Biết quytắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử. Biết cách tính hóa trị và lập CTHH Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố tạo thànhhợp chất
Trang 1 Hiểu và vận dụng được quy tắc về hóa trị trong hợp chất hai nguyên tố Biết quytắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử.
Biết cách tính hóa trị và lập CTHH
Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố tạo thànhhợp chất
Bảng ghi hóa trị một số nguyên tố (bảng 1 trang 42)
Bảng ghi hóa trị một số nhóm nguyên tử (bảng 2 trang 43)
*Chuẩn bị của HS:
Như đã dặn ở tiết trước
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp: 1’
2.KTBC : 5’ Viết CTHH dạng chung của hợp chất? Nêu ý nghĩa của CTHH?
Dự kiến trả lời: * Hợp chất Ax, By hay Ax, By, Cz
A, B, C là ký hiệu của nguyên tố, x, y, z là chỉ số
ví dụ : CTHH của nước là H20
CTHH của Natri clorua là NaCl
Trang 2Như đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau và hóa trị là con số biểu thị khảnăng đó Biết được hóa trị, ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được CTHH của hợpchất Nhưng hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào ? Để giải thíchnhững vấn đề nêu trên, chúng ta tìm hiểu về hóa trị.
*Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
15’ HĐ 1 : Cách xác định
hoá trị
GV : Nguyên tử hidro bé nhất
chỉ gồm 1p và 1e, người ta
chọn khả năng liên kết của
nguyên tử H làm đơn vị và gán
cho H có hóa trị 1 Hãy xét
một số hợp chất có chứa
nguyên tố hidro : HCL, H20,
NH3, CH4
Từ CTHH, hãy cho biết số
nguyên tử hidro, số nguyên tử
của nguyên tố khác trong từng
hợp chất ?
1 Nguyên tử clo, oxi, nitơ,
cacbon lần lượt liên kết với
bao nhiêu nguyên tử hidro ?
Khả năng liên kết của các
nguyên tử này với hidro có
khác nhau không ? và khác
nhau như thế nào ?
GV : Các nguyên tố này có
hóa trị khác nhau, căn cứ vào
số nguyên tử H, clo có hóa trị
1 Hãy cho biết hóa trị các
nguyên tố còn lại oxi, nitơ,
cacbon?
Hóa trị một nguyên tố trong
hợp chất với hidro được quy
định thế nào ?
GV : Nếu hợp chất không có
hidro thì hóa trị của nguyên tố
xác định thế nào ?
Xét các hợp chất Na20, Ca0,
Al203 Hóa trị của 0xi được xác
HĐ 1 : Cách xác định hoá trị
Học sinh nhóm trao đổivà phát biểu (các câu hỏiđược giáo viên ghi ra giấysẵn và gắn lên bảng)
HS : Thảo luận, phátbiểu Sau đó đọc SGK :
“Một nguyên tử lấy hóatrị của H làm đơn vị
HS : Nhóm thảo luận vàphát biểu Ghi hóa trị Na,
* Hóa trị củanguyên tố (haynhóm nguyên tử) làcon số biểu thị khảnăng liên kết củanguyên tử (haynhóm nguyên tử)Hóa trị của nguyêntố được xác địnhtheo :
Hóa trị của H đượcchọn làm đơn vị
Hóa trị của 0 bằng
2 đơn vị
Trang 3TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
định bằng 2 đơn vị Hãy cho
biết hóa trị từng nguyên tố còn
lại ?
GV : Từ cách xác định hóa trị
của nguyên tố suy ra cách xác
định hóa trị của nhóm nguyên
tử
Hãy xác định hóa trị nhóm :
(P04) trong CTHH H3P04 ;
(N03) trong CTHH HN03
(sau đó GV treo bảng 2 trang
43 để HS kiểm chứng lại)
Ca, AL vào bảng con (sauđó GV treo bảng hóa trị để
Làm bài tập 2 trang 37
15’ HĐ 2 : Quy tắc hoá trị
GV : Từ CTHH Na20 và hóa
trị Na (I), 0 (II), hãy lập tích số
giữa hóa trị và chỉ số nguyên
tử của từng nguyên tố rồi nêu
ra nhận xét về các tích số
Vận dụng quy tắc hóa trị
trong công thức Al203 thì viết
thế nào ?
Tính hóa trị của nhôm trong
hợp chất AlCl3
HĐ 2 : Quy tắc hoá trị
HS : Nhóm thực hiện vàphát biểu
Yêu cầu học sinh đọc lạiquy tắc hóa trị (SGK)
HS : Nhóm trao đổi vàghi
vào bảng con
II Quy tắc hóa trị :
*Quy tắc :
1 Trong CTHH, tíchcủa chỉ số và hóa trịcủa nguyên tố nàybằng tích của chỉ sốvà hóa trị củanguyên tố kia
*Tổng quát:
Axa Byb x.a = y b
2 Vận dụng :
a) Tính hóa trị củamột nguyên tố
Trang 4TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
5’ HĐ3:Tổng kết-Củng cố
GV cho HS đọc phần kết luận
Cho HS làm bài tập 4 trang 38
SGK
2HS : Đọc lại phần kếtluận 2 (I) trang 36 Quytắc hóa trị
III) KẾT LUẬN:
SGK
4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 3’
Ra bài tập về nhà:
* Học quy tắc hóa trị
* Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở
Chuẩn bị bài sau:
* Đọc trước phần 2b/ II trang 36 vận dụng quy tắc
hóa trị để lập công thức hóa học của hợp chất
*Cần yêu cầu học sinh học thuộc hóa trị một số
nguyên tố phổ biến
IV) RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:
Trang 5
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Ngày soạn: 10/10/2008
Hiểu và vận dụng được quy tắc về hóa trị trong hợp chất hai nguyên tố Biết quytắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm nguyên tử
Biết cách tính hóa trị và lập CTHH
Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố tạo thànhhợp chất
Bảng ghi hóa trị một số nguyên tố (bảng 1 trang 42)
Bảng ghi hóa trị một số nhóm nguyên tử (bảng 2 trang 43)
_Bảng phụ ,phiếu học tập
*Chuẩn bị của HS :
_Bảng nhóm,học kỹ hoá trị của các nguyên tố và quy tắc hoá trị
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: 1’
2.KTBC : 15’ (nội dung kèm theo)
Tuần : 7
Tiết :14
Trang 6* Giới thiệu bài :1’ Tiết học trước, chúng ta đã vận dụng quy tắc hóa trị để xác định hóa
trị một nguyên tố Hiểu được hóa trị, biết được hóa trị nhưng làm thế nào để lập đượcCTHHH cũng như viết đúng CTHH ? cũng như viết đúng CTHH Bài học hôm nay giúpchúng ta giải quyết vấn đề đó
*Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
18’
HĐ1 : Lập công
thức hoá học
GV : Lập CTHH của hợp
chất tạo bởi lưu huỳnh (VI)
và 0xi (II) ?
Hướng dẫn học sinh cách
viết công thức dạng chung
Sx0y
Theo quy tăc về hóa trị ta có
biểu thức như thế nào ?
Hãy chuyển thành tỉ lệ ?
GV :Thường thì tỉ lệ số
nguyên tử trong phân tử là
những số đơn giản nhất
Vậy x là bao nhiêu ? y là
bao
GV : Hãy lập CTHH của
hợp chất tạo bởi nguyên tố
Al (III) và nhóm (N03) (I)
Hướng dẫn học sinh cách
viết công thức dạng chung
II I
Alx (N03)y
-Theo QTHT ta có biểu thức
HĐ1: HS biết cách lập CTHH của hợp chất
HS : Nhóm thảo luận, phátbiểu
_Đại diện nhóm trả lời
Trả lời và viết thành CTHHtheo yêu cầu của đề bài
-HS thảo luận nhóm -Cử đại diện trả lời-Nhóm khác nhận xét,bổsung
II Quy tắc hóa trị : b) Lập công thức hóa học của hợp
chất theo hóa trị.
Ví dụ : Lập CTHH
của hợp chất tạo bởi
S và 0 ?
Viết công thứcdạng chung : Sx0y
Theo quy tắc hóatrị :
Vậy x = 1 ; y = 3
CTHH chính là :S03
Viết CTHH
*VD2:Lập CTHHcủa Al và (NO3) -Công thức dạngchung:AlxIII(NO3)yI-Theo QTHT:
x.III = y.I
x = I
y III
x =1 ,y = 3CTHH:Al(NO3)3
*Các bước lậpCTHH của hợp chất:_Viết công thứcdạng chung
Trang 7TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
như thế nào?
-Hãy chuyển thành tỉ lệ?
-Từ đó cho biết x,y bằng
bao nhiêu?
GV nêu câu hỏi:Qua ví dụ 1
và 2 em hãy nêu cách lập
CTHH của hợp chất?
Gv nhận xét và cho ghi theo
-2 HS trả lời: Có ba bước:
Lập công thức dạng chung Biểu thức quy tắc hoá trịChuyển thành tỉ lệ suy ra x ,y-HS tiếp thu
AxaByb _Theo QTHT:
ta có : x a = y b
x y a b a b'' Chọn x = b’ ; y = a’(a’b’) là những sốđơn giản nhất
7’ HĐ 2 :Tổng kết –
Củng cố
Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ (2)
-GV cho các bài tập sau:
1.Lập nhanh CTHH của các
hợp chất sau:
a.Na(I) và S (II)
b S(IV) và O (II)
c.Ca (II) và PO4(III)
2.Cho các CTHH sau: Công
thức nào viết đúng công
thức nào viết sai:KO2 , FeCl2
, SO4
Al(OH)2
HĐ 2 :Tổng kết – Củng cố
-2 HS đọc
-1 HS lên làm:
-HS khác nhận xét
-Đáp án đúng: Na2S , SO2 ,Ca2 (PO4)3
-1 HS lên làm,các HS kháclàm trên giấy nháp
- 1HS khác nhận xét-Đáp án đúng: FeCl2-Những CTHH sai: SO4Al(OH)2 , KO2
II) Kết luận: SGK
Trang 84 Dặn dò,chuẩn bị bài sau: 3’
*Ra bài tập về nhà:
_Học thuộc các bước lập công thức hoá học.
_ Làm bài tập từ trang 5 _ 8/trang 38/SGK
*Chuẩn bị bài sau:
_Oân toàn bộ kiến thức 2 bài 9 và 10 /SGK
_ Đọc thêm bài trong SGK
D RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:
Trang 9
*Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai
tiết học) Các đề bài tập được chuẩn bị sẵn trên bảng phụ hoặc viết ra giấy (khi sử dụng thì gắn lên bảng)
*Chuẩn bị của HS: Oân lại kiến thức ở bài 9 và bài 10
C-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: 1’
2.KTBC : 6’ 1) Nêu các bước lập công thức hoá học của hợp chất?
Dự kiến trả lời: _Viết công thức dạng chung AxaByb
_Theo QTHT: ta có : x a = y b
x y a b a b''
_ Chọn x = b’ ; y = a’ (a’b’) là những số đơn giản nhất
2) Tìm hoá trị của Al trong hợp chất Al2O3 ,biết rằng hoá trị của O là II.Dự kiến trả lời: Gọi a là hoá trị của Al trong hợp chất Al2O3 Theo quy tắc hoá trị ta có: a.2 = II 3 a = 3.II = III Vậy hoá trị của Al là III
3.Giảng bài mới: 2
*Giới thiệu bài:1’ Để nắm chắc cách ghi công thức hoá học ,khái niệm hoá trị
và việc vận dụng quy tắc hoá trị hôm nay chúng ta đi vào tiết luyện tập
*Tiến trình bài dạy:
Tuần : 8
Tiết :15
Ngày 12/10/2008
Trang 10TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động củaHọc sinh Nội dung
10’ HĐ 1 :Kiến thức
cần nhớ
GV : Phát phiếu học tập
Yêu cầu học sinh đọc nội
dung và chuẩn bị lần lượt
từng câu hỏi
Cho thí dụ CTHH hợp
chất hai nguyên tố Nêu
ý nghĩa
_Cho thí dụ CTHH hợp
chất gồm nguyên tố và
nhóm nguyên tử nêu ý
nghĩa
_GV cho HS nhắc lại khái
niệm hoá trị và quy tắc hoá
trị
_Nêu cách lập CTHH
HĐ1:HS nhớ lại kiến thức về
hoá trị
Thảo luận nhóm
Cử đại diện lên bảngghi CTHH
Đại diện nhóm kháctrình bày ý nghĩa
Nhóm khác nêu nhậnxét
-2 HS nhắc lại _ 2HS nhắc lại
I) Kiến thức cần nhớ :
1.Công thức hoá học:
_GV ghi đề bài lên
bảng ,yêu cầu HS ghi vào
vở bài tập
_Gọi 1 HS lên làm
GV chốt lại đáp án đúng
Fe2a(SO4)3II a= 3xII
= III 2
Vậy hoá trị của Fe là III
GV : Yêu cầu HS lớp làm
bài tập 2 vào vở theo
- HS ghi vào vở
-HS thảo luận theo nhóm-Đại diện hai nhóm trìnhbày cách lập CTHH theo
4 bước -Nhóm khác nhận xét,bổsung
-1HS lên làm
CTHH sai: CO3, Al3O2 ,Sữa lại:CO2 , Al2O3
II Bài tập :
*Bài 1:Tính hoá trị của
Fe trong hợp chấtFe2(SO4) 3 biết nhóm(SO4) có hoá trị II
*Bài tập 2: Lập CTHHcủa hợp chất gồm:
a.Na(I) và PO4(III)b.S(VI) và O(II)
*Bài tập 3:
Cho các chất có CTHHsau: CO3, Al3O2 ,
Al2(SO4)3 , K2O Chất nào sai ,nêu cách
Trang 11TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động củaHọc sinh Nội dung
5’
GV : Chỉ định 1 học sinh
làm bài tập 3
-GV nêu câu hỏi:Trong
công thức XO ta biết được
nguyên tố nào?
Khối lượng của O bằng bao
Lập CTHH của hợp chất
Tính hoá trị của 1 nguyên
-HS ghi chép vào vở
4,Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2’
*Ra bài tập về nhà:
-Học bài để chuẩn bị làm kiểm tra viết.chú ý đến dạng bài tập 1, 2 phần bài tập SGKcủa các bài nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất, CTHH, hóa trị
-Học thuộc hóa trị một số nguyên tố hóa học (đã phổ biến)
*Chuẩn bị bài sau: Xem lại lý thuyết và bài tập như đã dặn để chuẩn bị làm bài kiểm
tra 1 tiết
D RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:
… … …
Trang 12 Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tự giác, độc lập suy nghĩ của học sinh
Qua tiết kiểm tra phân loại được 3 đối tượng, giáo viên có kế hoạch kiểmgiảng dạy
B CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của Học sinh : Học ôn lý thuyết và làm bài tập các bài đã học
C.ĐỀ :
Hãy khoanh tròn vào một trong những chữ A, B, C, D ở đầu câu mà em cho là đúng 1.Nguyên tố hóa học là :
A.Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số nơtron trong hạt nhân
B.Là những nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng
C.Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
D.Là những nguyên tử có cùng số lớp electron
2.Trong mỗi nguyên tử:
Trang 13Câu 6 : (2điểm) Chọn công thức hóa học đúng trong các công thức sau đây, chỉ ra
những công thức viết sai và sửa lại cho đúng :
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN :
Câu 1 : a) Đơn chất, nguyên tố hóa học (0,5đ)
b) Gọi b là hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(S04)3
Ta có : 2 b = 3 II b = 3 II.2 = III
Câu 5 : a) Công thức có dạng chung CaxCly
Suy ra x = 3 ; y = 1Chọn x = 1 ; y = 2
b) Công thưcù có dạng chung :
Vậy CTHH là Nax(P04)y
x
x = 3 ; y = 1
Câu 6 : Công thức hóa học đúng là : Al203 (0,5đ)
Trang 14Lớp SĨ SỐ GIỎI KHÁ TB YẾU KÉM Ghi chú
8A1
8A2
D) RÚT KINH NGHIỆM
… … …
Trang 15Chương 2 :PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
*Tranh vẽ : Hình 2.1 trang 45, SGK
* Hóa cụ : Ống nghiệm, nam châm, thìa lấy hóa chất rắn, giá ống nghiệm, kẹp,đèn cồn
* Hóa chất : Bột sắt, lưu huỳnh, đường cát trắng
*Chuẩn bị của HS:
*Đọc trước bài ,bảng nhóm
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp: 1’ Điểm danh sĩ số HS
2.KTBC : Không
3.Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài : 1’ Trong chương trước, các em đã học về chất Các em đã
biết khí oxy
nước, sắt, đường là những chất và trong điều kiện bình thường mỗi chất đều có nhữngtính chất nhất định Nhưng không phải các chất chỉ có biểu hiện về tính chất mà chất cóthể có những biến đổi khác nhau Chúng ta tìm hiểu xem chất có thể xảy ra những biếnđổi gì ? Thuộc loại hiện tượng nào ? Qua bài sự biến đổi các chất
Tuần : 9
Tiết :17
Ngày 25/10/2008
Trang 16Tgian Hoạt động của Giáo viên Hoạtđộng của Học sinh Nội dung ghi bài
18’ HĐ 1: Hiện tượng vật lý
GV : Sử dụng tranh vẽ
(hình 2.1) Đặt câu hỏi :
Quan sát ấm nước đang
sôi, em có nhận xét gì trên
mặt nước ?
Mở nắp ấm sôi và quan
sát nắp ấm, em có nhận
xét gì ?
Trước sau nước có còn là
nước không ? Chỉ biến đổi
về gì ?
GV : Yêu cầu HS đọc
SGK : “Hòa ta muối ăn
những hạt muối ăn xuất
hiện trở lại” Đặt câu hỏi :
“Trước sau muối ăn có
còn là muối không ? Chỉ
biến đổi về gì ?
GV : Hai hiện tượng trên
là hiện tượng vật lý Vậy
thế nào là hiện tượng vật
lý ?
HĐ 1: HS hiểu được hiện tượng vật lý là gì?
HS : Nhóm quan sáthình vẽ, thảo luận, trảlời các câu hỏi
1HS ghi bảng chỉ cósự biến đổi về thể
HS đọc SGK, thảo luậnphát biểu
1HS ghi bảng muốichỉ thay đổi hình dạng,
vị mặn vẫn còn
HS : Nhóm phát biểusau đó đọc SGK
I Hiện tượng vật lý :
Quan sát : nước (lỏng)
rắnHạt muối nước
Nhận xét : Nước muốiăn vẫn giữ nguyên chấtlà chất ban đầu
Kết luận : Hiện tượngchất biến đổi mà vẫngiữ nguyên là chất banđầu được gọi là hiệntượng vật lý
20’ HĐ2: Hiện tượng hoá học
GV : Làm thí nghiệm mô
tả theo SGK (thí nghiệm
1a) Sắt và lưu huỳnh
trong hỗn hợp có biến đổi
gì không ?
GV : Làm thí nghiệm
(1b) theo SGK Khi đun
nóng hỗn hợp sắt và lưu
huỳnh biến đổi thế nào ?
GV :Các nhóm tiến hành
làm thí nghiệm đun nóng
HĐ2:HS hiểu được hiện tượng hoá học là gì?
Phần suy luận
Các nhóm học sinhquan sát trao đổi và nêunhận xét
Nhóm thảo luận phátbiểu Sau đó GV yêu cầu
HS đọc SGK phần thínghiệm 1b
Các nhóm thực hiệnthí nghiệm theo hướng
II Hiện tượng hóa học
Thí nghiệm : SGK
Đun sôi Ngưng tụ Nước hơi
Đông đặc
Hòatan
đun
Trang 17Tgian Hoạt động của Giáo viên Hoạtđộng của Học sinh Nội dung ghi bài
đường (TN2)
Giới thiệu hóa cụ
Hướng dẫn thao tác
Đặt câu hỏi :
Sự biến đổi màu sắc của
đường như thế nào ?
Trên thành ống nghiệm
có hiện tượng gì ?
Khi đun nóng đường có
sự xuất hiện những chất
nào ?
GV : Hai thí nghiệm vừa
được thực hiện, sau khi
hiện tượng xảy ra, ta kết
luận được điều gì ?
Làm bài tập số 2 trang
47 SGK trên bảng nhóm-Đại diện nhóm trả lời-Nhóm khác nhận xét,bổsung
Nhận xét : S, Fe vàđường đã biến đổi thànhchất khác
Kết luận : Hiện tượngchất biến đổi có tạo rachất khác được gọi làhiện tượng hóa học
4’ HĐ 3 :Củng cố
Làm bài tập số 3 trang 47
GV : Yêu cầu học sinh
đọc đề bài tập, dùng câu
hỏi gợi ý hướng dẫn học
sinh phân tích đề bài thành
từng giai đoạn suy luận
GV cho HS đọc kết luận
SGK
2HS lên bảng làmLớp nhận xét
2 HS đọc
III) KẾT LUẬN: sgk
4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 1’
*Ra bài tập về nhà:
Học phần ghi nhớ
Làm các bài tập vào vở
*Chuẩn bị bài sau:
Đọc trước bài phản ứng hóa học
D RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG: