1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa 8 T13-18

27 475 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa trị
Tác giả Mai Thị Quyên
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết quytắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử. Biết cách tính hóa trị và lập CTHH  Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố tạo thànhhợp chất

Trang 1

 Hiểu và vận dụng được quy tắc về hóa trị trong hợp chất hai nguyên tố Biết quytắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử.

 Biết cách tính hóa trị và lập CTHH

 Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố tạo thànhhợp chất

 Bảng ghi hóa trị một số nguyên tố (bảng 1 trang 42)

 Bảng ghi hóa trị một số nhóm nguyên tử (bảng 2 trang 43)

*Chuẩn bị của HS:

Như đã dặn ở tiết trước

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp: 1’

2.KTBC : 5’ Viết CTHH dạng chung của hợp chất? Nêu ý nghĩa của CTHH?

Dự kiến trả lời: * Hợp chất Ax, By hay Ax, By, Cz

A, B, C là ký hiệu của nguyên tố, x, y, z là chỉ số

ví dụ : CTHH của nước là H20

CTHH của Natri clorua là NaCl

Trang 2

Như đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau và hóa trị là con số biểu thị khảnăng đó Biết được hóa trị, ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được CTHH của hợpchất Nhưng hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào ? Để giải thíchnhững vấn đề nêu trên, chúng ta tìm hiểu về hóa trị.

*Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

15’ HĐ 1 : Cách xác định

hoá trị

 GV : Nguyên tử hidro bé nhất

chỉ gồm 1p và 1e, người ta

chọn khả năng liên kết của

nguyên tử H làm đơn vị và gán

cho H có hóa trị 1 Hãy xét

một số hợp chất có chứa

nguyên tố hidro : HCL, H20,

NH3, CH4

 Từ CTHH, hãy cho biết số

nguyên tử hidro, số nguyên tử

của nguyên tố khác trong từng

hợp chất ?

1 Nguyên tử clo, oxi, nitơ,

cacbon lần lượt liên kết với

bao nhiêu nguyên tử hidro ?

 Khả năng liên kết của các

nguyên tử này với hidro có

khác nhau không ? và khác

nhau như thế nào ?

 GV : Các nguyên tố này có

hóa trị khác nhau, căn cứ vào

số nguyên tử H, clo có hóa trị

1 Hãy cho biết hóa trị các

nguyên tố còn lại oxi, nitơ,

cacbon?

Hóa trị một nguyên tố trong

hợp chất với hidro được quy

định thế nào ?

 GV : Nếu hợp chất không có

hidro thì hóa trị của nguyên tố

xác định thế nào ?

Xét các hợp chất Na20, Ca0,

Al203 Hóa trị của 0xi được xác

HĐ 1 : Cách xác định hoá trị

 Học sinh nhóm trao đổivà phát biểu (các câu hỏiđược giáo viên ghi ra giấysẵn và gắn lên bảng)

 HS : Thảo luận, phátbiểu Sau đó đọc SGK :

“Một nguyên tử lấy hóatrị của H làm đơn vị

 HS : Nhóm thảo luận vàphát biểu Ghi hóa trị Na,

* Hóa trị củanguyên tố (haynhóm nguyên tử) làcon số biểu thị khảnăng liên kết củanguyên tử (haynhóm nguyên tử)Hóa trị của nguyêntố được xác địnhtheo :

 Hóa trị của H đượcchọn làm đơn vị

 Hóa trị của 0 bằng

2 đơn vị

Trang 3

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

định bằng 2 đơn vị Hãy cho

biết hóa trị từng nguyên tố còn

lại ?

 GV : Từ cách xác định hóa trị

của nguyên tố suy ra cách xác

định hóa trị của nhóm nguyên

tử

Hãy xác định hóa trị nhóm :

(P04) trong CTHH H3P04 ;

(N03) trong CTHH HN03

(sau đó GV treo bảng 2 trang

43 để HS kiểm chứng lại)

Ca, AL vào bảng con (sauđó GV treo bảng hóa trị để

 Làm bài tập 2 trang 37

15’ HĐ 2 : Quy tắc hoá trị

 GV : Từ CTHH Na20 và hóa

trị Na (I), 0 (II), hãy lập tích số

giữa hóa trị và chỉ số nguyên

tử của từng nguyên tố rồi nêu

ra nhận xét về các tích số

 Vận dụng quy tắc hóa trị

trong công thức Al203 thì viết

thế nào ?

 Tính hóa trị của nhôm trong

hợp chất AlCl3

HĐ 2 : Quy tắc hoá trị

 HS : Nhóm thực hiện vàphát biểu

 Yêu cầu học sinh đọc lạiquy tắc hóa trị (SGK)

 HS : Nhóm trao đổi vàghi

vào bảng con

II Quy tắc hóa trị :

*Quy tắc :

1 Trong CTHH, tíchcủa chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố nàybằng tích của chỉ sốvà hóa trị củanguyên tố kia

*Tổng quát:

Axa Byb x.a = y b

2 Vận dụng :

a) Tính hóa trị củamột nguyên tố

Trang 4

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

5’ HĐ3:Tổng kết-Củng cố

GV cho HS đọc phần kết luận

Cho HS làm bài tập 4 trang 38

SGK

2HS : Đọc lại phần kếtluận 2 (I) trang 36  Quytắc hóa trị

III) KẾT LUẬN:

SGK

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 3’

Ra bài tập về nhà:

* Học quy tắc hóa trị

* Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở

Chuẩn bị bài sau:

* Đọc trước phần 2b/ II trang 36 vận dụng quy tắc

hóa trị để lập công thức hóa học của hợp chất

*Cần yêu cầu học sinh học thuộc hóa trị một số

nguyên tố phổ biến

IV) RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Trang 5

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Ngày soạn: 10/10/2008

 Hiểu và vận dụng được quy tắc về hóa trị trong hợp chất hai nguyên tố Biết quytắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử

 Biết cách tính hóa trị và lập CTHH

 Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố tạo thànhhợp chất

 Bảng ghi hóa trị một số nguyên tố (bảng 1 trang 42)

 Bảng ghi hóa trị một số nhóm nguyên tử (bảng 2 trang 43)

_Bảng phụ ,phiếu học tập

*Chuẩn bị của HS :

_Bảng nhóm,học kỹ hoá trị của các nguyên tố và quy tắc hoá trị

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: 1’

2.KTBC : 15’ (nội dung kèm theo)

Tuần : 7

Tiết :14

Trang 6

* Giới thiệu bài :1’ Tiết học trước, chúng ta đã vận dụng quy tắc hóa trị để xác định hóa

trị một nguyên tố Hiểu được hóa trị, biết được hóa trị nhưng làm thế nào để lập đượcCTHHH cũng như viết đúng CTHH ? cũng như viết đúng CTHH Bài học hôm nay giúpchúng ta giải quyết vấn đề đó

*Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

18’

HĐ1 : Lập công

thức hoá học

 GV : Lập CTHH của hợp

chất tạo bởi lưu huỳnh (VI)

và 0xi (II) ?

Hướng dẫn học sinh cách

viết công thức dạng chung

Sx0y

Theo quy tăc về hóa trị ta có

biểu thức như thế nào ?

Hãy chuyển thành tỉ lệ ?

 GV :Thường thì tỉ lệ số

nguyên tử trong phân tử là

những số đơn giản nhất

Vậy x là bao nhiêu ? y là

bao

 GV : Hãy lập CTHH của

hợp chất tạo bởi nguyên tố

Al (III) và nhóm (N03) (I)

 Hướng dẫn học sinh cách

viết công thức dạng chung

II I

Alx (N03)y

-Theo QTHT ta có biểu thức

HĐ1: HS biết cách lập CTHH của hợp chất

 HS : Nhóm thảo luận, phátbiểu

_Đại diện nhóm trả lời

 Trả lời và viết thành CTHHtheo yêu cầu của đề bài

-HS thảo luận nhóm -Cử đại diện trả lời-Nhóm khác nhận xét,bổsung

II Quy tắc hóa trị : b) Lập công thức hóa học của hợp

chất theo hóa trị.

Ví dụ : Lập CTHH

của hợp chất tạo bởi

S và 0 ?

 Viết công thứcdạng chung : Sx0y

 Theo quy tắc hóatrị :

Vậy x = 1 ; y = 3

 CTHH chính là :S03

 Viết CTHH

*VD2:Lập CTHHcủa Al và (NO3) -Công thức dạngchung:AlxIII(NO3)yI-Theo QTHT:

x.III = y.I

x = I

y III

x =1 ,y = 3CTHH:Al(NO3)3

*Các bước lậpCTHH của hợp chất:_Viết công thứcdạng chung

Trang 7

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

như thế nào?

-Hãy chuyển thành tỉ lệ?

-Từ đó cho biết x,y bằng

bao nhiêu?

GV nêu câu hỏi:Qua ví dụ 1

và 2 em hãy nêu cách lập

CTHH của hợp chất?

Gv nhận xét và cho ghi theo

-2 HS trả lời: Có ba bước:

Lập công thức dạng chung Biểu thức quy tắc hoá trịChuyển thành tỉ lệ suy ra x ,y-HS tiếp thu

AxaByb _Theo QTHT:

ta có : x a = y b

x ya ba b'' Chọn x = b’ ; y = a’(a’b’) là những sốđơn giản nhất

7’ HĐ 2 :Tổng kết –

Củng cố

 Yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ (2)

-GV cho các bài tập sau:

1.Lập nhanh CTHH của các

hợp chất sau:

a.Na(I) và S (II)

b S(IV) và O (II)

c.Ca (II) và PO4(III)

2.Cho các CTHH sau: Công

thức nào viết đúng công

thức nào viết sai:KO2 , FeCl2

, SO4

Al(OH)2

HĐ 2 :Tổng kết – Củng cố

-2 HS đọc

-1 HS lên làm:

-HS khác nhận xét

-Đáp án đúng: Na2S , SO2 ,Ca2 (PO4)3

-1 HS lên làm,các HS kháclàm trên giấy nháp

- 1HS khác nhận xét-Đáp án đúng: FeCl2-Những CTHH sai: SO4Al(OH)2 , KO2

II) Kết luận: SGK

Trang 8

4 Dặn dò,chuẩn bị bài sau: 3’

*Ra bài tập về nhà:

_Học thuộc các bước lập công thức hoá học.

_ Làm bài tập từ trang 5 _ 8/trang 38/SGK

*Chuẩn bị bài sau:

_Oân toàn bộ kiến thức 2 bài 9 và 10 /SGK

_ Đọc thêm bài trong SGK

D RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Trang 9

*Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai

tiết học) Các đề bài tập được chuẩn bị sẵn trên bảng phụ hoặc viết ra giấy (khi sử dụng thì gắn lên bảng)

*Chuẩn bị của HS: Oân lại kiến thức ở bài 9 và bài 10

C-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: 1’

2.KTBC : 6’ 1) Nêu các bước lập công thức hoá học của hợp chất?

Dự kiến trả lời: _Viết công thức dạng chung AxaByb

_Theo QTHT: ta có : x a = y b

x ya ba b''

_ Chọn x = b’ ; y = a’ (a’b’) là những số đơn giản nhất

2) Tìm hoá trị của Al trong hợp chất Al2O3 ,biết rằng hoá trị của O là II.Dự kiến trả lời: Gọi a là hoá trị của Al trong hợp chất Al2O3 Theo quy tắc hoá trị ta có: a.2 = II 3 a = 3.II = III Vậy hoá trị của Al là III

3.Giảng bài mới: 2

*Giới thiệu bài:1’ Để nắm chắc cách ghi công thức hoá học ,khái niệm hoá trị

và việc vận dụng quy tắc hoá trị hôm nay chúng ta đi vào tiết luyện tập

*Tiến trình bài dạy:

Tuần : 8

Tiết :15

Ngày 12/10/2008

Trang 10

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động củaHọc sinh Nội dung

10’ HĐ 1 :Kiến thức

cần nhớ

 GV : Phát phiếu học tập

 Yêu cầu học sinh đọc nội

dung và chuẩn bị lần lượt

từng câu hỏi

 Cho thí dụ CTHH hợp

chất hai nguyên tố  Nêu

ý nghĩa

_Cho thí dụ CTHH hợp

chất gồm nguyên tố và

nhóm nguyên tử  nêu ý

nghĩa

_GV cho HS nhắc lại khái

niệm hoá trị và quy tắc hoá

trị

_Nêu cách lập CTHH

HĐ1:HS nhớ lại kiến thức về

hoá trị

 Thảo luận nhóm

 Cử đại diện lên bảngghi CTHH

 Đại diện nhóm kháctrình bày ý nghĩa

 Nhóm khác nêu nhậnxét

-2 HS nhắc lại _ 2HS nhắc lại

I) Kiến thức cần nhớ :

1.Công thức hoá học:

_GV ghi đề bài lên

bảng ,yêu cầu HS ghi vào

vở bài tập

_Gọi 1 HS lên làm

GV chốt lại đáp án đúng

Fe2a(SO4)3II a= 3xII

= III 2

Vậy hoá trị của Fe là III

 GV : Yêu cầu HS lớp làm

bài tập 2 vào vở theo

- HS ghi vào vở

-HS thảo luận theo nhóm-Đại diện hai nhóm trìnhbày cách lập CTHH theo

4 bước -Nhóm khác nhận xét,bổsung

-1HS lên làm

CTHH sai: CO3, Al3O2 ,Sữa lại:CO2 , Al2O3

II Bài tập :

*Bài 1:Tính hoá trị của

Fe trong hợp chấtFe2(SO4) 3 biết nhóm(SO4) có hoá trị II

*Bài tập 2: Lập CTHHcủa hợp chất gồm:

a.Na(I) và PO4(III)b.S(VI) và O(II)

*Bài tập 3:

Cho các chất có CTHHsau: CO3, Al3O2 ,

Al2(SO4)3 , K2O Chất nào sai ,nêu cách

Trang 11

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động củaHọc sinh Nội dung

5’

 GV : Chỉ định 1 học sinh

làm bài tập 3

-GV nêu câu hỏi:Trong

công thức XO ta biết được

nguyên tố nào?

Khối lượng của O bằng bao

Lập CTHH của hợp chất

Tính hoá trị của 1 nguyên

-HS ghi chép vào vở

4,Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2’

*Ra bài tập về nhà:

-Học bài để chuẩn bị làm kiểm tra viết.chú ý đến dạng bài tập 1, 2 phần bài tập SGKcủa các bài nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất, CTHH, hóa trị

-Học thuộc hóa trị một số nguyên tố hóa học (đã phổ biến)

*Chuẩn bị bài sau: Xem lại lý thuyết và bài tập như đã dặn để chuẩn bị làm bài kiểm

tra 1 tiết

D RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

… … …

Trang 12

 Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tự giác, độc lập suy nghĩ của học sinh

 Qua tiết kiểm tra phân loại được 3 đối tượng, giáo viên có kế hoạch kiểmgiảng dạy

B CHUẨN BỊ :

 Chuẩn bị của Học sinh : Học ôn lý thuyết và làm bài tập các bài đã học

C.ĐỀ :

Hãy khoanh tròn vào một trong những chữ A, B, C, D ở đầu câu mà em cho là đúng 1.Nguyên tố hóa học là :

A.Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số nơtron trong hạt nhân

B.Là những nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng

C.Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

D.Là những nguyên tử có cùng số lớp electron

2.Trong mỗi nguyên tử:

Trang 13

Câu 6 : (2điểm) Chọn công thức hóa học đúng trong các công thức sau đây, chỉ ra

những công thức viết sai và sửa lại cho đúng :

BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN :

Câu 1 : a) Đơn chất, nguyên tố hóa học (0,5đ)

b) Gọi b là hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(S04)3

Ta có : 2 b = 3 II  b = 3 II.2 = III

Câu 5 : a) Công thức có dạng chung CaxCly

Suy ra x = 3 ; y = 1Chọn x = 1 ; y = 2

b) Công thưcù có dạng chung :

Vậy CTHH là Nax(P04)y

x

 x = 3 ; y = 1

Câu 6 : Công thức hóa học đúng là : Al203 (0,5đ)

Trang 14

Lớp SĨ SỐ GIỎI KHÁ TB YẾU KÉM Ghi chú

8A1

8A2

D) RÚT KINH NGHIỆM

… … …

Trang 15

Chương 2 :PHẢN ỨNG HOÁ HỌC

*Tranh vẽ : Hình 2.1 trang 45, SGK

* Hóa cụ : Ống nghiệm, nam châm, thìa lấy hóa chất rắn, giá ống nghiệm, kẹp,đèn cồn

* Hóa chất : Bột sắt, lưu huỳnh, đường cát trắng

*Chuẩn bị của HS:

*Đọc trước bài ,bảng nhóm

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định lớp: 1’ Điểm danh sĩ số HS

2.KTBC : Không

3.Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài : 1’ Trong chương trước, các em đã học về chất Các em đã

biết khí oxy

nước, sắt, đường là những chất và trong điều kiện bình thường mỗi chất đều có nhữngtính chất nhất định Nhưng không phải các chất chỉ có biểu hiện về tính chất mà chất cóthể có những biến đổi khác nhau Chúng ta tìm hiểu xem chất có thể xảy ra những biếnđổi gì ? Thuộc loại hiện tượng nào ? Qua bài sự biến đổi các chất

Tuần : 9

Tiết :17

Ngày 25/10/2008

Trang 16

Tgian Hoạt động của Giáo viên Hoạtđộng của Học sinh Nội dung ghi bài

18’ HĐ 1: Hiện tượng vật lý

 GV : Sử dụng tranh vẽ

(hình 2.1) Đặt câu hỏi :

 Quan sát ấm nước đang

sôi, em có nhận xét gì trên

mặt nước ?

 Mở nắp ấm sôi và quan

sát nắp ấm, em có nhận

xét gì ?

 Trước sau nước có còn là

nước không ? Chỉ biến đổi

về gì ?

 GV : Yêu cầu HS đọc

SGK : “Hòa ta muối ăn

những hạt muối ăn xuất

hiện trở lại” Đặt câu hỏi :

“Trước sau muối ăn có

còn là muối không ? Chỉ

biến đổi về gì ?

 GV : Hai hiện tượng trên

là hiện tượng vật lý Vậy

thế nào là hiện tượng vật

lý ?

HĐ 1: HS hiểu được hiện tượng vật lý là gì?

 HS : Nhóm quan sáthình vẽ, thảo luận, trảlời các câu hỏi

1HS ghi bảng  chỉ cósự biến đổi về thể

 HS đọc SGK, thảo luậnphát biểu

1HS ghi bảng  muốichỉ thay đổi hình dạng,

vị mặn vẫn còn

 HS : Nhóm phát biểusau đó đọc SGK

I Hiện tượng vật lý :

Quan sát : nước (lỏng)

rắnHạt muối nước

Nhận xét : Nước muốiăn vẫn giữ nguyên chấtlà chất ban đầu

Kết luận : Hiện tượngchất biến đổi mà vẫngiữ nguyên là chất banđầu được gọi là hiệntượng vật lý

20’ HĐ2: Hiện tượng hoá học

 GV : Làm thí nghiệm mô

tả theo SGK (thí nghiệm

1a) Sắt và lưu huỳnh

trong hỗn hợp có biến đổi

gì không ?

 GV : Làm thí nghiệm

(1b) theo SGK Khi đun

nóng hỗn hợp sắt và lưu

huỳnh biến đổi thế nào ?

 GV :Các nhóm tiến hành

làm thí nghiệm đun nóng

HĐ2:HS hiểu được hiện tượng hoá học là gì?

Phần suy luận

 Các nhóm học sinhquan sát trao đổi và nêunhận xét

Nhóm thảo luận phátbiểu Sau đó GV yêu cầu

HS đọc SGK phần thínghiệm 1b

 Các nhóm thực hiệnthí nghiệm theo hướng

II Hiện tượng hóa học

 Thí nghiệm : SGK

Đun sôi Ngưng tụ Nước hơi

Đông đặc

Hòatan

đun

Trang 17

Tgian Hoạt động của Giáo viên Hoạtđộng của Học sinh Nội dung ghi bài

đường (TN2)

Giới thiệu hóa cụ

Hướng dẫn thao tác

Đặt câu hỏi :

 Sự biến đổi màu sắc của

đường như thế nào ?

 Trên thành ống nghiệm

có hiện tượng gì ?

 Khi đun nóng đường có

sự xuất hiện những chất

nào ?

 GV : Hai thí nghiệm vừa

được thực hiện, sau khi

hiện tượng xảy ra, ta kết

luận được điều gì ?

 Làm bài tập số 2 trang

47 SGK trên bảng nhóm-Đại diện nhóm trả lời-Nhóm khác nhận xét,bổsung

Nhận xét : S, Fe vàđường đã biến đổi thànhchất khác

Kết luận : Hiện tượngchất biến đổi có tạo rachất khác được gọi làhiện tượng hóa học

4’ HĐ 3 :Củng cố

 Làm bài tập số 3 trang 47

 GV : Yêu cầu học sinh

đọc đề bài tập, dùng câu

hỏi gợi ý hướng dẫn học

sinh phân tích đề bài thành

từng giai đoạn  suy luận

GV cho HS đọc kết luận

SGK

2HS lên bảng làmLớp nhận xét

2 HS đọc

III) KẾT LUẬN: sgk

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 1’

*Ra bài tập về nhà:

 Học phần ghi nhớ

 Làm các bài tập vào vở

*Chuẩn bị bài sau:

 Đọc trước bài phản ứng hóa học

D RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:

Ngày đăng: 14/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(sau đó GV treo bảng 2 trang 43 để HS kiểm chứng lại) - Giáo án Hóa 8 T13-18
sau đó GV treo bảng 2 trang 43 để HS kiểm chứng lại) (Trang 3)
− Cử đại diện lên bảng ghi CTHH - Giáo án Hóa 8 T13-18
i diện lên bảng ghi CTHH (Trang 10)
1HS ghi bảng → chỉ có sự biến đổi về thể. - Giáo án Hóa 8 T13-18
1 HS ghi bảng → chỉ có sự biến đổi về thể (Trang 16)
2HS lên bảng làm Lớp nhận xét - Giáo án Hóa 8 T13-18
2 HS lên bảng làm Lớp nhận xét (Trang 17)
− 1HS lên bảng ghi - Giáo án Hóa 8 T13-18
1 HS lên bảng ghi (Trang 20)
GV đưa bảng phụ ghi bài tập 2:Điền   từ(cụm   từ)   thích   hợp - Giáo án Hóa 8 T13-18
a bảng phụ ghi bài tập 2:Điền từ(cụm từ) thích hợp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w