-Tổng kết thành sơ đồ lên bảng Vật thể Tự nhiên Nhân tạo gồm có được làm ra từ 1 số chất Vật liệu mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất -Đọc một số tên hóa học và chỉ r
Trang 1Tuần 1
I.Mục tiêu: HS biết được :
- Hóa học là khoa học nghiên cứu chất biến đổi chất và ứng dụng
- Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống cần thiết phải biết về chất cách sử dụng
- Cần chuẩn bị gì để học tốt môn hóa học
II.Chuẩn bị :
- GV : một bộ dung cụ cơ bản
- HS : long say mê, óc suy luận
III.Tổ chức :
1 Kiểm tra :
2 bài mới :
- Yêu cầu HS kiểm tra dụng
cụ và hóa chất hương dãn HS
tiến hành thí nghiệm
- Nêu 1 số câu hỏi gợi ý cho
HS : quan sát , hiện tượng ,
kết luận
- Kể chuyện về một số thành
tựu của ngành hóa học được
ứng dụng trong cuộc sống;
quan sát 1 số tranh ảnh tư liệu
nêu vai trò của hóa học
- Yêu cầu HS thực hiện một
số hoạt động học tốt môn
hóa học : thu thập xử lý
vận dụng ghi nhớ
- Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV sau khi đã kiểm tra dụng cj và hóa chất trong khay
+ Tiến hành 2 thí nghiệm + Quan sát màu dd ( thí nghiệm 1 ) và trạng thái sản phẩm ? Và hiện tượng sủi bọt khí chiếc đinh sắt như thế nào ?
- Kết luận về những gì đã quan sát được qua 2 thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi SGK sau khi
GV thong báo một số thông tin và xem hình ảnh nêu vai trò của hóa học ( phần 2 ) và kết luận
- Đọc SGK và ghi nhớ
I.Hóa học là gì ?
1 Thí nghiệm : SGK
2.Quan sát: H.1 và H.2
- Thấy có sự biến đổi chất
3 Kết luận : Hóa học là khoa học nghiện cứu chat và sự biến đổi của chất đồng thời biết thêm ứng dụng của chúng
II Vai trò của hóa học :
- Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống
- Đồ dung thiêý yếu
- Phân bón , thuốc chữa bệnh , thuốc trừ sâu
- Thực phẩm, quần áo…
III Làm thế nào để học tốt môn hóa học
3 Củng cố : HS đọc phần tóm tắt
4 Dặn dò : Chuẩn bị kiến thức về chất
Trang 2Tuần 2 CHƯƠNG 2: CHẤT – NGUYỂN TỬ - PHẨN TỬ
Tiết 2-3 CHẤT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh phân biệt và biết
-Vật thể tự nhiên và nhân tạo Vật liệu và chất Biết được ở đâu có vật thể ở đó có chất
-Cách quan sát để nhận ra tính chất của chất
2.Kỹ năng:
-Phân biệt chất và hỗn hợp
-Tách riêng từng chất
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: dụng cụ đo nhiệt nóng chảy của S và đun nóng hỗn hợp nước muối, dụng cụ thử tính dẫn điện
Hóa chất S, P, Al, NaCl, Cu, H2O cất, nước khoáng
-Học sinh: kiến thức về chất, vật liệu
III.Tổ chức:
1.Kiểm tra:
-Hóa học nghiên cứu gì?
-Làm thế nào để học tốt môn Hóa học?
2.Bài mới:ta tìm hiểu chất ở đâu?
-Nêu câu hỏi về vật thể xung
quanh:
+Sân trường
+Lớp học
-Bổ sung kiến thức và chỉ ra 2 loại
vật thể
-Tổng kết thành sơ đồ lên
bảng
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
(gồm có) (được làm ra từ)
1 số chất Vật liệu
( mọi vật liệu đều là
chất hay hỗn hợp
một số chất )
-Đọc một số tên hóa học và chỉ ra:
thực phẩm, thuốc, phân bón là
chất hay hỗn hợp 1 số chất:
glucô,natricacbonat,urê
-Làm thí nghiệm: đun nóng chảy S
và thử tính dẫn điện Al Hoặc: nêu
câu hỏi về tính tan của đường
(muối ăn) dẫn t0 của nồi nhôm,
-Kể tên những vật cụ thể
-Nêu vật thể tự nhiên và nhân tạo (làm từ vật liệu nào)
-Chỉ ra: chất và hỗn hợp của
1 số chất (vật liệu)
-Thảo luận: chất có ở đâu?
-Quan sát 1 số mẫu và thí nghiệm của giáo viên: trả lời
về tính chất của chất
Kết luận: chất có 2 tính chất:
I Chất có ở đâu?
1 Phân biệt vật thể và chất:
-Vật thể tự nhiên: con người, động vật, cây cỏ, sông, suối
-Vật thể nhân tạo: nhà, quần áo, sách vở, đồ dùng
-Chất có trong vật thể tự nhiên (đường, ôxi )
-Vật liệu (chất hay hỗn hợp chất) làm ra vật thể nhân tạo (thủy tinh, chất dẻo )
2.Chất có ở đâu?
Ở đâu có vật thể, ở đó có chất
II Tính chất của chất:
1.Mỗi chất có tính chất nhất định:
Trang 3tính cách điên của nhựa
Kết luận về tính chất của chất
-Thông báo về ý nghĩa của việc
hiểu biết tính chất của chất
+Nhìn 1 chất lỏng trong suốt, ta có
thể kết luận ngay chất gì?
+Axit có nguy hiểm không?
+Tại sao ngày nay người ta hay sử
dụng nhôm thay gỗ hoặc cao su
làm lốp xe?
- Đưa ra hai mẫu: nước khoáng và
nước cất
+Phân biệt sự khác nhau từ việc sử
dụng
+Mô tả quá trình chưng cất nước
-Nêu câu hỏi để học sinh hiểu
nước cất = tinh khiết, nước khoáng
= có lẫn chất khác
-Ngoài nước khoáng ra, trong tự
nhiên còn những nước nào?
-Chất tinh khiết (nước cất) có
những tính chất nào? Còn nước tự
nhiên (biển) có tính chất như vậy
không?
Tính chất của chất tinh khiết và
hỗn hợp?
-Đặt vấn đề: hỗn hợp gồm nhiều
chất trộn lẫn và mỗi chất đó có
tính chất nhất định Ta có thể dựa
vào tính chất nhất định đó để tách
riêng từng chất được không?
Có thể dựa vào tính chất riêng
như tính chất vật lý để tách
vật lí và hóa học
-Nghiên cứu và trả lời câu hỏi: làm thế nào để biết tính chất của chất (SGK)
-Qua thực tế hiểu biết, phát biếu về sự nguy hiểm khi sử dụng hóa chất mà không hiểu biết về chúng trả lời câu hỏi
-Đọc phần 2 (SGK)
-Quan sát 2 mẫu nước:
+Nhận xét về màu sắc, độ trong
+Nêu công dụng như SGK
-Trả lời câu hỏi:
+Tại sao nước cất là chất tinh khiết
+Còn nước khoáng có lẫn một số chất khác (khoáng) gọi là gì?
-Nêu thêm một số thí dụ về hỗn hợp (nước sông, biển ) -Trả lời câu hỏi chất tinh khiết mới có tính chất nhất định
-Đọc SGK (3 và H1.4) -Có thể làm thí nghiệm dùng nam châm hút bột sắt ra khỏi hỗn hợp dựa vào tín chất vật lí= phương pháp vật lí
a Tính chất vật lí:
-Thể, màu, mùi vị
-Tan trong nước hay không? -Độ nóng chảy, độ sôi, khối lượng riêng
-Dẫn điện hay dẫn nhiệt
b.Tính chất hóa học:
-Cháy
-Biến thành chất khác
2.Làm thế nào để biết tính chất của chất?
SGK
III Chất tinh khiết:
1.Phân biệt chất tinh khiếu – hỗn hợp:
a.Hỗn hợp: nước tự nhiên (nước khoáng, nước sông ) có tính chất khác nhau tùy theo các chất lẫn vào
b.Chất tinh khiết: nước cất: có tính chất nhất định không đổi 2.Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất
ra khỏi hỗn hợp
TD: hỗn hợp nước muối (đường), hỗn hợp sắt – lưu huỳnh
Trang 43 Củng cố:
Tiết 1:
-Học sinh đọc kết luận 1
-Làm bài tập 1, 2, 3 tại lớp
Tiết 2:
-Học sinh đọc kết luận 2,3
-Làm bài tập 4,5 tại lớp
+Giáo viên nói thêm về sự tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào nhiều tính chất vật lí: độ sôi, tính tan, khối lượng riêng
TD:tách tinh bột ra khỏi hỗn hợp với đường?
4 Dặn dò:
-Tiết 1: quan sát hiện tượng nước đọng trên nắp ấm đun Tìm hiểu công dụng của nước cất và nước khoáng
-Tiết 2: làm bài tập 6,7,8
Chuẩn bị tiết thực hành
Duyệt của Tổ trưởng
Tuần 2
Tiết 4 – Bài 3 BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA
CHẤT TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I Mục tiêu:
1 Làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
2 Nắm được một số quy tắc âm nhạc toàn trong phòng thí nghiệm
3 Làm thí nghiệm thực hành: so sánh t0 nóng chảy của 1 số chất thấy được sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất
4 Biết cách tách riêng từng chất
II Nội dung:
1 Thấy được sự nóng chảy của S và Paraphin
2 Tách riêng muối ăn-cát
III Chuẩn bị:
1 Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, phễu nhựa, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, giấy lọc, nhiệt kế/ nhóm 6 học sinh
2 Hóa chất: S, Paraphin, NaCl
IV Tiến hành:
Trang 51 Hướng dẫn học sinh đọc phụ lục I để biết 1 số quy tắc an toàn
2 Giới thiệu dụng cụ, hóa chất, thao tác
3 Làm thí nghiệm (SGK)
Các hoạt động của giáo viên và học sinh.
1.Hướng dẫn học sinh quan sát sự
chuyển trạng thái của paraphin, ghi to
từng lúc Còn S thì sao?
-Thực hiện tiếp với S: đun tiếp Quan sát
và nhận xét
2.Hướng dẫn học sinh gập giấy lọc,
quan sát hiện tượng
Cuối buổi: cho học sinh mẫu tường
trình
-Ghi nhận từng sự biến đổi của từng chất qua các giai đoạn đun:
+to của nhiệt kế khi paraphin bắt đầu nóng chảy, khi nước sôi: 42oC
+Khi nước sôi, S chưa nóng chảy Tiếp tục đun trên lửa đèn cồnchảy:đo độ nóng chảy của S:
113oC
-Thao tác theo hướng dẫn của giáo viên Đồng thời ghi nhận:
+Màu của chất lỏng dưới ống nghiệm
+So sánh với dung dịch trước khi lọc
+Phần giữ lại trên giấy là gì? (cát) +Sau khi đun: so sánh chất rắn thu được với muối
ăn ban đầu Chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu
-Làm tường trình: theo mẫu của giáo viên và trả lời câu hỏi 1, giải thích cách tiến hành ở câu hỏi 2
4 Củng cố:
Tóm tắt lại kiến thức về tính chất của chất tinh khiết và hỗn hợp
Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý để tách phương pháp vật lý
V Dặn dò:
Học bài
Làm tiếp bài tập
Nộp bài tường trình
Xem lại kiến thức về vật thể, chất cấu tạo nguyên tử ở môn vật lý lớp 7
Tuần 3
Tiết 5
Bài 4 NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu:
1 Học sinh biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện tạo chất
Nguyên tử gồm: hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm
Kí hiệu của electron là e có điện tích (-)
2 Ngoài ra, còn biết: cấu tạo của hạt nhân điên tích hạt nhân và khối lượng là khối lượng nguyên tử
3 Biết được khả năng liên kết với nhau của các nguyên tử là nhờ e
Trang 6II Chuẩn bị:
-Giáo viên: thông tin bổ sung về nguyên tử, hạt nhân và lớp e
Hình vẽ các nguyên tử hydro, oxy, natri
-Học sinh: kiến thức về chất, cấu tạo nguyên tử
III Tổ chức:
1.Kiểm tra:
-Cho biết có mấy loại vật thể? Làm (tạo ra) từ đâu? (từ chất)
-Chất có ở đâu? (khắp nơi)
2.Bài mới: kết luận từ trả lời của học sinh Vậy chất từ đâu mà có?
Giáo viên Học sinh Ghi chép
-Từ mối liên hệ: vật thể
được tạo ra từ chất Vậy cái
gì tạo ra chất?
-Mô tả cấu tạo của nguyên
tử
-Hướng dẫn học sinh quan
sát sơ đồ: H, O và Na
-Hướng dẫn học sinh quan
sát bảng bên trang 15
-Giải thích: vì sao nói khối
lượng nguyên tử = khối
lượng hạt nhân qua khối
lượng của các hạt: p, n và e
-Học sinh: dựa vào (I) để trả lời câu hỏi
-Đọc thêm phần I để thấy thế nào là “vô cùng nhỏ”
của nguyên tử
-Học sinh: đọc (2) và (3)
-Chỉ ra: số lớp, số e, số e lớp ngoài cùng
-Từ bảng chỉ ra: hạt dưới nguyên tử có mang điện (p
và e)
-Học sinh:trả lời câu hỏi
I.Nguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện
Gồm:
1.Hạt nhân:
Mang điện tích dương(+), gồm:
+Proton (p) có điện tích dương
+Nơ trơn (n) không mang điện
2.Vỏ:
Gồm:
-Một hay nhiều electron mang điện tích âm
-Các electron luôn chuyển động quanh nhân và xếp thành từng lớp
II.Hạt dưới nguyên tử:
-Các nguyên tử cùng loại,
có cùng số proton trong nhân và:
-Cùng số electronsố p=số e
-p và n có cùng khối lượng -e có khối lượng bé nhất (bằng 0,0005 lần p)
khối lượng hạt nhân = khối lượng nguyên tử
3.Củng cố:
-Học sinh đọc phần tóm tắt Trả lời câu hỏi 1,2
-Giáo viên nhấn mạnh thêm: nguyên tử cùng loại có cùng số p tức là cùng điện tích hạt nhân Mỗi nguyên tử: p=e
Đưa ra thêm sơ đồ hợp chất
Kết luận về sự liên kết giữa các nguyên tử: nhờ các electron (ngoài cùng)
Trang 7IV Dặn dò:
Làm các bài tập 3,4,5
Đọc trước bảng 1 trang 42
Tuần 3
Tiết 6 – 7
Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
– Biết được thế nào là nguyên tố hóa học, kí hiệu hóa học, cách ghi
– Hiểu được nguyên tử khối là gì, đơn vị Cacbon là gì?
– Biết thêm: các nguyên tố trong vỏ trái đất có khối lượng không đồng đều
2 Kỹ năng:
- Biết tra bảng 1 để: tìm kí hiệu hóa học khi biết tên nguyên tố Hoặc: ngược lại
- Biết cách tính toán để tìm khối lượng bằng g của nguyên tử
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: tham khảo các định nghĩa về nguyên tố hóa học, tìm hiểu nguyên tử khối và 1 số thông tin khác
-Học sinh: kiến thức về nguyên tử
III Tổ chức:
1.Kiểm tra:
-Thế nào là nguyên tử?
-Cấu tạo của nguyên tử? Nguyên tử cùng loại thì thế nào?
-Tại sao nói: khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
2.Bài mới:ta đã biết: chất được tạo thành từ nguyên tử Các nguyên tử cùng loại thì có cùng số p trong hạt nhân Tập hợp các nguyên tử cùng loại đó được gọi là nguyên tố hóa học Ta sẽ tìm hiểu:
-Thông báo: chất được tạo
ra từ nguyên tử
TD: nước được tạo ra từ
nguyên tử O và nguyên tử
H
-Chỉ 1 lượng nước trong
ống nghiệm và cho học
sinh biết: lượng nguyên tử
O và nguyên tử H tạo ra là
vô cùng lớn
-Nên người ta thường nói:
nguyên tố hóa học này
kia để chỉ những loại này,
loại kia
-Lưu ý: số p mới là quyết
định và các nguyên tử
cùng loại thì có cùng tính
chất hóa học
-Trong khoa học cần có
-Đọc sgk về số liệu để tạo ra
1 g nước: 3 vạn tỉ tỉ
-Đọc định nghĩa SGK
I.Nguyên tố hóa học là gì?
1Định nghĩa:
Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
số p=số đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học
2.Ký hiệu hóa học:
Dùng biểu diễn nguyên tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
Trang 8cách biểu diễn ngắn gọn
về nguyên tố hóa học
chung cho cả thế giới: kí
hiệu hóa học
-Cho học sinh viết kí hiệu
hóa học của 1 số nguyên
tố: Natri, Kali, Nhômsố
nguyên tử? Lưu ý cách
viết cho đúng
-Vậy trên toàn trái đất có
bao nhiêu nguyên tố hóa
học?
-Củng cố tiết 1 qua câu
hỏi sgk:1,2,8
-Đặt vấn đề: nếu tính bằng
g thì khối lượng của
nguyên tử quá bé, không
tiện sử dụng Do đó, khoa
học dùng cách riêng để
biểu thị khối lượng của
nguyên tử
-Diễn giải về đơn vị
Cacbon: lấy 1/12 khối
lượng nguyên tử C làm
đơn vị khối lượng nguyên
tử gọi là đvC Theo đó:
+Cứ 1 quả cân = 1/12
khối lượng nguyên tử C
+C=12 đvC
+O=16 đvC
+H= 1 đvC
-Hướng dẫn học sinh tra
cứu bảng 1 (trang 42)
-Đọc phần III (sgk) và xem H1.8
-Làm 3 câu hỏi sgk:
-Đọc II: để thấy số của khối lượng 1 nguyên tử C là quá bé
-Quan sát cân tưởng tượng:
nguyên tử O bằng 16 nguyên
tử H nguyên tử H là nhỏ nhất
-Hiểu được: nguyên tử khác
có khối lượng bằng bao nhiêu thì bằng bấy nhiêu lần
nguyên tử H
Và hiểu: khối lượng tính bằng đvC chỉ là tương đối giữa các nguyên tử định nghĩa
-Nêu nguyên tố hóa học khi biết nguyên tử khối và ngược lại Vì sao? (mỗi nguyên tố
có 1 nguyên tử khối riêng)
TD: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Hidro: H
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Canxi: Ca
Còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố
đó, muốn chỉ 2 nguyên tử Hidro2H
II.Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Có khoảng 110 nguyên tố hóa học Gồm: 92 nguyên tố trong tự nhiên còn lại do con người tổng hợp
Nguyên tố hóa học tự nhiên trong vỏ trái đất không đồng đều: oxi chiếm gần ½ khối lượng vỏ quả đất (49,4%)
III.Nguyên tử khối:
Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Mỗi đvC bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C
TD:
C=12 đvC
H=1 đvC
O=16 đvC
3.Củng cố:
-Học sinh đọc lại tóm tắt
-Giáo viên chốt lại toàn bài Làm bài tập 4,5,6
4.Dặn dò: Học bài, đọc thêm và làm Bài tập 7 Chuẩn bị bài mới
Trang 9Duyệt của Tổ trưởng
Tuần 4 Tiết 8- 9 Bài 6 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT-PHÂN TỬ.
I Mục tiêu:
Về kiến thức:
1.Hiểu được đơn chất, hợp chất là gì?
Phân biệt kim loại và phi kim
Biết được trong đơn chất và hợp chất có cách nguyên tử đều liên kết nhau
2.Hiểu được phân tử là gì? Phân tử khối là gì? Cách xác định phân tử khối
Biết được các trạng thái của chất
Về kĩ năng:
1.Nhận ra đơn chất, hợp chất
2.Biết những chất đó có hạt hợp thành là phân tử và biết những chất có hạt hợp thành là nguyên tử
3.Tính được phân tử khối
II Chuẩn bị :
–Giáo viên: mô hình các chất: Cu, O2, H2, H2O, NaCl
-Học sinh: ôn lại phần tính chất ở bài 2
III Tổ chức:
1 Kiểm tra:
–Nguyên tố hóa học là gì? Cách biểu diễn?
-Cách ghi O, 2O ý nghĩa gì? Dùng kí hiệu hóa học và chữ số diễn đạt: 7 nguyên tử Sắt, 5 nguyên
tử Canxi
-Nguyên tử khối là gì? Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị C?
-So sánh: nguyên tử Mg nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần, so với nguyên tử C, S
2 Bài mới: Mở bài như SGK
-Đặt vấn đề: chất do nguyên
tử tạo nên, mỗi loại nguyên
tử là một nguyên tố hóa
học Vậy có thể nói chất
được tạo nên từ nguyên tố
hóa học được khồng? Vậy
nếu chất do 1 nguyên tố hóa
học tạo nên gọi là gì? Còn
nếu do nhiều nguyên tố hóa
-Đọc phần I và quan sát mô hình kết hợp H1.9, 1.10
-Trả lời câu hỏi:
+Đơn chất là gì? Chi thí dụ?
+Tính chất vật lý của một chất gồm tính chất nào?
+Có mấy loại đơn chất?
-Nghiên cứu bảng 1 (trang 42)
I.Đơn chất:
1.Đơn chất là gì?
Là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học
TD: nguyên tố Al tạo ra từ đơn chất nhôm
Có 2 loại:
a.Kim loại:
Al, Cu, Fe có ánh kim, dẫn điện và
Trang 10học tạo nên gọi là gì? Phân
loạiđịnh nghĩa đơn chất?
-Hướng dẫn học sinh tham
khảo bảng 1 (trang 42) để
biết nguyên tố kim loại, phi
kim
-Cho học sinh biết thêm:nếu
nguyên tố tạo ra đơn chất
kim loại = nguyên tố kim
loại và nguyên tố tạo ra đơn
chất phi kim= nguyên tố phi
kim
-Cho học sinh xem mô hình
hoặc hình vẽ phóng to
H1.10, H1.11
Thông báo: nếu đơn chất do
một nguyên tố hóa học thì
hợp chất như thế nào?
Cho học sinh biết chất vô
cơ và hữu cơ qua thí dụ
-Cho học sinh xem mô hình
hợp chất nước và muối ăn
Hoặc xem hình 1.12, 1.13
-Chốt lại I và II qua các câu
hỏi1,2 và 3 SGK Hoặc đưa
ra mô hình nêu câu hỏi về
sự sắp xếp các nguyên tử
-Sau khi chốt lại: đơn chất,
hợp chất và cấu tạo của
chúng Giáo viên đưa ra 3
mô hình: Khí H2, O2, H2O
Hỏi: các hạt hợp thành của
1 chất như thế nào? Tính
chất hóa học?
-Giáo viên: giải thích thêm:
+Các hạt hợp thành giống
nhau về hình dạng, thành
phần
+Như vậy tính chất hóa học
cũng giống nhau vì mỗi hạt
là đại diện cho chất nên tính
chất hóa học của chúng là
của từng hạt: phân tử
-Thông báo tiếp: cũng như
nguyên tử, phân tử cũng có
thể cân được và là đơn vị
-Chốt lại kiến thức
-Quan sát hình và đọc phần 2
-Đã biết đơn chất, định nghĩa hợp chất Cho thí dụ từ 1 và hiều thêm có
2 loại hợp chất
-Quan sát hình và đọc phần
2 SGK
-Trả lời câu hỏi:1,2,3; cách sắp xếp các nguyên tử trong đơn chất kim loại, phi kim
-Nhận xét về các hạt hợp thành của 1 chất Thế nào?
+Đồng nhất
+Tính chất giống nhau
Tính chất hóa học của chất là tính chất hóa học của từng hạt Hạt đó chính là hạt phân tử định nghĩa
-Xem lại mẫu đơn chất Cu
Cho biết các hạt hợp thành thế nào về hình dạng, loại
có vai trò như phân tử (phân
tử là nguyên tử)
-Đọc phần 2 và nêu thí dụ
cụ thể, phân tử khối:
nhiệt tốt
b.Phi kim:
H, S, C không có tính chất như kim loại (trừ than chì dẫn điện) 2.Đặc điểm cấu tạo:
-Đơn chất kim loại: các nguyên tố xếp khít nhahu theo 1 trật tự xác định
-Đơn chất phi kim: các nguyên tố liên kết nhau theo 1 số nhất định, thường là 2
II.Hợp chất:
1.Hợp chất là gì?
Là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
TD: hợp chất nước do 2 nguyên tố hóa học õi và Hidro tạo nên
Có 2 loại hợp chất:
a.hợp chất vô cơ
b.hợp chất hữu cơ
2.Đặc điểm cấu tạo:
Trong hợp chất, nguyên tố của các nguyên tố liên kết nhau theo 1 tỉ lệ
và thứ tự nhất định
III.Phân tử:
1.Định nghĩa:
Là hạt đại diên cho chất,gồm 1 số nguyên tố liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
TD:Khi hidro có hạt hợp thành 2 nguyên tử H cùng loại
Nước có hạt hợp thành là 2H và 1O liên kết
Với đơn chất kim loại thì hạt hợp thành là các nguyên tử có cùng loại
có vai trò như phân tử
2.Phân tử khối:
Là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị Cacbon
TD: Phân tử khối của H2O bằng 18 đvC