CHƯƠNG II.GÓC Tiết 15: NỬA MẶT PHẲNG I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Học sinh hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho. HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác. Kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng. Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác. Thái độ: Có ý thức tự giác, cẩn thận, chính xác. II. CHUẨN BỊ. GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu. HS: Bảng nhóm, thước thẳng.
Trang 1Ngày soạn: 08/01/2017
Ngày giảng: …/01/2017
CHƯƠNG II.GÓC Tiết 15: NỬA MẶT PHẲNG
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên
của nửa mặt phẳng bờ đã cho HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác
-Kỹ năng: Nhận biết nửa mặt phẳng Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia khác -Thái độ: Có ý thức tự giác, cẩn thận, chính xác.
Đường thẳng có giới hạn không?
Đường thẳng (a) bạn vừa vẽ đã chiâ mặt bảng thành mấy phần?
Gv ghi rõ 2 nửa mặt phẳng
Trang 2Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
Đường thẳng (a) chia mặt bảng thành 2
Trang 3-Đường thẳng a trên mặt phẳng của bảng chia mặt phẳng thành hai phần riêng biệt, mỗi phần được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
vẽ đường thẳng xy Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ xy trên hình?
GV nêu: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau.Bất
kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau
Cách gọi tên nửa mặt phẳng:
Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm N
Tương tự em hãy gọi tên nửa mặt phẳng còn lại trên hình vẽ?
Gv vẽ hình và yêu cầu hs chỉ rõ và đọc tên nửa mặt phẳng trên hình vẽ
E
x
y
F
Trang 4Hình 2
GV bổ xung các điểm M,N,P
Vị trí 2 điểm M, N đối với đường thẳng a như thế nào?
Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía
2 hs nhắc lại khái niệm nửa mặt phẳng bờ a
1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi nhận xét
y
x
Trang 52 hs nhắc lại
hs ghi vở
-Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt đối nhau
-Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau
-Nửa mặt phẳng (II) là nửa ,mặt phẳng bờ a chứa điểm N hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M
-HS chỉ vào hình và đọc tên các nửa mặt phẳng
-Nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm E hoặc nửa mặt phẳng bờ xy không chứa điểm F.M,N nằm khác phía đối với đường thẳng a
Hoạt động 3: Tia nằm giữa hai tia
Gv: Yêu cầu:Vẽ 3 tia Ox, Oy , Oz chung
- Vẽ đoạn thẳng MN.Quan sát hình 1 cho
biết tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không?
ở hình 1: tia Oz cắt MN tại 1 diểm nằm
giữa M và N , ta nói tia Oz nằm giữa 2
Bài tập 3: Trong hình sau chỉ ra tia nằm
giữa hai tia còn lại? Giải thích?
.
O
Trang 6-Làm các bàI tập 4, 5 ( trang 73 SGK) và 1,4,5 ( trang 52 SBT)
-Bài tập bổ sung:Vẽ 4 tia chung gốc, rồi chỉ ra các tia nằm giữa 2 tia khác
- Vẽ đường thẳng xy; lấy hai điểm E,F thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ
xy, đọc tên các nửa mặt phẳng trên hình
Ngày soạn: 15/01/2017
Ngày giảng:…/01/2017
Tiết 16: GÓC I.MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Hs hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc.
-Kĩ năng: - Hs biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc
- Nhận biết điểm nằm trong góc
-Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận
Trang 7GV: Bảng phụ, Thướcthẳng, compa, phấn màu.
HS: Bảng nhóm, thước thẳng, com pa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức : Kiểm diện :
6B : /32
2 Kiểm tra:
1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
2) Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau?
Vẽ đường thẳng aa’, lấy điểm O∈ aa’
chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ chung là aa’?
3) Vẽ 2 tia Ox và Oy
Trên các hình vừa vẽ có những tia nào? các tia đó có đặc điểm gì?
Gv: Hai tia chung gốc tạo thành một hình, hình đó gọi là góc.Vậy góc là gì ?
HS1: Hinh gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a đực gọi là một nửa mặt phẳng bờ a
HS2: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng
Trang 8Ox; Oy cạnh của góc
đọc là: Góc xOy ( hoặc góc yOx hoặc góc O)
kí hiệu:
còn kí hiệu là: ∠xOy, ∠yOx, ∠O
Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết to hơn 2
Tên đỉnh Tên cạnh
Tên góc ( cách viết kí hiệu)
Trang 9Em cho biết ở hình này có những góc nào không ?
Nếu có hãy chỉ rõ là góc nào
Trang 10HS: Trên hình có ba góc: góc xoy, góc xoz, góc yozy
Trang 11GV: Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu.
HS: thước thẳng, com pa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
x y
o
O đỉnh gócOx; Oy cạnh của gócđọc là: Góc xOy ( hoặc góc yOx hoặc góc O)
Trang 12GV yêu cầu học sinh làm bài tập
a) Vẽ góc aoc , tia ob nằm giữa hai tia oa
và oc
Hỏi trên hình có mấy góc , đọc tên
b) Vẽ góc bẹt mon, vẽ tia ot và ot’ kể tên
một số góc trên hình
Để thể hiện rõ góc mà ta đang xét, người ta
thường dùng các vòng cung nhỏ nối hai cạnh
của góc Để dễ phân biệt các góc chung đỉnh,
m o n
Có góc mon , mot , tot’ ,
Trang 134 Điểm nằm trong góc
Gv: ở góc xOy, lấy điểm M là điểm nằm bên
trong góc xOy Vẽ tia OM.Hãy nhận xét trong
3 tia, tia nào nằm giữa hai tia còn lại?
Vậy M là điểm nằm trong góc xOy nếu tia OM
nằm giữa hai tia Ox và Oy.Khi đó ta còn nói
tia OM nằm trong góc xOy
Ở hình 1 , hãy lấy điểm N nằm trong góc boc
điểm M không nằm trong góc boc
Chú ý : Khi hai cạnh của góc không đối nhau
mới có điểm nằm trong góc
Trang 14HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
-Kĩ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc
Biết so sánh hai góc
Trang 15-Thái độ: Đo góc cẩn thận chính xác
II.CHUẨN BỊ:
Thước đo góc to, thước thẳng, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Làm thế nào để biết chúng bằng nhau
hay không bằng nhau?
HS thưc hiện
3 Bài mới:
Hoạt động 2: đo góc
Gv: vẽ góc xOy
Để xác định số đo của góc xOy ta đo
góc xOy bằng một dụng cụ gọi là thước
Mỗi góc có mấy số đo?
Số đo góc bẹt là bao nhiêu độ?
Hoạt động 3: So sánh hai góc
Gv: Cho 3 loại góc vuông, nhọn, tù
Góc O1 = 550
Trang 16Suy ra góc xOy = góc aIb
Vậy hai góc bằng nhau khi nào?
Hai góc không bằng nhau, góc nào là
Dùng góc vuông Eke để kiểm tra lại
b) Dùng thước đo góc để kiểm tra lại
bài 2: Cho hình vẽ.Đo các góc có trong
hình
So sánh các góc đó
Trang 181/ Kiến thức : HS hiểu được trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia õ, bao giờ
cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho <xOy = m0 ( 0<m<180)
2/ Kĩ năng: HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc 3/ Thái độ: Đo góc cẩn thận chính xác
II/ CHUẨN BỊ:
Thước đo góc to, thước thẳng, phiếu học tập
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
Trang 19Hoạt động 2: vẽ góc trên nửa mặt phẳng
Ví dụ 1: Cho tia Ox.Vẽ góc xOy sao cho
<xOy = 400
Gv: yêu cầu hs tự đọc SGK và vẽ vào vở
Gọi 1 HS lên bảng trình bày
Gv: thao tác lại cách vẽ góc 400
Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết <ABC = 1350
Trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia BA, ta
vẽ được mấy tia BC sao cho < ABC = 1350
Tương tự trên một nửa mặt phẳng có bờ
chứa tia Ox ta vẽ được mấy tia Oy sao cho
<xOy = m0 ( 0<m<180)
Gv: Đưa ra “Nhận xét”
x
Hoạt động 3: vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
Bài tập 1: a) Vẽ <xOy = 300, <xOz=750 trên
cùng một nửa mặt phẳng
b) Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia Ox, Oy,
Oz?
Giải thích lí do?
Bài 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ
chứa tia Oa vẽ <aOb = 1200, <aOc = 1450,
Cho nhận xét về vị trí của tia Oa;Ob;Oc
Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox vẽ
aTia Ob nằm giữa tia Oa va tia Oc
Trang 20bờ chứa tia Ox, <XOY = m0:,xOz = n0.m<n ⇒
tia Oy nằm giữa hai tia Ox và
Trang 21-Hs nhận biết và hiểu khi nào thì ∠ xOy + ∠ yOz = ∠ xOz
-Hs nắm vững và nhận biết các khái niệm: Hai góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc
bù nhau, hai góc kề bù
2 Kĩ năng: Củng cố, rèn kĩ năng sử dụng thước đo góc, kĩ năng tính góc, kĩ năng
nhận biết các quan hệ giữa hai góc
3.Thái độ: Đo góc cẩn thận chính xác Rèn tính cẩn thận chính xác.
II CHUẨN BỊ:
Thước thẳng thước đo góc, phiếu học tập, bảng phụ, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Tổ chức :
Kiểm diện :
6B :
Trang 22< XOY + <YOZ = <XOZ.
3 Bài mới: Hoạt động 2
Khi nào thì tổng số đo hai góc ∠ xOy + ∠ yOz = ∠ xOz
Yêu cầu hs trả lời:
GV: Qua kết quả đo được vừa thực hiện, em nào rút ra nhận xét gì?
Ngược lại nếu: ∠ xOy + ∠ yOz = ∠ xOz
thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox
Trang 23Giải: Theo đầu bài tia OA nằm giữa hai tia OB và OC ta có đẳng thức nào ?
Tính∠ BOC
?
*Như vậy : Nếu cho 3 tia chung gốc trong đó có một tia nằm giữa hai tia còn lại, ta có mấy góc trong hình?
chỉ cần đo mấy góc thì ta biết được số đo của cả 3 góc
Bài 3: Cho hình vẽ, đẳng thức sau đây viết đúng hay sai? Vì sao?
xOy zOy
Tại sao em biết tia Oy không nằm giữa hai tia Ox và Oz?
Quay lại hình: Ta có ∠ xOy ; ∠ yOz
xOy + ∠ = ∠
∠
Ngược lại nếu: ∠ xOy + ∠ yOz = ∠ xOz
thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
Bài 1:
Nếu tia OB năm giữa tia OA và tia OC thì:
AOC BOC
∠
Ngược lại nếu: ∠ AOB + ∠ BOC = ∠ AOC
thì tia OB nằm giữa hai tia OA và OC
Trang 24Bài 2: (Bài tập 18)
Giải: Theo đầu bài tia OA nằm giữa hai tia OB và OC nên
0 0
0
0 0
77
; 32 45
32
; 45
=
∠ +
∠
=
∠
BOC Hay
BOC
AOC BOA
AOC BOA
Sai , vì đoạn thẳng MN không cắt tia Oy tại một điểm nằm giữa MN
Hoạt động 3: Các khái niệm hai góc kề nhau,
phụ nhau, bù nhau, kề bù
Gv: yêu cầu hs tự đọc các khái niệm
trong SGK
Sau đó gv đưa ra câu hỏi cho từng nhóm
Nhóm 1: Thế nào là hai góc kề nhau? Vẽ
hình minh họa, chỉ rõ hai góc kề nhau
trên hình,
Nhóm 2: Thế nào là hai góc phụ nhau?
Tìm số đo của góc phụ với góc 300, 450?
Nhóm 3: Thế nào là hai góc bù nhau\?
Cho <A = 1050; <B=750
- Hai góc kề nhau : là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh cón lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung
yz
x O
Trang 25Sai , vì đoạn thẳng MN không cắt tia Oy tại một điểm nằm giữa MN.
Nhóm 4: Thế nào là hai góc kề bù? Hai
góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu
độ? Vẽ hình minh họa?
Các nhóm thảo luận trả lời
- Em hiểu thế nào là hai góc kề nhau ?
- Muốn kiểm tra xem hai góc có phụ
nhau hay không ta làm như thế nào?
- Hai góc bù nhau là hai góc thoả mãn
điều kiện gì?
- Hai góc A1 và A2 kề bù khi nào?
Yêu cầu HS làm câu ?2:
Oy là cạnh chung -Hai góc phụ nhau: Là hai góc cố tổng số
Trang 26Soạn: 27/2/2016
Giảng:02/3/2016
Tiết 21: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về số đo góc, vẽ góc cho biết số đo.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập về tính góc, kĩ năng áp dụng tính chất về tia nằm
giữ hai tia của một góc để làm bài tập
-Rèn kĩ năng vẽ hình
3 Thái độ: Đo góc cẩn thận chính xác,Rèn tính cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ:
Thước thẳng thước đo góc, phiếu học tập, bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Trang 27Vì Ot là tia phân giácc của góc aOb nên:
0
90 2
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2:
1) Vẽ góc AOB kề bù với góc BOC
1 ) (
2
=
NX: hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông
1 2
1 2
Trang 28Bài 4: Cho góc AOB kề bù với góc
BOC biết <AOB gấp đôi góc BOC
Vẽ tia phân giác OM của góc BOC
Tính <AOM?
0 0
∠yOn mOy mOn
60
180 2
∠
=
∠ +
∠
BOC
BOC BOC
BOC AOB
Nên góc AOB bằng 1200
0
0 0
0
60
150 120
30 2 1
=
∠
⇒
= +
=
∠ +
∠
=
∠ +
BOA MOB
MOA
4.Củng cố
Bài 3: 1) Cắt hai góc vuông rồi đặt lên nhau như hình 13
2) Vì sao <xOz = <yOt?
3) Vì sao tia phân giác của <yOz cũng là tia phân giác của <xOt?
5 Hướng dẫn về nhà:
Tập vẽ góc với số đo cho trước
Cần nhớ kĩ 2 nhận xét của bài học
Làm các bài tập 25 ,26 ,27, 28 ,29 SGK
Trang 292/ Kĩ năng: Biết vẽ tia phân giác của góc.
3/ Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ, đo, gấp giấy.
II/ CHUẨN BỊ:
Thước thẳng, compa, thước đo góc, giấy để gấp, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚ P
1 Tổ chức:
6B:
2 Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra
Gv yêu cầu hs làm bài trên phiếu học tập:
1) Cho tia Ox.Trên cùng một nửa mặt
phẳng bờ chứa tia Ox vẽ tia Oy, tia Oz sao
cho <xOy = 1000 ; <xOz=500
2) Vị trí tia Oz ntn đối với tia Ox và Oy?
Tính <yOz, so sánh <yOz với <xOz?
Gv thu phiếu học tập và kiểm tra phiếu
Trang 30Gv: Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy, tia
Oz tạo với Ox;Oy 2 góc bằng nhau, ta nói
Oz là tia phân giác của góc xOy
¶XOZ YOZ+ · = ·XOY
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc là gì?
Gv: qua bài tập trên em hãy cho biết tia phân giác của một góc là tia như thế nào?Khi nào tia Oz là tia phân giác của góc xOy?
Quan sát các hình vẽ, dựa vào định nghĩa, cho biết tia nào là tia phân giác của góc trên hình?
Trang 31Hoạt động 3: Cách vẽ tia phân giác của một góc
Ví dụ: Cho xOy = 640 Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy
Gv: Tia Oz phải thỏa mãn điều kiện gì?
Vậy phải vẽ <xOy = 640.Vẽ tiếp tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy sao cho <xOz = 320
Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình
Bài tập 1: Cho <ABC= 800 vẽ tia phân giác OC của góc AOB
Cách 1: Dùng thước đo góc
+ Hãy tính góc <AOC?
+ Vẽ tia OC là tia phân giác <AOB
ngoài cách dùng thước đo góc, còn có cách nào khác?
Cách 2: Gv yêu cầu hs xem hình 38 SGK
Gv: Mỗi góc (không kể góc bẹt,) có mấy tia phân giác?
GV: Cho góc bẹt xOy
Vẽ tia phân giác của góc này?
Góc bẹt có mấy tia phân giác?
Trang 32Gv: Trở lại hình vẽ trên có <xOy và tia
Oz là tia phân giác của góc xOy
Gv: vẽ đường thẳng zz’ và giới thiệu zz’
là đường phân giác của <xOy
Vậy đường phân giác của một góc là gì?
Trang 33Nhận xét: Mỗi góc ( khác góc bẹt ) chỉ có một tia phân giác.
b) <xOt + < tOy = <xOy
c) <xOt + <tOy = < xOy và <xOT = <
Vẽ hai góc kề bù <xOy và <yOx’ biết
<xOy = 1300 Gọi Ot là tia phân giác
xOy Tính x’Ot
Gv: Để tính được góc x’Ot ta cần biết số
đo của những góc nào?
Làm thế nào để tính được góc x’Oy?
Tính <yOt?
Vậy x’Ot có số đo bao nhiêu?
Bài 3: ( bài 32 trang SGK) a) S
b) Sc) Đd) Đ
Bài tập 4: ( bài 33 SGK)
y t
Trang 34Nhận xét: Mỗi góc ( khác góc bẹt ) chỉ có một tia phân giác.
-Bài tập về nhà: 30; 34;35;36 ( SGK)
Soạn: 12/3/2016
Giảng: 16/3/2016
Tiết 23: LUYỆN TẬP
Trang 35I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
-Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc
-Rèn kĩ năng giải bài tập về tính góc, kĩ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của một góc để làm bài tập
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
aOt tOb= = aOb=
Bài mới
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2:
1) Vẽ góc AOB kề bù với góc BOC ,
Trang 36· 1(· · ) 1 0
180 90
o
NX: hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông
Bài 4: Cho góc AOB kề bù với góc
BOC biết <AOB gấp đôi góc BOC Vẽ
tia phân giác OM của góc BOC
30 120 150
Trang 37xOz yOz+ =xOy
Câu 3 : Tia Ot l tia phân giác của
II/ TỰ LUẬN : ( 6 điểm )
Câu 5: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox.Vẽ hai tia Oy, Oz sao cho:
Trang 38Soạn: 19/3/2016
Giảng: 23/3/2016
Tiết 24 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức : Hs hiểu cấu tạo của giác kế
- Kĩ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
- Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể, kỉ luật và biết thực hiện những qui định về kĩ thuật
chuẩn bị địa điểm thực hành
huấn luyện trước một nhóm cốt cánthực hành( mỗi tổ từ 1 đến 2 em)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Cấu tao: - Bộ phận chính của giác kế là một đĩa tròn
Hãy cho biết trên mặt đĩa tròn có gì?
Gv: Trên mặt đĩa tròn có 1 thanh có thể quay xung quanh tâm của đĩa( GV quay mặt đĩa cho hs quan sát) Hãy mô tả thanh quay đó
GV: Đĩa tròn được đặt như thế nào?
Cố định hay quay được?
Gv giới thiệu dây dọi treo dưới tâm đĩa
Sau đó gv yêu cầu hs nhắc lại cấu tạo của giác kế
2) Cách đo góc trên mặt đất ( Gv hướng dẫn hs)
gv gọi hs đọc SGK trang 88
Trang 39Bước 1: Đạt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua đỉnh C của <ACB
Bước 2: Đưa thanh quay về vị trí 00
Và quay mặt đĩa sao cho cọc tiêu đóng ở A và hai khe hở thẳng hàng
Gv thực hành thước để hs quan sát
Bước 3: Cố định mặt đĩa, đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu ở B và 2 khe hở thẳng hàng
Bước 4: Đọc số đo độ của góc ACB trên mặt đĩa
Gv yêu cầu hs nhắc lại 4 bước làm để đo góc trên mặt đất
Gv quan sát các tổ thực hành, nhắc nhở, điều chỉnh, hướng dẫn thêm hs cách đo góc
Gv kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của các tổ, lấy đó là 1 cơ sở cho điểm thực hành của tổ
Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các tổ Thu báo cáo thực hành của các
tổ để cho điểm thực hành của cá nhân hs