiên liệu thành 3 loại : rắn , lỏng , khí
Sử dụng nhiên liệu có hiệu quả là phải làm thếnào để nhiên liệu cháy hoàn toàn , đồng thời tận dụng đợc nhiệt lợng do quá trình cháy tạo
ra HS: Muốn vậy chúng ta cần phải đảm bảo những yêu cầu sau :
1 Cung cấp đủ oxi ( không khí ) cho quá trình cháy nh: Thổi không khí vào lò , xây ống khói cao để hút gió
2 Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí ( oxi) bằng cách :
Trộn đều nhiên liệu khí , lỏng với không khí Chẻ nhỏ củi
Đập nhỏ than khi đốt cháy
3 Điều chỉnh lợng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu
sở dụng nhằm tận dụng nhiệt lơng do sự cháy tao ra
4 Củng cố
GV: Gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài
5 Hớng dẫn học ở nhà
Bài tập về nhà: 3,4Tr 129;1, 2, 3, 4 SGK tr 132
Trang 29Tiết 52 Luyện tập chơng IV
Hiđrocacbon nhiên liệu
I Mục tiêu
Củng cố các kiến thứcđã học về hiđrocacbon
Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon
Củng cố các phơng pháp giải bài tập nhận biết , xác định công thức hợp chất hữu cơ
II Chuẩn bị
GV: Máy chiếu , giấy trong , bút dạ
Soạn thảo bài tập ô chữ trong phần mền violet
HS : Ôn tập lại các kiến thức có liên quan
III Tiến trình bài giảng
GV: Cho HS thảo luận nội dung sau :
Nhớ lại cấo tạo , tính chất của metan , etilen ,
axetilen , benzen rồi hoàn thành bảng tổng kết
theo mẫu sau
3 liên kết đôi 3liên kết
đơn xen kẽ nhauPhản ứng
Phơng trình phản ứng minh hoạ tính chất đặc
to
Trang 30Bài tập 2 : Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn
hợp gồm metan và axetilen rồi hấp thụ hoàn
toàn vào dd nớc vôi trong d thấy thu đợc 10g
dd nơc Brom d thì khối lợng brom phnả ứng
là bao nhiêu ? Thể tích các khí đo ở đktc , các
phnả ứng xẩy ra hoàn toàn
H C H H
C3H8 :
CH3-CH2-CH3
Những chất có phản ứng đặc trng là phản ứng thế gồm : b , c , e
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl Những chất làm mất màu dd Brom :
y 2y
CO2 +Ca(OH)2→ CaCO3↓ +H2O (3)
Câu b, câu c, còn thời gian mới chữa
to
to
Trang 31Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành học
Giáo dục ý thức cẩn thận , tiết kiệm tronghọc tập , thực hành hoá học
II Chuẩn bị
GV:
Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh
ống nghiệm Nút cao su kèm ống nhỏ giọt Giá thí nghiệm đèn cồn chậu thuỷ tinh
Hoá chất :
Đất đèn Dung dich brom Nớc cất
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra
GV: Kiểm tra dụng cụ hoá chất
Kiểm tra HS về kiến thức có liên quan đến bài thực hành
+ Cách điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm
+ Tính vhất hoá học của axetilen
+ Tính chất vật lí của axetilen
HS: Trả lời câu hỏi
Thu khí axetilen bằng cách đẩy nớc
GV: Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về tính
chất vật lí của axetilen :
GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm về
II Tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1 :
Điều chế axetilen HS: Làm thí nghiệm theo hớng dẫn của GV
HS: Nhận xét tính chất vật lí của axetilen :
Trang 32tính chất hoá học của axetilen :
Tác dụng với dd brom :
Dẫn khiaxetilen thoát ra ở ống nghiệm A vào
ống nghiệm C đựng dd nớc brom
Tác dụng với oxi
Dẫn axetilen qua ống thuỷ tinh vuốt nhọn rồu
châm lửa đốt
GV: Gọi một vài HS nhận xét một vài hiện
t-ợng
GV: Hớng dẫn :
Cho 1 ml benzen vào ống nghiệm đựng 2 ml
nớc cất , lắc kĩ Sau đó để yên quan sát
Tiếp tục cho thêm 2 ml dd brom loãng , lắc kĩ
sau đó để yên , tiếp tục quan sát màu của dd
GV: Gọi HS nêu các hiện tợng thí nghiệm
HS: Nêu hiện tợng và ghi chép
II Viết tờng trình và thu dọn
Nắm đợc một số tính chất quan trọng : Trạng thái , tính tan trong nớc
Nắm đợc ứng dụng rộng rãi của rợu etilic
2 Kĩ năng
Viết đợc công thức cấu tạo thu gọn và PTPƯ vứi natri bằng công thức thu gọn đó
Có kĩ năng làm thí nghiệm , quan sát nhận xét hiện tợng , rút ra kết luận biết tính độ
r-ợu
to
Trang 333 Thái độ
Phân biệt đợc ích lợi và tác hại của rợu
II Chuẩn bị
Phiếu học tập
Rợu , natri , nớc , cồn 90o , đĩa sứ , đèn cồn , ống nghiệm , panh
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Vào bài : Trên tay thầy có một nọ cồn y tế rất quen thuộc với các em , trong hoá học cồn
có tên gọi là rợu etilic , vậy rợu etilic có công thức , cấu tạo và những tính chất nh thế nào ? Chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 1
GV: Phát phiếu học tập 1
Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét
Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm thử tính
tan của rợu etilic
GV: Trên các nhãn các trai rợu đều coá ghi
12o , 25o , 40o cách ghi đó là gì ?
GV: Nhấn mạnh đây là tỉ lệ % về thể tích chứ
không phải về khối lợng rợu
Để đo đợc độ rợu một cách nhanh chóng ngời
ta dùng một dụng cụ đo đơn giản là ''rợu kế
'' Khi thả rợu kế vào dd rợu , độ rợu càng cao
, rợu kế càng chìm sâu
Chuyển tiếp : Nếu cho các em một cốc dd
lỏng , hỏi các em đó là rợu hay giấm , các em
dễ dàng có thể trả lời đợc Nhng nếu cho các
em một công thức ví dụ : C2H6O hỏi chất này
có phải rợu không ? Có thể trả lời đợc khi
biết công thức cấu tạo cuat chất Vậy rợu
etilic có công thức cấu tạo nh thế nào ?
Hoạt động 2
GV: Viết công thức cấu tao C2H6O
Dấu hiêu nào cho chúng ta nhận biết công
thức nào là công thức cấu tạo của rợu ? Công
thức mà trong phân tử có nhóm -OH Ngời ta
viết nhóm OH là nhóm định chức Nhóm
định chức là nhóm nguyên tử định tính chất
hoá học chung , đặc trng cho loại chất đó
Vậy nhóm định chức của nhóm rợu là nhóm
- OH Đây là một dấu hiệu quan trọng chung
cho mọi rợu Một chất gọi là rợu khi có
nhóm -OH Làm cho rợu có tính chất hoá
I Tính chất vật lí của rợu etilic
HS: Nghiên cứu phiếu học tập 1 + Quan sát lọ đựng rợu etilic + Nhận xét trạng thái , màu sắc mùi vị của rợuetilic
+ Thử tính tan : Cho một mẩu iot hoặc một giọt mực vào ống nghiệm , lắc lên sẽ đợc dd
có màu rót dd có màu đó vào cốc nớc và lắc lên
Hãy nhận xét về khả năng tan trong nớc của
r-ợu và màu sắc của dd thu đợc Nhận xét về một số tính chất vật lí của rợu etilic
Kết luận : Rợu etilic là chất lỏng , không màu , mùi thơm , sôi ở 78,3oC , hoà tan đợc nhiều chất
HS: Phát biểu độ rợu là thế nào HS: Làm bài tập : Tính thể tích của rợu etilic
có trong 2 lít rợu 25o Đa ra cồng thức tính độ rợu
H - C - C - OH
Trang 34học đặc trng riêng , đó là tiónh chất nào ,
chúng ta nghiên cứu tiếp
Hoạt động 3
GV: Phát phiếu học tập số 2
Hãy làm thí nghiệm và quan sát , mô tả hiện
tợng chát của rợu , giải thích và rút ta kết
luận
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn :
Cho 2 ml rợu vào một ống nghiệm Thêm một
mẩu natri bằng nửa hạt đậu xanh vào Lấy
ngón tay bịt ống nghiệm đa miệng ống
nghiệm vào gần ngọn lửa mở nghón tay ra ,
miệng ống nghiệm ccó ngọn lửa màu xanh
GV: Nguyên tử hiđro liên kết với nghuên tử
O trong nhóm - OH linh động hơn cvác
nguyên tử H khác dễ bị đứt ra nguyên tử natri
thay vào tạo ra natri etylat Đây là phản ứng
đặc trng của rợu
Nh vậy các em nghiên cứu hai tính chất của
rợu tính chất thứ ba của rợu các em sẽ đợc
nghiên cứu ở bài axit axêtic
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
Hoạt động 5
Chốt lại và thông báo :
Có hai phơng pháp điều chế rợu etilic :
Phơng pháp lên men rợu :
Tinh bột (gạo,ngô,sắn) Rợu
Phơng pháp cho khí etilen hợp với nớc có xúc
H H
H H
H - C - O - C - H
H HViết thu gọn : CH3 - CH2 - OH HS: Nêu đặc điểm cấu tạo rợu etilic :
Có nhóm -OH Phần còn lại giống hiđrrocacbon :
CH3- CH2- Nhận xét vị trí của 6 nguyên tử HMột trong 6 nghuyên tử H không lieen kết với
C mà liên kết với O tạo thành nhóm -OH
III Tính chất hoá học
1 Rợu etilic có cháy không
HS: Nghiên cứu và thực hiện + HS chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm phản ứng cháy của rợu
+ Đổ cồn ra đĩa châm riêm + Quan sát hiện tợng : Ngọn lửa xanh nhạt , toả nhiều nhiệt , có giọt nớc trên thành cốc úp ngợc , khi đổ nớc vôi trong vào cốc , nớc vôi vẩn đục
+ Giải thích : Rợu đã phản ứng với oxi trong không khí tạo thành nớc và khí cacbonđioxit
HS : Viết PTPƯ :
C2H6O(l) +3O2 2CO2(k)+3H2O(h)
2 Rợu etilic có phản ứng với Natri không ?
HS: Quan sát hiện tợng có khí tạo thành cgháyngọn lửa màu xanh trong không khí
+ Giải thích hiện tợng : Natri phản ứng với rợugiải phóng khí H2
+ Thảo luận toàn lớp : Dựa vào công thức cấu tạo rợu etilic dự đoán sản phẩm của phản ứng rút ra kết luận
2CH3-CH2-OH(l) + 2Na →
2CH3-CH2 -ONa (dd) + H2O Natri etilat (l)
3 Phản ứng với axit axêtic
IV ứng dụng của rợu etilic
HS: Thảo luận câu hỏi : Nêu một số ứng dụng của rợu etilic mà em biết ?
ứng dụng đó đợc căn cứ trên tính chất nào của
Trang 35Rợu etilic phản ứng đợc với natri vì :
Trong phân tử có nguyn tử oxi
Trong phân tử có nguyên tử oxi và nguyên rử hiđro
Trong phân tử có nguyên tử cacbon , nguyên tử oxi và nguyên tử hiđro
Bài tập : Chọn câu trả lời đúng nhất ? Trong phân tử có nhóm -OH
5 Hớng dẫn học ở nhà : Bài tập 4,5 SGK tr 13 , Đọc mục em có biết
Vận dụng những hiểu biết về tính chất chung của axit vào trờng hợp axit axêtic
Bớc đầu dựa vào tính chất hoá học của axit axêtic để phân biệt các chất hữu cơ đã học
Trang 36Phiếu học tập
Đồ dùng thí nghiệm hoá chất dụng cụ
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hoá học rợu etilic Viết PTPƯ minh hoạ ?
3 Bài mới
Vào bài : Khi lên men giấm dd rợu etilic loãng , ngời ta thu đợc giấm ăn , đó chính là dd axit axêtic Vậy axit axêtic có cấu tạo nh thế nào ? Nó có những tính chất gì ? Để trả lời câu hổi này các con đi học bài hôm nay
Hoạt động 1
Giáo viên thông báo CTPT, PTK
trong ống nghiệm , nhận xét và rút ra kết luận
Chuyển tiếp nghiên cứu công thức cấu tạo của
Nhóm -COOH này làm phân tử có tính axit
Công thức cấo tạo của axit axêtic
Chia nhóm tổ chức cho HS làm thí nghiệm
giữa dd axit axêtic với quì tím , dd NaOH có
H O
III Tính hất hoá học
1 Axit axêtic có tính chất của axit không ?
Có đầy đủ tính chất hoá học của một axitCH3COOH là một axit yếu
Bài tập 1 : CH3COOH có tính axit vì
a Trong phân tử có liên kết đôi C=O
b Trong phân tử có nhóm -COOH và H trong nhóm linh động
Trang 37Tiết 56 Axit axetic (Tiếp)
Ngày soạn:18/3/2008
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
Hình thành khái niệm este và phản ứng este hoá
Nắm đợc nguyên liệu điều chế axit axêtic, phơng pháp điều chế a xít a xêtic
Đồ dùng thí nghiệm hoá chất dụng cụ
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu cấu tạo và tính chất hoá học của axit axetic ?
2 CH3-CH2-CH2-OH + 2Na → 2 CH3-CH2-CH2-ONa + H2
2 CH3-CH2-COOH + 2Na → 2 CH3-CH2-COONa + H2
2, Các Chất tác dụng đợc với NaOH , Mg , CaO là :
CH3-CH2-COOH + NaOH → CH3-CH2-COONa + H2O
2 CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
2 CH3-CH2-COOH + Mg → (CH3-CH2-COO)2Mg + H2
2 CH3-CH2-COOH + CaO → (CH3-CH2-COO)2Ca + H2O
2 Axit axêtic có tác dụng với rợu etilic
Sản phẩm của rợu etilic và axit axetic là este
2 Axit axêtic có tác dụng với rợu etilic không ?
Hiện tợng : Có chất lỏng không màu mùi thơm , không tan trong nớc , nổi trên mặt n-
ớc H2SO4đ,t
CH3-COOH + HO-C2H5
CH3-COOC2H5 + H2O
Trang 38Hoạt động 4
GV: Treo sơ đồ trong SGK cho HS quan sát ,
nhận xét và nêu những ứng dụng của axit
axetic trong sản xuất và đời sống
GV: Phân tích bổ sung
Nêu phơng pháp điều chế axit axetic trong
công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
( Etyl axetat )Sản phẩm của phản ứng giữa rợu và axit là este
IV ứng dụng
Sản xuất tơ sợi nhân tạo , chất dẻo không cháy , phẩm nhuộm , dợc phẩm , thuốc diệt côn trùng , làm giấm ăn
V Điều chế xt,t
2C4H10 +5O2 4CH3COOH + H2O
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
4 Củng cố
Bài tập : Este là sản phẩm của phản ứng giữa :
a Axit hữu cơ với nớc
b Axit hữu cơ với rợu
c Axit hữu cơ với bazơ
d Axit với rợu
_ Phản ứng Es te hoá là gì?
5 Hớng dẫn học ở nhà
Làm bài tập 1,4,5,6,7,8 SGK / 143
Chuẩn bị bài mối liên hệ giữa Etilen , Rợu etilic , Axit axetic
Tiết 56 Mối liên hệ giữa etilen ,
rợu etilic và axit axetic
Trang 39GV: Máy chiếu , giấy trong , bút dạ
HS: Nghiên cứu SGK trớc ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu cấu tạo và tính chất hoá học của axit axetic ?
2 CH3-CH2-CH2-OH + 2Na → 2 CH3-CH2-CH2-ONa + H2
2 CH3-CH2-COOH + 2Na → 2 CH3-CH2-COONa + H2
2, Các Chất tác dụng đợc với NaOH , Mg , CaO là :
CH3-CH2-COOH + NaOH → CH3-CH2-COONa + H2O
2 CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
2 CH3-CH2-COOH + Mg → (CH3-CH2-COO)2Mg + H2
2 CH3-CH2-COOH + CaO → (CH3-CH2-COO)2Ca + H2O
Bài tập : Lấy bài làm đúng của HS
naxit = n este = 1 (mol )
Khối lợng este thu đợc theo lí thuyết là :
GV: Giới thiệu : Giữa các hợp chất hữu cơ có
mối liên hệ với nhau
GV: Gọi lần lợt HS tham gia ý kiến để hoàn
Etilen Rợu etilic
to
H2SO4
Trang 40GV: Chiếu toàn bộ sơ đồ hoàn thành lên màn
hình Yêu cầu HS Viết PTPƯ
GV: Chiếu bài làm của HS lên màn hình
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 19b) SGK 144
GV: Chiếu bài làm của một số HS lên màn
1ì 12 = 12 ( gam)Khối lợng hiđro có trong 23 gam chất hữu cơ
A là : 1,5ì 2 = 3 ( gam)Khối lợng oxi có trong 23 gam chất hữu cơ A