NỘI DUNG LÝ THUYẾTPhương trình bậc nhất một ẩn Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.. Phương trình đưa được về dạng bậc nhất.. Định nghĩa:Cách giải: Phương trình dạng ax+b=0, v
Trang 1ÔN TẬP
Trang 2NỘI DUNG LÝ THUYẾT
Phương trình bậc nhất một ẩn
Phương
trình
bậc nhất
một ẩn
và cách
giải.
Phương trình đưa được về dạng bậc nhất.
Phương trình tích.
Phương trình chứa ẩn
ở mẫu.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Trang 3Định nghĩa:
Cách giải:
Phương trình dạng ax+b=0, với a và b là hai số đã cho và
, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn 0
a ≠
Sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để tìm nghiệm phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Trang 4Cách đưa
phương trình về
dạng ax+b=0?
- Qui đồng mẫu thức hai vế của phương trình và khử mẫu.
- Chuyển vế đưa phương trình về dạng ax+b=0.
Trang 5Đưa phương trình về phương trình tích dạng: A(x).B(x)=0
Áp dụng công thức:
( ) 0 ( ) ( ) 0
( ) 0
A x
A x B x
B x
=
Trang 6Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của
phương trình
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của
phương trình rồi khử mẫu
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận
được.
Bước 4: Kết luận (Kiểm tra xem các
giá trị của ẩn có thỏa mãn điều kiện xác
định của phương trình đã cho?).
Trang 7Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Bước 1: Lập phương trình:
Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các
đại lượng đã biết.
Lập phương trình biểu thị mối liên hệ giữa các đại
lượng.
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời (Kiểm tra xem các nghiệm của pương trình có thỏa mãn điều kiện
của ẩn?)
Trang 8BÀI TẬP
Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất một
ẩn:
1 0;
1
0;
x
x
+ =
3 x − = 4 y ; 2 x + = 7 3.
Đáp án: D.
Trang 9Câu 2: x=-3 là nghiệm của phương trình nào dưới đây:
2
( x − 3)( x + 1) = 0;
3 0;
x − =
Đáp án: D.
Trang 10Câu 3: Tìm tập nghiệm của phương trình:
{1; 3};
{0;1;3};
Đáp án: B.
2 (3 − x x x )( − ) 0 =
Trang 11Bài tập tự luận:
Bài 1: Giải các phương trình sau:
a) (5 3 ) − x 2 = (2 x + 1) ;2 b) 3 x2 − 7 x + = 4 0;
Giải:
a) Ta có:
(5 3 ) − x = (2 x + 1) ⇔ − (5 3 ) x − (2 x + 1) = 0
[ (5 3 ) (2 x x 1) (5 3 ) (2 ] [ x x 1) ] 0
⇔ − + + − − + =
6
5
x x
=
− =
⇔ − − = ⇔ ⇔
Vậy: Phương trình đã cho có hai nghiệm là: và
5
x =
Trang 122 2
3 x − 7 x + = ⇔ 4 0 3 x − − 3 x 4 x + = 4 0
b) Ta có:
3 ( x x 1) 4( x 1) 0 ( x 1)(3 x 4) 0
⇔ − − − = ⇔ − − =
1
1 0
4
3
x x
=
− =
⇔ ⇔
− = =
Vậy: Phương trình đã cho có hai nghiệm là: và
3
x =
Trang 13Bài 2: Giải phương trình sau: 22
0.
x
Giải:
Điều kiện xác định: và .x ≠ 1 x ≠ − 1
Theo đầu bài ta có:
+
2
2 1 1 0 ( 1)( 1) ( 1) 0
Vậy: Phương trình đã cho có nghiệm là:
(loại)
2
x = −
Trang 14Bài 3:(Toán cổ Hy Lạp) Một du khách đến thăm Pitago và hỏi:
-Thưa Pitago lỗi lạc! Trường của người có bao nhiêu môn đệ?
Nhà toán học trả lời:
-Số học sinh của chúng tôi có: Một nửa đang học toán, học nhạc; ngồi yên suy nghĩ và ngoài ra còn 3 phụ nữ
Hỏi: Trường của Pitago có bao nhiêu môn đệ?
1 4 1
7
Trang 15Giả sử số môn đệ của trường Pitago là: x(người)
(Điều kiện x nguyên dương)
Theo đầu bài ta có:
3
2 x + 4 x + 7 x + = x
Vậy: Trường của Pitago có 28 môn đệ