M ật khác, sự p hân biệt giữa ngôn ngữ chuẩn, ngôn ngữ văn hóa ch u n g của mỗi cộng đổng dân tộc với các biến dạng khác của nó tr o n g các cộng đống người nhò hơn, phân chia theo phạm
Trang 2MAI NGỌC CHỬ - VŨ ĐỨC NGHIỆU - HOÀNG TRỌNG PHIẾN
Cơ SỞ NGÔN NGỮ HỌC
VA TIẾNG VIỆT
(T á i b ả n lầ n t h ứ m ư ờ i hai)
N H À XUẤT B Ả N G IÁ O D Ụ C V IỆ T NAM
Trang 3N hư tên gọi của cu ố n súc lì, đ à y là giáo trình c ơ s ớ vê ngôn ngữ học Vi) tiếng V iệt N hữ ng kiến thứ c được đ ẽ cập đêh ở đây, vì vậy tương đôi ciơtì g iả n , d ẻ h iể u , m u n g tínlì “nhập m ô n " là chủ yếu
G iáo 'rìn h không đ ê cập đến n hữ ng tranh luận kh o a học p h ứ c tạp
và nhìOìg vấn đ ê m a n g tính chuyên sâ u c ủ a từng chuyên ngành.
Đ ối tượng p h ụ c vụ của g iá o trình là sinh viên chuyên ngành
N g ữ xản {Văn học, N g ô n ngữ), N g o ạ i ngữ, Đ ô n g phư ơ ng, Q uốc
tế, thuộc cá c trường Đ ạ i h ọ c K h o a học x ã hội và nhân vân, Đ ại học Sư p h ạ m , Đ ạ i h ọ c N goại n g ữ , v.v
Tập th ể túc g iả củ a giáo trình là các giáo s ư và p h ó giáo s ư đ ã
có nhiêu năm giảng d ạ y ngôn ỉìg ữ học và V iệt n g ữ h ọ c tạ i Trường
đ ạ i học K hoa học x ã hội và n h â n vãn H à N ộ i (trước đây là Đ ại học T ổng lìỢỊ) H à N ộ i) V iệc b iê n soạn được p h â n cô n g n h ư sau : Phần thứ nhất - T ồ n g lu ậ n
T rọng Phiến
Chương III, IV : PGS TS V ũ Đ ứ c Nghiệu
3
Trang 4Phần th ứ hai - C ơ s ở n g ữ á m h ọ c và n g ữ á m tiê n g V iệ t :
GS TS M ai N gọc Chừ
Phần th ứ b a - C ơ s ở t ừ vự n g h ọ c và từ v ự n g tiế n g V iệ t :
PGS TS V ũ Đ ức N g h iêu
Phần thứ tư - C ơ s ở n g ữ p h á p h ọ c và n g ũ p h á p tiếng V iệt
H oàng Trọng Phiến
Chương X X I, X X II, X X I I I : GS TS Hoàng T rọ n g Phiến
T rong kh i soạn thào giáo trình, chúng tôi d ã được cá c đồng nghiệp trong và ngoài trường giúp đ ỡ nhiêu R iêng GS TS D iệp
Q uang B an đ ã đóng góp rấ t tích cực cho ba chư ơng cuối cùa phần
th ứ tư.
N h â n d ịp cuốn sách được tái bản lần th ứ m ười m ột, ch ú n g tôi
x in gửi tới cá c độc già và N h à xu ấ t b ủ n G iáo d ụ c V iệt N a m lời
cả m ơn chán thành, sâ u sắc C húng tôi m ong nhận được những góp ý đ ể chất lượng cu ố n sách ngày càng tố t hơn.
H à N ộ i, m ùa Xuân 2010
GS TS M A I N G Ọ C C H Ừ
Trang 5QUY ƯỎC T R O N G CÁ CH T R ÌN H BÀY
1 Các chú thích ỏ cuối tr a n g ứng với nh ữ n g chừ số ghi ỏ phía trê n , đ ặ t giữa hai ngoặc tròn, ví dụ : (1)
2 Tài liệu dẫn trong sách được ghi b ằ n g chữ số, đ ặ t giửa hai ngoặc vuông, vi dụ : [15] - Chữ số này ứng với số được ghi ỏ mục
T ài liệu th a m khảo cuối mỗi phấn Ví dụ ở p h ấ n II (Cơ sở ngữ
ả m học và ngừ ảm tiéng Việt) số [15] là tài liệu : Doàn Thiện
T h u ậ t N g ữ ảm tiéng Việt, H., 1980.
3 D ấu ngoặc kép : được d ù n g đ ể phiên âm các từ hoặc
biểu th ị các âm bằn g chữ cải thông thư ờng, ví dụ "a", "cam” ; dấu ngoặc vuông [ ] dùng ghi các â m tóy ví dụ [sistra] và dấu vạch chéo d ù n g ghi các â m vị, ví dụ /tan/ Kí hiệu đ ạ t tro n g hai ngoặc
vuông và tro n g hai vạch chéo là kí hiệu phiên âm quổc tế
5
Trang 7C h ư ơ n g Ị
B Ẩ N C H Ấ T X Ả H Ộ I C Ủ A N G Ô N N G Ữ
Vê m ậ t thời gian lịch sử, chấc hẳn ngồn ngữ của loài người
p h ải cổ xư a hơn r ấ t nhiéu lẩ n so với ngay cà những huyén thoại
x ư a cũ n h ất Nố gán bd với sự sống của con ngữời như đố ả n thức uống, như sự thở ra, h ít vào ; đến nỗi dường như không mấy khi mỗi người chúng t a nghĩ tdi nđ, nghi rằ n g có m ột cái gọi là
ngôn n g ữ tổn tại với mình.
N hư ng rổi cố lúc chúng t a t ự hỏi : N gôn ngữ là g ì ?
Lời giải đáp cho câu hỏi đố không phải chi có m ộ t và không
t h ể chỉ có một, bởi vl bàn th â n ngôn ngữ vốn là m ộ t đối tượng
h ế t sức phức tạp và đa diện
I TRƯỚC H ẾT, NGÔ N NGỮ LÀ MỘT
H IỆ N TƯỢNG XẢ HỘI
1 Nói rằ n g ngôn n g ữ là m ộ t hiện tượng xả hội là bởi vi m ột
sự th ậ t h iể n nhiên : nđ không phải là hiện tượng tự nhiên (vốn
là n h ữ n g hiện tượng tổn tại m ột cách khách quan, không lệ thuộc vào ý m uốn chủ q u a n của con người) n h ư sao băng, th ủ y triểu, động đất
Ngôn ngữ chỉ sinh ra và p h á t triể n tro n g xã hội loài người, dọ
ý m uốn và nhu cấu : người t a phải giao tiếp với n h a u tro n g quá
tr ìn h sông và tổn tại, p h á t triể n Bên ngoài xã hội loài người, ngôn
n g ữ không th ể p h át sinh Điéu này được chứng m inh qua hai câu chuyện sau đây Chuyện th ứ n h ấ t : Theo n h à sử học H ẽđôrôt,
h o àn g đ ế Zêlan U tđin Acba đ ã cho tiến hành m ột th í nghiệm để
x em m ột đứa trẻ không cán a i dạy bào, có th ể biết được đạo của
m ỉn h hay không, có biết nói tiế n g nói của tổ tiên m ình và gọi tên
vị t h ẩ n của dòng đạo m ỉnh hay không Ông t a đ ã cho b á t cóc
m ộ t số trẻ sơ sinh thuộc nhiểu dân tộc, nhiểu tôn giáo, d ò n g đạo8
Trang 8khác nhau, đem nuối cách li hoàn to à n với xã hội tro n g m ột tháp kín ; không ai được đến gán ; cho ãn uòng qua một đường đây Mười hai n ăm sau, cửa th á p được mở N hững đứa trẻ vẫn lớn lên ; nhưng ch ú n g có nhiéu biểu hiện c ủ a th ú hơn là người ; và không
hé có biểu hiện nào vé tiếng nói hoặc tín ngưỡng, tôn giáo cả Chuyện thứ hai : Nảm 1920, ở Ấn Độ, người ta phát hiện ra hai
em bé gái được chó sói nuôi sống tro n g một cái hang Một em khoảng hai tuổi, m ột em khoảng bảy, tá m tuổi Sau khi được cứu trở về, em nhỏ bị chểt ; em lớn sống được, nhưng chi có những tập tín h cùa chó sói : không có ngôn ngữ, chỉ biết gẫm gừ, bò bàn g cà tứ chi dựa trên hai bàn tay, hai bàn chân ; th ỉn h th o àn g cát tiẽ n g s ủ a như sói vé ban đêm
Sau gán bốn nám em bé này mới học được 6 từ, và qua 7 n ãm được g ấ n 50 từ Đến 16 tuổi, em mới nói như m ột đứ a trẻ 4 tuổi
và k h ô n g sống được nửa
2 Ngôn ngữ củng không phài là hiện tượng của cá n h â n tôi,
cá n h â n anh ; mà nó là cùa c h ú n g ta Chính vỉ nó là cái chung
của x ã hội, của chúng ta , cho n ê n a n h nói tôi mới hiểu, và chúng
ta h iể u nhau Vé m ặ t này, đối với mỗi cá nhân, ngồn ngữ như một th iế t chế xã hội c h ậ t chẽ, được giữ gỉn và p h át triể n tro n g kinh nghiệm , tro n g truyén thống ch u n g của cả cộng đỗng T hiết chế đó chính là một tập hợp của nh ữ n g thói quen nói, nghe và hiểu, được tiếp thu m ột cách dề d à n g và liên tục ngay từ thời thơ
ấu cùa mỗi chúng ta Vi thế, n h ử n g thói quen này vé sau r ấ t khó thay đổi Nó như là một cái gì đấy bát buộc đối với mỗi người tro n g mọi người
D ầu sao thi tiếng Việt củng vẫn gọi con mèo, cái nhà, người
mẹ bằn g các từ mèo, nhà, mẹ Còn tiếng Anh thl gọi bằng các
từ cat, /louse, m other chứ không th ể dễ dàng thay th ế bằng từ
khác hoặc đ ánh đổi cho nhau
M ật khác, sự p hân biệt giữa ngôn ngữ chuẩn, ngôn ngữ văn hóa ch u n g của mỗi cộng đổng dân tộc với các biến dạng khác của
nó tr o n g các cộng đống người nhò hơn, phân chia theo phạm vi lãnh th ổ hoậc tẩ n g lớp xã hội (gọi là những tiếng địa phương, phương ngữ xã hội) cũng chính là những biểu hiện sinh động
Trang 9đ a d ạ n g vẽ tín h x ã hội c ủ a ngôn ngữ v í dụ, từ lời lẽ của tiếng
V iệt c h u ẩ n m ực được p h á t âm th à n h nhời n h ẻ , đó là cách phát
â m của p h ư ơ n g ngữ Bác bộ V iệt N am T rong khi đó, nếu p h át âm
t h à n h noi n ẽ th ì đây lại là h iệ n tư ợ ng nối ngọng' v à bị coi là lỗi.
3 N gôn ngữ c ũ n g k h ô n g p h ải là hiện tư ợng sinh v ậ t vì nó
kh ô n g m a n g tín h di tru y é n N gười t a có được ngôn ngữ là nhờ
q u á t r ì n h học tập, tiế p t h u từ n h ữ n g người cùng sống ỡ
x u n g q u a n h
M ặ t khác, so vối tiế n g kêu c ủ a các loài động vật, ngôn ngữ loài người cũ n g khác h ẳ n v ề chất T iế n g kêu đó, loài đòng v ậ t có thể
d ù n g đ ể "trao đổi th ô n g tin" n h ư : kêu gọi bạn tìn h tro n g các m ùa
hôn phối, h a y là báo tin có th ứ c ă n , có sự nguy hiểm n h ư n g t ã t
c ả đ é u vô tì n h x u ấ t h iệ n dưới ả n h hưởng của nhữrig "cảm xúc"
k h á c n h au C h ú n g - n h ữ n g tiế n g kêu đó - là b ẩm sinh ; sự "trao đổi th ô n g tin" là vô ý thứ c Đó là n h ữ n g k ế t q u ả của quá trìn h di
tr u y ễ n chứ k h ô n g giống n h a u n h ư k ế t quả của trẻ em học nói.Còn h iệ n tư ợ n g m ộ t số con v ậ t học nổi được tiế n g người thi rõ
r à n g lại là kết q u ả củà q u á tr ì n h rè n luyện p h ả n x ạ có điều kiện
N h ữ n g con v ậ t "biết nổi" đđ dù th ô n g m inh đến m ấy cũng khồng
t h ể nào tự lĩnh hội được hoặc p h á t âm được nh ữ n g âm th a n h để
b iể u th ị k h á i niệm khi nđ ở ngoài m ộ t hoàn cảnh cụ th ể với một kích thích cụ th ể
4 C h ẳ n g n h ữ n g ngôn ngữ là m ột hiện tư ợng x ã hội như đã
p h â n tích b ê n tr ê n ; m à hơn t h ế nữ a, nó là m ộ t h iệ n tượng xã hội
đ ặc biệt T ín h c h ấ t đ ặ c b iệ t n à y t h ể hiện ở chỗ nó khồng thuộc
về kiến t r ú c th ư ợ n g t ầ n g của riê n g m ột x ã hội nào ; cho nên khi
m ộ t cơ sở h ạ t ẩ n g nào đo bị p h á vỡ, kéo theo sự sụp đổ của kiến
tr ú c th ư ợ n g t ầ n g tư ơ n g ứng, th ì nó (ngôn ngữ) vẫn là nố Mặt
k h ác ngôn ngữ kh ô n g m a n g tín h giai cấp Nó ứ n g xử bình đẳng đối với t á t cả m ọi người tr o n g x ã hội Tuy vậy, mỗi người, mỗi
n h đ m người không vô c a n với nó m à họ sử d ụ n g cho nó mục
đích của m in h , theo cách của m ìn h sao cho có hiệu quả nhất.
10
Trang 10Chính VI tính c h ấ t đặc biệt này m à người ta không t h ể hi vọng tác động làm biến đổi ngôn ngữ b ằ n g m ộ t cuộc cách m ạ n g chính trị xà hội.
II NGÔN N GỬ LÀ P H Ư Ỡ N G TIỆN GIAO T IẾ P
QUAN TRỌNG NHẤT CỦA CON NGƯÒI
1 Có th ể hiểu m ột cách giàn d ị rầ n g : giao tiẽp là sự tru y ẽ n
đ ạ t thông tin từ người này đến người khác với m ộ t m ụ c đích nhãt định nào đó
Sự giao tiếp được thực hiện nhờ h o ạt động giao tiế p giữa hai hoặc hơn hai người với n hau tro n g m ột bối cảnh n h ấ t định và bàn g m ột phương tiện giao tiếp chung
Các kết quả nghiên cứu về s in h lí học và tâ m lí học cho thấy
r à n g ở con người, nhu cấu giao tiế p dư ờng n h ư m a n g tín h bẩm sinh Ngay cả bây giờ, nếu thiếu ngôn ngữ hoặc giao tiếp bàn g ngôn ngữ bị hạn chế do n h ữ n g nguyên n h â n nào đó th ỉ người ta dùng "ngôn ngữ cử chỉ" cho đến khi không còn cổ t h ể tra o đổi bằn g "ngôn ngử" này nử a mới thôi
Khi giao tiếp, người ta trao đổi tư tưởng, tìn h cảm , trí tuệ, sự hiểu biết với nhau ; v à tá c động đến nhau C hính nhờ t h ế mà con người mới tậ p hợp với n h a u th à n h cộng đổng x ã hội, có tổ chức và hoạt động c ủ a xã hội ; n h ữ n g tư tư ở n g và t r í tuệ của người này, th ế hệ này mới tru y én tớ i người khác, t h ế hệ k h ác được
N hữ ng hoạt động được gọi là giao tiếp đó, đ ã được thực hiện nhờ m ột công cụ tồ t n h ấ t là ngôn ngữ N hò ntí m à con người ctí khả n ả n g hiểu biết lẫn nhau Nó là m ột tro n g n h ữ n g đ ộ n g lực bào đàm sự tổn tại và p h át triể n của x ã hội loài người Chức năn g tru n g tâ m của ngôn ngữ là chức n á n g giao tiếp
2 Ngôn ngữ là công cụ đ ể giao tiếp giữa người với người ;
n h ư n g không phải mọi yếu tố, m ọi đơn vị c ủ a nó đểu th a m gia như n hau vào q u á trìn h này Nđi k h ác đi, các đơn vị c ủ a nó th a m gia th ự c hiện chức năn g xã hội vốn có của nó m ộ t cách k h ác nhau
Trang 11T rự c tiếp th a m gia vào q u á trìn h m ang thông tin và tru y én đạt
th ô n g tin là các đơn vị đ ịn h d a n h như từ, cụm từ ; và các đơn vị
th ô n g báo n h ư câu, v ã n b àn C hảng hạn, các từ : người, mảy,
n h à , cây, d i, cười, m ột, h a i, g iỏ i Các cụm từ : dá tai mèo, nhà cao tà n g , bẻ tô n g đ ú c sẵn, m ẹ tròn con vuông Các câu : Người với người là bạn ; T rên tr ả i d á t có chừ ng m ộ t triệu giống dộng
v ậ t Ị M áu ngư ờ i k h ô n g p h ả i nước lã đểu là n h ữ n g đơn vị trực
tiế p m a n g th ô n g tin h o ặc tru y ễ n tải thông tin
N gược lại, các đơri vị n h ư : â m vị, h ình vị lại chi gián tiếp tham
g ia vào q u á tr in h giao tiế p ; bởi vì chúng chỉ là chất liệu cáu tạo
n ê n n h ữ n g đơn vị vừ a n ê u tr ê n m à thôi
3 T ro n g x ã hội loài người, phán lớn n h ất v à trọng yếu n h ất
củ a th ô n g ti n (gổm các k iể u dạng, các nguỗn gốc khác nhau) được
t à n g t r ữ và lưu h à n h nhờ ngôn ngữ Nói như V.Lênin : N g ô n ngữ
là p h ư ơ n g tiện g ia o tiép q u a n trọng n h á t cùa con người Sở di nó
q u a n trọ n g n h ấ t là vì t r ê n góc độ lịch sử và to à n diện mà xét,
k h ô n g m ộ t p hư ơ ng tiệ n giao tiếp nào có th ể s á n h được với nó
Cho dù ngôn ngừ b ằ n g lời cùa con người có bị những hạn chế
v é k h ô n g gian và thời g ia n ; cho dù ngoài ngôn ngữ ra, con người còn d ù n g n h ữ n g p hư ơ ng tiệ n giao tiếp khác n ữ a như : các điệu
bộ, cử chi ; các loại kí hiệu, tí n hiệu giao th ô n g ; các biểu trư n g
q u â n hàm , q u â n hiệu ; các tá c phẩm nghệ t h u ậ t tạo hlnh, âm
n h ạc n h ư n g ở vị t r í t r ê n h ế t và trước hết, v ẫ n phải là ngôn ngữ
So với ngôn ngữ, các loại phương tiện giao tiế p khác chỉ cđ th ể
đ ó n g vai tr ò là p hư ơ ng ti ệ n bổ sung cho nd (giao tiếp ở đây được
h iể u là giao tiếp tro n g đời sổ n g rộng rãi thuộc phạm vi to à n xã hội) Sỏ dỉ nói n h ư vậy là vỉ phạm vi sử dụng của chúng r á t hạn
c h ế ; và m ặ t khác, c h ú n g không đù sức để p h à n ánh nhửng hoạt
đ ộ n g và k ế t q u ả h o ạ t đ ộ n g tư tư ỏ n g phức tạp c ủ a con người ; còn
n h ư â m n h ạ c hay các tá c p h ầm nghệ th u ậ t tạo hỉn h thỉ chl có th ể
n h á c gợi, hư ớng người t a đến vói m ột tư tưởng, tinh cảm nào đó
m à thồi T ro n g khi các p h ư ơ n g tiện giao tiếp bổ sung khác có th ể được Mb iể u diễn lại", "diễn dịch lại" b ằng ngôn ngữ, thỉ việc làm12
Trang 12ngược lại, dường như là không th ể ; hoặc nếu có th ế , thi kết quà chi là p hán rất nhò và không đáy đủ.
III NGÔN NGỮ LÀ H IỆ N T H ự C T R ự C T IẾP
CỦA TƯ TƯỞNG
1 Khi nói ngôn ngữ là p h ư ơ n g tiện giao tiếp q u a n trọng n h á t,
chúng t a muốn nhấn mạnh đến chức n ă n g h à n g đ á u của nd : chức
n ă n g giao tiếp
Bên cạnh đó ngôn ngừ còn có m ột chức n ã n g n ử a là chức n à n g
ph ản ánh Tư duy của con người “ sự phàn á n h th ế giới khách
qu an x u n g quanh - chủ yếu được tiến hành, được th ự c hiện dưới
h ình thức ngôn ngữ
Từ cội nguổn của mình, ngồn ngữ loài người r a đời và p h át
tr i ể n là do người t a thấy cần p h ả i nói vói nhau m ộ t cải gì đó ơ
đây, m ệnh để này bao hàm hai vấn đễ :
a) Con người dã có m ột cái gi đ á y (nhữ ng kết quà, q u á trìn h
hoạt động thuộc linh vực tin h th ầ n , tư tưởng ) c ấ n phài được truyễn đạt, trao đổi với người khác
b) Phương tiện để truyén đ ạ t n h ữ n g th ô n g tin đó.
Nói rò hơn, các kết quả của sự p h à n á n h th ế giới khách q uan (cũng tứ c là tư duy) của con người cẵn được th ồ n g báo với n h ữ n g người khác tro n g cộng đổng ; và chính con người đ ã chọn phương tiệ n đ ể thông báo là ngôn ngữ Từ đây, náy sin h v á n đ ê q u a n hệ giữa ngôn ngữ với tư duy
2 Mối qu an hệ giữa ngôn ngữ với tư duy vốn h ế t sức phức tạ p cho nên có th ể tiếp cận nghiên cứu từ nhiéu p hư ơ ng diện, nhiéu
x u ấ t p h á t điểm khác nhau N ếu chỉ x é t từ góc độ chức n ầ n g p hản
á n h của ngôn ngữ không thối, th ì trước hết cấn p h ải th ấ y : H iện thự c trực tiếp cùa tư tường là ngôn ngữ (K.Mac)
Trang 13Tuy nhiên, nói vậy không có nghia rằ n g ngôn ngữ chi là cái vỏ
v ậ t c h ấ t trố n g rỗng ; m à nó là m ột th ể c h ấ t hai m ậ t : vật chất - tin h th ấ n
K ết luận mà Mác n ê u như vừa dẫn, hết sức qu an trọng, ô n g
còn có m ột nh ận xét khác : N g ồ n ngữ củng cồ xư a n h ư ý thứ c vậy ( ) là ý thức thực tại, th ự c tiẻn ; và tương tự n h ư ý thức, ngôn
n g ữ sin h ra ch í do nhu càu, do sự càn th iế t p h ả i giao tiếp vói người khác.
ở đây, cần phân biệt các tê n gọi tư d u y và ý thức Bản th â n
tê n gọi tư d u y củng đã có những cách hiểu không hoàn toàn đồng
n h ấ t tro n g các khoa học khác n hau như tr iế t học, tâ m lí học, sinh
lí học th ẩ n kinh cao cấp Ngay tro n g m ộ t kh o a học, người ta
c ũ n g cố th ể hiếu tư duy là sự phản á n h th ự c tại khách qu an được tiế n h à n h bởi con người ; hoặc cũng có th ể h iể u tư duy là sàn
p h ẩ m của các h o ạt động trí tu ệ đó
Vậy ý thức cần phải được hiểu là ntí rộng hơn tư duy Nó là
m ộ t tậ p hợp hoàn chỉnh gổm những yếu tố n h ậ n thức vê cảm xúc,
cđ liên qu an chặt chê với nhau, tro n g đđ tư duy chỉ là m ột tro n g
n h ữ n g q u á trìn h nh ận th ứ c m à thôi
T ro n g mối tương q u a n tư duy - ý thức thl tư duy là bộ phận
cơ b ả n cấu th à n h ý th ứ c ; bòi vỉ tro n g ý thức, cùng với các quá
tr ìn h n h ậ n th ứ c 'n h ư c ảm giác, t r i giác, kí ức, b iể u tượng, tư duy, còn có các q u á trìn h c ảm xúc gắn liền với sự đ á n h giá và tr ạ n g
th á i ý chí của con người
Do đó kh i nói vè chức nàng cùa ngôn n g ữ tro n g quan hệ ngôn
n g ữ - tư d u y n h ư th ế nào, th ì cũng có th ể nôi về quan hệ ngôn
n g ữ - ý thức n h ư vậy.
3 Ngôn ngữ là h ỉnh thức tổ n tại, là phương tiệ n v ậ t c h ấ t để
t h ể hiện tư duy Vé phương diện này, tư duy là cái được biểu hiện còn ngôn ngữ là cái đ ể biểu hiện tư duy Các kết q u à hoạt động
c ủ a tư duy (thuộc lĩnh vực tin h thần) bao giờ cũng được khoác
m ộ t cái vỏ vật c h ấ t âm th a n h (ngôn ngữ) đ ể t h ể hiện ra ngoài14
Trang 14dưới d ạng vật c h ẫ t nhám làm cho những người khác "tháy được" Mối quan hệ ngôn ngừ - tư duy ở đây có thể hinh dung như hai
m ặ t cùa m ột tờ giấy vậy : đã có m ặ t này là phải có m ặ t kia Chính
ở tro n g ngôn ngữ và nhờ có ngôn ngừ mà ý thức tiém tại trở nẽn được hiện thực hóa, thực tạ i hóa M ặt khác chính tro n g qu an hệ với tư duy, với ý thức mà ngôn ngữ không phải là cái xác không hổn, không phài là hiện tư ợ ng th u ầ n túy vật chất Nó trở thành hiện tư ợng vật c h ấ t - tin h th ẩ n
Bởi thế, t a không th ể nói m ột tiếng h ắ t hơi hay nói một tiếng
ho (vì đó là những tiếng, những ảm thanh phát ra vô ý thức do hoạt động, p h ả n ứ n g th u ầ n túy sin h lí của cơ th ể con người) Tuy
nhiên, t a có các từ ho, hát hơi để nói trong những câu, chẳng hạn :
- L iên h o su ố t ngày uì bị cảm lạnh.
- Ông áy ngòi và h á t h ơ i liên tục.
T iếng ho hoặc tiếng h á t hơi cùa ai đó mà ta nghe tháy được, không phải là ngồn ngủ
4 Chẳng những là phương tiện vật c h ấ t đ ể biểu đ ạ t tư duy, ngôn ngữ còn là công cụ của hoạt động tư duy Nó trự c tiếp tham gia vào quá trin h hỉnh th à n h và p h át triể n tư duy c ủ a con người
Để tiế n hành các hoạt động tư duy, trí tuệ, con người cần phài
có m ộ t cái vốn tri thức, hiểu biết n h ấ t định (có th ể là nhiễu hoặc
ít, tù y theo) Vốn tri th ứ c đó con người cổ được nhờ nh ữ n g hoạt
đ ộ n g th ự c tiễn, tim hiểu và khám phá th ế giới khách quan quanh
m ình Nó được tà n g trữ, được bào to à n chủ yếu nhờ ngôn ngữ ; rồi chính nhờ ngôn ngữ m à người t a có th ể tru y é n th ụ những tri thức, nh ữ n g h iể u biết từ người này sang người khác, từ th ế hệ này đến th ế hệ khác, từ nơi này đến nơi khác
Vể m ặ t sinh lí học th á n kinh cao cấp, sự truyển đ ạ t tri thức
b ầ n g ngôn ngữ, nhờ ngôn ngữ n h ư vậy, chính là hiện tư ợ ng ngôn
ngữ th a m gia vào việc tạo n ê n các liên hệ tạ m thời Nhờ các liên
hệ tạ m thời này m à con người khác h ẳ n động vật : Người ta không
n h ấ t th iế t phải làm quen trự c tiếp với sự vật này hay sự vật kia,
n h ư n g vẫn có t h ể biết được ít nhiểu nó là gì, nò n h ư th ế nào
Trang 15nếu n h ư có m ộ t người nào đổ d ã biết và nói lại cho biết, hoặc
người t a b iế t được n h ữ n g sự v ậ t khác có q uan hệ đến chúng (Tôi
ch ư a th ấ y sao H ỏ a bao giờ, n h ư n g tôi củ n g biết được Phô bốt của
nó là gỉ, nó n h ư t h ế nào nhờ các n h à thiên vần học nói cho biết).Việc tr u y é n k iế n th ứ c n h ư t h ế đ ã r ú t n gán được thời gian cấn
th iế t cho s ự tim h iể u t h ế giới x u n g q u an h con người Cứ n h ư vậy,
tr u y ẽ n đ ạ t, tích lủy, p h á t t r i ể n thêm tư duy con người càn g ngày càn g tr ở n ê n ph o n g phú hơn v à s â u xa hơn
5 Để là m rõ hơn b ả n c h ấ t củ a ngôn ngữ cùng với chức năn g giao tiếp, chức n ă n g p h ả n á n h c ủ a nó, c ấ n làm s á n g tỏ hơn mối
q u a n h ệ ta y b a giữa ý th ứ c ( tư duy) với ngôn ngữ và thực tại khách q u an
T a biết r à n g cội n g u ổ n c ủ a ỹ th ứ c chính là thực tạ i khách quan,
vì ý th ứ c c h ín h là h ìn h à n h c h ủ q u a n của thực tại khách quan, là
tổ n tạ i được p h ả n á n h Ý th ứ c được biểu hiện bằng ngôn ngừ Vậy ngôn ngữ q u a n h ệ gián tiế p với th ự c tạ i khách q u a n th ô n g q u a ý thức Q u a n hệ ngôn ngữ - ý th ứ c - thực tạ i khách qu an n h ư vừa nêu, th ư ờ n g được biểu d iễ n q u a m ột q u a n hệ bộ ba quen thuộc
khác là từ - k h á i n iệ m - sự v á t.
N gôn n g ữ v à ý th ứ c (tư duy) gán bó với nhau n h ư một, không bao giờ tá c h rời n h au , n h ư n g c h ú n g không phải là một Đối với
th ự c tạ i k h á c h q u an , ngốn ngữ có tác dụng, vai trò n h ư m ột công
cụ đ ể đ ịn h d an h , gọi tê n cho các sự vật, hiện tượng, qu an hệ
tổ n tạ i tr o n g đố M ặt khác, q u a n trọ n g hơn là : ngôn ngừ như
m ộ t cô n g cụ đ ể cấu tr ú c hóa, mô hình h ó a thực tạ i khách quan
N ó c ủ n g cho th ấ y được ít n h ié u n h ữ n g đặc điểm v ã n hóa - dân tộc, v ã n h ó a v ậ t c h ấ t và v ă n hóa tin h th ầ n của mỗi cộng đồng người ; n h ư n g k h ô n g th ể nđi đđ là n h ữ n g biểu hiện cao th ã p của các tr in h độ tư d u y khác n h au
IV N G Ô N N G Ữ - LÒI N Ó I - HOẠT ĐỘNG LÒI NÓI
1 T ro n g giao tiế p ngôn ngữ, sở dí tôi nói, anh nghe và chúng
t a h iể u n h a u được (m ặc dù a i nấy đéu n h ậ n ra và p h â n biệt : đây16
Trang 16là tiếng nói eủ a tôi, kia là tiếng nói c ủ a anh ) là bởi vị giữa chúng
ta đã có m ột cái chung và n h ữ n g cái riêng
a) Cái c h u n g đó của chúng t a bao gồm các âm , các từ, các bộ phận cãu tạo từ, các mô hỉnh cãu tạ o nhóm từ, mô h ìn h cấu tạo câu, các th à n h phần câu cù n g với các quy tác h o ạt động, quy tác biến đổi c ù a chúng vốn đ ã và đ a n g được sử d ụ n g tro n g không biết bao nhiêu lần khác nhau giữa n h ữ n g người đ a n g cùng nói
b ất kì m ột tư tưởng, càm xúc v à ước m uốn cụ t h ể nào
N hư vậy, ngôn ngữ không chỉ tổ n tại riêng cho tôi hay riêng cho a n h , mà tổn tại cho tấ t cà ch ứ n g ta Nó được n h ậ n th ứ c và tương ứng với ý thức của cà cộng đ ổ n g chứ khống phải chỉ tư ơ ng ứng với ý thức của riê n g anh hoặc riê n g tôi Nó, tự b à n c h ấ t vốn
là hiện tượng m a n g tín h xã hội
b) L à cồng cụ đ ể giao tiếp giữa người với người, ngôn n g ữ chứng
tỏ các khà n ă n g của m ình tro n g các lời nói ra (k ể c à d ạ n g nói lẫn
d ạ n g viết) Cái lời nói r a đó, tro n g ngôn ngữ học được gọi là lời nói - kết quả của sự nói nảng.
Lời nói là chuối liên tục các tín hiệu ngôn ngữ được xây đự ng
nên theo các quy lu ậ t và chát liệu c ủ a ngôn ngữ, ứ n g với n h u cầu
biểu hiện n h ữ n g nội d u n g (tư tưởng, tìn h cảm , càm xúc, ý chí )
cụ th ể Với cách hiểu như vậy, n ế u không đòi hỏi t h ậ t nghiêm
n g ặ t vé m ặ t tê n gọi th u ậ t ngữ, t a có th ể coi lời nói n h ư là nh ữ n g vãn b à n , n h ữ n g diễn từ (discourse) Lời nói p hân biệt với ngôn
ngữ ở chỗ : nơ m ang n h ữ n g m àu sác cá n h â n của chủ th ể nói
n ả n g (người nói cụ th ể tro n g m ộ t tìn h hu ố n g cụ thể)
c) Có th ể nói : giao tiếp bằn g ngôn ngữ g iữ a người với người
th ự c c h ấ t là s ự tru y ên - n h ậ n th ô n g tin th ô n g q u a sự trao đổi vãn bàn (B.v Kasevich) Nếu k h ô n g tín h đến sự giao tiếp bằng
cách viết, thì giao tiếp bàng cách nói n ă n g sẽ b a o gổin
-ĐẠI HỌC Q U Õ C G IA HA NỘI 2-CSNNHVTV A ! TRUNG TAM THÕNG TIN THƯ VIỆN 17
050 ^ 000 ^ ?
Trang 17- H à n h vi nói r a c ủ a người nói Đây chính là h à n h vi sản sinh vãn b ả n (diễn từ).
- H à n h vi h iể u v â n b ả n (được thực hiện từ p h ía người nghe, người đối thoại)
T ro n g đối thoại giao tiếp, g iả sử có hai người, thì tư cách người
n ghe v à người nổi được lu â n phiên nhau : a n h nói, tôi nghe và ngược lại, tôi nói, a n h nghe
H à n h vi nói của người nói v à hàn h vi hiểu cùa người nghe được
gọi là h à n h vi lời nói ; còn h ệ thống các h à n h vi lời nói gọi là
h o ạ t d ộ n g lời nói.
2 Vé s ự p h â n b iệ t ngôn n g ữ với lời nói và xem xét mối quan
hệ g iữ a c h ú n g với n h a u , p h ài k ể F.de.Saussure là người đi đầu
Ô n g (và n h ữ n g người ủ n g hộ ô n g vế sau) đ â tách biệt hoàn toàn
tu y ệ t đối g iữ a ngôn n g ữ n h ư m ộ t cái hoàn toàn cố tính c h ấ t xă hội với lời nói như m ộ t cái h o à n toàn có tín h cá nhân.
Sự th ể kh ô n g ho àn to à n h ẳ n như vậy Thực c h ấ t phân biệt
n g ô n n g ữ (langue) với lời nói (parole) là tự tách bạch giữa hai
m ặ t c ủ a m ộ t vấn đ é : N gôn n g ữ được thực tại hóa tro n g lời nói ;
v à lời nói ch ín h là ngôn n g ữ đ a n g hành chức, đan g được dùng để giao tiếp g iữ a người với người
C hính F S a u s su re tr o n g G iảo trìn h ngồn ngữ học dại cương
cũ n g đã v iế t vé vấn đé n à y n h ư sau :
H o ạ t đ ộ n g ngôn n g ữ có m ộ t m ặ t cả n h ã n và m ộ t m ặ t xã hội,
v à k h ô n g th ể quan n iệ m m ặ t n à y m à thiếu m ặ t k ia dược.( tr 29)
T á t n h iê n , hai dối tư ợ ng n à y gán bó kh ừ n g k h í t vói nhau vầ
g iả d ịn h lã n n h a u : ngôn n g ữ là càn th iế t d ề cho lời nói có th ể
h iể u dược và g â y được tá t cả n h ữ n g hiệu quà của nó ỉ n h ư ng lời nói lạ i căn th iế t d ề cho ngôn n g ữ được xác lập ỉ vẽ phương diện lịch sử, sự k iệ n của lời nói bao giờ củng d i trước ( ) Cuối cũng,
c h ín h lời nói là m cho ngôn n g ữ biến h ó a itrA b )
(1 ) F d e.S au ssu re G iáo trình ngôn n g ữ học đại cương Nxb K hoa học xá hội Hà
nội,
1973-18
2-C S N N H VTV B
Trang 18Như vậy, so với ngôn ngừ và tr o n g mối tư ơ ng q uan với ngôn ngữ, lời nói không phái chi đơn t.huán là cái gỉ đó thứ yếu, hoàn toàn ngẵu nhiên và hoàn toàn m a n g tín h cá n h ân Nổ c ũ n g chính
là ngôn ngữ - ngôn ngữ đang ỏ d ạ n g h o ạt động - và vì vậy, nó củng m a n g tro n g m inh m ậ t xã hội c ủ a ngồn ngữ lẫn n h ừ n g m àu sác cá nh ân c ủ a người nổi - người s ử dụng
Ngôn ngữ h o ạ t động, hiện ra dưới dạn g n h ữ n g chuỗi â m nổi tiếp nhau Tuy nhiên, đ ể sử dụng được m ột ngôn ngữ, có th ín h giác tố t vẫn là chưa đủ Người t a p h ải biết p hân tích được các loạt âm th a n h đó với n h ữ n g dấu hiệu riê n g biệt, đ ể biết tro n g đó
có n h ữ n g âm đoạn nào ứng với cái gì, n ằ m tro n g n h ữ n g q u a n hệ
nào với các âm đoạn khác Do đó, n ế u không n á m được ngôn ngữ
thì ta vẫn có t h ể nghe thấy lời nói c ủ a người khác, n h ư n g không biết a n h ta "nói gỉ" Đôi với đứa t r ẻ sơ sinh, tro n g n h ữ n g th á n g đẩu tiên, tiếng nói của những người xung q u an h nó c h ả n g khác
gỉ với các tiế n g động, tiếng ổn ào khác N gay cà người lớn, khi
chưa n á m được ngoại ngừ, anh t a có th ể nghe th ấ y người t a nói
ngoại ngữ đó, n h ư n g không th ể h iểư được ; th ậ m chí c ủ n g không
th ể n h ác lại từ n g câu, từ n g từ được Sở dĩ như vậy là vì a n h t a không biết "phân tích" cái chuỗi â m t h a n h lạ tai đó r a từ n g th à n h phần ; từ ng khúc đoạn ; bộ phận n h ư th ế nào ; và các quy lu ậ t vận d ụ n g chúng tro n g các tình h u ố n g nói n à n g như t h ế nào Kết cục, nếu nám vững n h ử n g h iể u biết vé mối q u a n hệ biện chứng của cặp phạm trù cái chung - cái riêng tro n g học th u y ế t duy v ậ t biện ch ứ n g Mác xít, chúng t a sẽ th ấ y mối q u a n hệ ngôn ngừ - lời nói m ột cách sáng rõ hơn nhiéu
Trang 19Đã có nhiéu qu an niệm khác n hau và nhiéu cách phân loại khác
n h au đối với tín hiệu Đ ể cho vấn đề ở đây trở n ê n giản tiện, đỡ phức tạp, ch ú n g t a q u a n niệm vé tín hiệu n h ư sau :
T ín hiệu là m ột sự v ậ t (hoặc m ộ t thuộc tín h v ậ t chẫt, m ột hiện
tượng) kích thích vào giác qu an của con người, làm cho người ta
t r i giác được và lí giải, suy diễn tới m ột cái gl đó ngoài sự vật ấy
Ví dụ : Cái đèn đỏ tro n g bản g đèn tín hiệu giao thông đường
bộ là m ột tín hiệu ; bởi vỉ khi nđ hoạt động (sáng lên) ta nhìn
th ấ y nó và suy diễn tới sự cấm đoán, khồng được đi qua chỗ nào đó.Vậy m ột sự vật sẽ là m ột tín hiệu nếu nó th ỏ a m ãn các yêu cầu sau đây :
a) P hải là một sự v ậ t hoặc thuộc tính v ậ t c h ã t được cảm nh ận
q u a giác qu an của con người ; chẳng hạn : â m th a n h , m àu sác,
á n h sáng, h lnh vẽ, vật thể Nói cách khác, tín hiệu phải là vật chát, kích thích đến giác qu an của con người v à con người cảm
n h ậ n được
b) Phải đại diện cho m ột cái gỉ đó, gợi r a cái gì đđ không phải
là chính nó Tức là cái m à nó đại diện cho, không trù n g với chính
nđ Ví dụ : T ín hiệu đèn đỏ báo hiệu nội d u n g cám đi Nội dung này và bàn th ể vật c h ấ t của cái đèn đỏ không h ẽ trù n g nhau
20
Trang 20Mặt khác nó cũng sẽ chỉ là tín hiệu khi mối liên hệ giữa nó
với cái m à nó chi ra được người ta nhận thức, tức là người ta
phải biết liên hội nó với cái gì
c) Sự vật đó phải n ằm tro n g m ột hệ thống tín hiệu n h ất định
đ é được xác định tư cách tín hiệu của m ình cùng với các tín hiệu khác Chảng hạn, cái đèn đỏ vừa nói trê n là m ột tí n hiệu ; th ế
n h ư n g nếu tách nó ra, đư a vào chùm đèn tra n g trí thì nó lại không phải là tín hiệu nữa s ỏ dỉ n h ư th ế là vì chi có nầm tro n g hệ thông
tí n hiệu đèn giao thông, nó mới có tư cách tín hiệu, được xác định
cù n g với đèn xanh, đèn vàn g nhờ sự đối lập quy ước giữa chúng với nhau
2 X uất p h á t từ bình diện tín hiệu học tro n g nghiên cứu ngôn ngữ, người ta bảo rằ n g ngôn ngữ là m ột hệ thống tín hiệu, rằng
nó cd bản c h ã t tín hiệu
Theo quan niệm vừ a tr ìn h bày bên trên , tín hiệu là cái phải có
h ai m ặ t : m ặ t biểu hiện v ậ t chất và m ặ t được biểu hiện (cái mà
m ặ t biểu hiện chi ra, làm đại diện cho) Vậy thì tro n g ngôn ngữ, trước hết phài coi các hình vị (những đơn vị nhỏ n h ấ t m à cổ giá
t r ị vê m ặt ngữ pháp ví dụ n h ư : work, er, ing, ed tro n g các từ : ivork, ivorker, ivorking, ivorked của tiểng Anh : hoặc như : sản,
m á y t bay, quạt, cảnh tro n g các từ : sân bayf m á y bay, cánh
q u ạ t của tiếng Việt) và các từ là những tín hiệu ; bòi vi chúng
cò m ặ t biểu hiện là âm thanh, và m ặt được biểu hiện là những ý
nghĩa, những nội dung n h ấ t định nào đó
ở đây cũng cắn phải th ấ y rằ n g tro n g từ - đơn vị tru n g tâm cùa ngôn ngữ - cố th ể cổ nhiéu quan hệ tín hiệu Trước hết, âm
th a n h biểu'hiện (làm tín hiệu cho) ý nghỉa Tiếp theo, cả cái phức
t h ể âm th a n h ý nghỉa đó lại biểu hiện, làm tên gọi, làm đại diện cho sự vật, hiện tượng, thuộc tính, quá trình tro n g th ế giới khách
q u an Đến lượt mình, cả cái phức thể bộ ba này, tro n g những phát ngôn cụ thể, lại có th ể làm tín hiệu, đại diện cho m ột sự vật khác (Đó là những trường hợp chuyển nghỉa ẩn dụ, hoán dụ, trường hợp từ biểu thị nghĩa bóng như ta vẫn thường gặp)
Tuy nhiên, nhiệm vụ chính của ngôn ngữ học không phải là nghiên cứu các sự vật, hiện tượng được gọi tên ; m à là nghiên
Trang 21cứu các phương th ứ c ph ản á n h c h ú n g tro n g ngôn ngữ nói chung
nd là ý nghĩa, là khái niệm vể s ự v ậ t được phàn á n h được gọi tên ( ở đây, n h ư trên vừa nói, c h ú n g t a đã gác sự vật được gọi tên sang m ột bên) Dưới d ạ n g đơn g iả n hóa tới m ức lí tưởng, ta cổ
t h ể biểu diễn tín hiệu - từ CẰY tro n g tiếng Việt chẳng hạn, bằng lược đổ n h ư sau :
Cái b iể u hiện (cũng th ư ờ n g gọi là m ặ t biểu hiện) v à cái được
biểu h iệ n của tín hiệu ngôn n g ữ g ầ n bó k h ả n g k h í t vói nhau, và
d ã có cái này là có cải kia N gười t a có th ể hìn h dung chúng như
hai m ặ t c ù a m ột tờ giấy vậy, đ ã có m ặ t này, t ấ t phải có m ặ t kia.3.b H a i m ặ t của tín h iệ u n g ồ n ngữ không bao giờ tách^tời nhau, n h ư n g lại có q u a n h ệ võ đ o á n với nhau Điêu này có nghỉa
là ch ú n g t a không tìm được lí do cho việc giải thích vì sao âm này
lại có ý n à y hoặc ý n à y vì sao lại được "chứa" tro n g â m này
T ro n g ví dụ v ừ a n ê u t r ê n kia, b ả n th â n âm CÂY không hé cổ mổi liên hệ bên tro n g nào, cũ n g n h ư không cđ sức m ạ n h quy định,
r à n g buộc nào đối với cái ý m à n đ biểu thị Ngược lại, cái ý (khái
niệm) loài th ụ c vậ t cô th á n , lá , không hé tự m ình q u y định tên
;ọi cho m ình, kh ô n g h é có tá c động quyết đ ịnh nào đổi với áo Khoác v ậ t c h ấ t â m th a n h c ủ a m ình.
D ùng âm này hay â m kia đ ể b iể u thị ý (nội dung) này hay ý khác t ấ t cả đễu do quy ước, do th đ i quen (hoặc suy đ ế n cùng là
do thổi quen) của tậ p t h ể cộng đổng
22
Trang 22Nếu q u ả th ậ t quan hệ giữa m ặ t b iể u h iệ n và được biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ là qu an hệ co lí do, qu an hệ quy định lẫn
nh au thỉ đ ã không có hiện tư ợ n g cùng m ộ t sự vật như nhau, m ột khái niệm như nhau, n h ư n g mỗi ngôn ngữ đ ã cấp cho nó m ộ t âm khác n h a u ; và tro n g m ột ngôn ngữ đ ã khồng có hiện tượng từ đổng âm, đổng nghĩa tổn tại
Tuy nhiên, tro n g ngôn ngữ, các từ tư ợ ng th an h , các th á n từ lại dường n h ư là những lu ậ n ch ứ n g ph àn lại nguyên lí vễ tính không lí do giữa m ặ t biểu hiện và được b iể u hiện Để giải đáp, chúng t a hãy tự hỏi : các từ tư ợ n g th a n h và th á n từ tro n g mỗi ngôn ngữ là bao nhiêu ? C h ú n g có phải là to à n bộ ngôn ngữ, hay
ph ẩn cốt lõi, cơ bản của ngôn ngữ không ? Tại sao cùng m ột sự vật n h ư n g tro n g ngôn ngữ n à y người t a gọi nó bàn g cái tên có tín h tư ợng th a n h , còn ngôn n g ữ kia th ì lại không ?
Cuối cùng, cần ghi nh ận r ằ n g sự tư ợ n g th a n h cũ n g chí là tương đói, g ầ n đúng m à thôi ; và tro n g các ngồn ngữ khác nhau đã tượng
th a n h cũ n g m ộ t từ theo n h ữ n g cách í t nhiễu khác nhau Bên cạnh
đó, các từ cảm th á n cũng tro n g m ộ t tin h h ỉnh tư ơ ng tự như vậy
N hìn trê n gđc độ lịch sừ và to à n th ể , nh ữ n g từ được coi là có
lí do củng sẽ lu mơ dẩn cái lí do ấy đi đ ể n h ậ n lấy tín h chất của
tín hiệu ngôn ngừ nói chung, là vốn không có tín h lí do
3.C M ặt biểu hiện cùa tín hiệu ngôn ngữ là âm th a n h - là cái
nghe được chứ không nhìn th ấ y được Nó "diễn ra trong thời gian
và có n h ữ n g dặc đ iểm vốn là của thời g ia n : a) Nó có m ột bể
rộng và b) bề rộng đó chỉ có th ể đo tr ê n m ột chiéu m à thôi0 (F.de.Saussure).,
‘ Nói rõ hơn, m ặ t biểu h iệ n của tín hiệu ngôn ngừ có tín h hình tuyến Khi tí n hiệu ngốn ngữ đi vào h o ạ t động (giao tiếp) chúng hiện r a lần Lượt cái này tiếp th e o sau cái kia, làm th à n h m ột chuỗi,
m ột tuyến theo bể rộng m ột chiều của thời gian Chính điều này làm cho tín hiệu ngôn ngữ k h ác với các tín hiệu khác, bởi vì trong khỉ m ặ t biểu hiện của tín h iệ u ngôn ngữ cđ tín h h ình tuyến, thì
Trang 23các tí n h iệ u loại khác có t h ể được sáp xếp, phân bó trê n m ộ t không
g ia n đ a ch iéu , th ậ m chí b ấ t c h ấ p tr ậ t tự không gian và thời gian
T ín h h ìn h tuyến này lộ rõ n g a y k h i người ta biểu hiện các yếu
tố đó b à n g chữ v iết và đ e m tu yến kh ô n g g ia n cùa n h ữ ng tín hiệu
vã n tự th a y th ể cho sự k é tiếp tro n g thời g ia n (F.de.Saussure).VỚi ngôn ngữ, người t a k h ô n g t h ể nào nói ra hai yếu tổ cùng một lúc
C h ú n g p h ải được p h á t â m nối tiếp theo nh au tro n g ngữ lưu, hết cái n à y đ ế n cái kia v í dụ, t a hãy q u a n s á t m ột p h á t ngôn được ghi lại b à n g n h ữ n g kí hiệu c h ữ viết như sau :
A ỉ- d i- d à n g - á y - x a - x a - đ ể - e m - ô m - b ó n g - tr ă n g - tà - n ã n i- c a n h
C hính vì vậy, thuộc tín h n à y (tính hinh tuyến) được coi như
m ộ t n g u y ên lí cơ b ả n c ủ a ngôn ngữ, cđ giá trị chi phối cơ chế hoạt động c ủ a ngôn ngữ Nó c ũ n g d ẫ n đến r ấ t nhiểu hệ quả, m à một
tr o n g n h ữ n g hệ q u à q u a n tr ọ n g n h ấ t là qu an hệ ngừ đoạn giữa các đơ n vị ngôn ngữ Đ iéu n à y chẳng nh ữ n g q uan trọng đối với
người t h a m gia vào cuộc đối thoại, giao tiếp bần g ngôn ngữ (để người t a có t h ể nghe được, n h ậ n r a m ộ t cách ph ân minh các tín
hiệu, các y ế u tố tro n g lời của người nói ra) mà còn r ấ t quan trọng đối với người p hân tích ngôn n g ữ học
D ự a v à o các chuỗi được n ố i r a đổ, người p h â n tích ngôn ngữ học p h â n tíc h và n h ậ n d iệ n được các đơn vị ngôn ngữ, p h át hiện được các q u y tá c k ế t hợp các yếu tố, các đơn vị, các th à n h phần
đ ể cđ các từ , n h đ m từ, câu, đ o ạ n vãn và vản bản
4 N g ô n n g ữ , n h ư đ ã t r ì n h bày, vốn là hiện tượng m ang bàn
c h ấ t x ã hội v à th u ộ c só các h iệ n tư ợ ng xã hội M ặt khác, nố còn
cổ m ộ t b ả n c h ấ t n ữ a k h ô n g k ém phẩn quan trọ n g là : ngay từ
đ ầu, n g ô n n g ữ đ ã đổng thời là tín hiệu, m ang bản c h ấ t tín hiệu
C hính b à n c h ấ t tí n hiệu c ủ a ngôn ngữ, với t á t cả nh ữ n g đặc
t r ư n g r iê n g b iệ t v à tín h phức tạ p tro n g tổ chức hệ th ố n g của mình,
l à m ộ t n h â n tó tr u n g tâ m bảo đàm cho nó trở th à n h phương tiện giao tiế p q u a n trọ n g n h ấ t c ù a con người
.24
Trang 24III H Ệ THỐNG VÀ CẤU TRÚ C CỦA NGÔ N N G Ữ
Hiện nay, khái niệm hệ thống được sử dụng tro n g r ấ t nhiẻu
ngành khoa học ; và đã có không ít q u a n niệm vé nội dung, cũng như cách tiếp cận th u ậ t ngữ này
Một cách hiểu, thường gặp vê h ệ thống, được p h á t biểu như
sau : Đó là m ộ t tổng thể n h ữ n g yếu tồ có liên hệ qua lạ i và quy
đ ịn h ỉân n h a u , tạo thành m ột th ể th ố n g n h á t p h ứ c tạp hơn Cách
hiểu hệ thống như vặy cố th ể được diễn giải rõ th ê m :
- Đó là m ột tậ p hợp các yếu tố
- Các yếu tổ đó phải có quan hệ q u a lại với nhau, quy đ ịnh lẫn nhau Từ đây suy ra rằng : mỗi yếu tố chi th ể hiện được m ình và
có được "phẩm chất" của m ình tro n g hệ th ố n g "của m ìn h 11.
- Các yếu tố qu an hệ với nhau th e o nh ữ n g cách th ứ c n h ấ t định như thế, tạo th à n h một tập hợp có tư cách m ộ t chinh th ể
Vậy, có th ề xem bộ cờ tướng là m ộ t hệ th ó n g ; ba cái đèn màu xanh, đỏ, vàng của tín hiệu giao th ô n g đường bộ là m ột h ệ thống
1.2 Hệ thống nào cũng cò cấu tr ú c cỏa nó Khái niệm cáu trúc
th ư ờ n g xuyên đi đồi cùng với khái n iệ m hệ thống Cấu trú c được hiểu là tổng th ể các mối quan hệ tro n g hệ thông, là phương thức
tổ chức của hệ thống
N hư thế, cấu trú c chi là m ột th u ộ c tín h cấu tạo hệ th ố n g ; nó
cổ được trong hệ thổng chứ không ỏ ngoài hệ thống Nếu hiểu được tổ chức bên tro n g của hệ th ỗ n g như t h ế nào, là t a đ ã hiểu được cấu trú c của Ĩ1Ó Ví dụ : Khi coi m ột tòa n h à cao t ầ n g là m ột
hệ th ố n g hoàn chinh, nếu t a "nắm" được tòa n h à ấy-có bao nhiêu
đdn nguyên, mỗi đơn nguyên cố bao nhiêu tầ n g , mỗi t ẵ n g có bao
Trang 25nhiêu phòng ; các đơn nguyên, các tá n g và các phòng đó thuộc nhừng loại nào, kiểu gì, được sáp đ ậ t như th ế nào, nương tự a vào nhau ra sao, quan hệ nối kết với nhau như th ế nào thỉ nghía là
ta đã biết được, hiểu được cấu trú c của hệ th ố n g “ toà n h à đó
Tuy nhiên, có điêu c ấ n lưu ý là dường như ch ú n g ta đ à nói tới cấu trú c như một cái gì đấy chỉ th u ấ n tuý là m ộ t tổng th ể, một
m ạng lưới của các qu an hệ, m à không k ể gi đến các yếu tố có
qu an hệ Sự thể là vẫn phài tín h đến cà các yếu tổ trong khi miêu
tả và xem xét cẩu trú c ; nh ư n g đôi khi, để n h àm vào nhừng mục tiêu n h ẫ t định, người t a đã trừ u tượng hoá ch ú n g m à thôi
1.3 T rong tự nhiên v à xã hội có r ẫ t nhiổu loại hệ thống Tuy vậy, các hệ thông chức n ă n g là loại q u a n trọ n g n h ất Đó là loại
hệ th ố n g được cău tạo, được xây dự ng n h àm n h ữ n g mục đích n h ấ t định ; và tro n g đó, mỗi yếu tố hoặc loại yếu tố phải thực hiện m ột chức n ă n g nào đó
Ngôn ngữ là hệ th ổ n g chức năng, bởi vì nó do con người tạo lập đ ể thực hiện chức n ã n g vỏ cùng qu an trọ n g : chức n ă n g làm công cụ giao tiếp, chức n ă n g ph ản ánh tư duy của con người
2 H ệ t h ố n g v à c ấ u t r ú c c ủ a n g ồ n n g ữ
2.1 Sỏ di ta ndi được : ngôn n g ừ là m ộ t hê thống là vỉ nó thoả
m ãn những yêu cầu, đ á p ứng những tiê u chí cắn yếu của khái niệm hệ thống nòi chung Nó là m ột tổ n g th ể, m ột tập hợp các yếu tố - các đơn vị của nó - và các đơn vị này có n h ữ n g mối qu an
hệ thuộc nhiéu kiểu d ạ n g khác nhau
Ngôn ngữ củng có cẵu trú c của nó, bởi vl nó có m ột tổ chức bên trong, có m ột m ạ n g lưới qu an hệ phức tạp, đ a dạng giữa các kiểu loại yếu tố - đơn vị khác nh au của minh
2.2 Các đơn vị của ngôn ngữ - cũng tứ c là các yếu tố của nó -
p hân biệt n h a u vé chức p h ậ n tro n g hệ thổng, vị trí tro n g hệ th ố n g
và cũng p hân biệt nh au vé cấu tạo cùa minh Đ ể n h ậ n d iệ n và phản biệt chúng vé m ặt khoa học, người t a phải dùng các kĩ th u ậ t
p h â n tíc h ngôn ngừ học
Theo trìn h tự từ lớn đến nhỏ (như v ẫ n th ư ờ n g gọi) có t h ể kể
ra các đơn vị của ngôn ngừ là : từ - h ỉn h vị - â m vị
26
Trang 26Dối với câu, củng có q u a n điểm nghiên cứu coi nó là dơn vị của ngôn ngữ, nhưng thực chất, nó phải là đơn vị của lời nói ; bởi
m ột lè đơn gián : câu không phải là đơn vị có sản, được "làm sần"
tro n g ngôn ngừ Từ (có nhà nghiên cứu còn kể thêm cà cụm từ)
là đơn vị có chức nãn g định danh H ỉn h vị và ả m vị là những đơn
vị đảm nh ận chức nãn g cáu tạo (hình vị đ ể cáu tạo và biến đổi
từ ; âm vị để cấu tạo và phân biệt m ặ t biểu hiện - v ậ t chất ảm
th a n h - của các đơn vị khác) Ví dụ :
a) Từ nhửng câu như :
“ T h ey saw th a t h is ideas were both clever and p ra tic a l (t Anh)
- H ọ dã tháy n h ữ n g ý tưởng của ỏng vừa thông m in h vừa th iết
th ụ c (t Việt), ta ph ân cát r a được những từ :
- They - saiv - that - his - ideas - were - both - clever - and -
p ra tica l.
- H ọ - d á - tháy - n h ữ n g - ý “ tường - của ông - vừ a - thông
m in h - th ié t thực.
b) T a củng có các hình vị như : fĩy -e r ; w ork-ed ; book-s ;
u n -c o u e r ; im -p o ssib le ỉ loưe-ly (t.Anh) ; tà u -th u ỷ ỉ đ ư ờ n g -sắ t ỉ
c ả -v à n g ỉ xe-cộ ỉ lá u -c á Ị h ọ c-trò ; lư ời-nhác (t.Việt)
c) Ảm vị là nh ữ n g đơn vị n h ư : k - a - d (card) b - i - g (big) t-u (too) s -o u (so) (t Anh) s -a (xa) l- a - m (làm) k - u - n (cùn) (t.Việt).
m ộ t loại Căn cứ vào chức n ă n g đảm nhận tro n g hệ thống, người
t a đ ã tá c h ra được các loại đơn vị như vừa trin h bày trê n đây Mỗi loại đơn vị đó, đến lượt chúng, lại làm th à n h m ột tiể u hệ
th ố n g tro n g hệ th ổ n g lớn là hệ th ố n g ngôn ngữ Người ta gọi mỗi
ti ể u h ệ thóng (gồm những đơn vị đổng loại) của ngôn ngữ là một
cấp d ỗ : cấp độ từ, cấp độ h ình vị, cấp độ âm vị.
và th e o nhiểu kiểu Đặc biệt, càn g đi vào hoạt động giao tiếp, các
q u a n h ệ đó càng th ể hiện ra dưới nhiêu dạng khác nhau Tuy nhiên, xét ngôn ngữ với tư cách m ộ t hệ thống, người ta thường nói đ ế n ba qu an hệ cót lỏi n h ất, có khả n ả n g chi phối to à n bộ cơ
c h ế h o ạ t động của hệ thóng này như sau :
Trang 272.4.a) Quan hệ tôn ti/Q uan hệ cáp bậc (h ierarchical re/ation).
Người ta cũng gọi đây là quan hệ bao hàm , qu an hệ cẵp hệ Chúng ta gọi đây là q u a n hệ tôn ti với ngụ ý t h ể hiện tín h tôn ti,
th ứ bậc của các cẵp bậc ngôn ngữ Quan hệ này th ể hiện ờ chỗ :
đơn vị thuộc cẩp độ cao hơn bao giờ cùng bao h à m đơn vị thuộc
cẫp độ th ẵ p hơn Ngược lại, đơn vị thuộc cấp độ th ấ p hơn bao giờ
cũng n à m trong đơn vị thuộc cấp độ cao hơn ; và là th à n h tố để
cáu tạo đơn vị thuộc cáp độ cao hơn
Điéu đó có nghĩa là : Câu (đơn vị của lời nói) được xây dựng nên từ các từ, bao hàm các từ ; từ bao hàm hìn h vị ; hình vị bao hàm âm vị Ngược lại, â m vị n ằm tro n g hinh vị, h ìn h vị n ằm trong
từ, từ nằm tro n g câu Vậy x é t vé m ặ t th à n h tố cấu tạo, mỗi đơn
vị thuộc cấp độ cao hơn bao giờ cũng gổm í t n h á t m ộ t đơn vị thuộc
Pass along / A tten tio n : tra in / (t.Anh)
T ốt gỏ hon tốt nước sơn (t.Việt)
Lác trước k h i dừng, (lời ghi trê n nh ãn lọ thuốc)
Thuốc tiêm , không dược uống, ( - n t - )
Rõ ràng, đơn vị ở cấp độ th ấ p hơn bao giờ c ũ n g là cái đ i vào
d ể cáu tạo đơn vị thuộc cấp độ cao hơn Quan h ệ tôn ti là quan
hệ giữa các đơn vị khổng đổng loại, khác nhau vể cáp độ, tứ c là khác nh au vê phẩm chẵt, vé chức nàn g m à ch ú n g đảm nh ận tro n g
hệ thóng ngôn ngừ
28
Trang 282.4 h Quan hệ két hợp (syntagm atic relation)
Quan hệ kết hợp là quan hệ nối kết các đơn vị ngôn ngữ thành chuỗi khi ngôn ngữ đi vào hoạt động Cơ sở của nó chính là tính hình tuyến của ngôn ngừ Tinh chất này bảt buộc các đơn vị ngôn ngữ phải nối tiếp nhau lân lượt tro n g ngữ lưu đ ể cho ta những
k ết hợp gọi là ngữ đoạn (syntagm es), ví dụ : B àn này ỉ Bàn này bàng gỗ ; Bàn này bàng gỏ lim ; Đá làm ròi i Còn vu i hơn nửa ;
Sẽ nhớ m ải
Thực chất, qu an hệ kết hợp là quan hệ của tín h tương cận Nó liên kết các yếu tổ lại đ ể tạo th à n h nh ữ n g đơn vị lớn hơn ; chảng hạn, liên kết các hình vị đ ể tạo từ ; liên kết các từ đ ề tạo nhóm
từ ; liên kết các từ, nhóm từ đ ể tạo câu ; liên kết các câu đ ể tạo đoạn vàn bàn hoặc văn bản
Ta có th ể hình dung q u a n hệ kết hợp là quan hệ giữa các yếu
tố, các đơn vị, nổi tiếp nhau trên m ột trụ c nầm ngang theo tuyến tín h gọi là trụ c kết hợp T rên trụ c này chi có những đơn vị đống
h ạ n g (hiểu với nghĩa là thuộc cùng cấp độ, có chức p hận như nhau)
thì mới trực tiếp kết hợp với nhau Đó là một nguyên tác.
C hảng hạn, từ trực tiếp kết hợp với từ (hoặc nhóm từ cổ chức
p h ậ n tương đương) chứ không phải là trự c tiếp kết hợp với câu hoặc hình vị của từ khác
2.4.C Q uan hệ liên tường (associative relation)
ở đây, chúng t a hãy dùng tên gọi này với nội dung bao gốm cà
cái m à trong m ộ t số tài liệu vé ngôn ngữ học gọi là quan hệ hệ
h ìn h hay quan hệ đói uị (paradigm atic relation).
T rê n kia chúng t a đ ã th á y qu an hệ kết hợp là q u a n hệ hiện diệ n trê n tuyến tính, dựa vào sự nói tiếp nhau của hai hay nhiêu yếu tố trôn trụ c kết hợp
Q u a n hệ liên tư ở ng là q u a n hệ "xâu chuối" m ột yếu tố x u át hiện
với n h ữ n g yếu tổ khiếm diện d ứ n g sau lưng nó và Ưầ nguyên tấc
có th ể thay th ế cho nó Ví dụ :
1 - Dứng sau lưng từ chè tro n g ngữ đoạn d a n g uống chè là
m ộ t loạt từ : cà phê, bia, rượu, thuốc, nước Chúng hoàn toàn đủ
k h à n à n g vé nguyên tác để th a y vào vị trí củ a chè.
Trang 292 Dứng sau lưng d ạ n g thức pã o ra ere của động từ tiếng Nga
p a ơ o T Q T b là các dạng thức paổOTCiK), põorocre
Chúng sản sàng thay th ế cho nhau "khi cán thiết"
Cĩ th ể biểu diễn hai vỉ dụ này dưới d ạ n g như sau :
đ a n g ù ỗ n g
cờ p h ê chè bia rượu thuốc nước
Mỗi dãy yếu tố, đơn vị được lập th à n h nhờ q u a n hệ liên tưởng, gọi là m ột dãy liên tư ở ng hoặc hệ đối vị (paradigm e) T a cĩ th ể hình dung dày này theo chiểu của m ột trụ c th ả n g đứng, vuơng gĩc với trụ c kết hợp ; và gọi nĩ là tr ụ c liên tưởng
Sự liên tư ở n g cĩ t h ể được tiế n h à n h dựa t r ê n tín h tư ơ ng đổng (chủ yếu là tư ơ n g đống vé m ặ t được biểu hiện) hoặc tín h
tư ơ n g p h ả n (đối lập, tr á i nghỉa) N hư vậy, q u a n hệ liên tư ở ng
m a n g tín h nội dung, d ự a vào nội du n g , ý nghỉa hơn là q u a n hệ
k ế t hợp M ặt khác nếu q u a n hệ k ế t hợp là q u a n hệ hiện diện giữa hai hay nhiéu yếu tố tro n g các ngữ đ o ạ n h iệ n thực th ỉ q u a n
hệ liên tư ở n g lại là khiếm diện Nĩ k h iếm d iệ n vì nĩ là sợi dảy liên hệ giữa m ột yếu tố x u ấ t hiện với n h ữ n g y ế u tố "đứng sau lưng" yếu tố này, tr ú ngụ tro n g đ á u dc, tro n g t r í tu ệ của người
đ ề u đ à C(5 s ự c h i p h ố i, c h ế ước lẫn nh au v à th ố n g n h ấ t với nh au30
Trang 30giữa quan hệ kết hợp và qu an hệ liên tưởng Điéu này th ể hiện rõ
nh át và phát huy tác dụng tro n g khi tạo lập vàn bàn giao tiếp nói chung, đặc biệt là tro n g sả n g tác ván chương, nghệ th u ậ t, thơ ca
Ví dụ, tro n g câu thơ Suối khỏ dòng lệ chờ m ong th á n g ngày
của Tản Dà, hần ông đà phái lựa chọn trong dãy liên tưởng như :
k h ô -tu ô n -c ạ n -ư ớ t-đ ả m ch ẳ n g hạn, để lẫy ra m ột từ thoà đáng
n hất Từ khô được lựa chọn vỉ nổ xứng với cái ý tá c giả muốn
nói ; đống thời bảo đảm sự tư ơ ng hợp vé mọi quy tấc ngôn ngữ vói các yếu tó đứng trước và sau nó tro n g ngữ đoạn
5 Nhận ra các đơn vị, các yếu tố, các lớp hạn g yếu tổ của ngôn ngữ cùng n h ữ n g quan hệ phức tạp, đa d ạng giữa các yếu tố, các lớp hạng này, là t a đã p h át hiện r a được cáu trú c của nó Mật khác, qua đó, tính hệ thổng của ngôn ngữ cũng được làm sáng tỏ.Tuy nhiẽn, n hận thức vé hệ th ố n g và cáu trú c cùa ngôn ngữ không phải chi là "biết để m à biết" Điéu này cho phép ngôn ngừ học nhìn nh ận đói tượng nghiên cứu của mình một cách toàn diện
và sâu sác hơn Chính từ chỗ thấy được ngôn ngữ bao gốm nhiểu loại đơn vị, yếu tố khác nhau, tạo th à n h nhiéu tiể u hệ thống, nhiểu
bộ phận khác nhau có tác động, qu an hệ qua lại với n h a u mà trong ngồn ngử học đ ã xây dựng n h ữ n g bộ môn nghiên cứu khác nhau,
đi sâu vào nghiên cứu từ ng m ặt, từ n g bộ phận, từ n g tiể u hệ thổng
đó Chẳng hạn, ngữ ảm học và âm vị học nghiên cứu cơ cấu ãm
th a n h - m ậ t biểu hiện - của ngôn ngữ ; ngữ pháp học n g h i ê n cứu
cơ cấu ngừ pháp của ngôn ngữ ; từ vựng học nghiên cứu thành
p h ẩn từ vựng của ngôn ngừ Đến nay thl ngôn ngừ đ à được nghiên cứu ở những góc độ chi tiế t hơn với nhiéu bộ m ồn cụ thể
hơn nử a như : ngừ nghia học, p h o n g cách học, ngữ p h á p vàn bàn,
từ nguyên học và n h i é u bộ m ôn liên ngành khác như : ngôn ngữ học xá hội, ngôn ngữ học tâ m lí Các bộ môn đó có th ể nghiên
cứu trên góc độ chung đổi với các ngôn ngữ, và thuộc vé các bộ
m òn đại cương (tức là nghiên cứu những vấn để chung, khái quát cho nhiéu hoặc cho các ngôn ngữ) Ngược lại, chúng cũng có thể nghiên cứu tro n g từ ng ngỏn ngữ cụ th ể như : ngừ â m học tiếng Việt, từ vựng học tiếng Việt, ngữ pháp học tiếng Việt
Trang 31M ột cáu trúc p h ứ c tạp cùa n h ù n g đơn vị k h ô n g d ô n g loại có
q u a n hệ qua lại với n h a u ỉ d ó là cải đ iể n h ìn h dối ưói ngôn ngừ
(A Rephorm atxki) Vì vậy, khi xét m ột sự kiện ngôn ngữ nào đó,
t a phải luôn luôn đ ặ t nó tro n g hệ thống Tại đây, cấu tr ú c của hệ
th ố n g sẽ "thẩm định" p h ẩ m c h ấ t của sự kiện đó tro n g mối quan
hệ với h à n g loạt sự k iệ n khác, yếu tố khác Ví dụ : xét một yếu
tố a Nó là cái gi ? Đ ặ t vào tiế n g Nga, tro n g tương q uan với các
từ He, HO, u nó là m ộ t từ : liên từ a Còn tro n g tương qu an với
c á c y ế u tố n h ư oủ, y> e, CLM, u (n h ư ) tro n g p y K o ủ , p yK y , p y K e ,
p yK U chẳng h ạn) th i a lại là m ộ t hình vị đ ể th ể hiện các ý nghĩa
giống cái, cách 1, số í t c ủ a d a n h từ
Việc xác n h ậ n ngôn n g ữ m a n g tư cách của m ộ t hệ th ố n g cho
ta m ột sự nh in n h ậ n tr ở lại đối với nguyên lí vé tín h võ đoán Chính tín h hệ th ố n g c ủ a ngồn ngữ đã chế ước tín h võ đoán Vé
điểm này F.de S a u s s u re cố nêu m ột n h ậ n x é t q u a n trọ n g : T á t
cả n hữ ng g ì có liê n q u a n đến n g ô n ngữ vói tín h cách là m ộ t hệ
th ố n g dèu dòi hòi ( ) đư ợc n h ìn n h ậ n trẽn quan diểm sau đây,
m ộ t quan điérti d ã k h ô n g dược các n h à ngôn n g ữ học chú ý m áy :
sự hạn ch ế tín h võ d o ả n ( ) N g u yên lí này, nếu có hiệu lực vô
h ạ n độ, sẽ d á n tới tìn h tr ạ n g hết sức p h ứ c tạp ; n h ư n g tr í tu ệ dã
d ư a được n g u yên lí tr ậ t tự và đầu d ặ n vào m ộ t số bộ p h ậ n trong
k h ố i các t í n hiệu, và c h ín h đó là vai trò cùa cái có nguyên do tương đ ố i ( l \
Cuối cùng, củ n g c ầ n nói th ê m : hệ th ố n g ngôn ngữ không phải
là m ột cái gì đấy cứ n g n h ác và hoàn to à n bất biến Là m ộ t hệ
th ố n g thuộc loại hệ th ố n g chức năng, ngôn ngữ phải cố n h ữ n g biến đổi đ ể đáp ứ n g với yêu cẩu là m công cụ giao tiếp của con người
T rong tiế n tr in h p h á t tr i ề n của mình, hệ th ổ n g này hiện r a tư cách là cái của ngày hôm nay, đ a n g tồn tại và hàn h chức, n h ư n g chính nó c ủ n g lại là s ả n phẩm , là tài sản của ngày hôm q ua, từ
c ác th ế hệ x a xư a tr u y ể n lại Nó vừa là kết q u à của hiện tạ i, lại
(1 ) K đ e S a u s s u rc Tài liệu đ à đẫn. i r 2 2 7 -2 2 8
32
Trang 32vừa là kểt quả của quá khứ Bòi vậy, người t a có th ể nghiên cứu ngòn ngữ ờ m ộ t tr ạ n g thái cụ th ể , vào m ộ t đoạn thời gian nào
đó, được giả định như là "đứng im" k h ô n g có th a y đổi gì, hệ thống ngôn ngừ được coi như là hoàn to à n ổn định N ghiên cứu như
th ế gọi là nghiên cứu đống đại (synchronic) Ngược lại, người ta
có thể nghiên cứu ngôn ngữ (các y ễ u tố, các bộ p hận cùa nó) đã
có nhừng biến đổi gì, biến đổi như t h ế nào tro n g các tr ạ n g thái xét theo tiến trìn h lịch sử H ư ớ n g nghiên cứu này gọi là nghiên cứu theo qu an đ iể m lịch đại (diachronic)
Đồng đại và lịch đại không đói nghịch nh au m à th ố n g n h ất biện chứ ng với nhau Nếu t a coi mỗi t r ạ n g th á i ngôn ngữ n h ư một "lát cát" đống đại th ì lịch đại chính là m ộ t dày liên tụ c m a n g tính kế
th ừ a của chính những lá t cát đổng đại đó Ngược lại, đối với lịch đại, mỗi lát c á t đồng đại chỉ là m ộ t sự ph ân c á t ít n h ié u m ang tín h chất ước lượng m à thôi
Trang 33C h ư ơ n g I I I
N G U Ồ N G Ố C V À D I Ễ N T I Ế N C Ủ A N G Ô N N G Ứ
Các d ạ n g ngôn ngữ đ ã và đan g hiện diện t r ê n hành tin h của
c h ú n g ta, h ế t sức đa d ạ n g và sinh động Mỗi ngôn ngữ cụ th ể như
t h ế lại có m ộ t nguồn gốc trự c tiếp hoặc gián tiế p 'c ủ a nó, với những chiểu hướng biến động, p h á t triể n không phải bao giờ cũng hoàn
to à n như nhau Tuy nhiên, đố là nh ữ n g vấn đ é được nghiên cứu riêng cho từ n g ngôn ngữ một
ỏ đây, chúng t a sẽ chi nói đến những "chuyện chung" của ngôn ngữ tro n g x ã hội loài người nối chung
I NGUỒN GỐC CỦA NGÔN N GỮ
1 K hông phải chỉ có chúng t a hôm nay mới tự hỏi : ngôn ngữ của con người r a đời từ đâu ? nhờ ai, nhờ cái gi ? Việc đ ặ t những vấn đễ đại loại như t h ế và lời giải đáp cho chúng, thực ra đ ã có không ít v à cố từ lâu, th ậ m chí từ xa xưa
Khi đức tin vào sức m ạ n h sáng tạo vạn n ả n g nơi Thượng Đế
bị đổ vỡ (vỉ chẳng bao giờ có Thượng Đế cà) thl không ai còn nghỉ
r ằ n g T hư ợng Đ ế đ ă tạo r a loài người chúng t a và cho t a ngôn ngữ
đ ể t a biết nói n h ư biết thở vậy
Ngưdi t a cũng đ ả cố gắn g đi tìm nguồn gốc ngôn ngữ ở tr ầ n gian, nơi ngôn ngữ đ a n g tổn tại và hoạt động T hế là các giải
th u y ế t n h ư : th u y ế t tư ợ ng thanh, thuyết vể tiếng kêu động vật,
th u y ế t về tiễ n g kêu tro n g phối hợp lao động, th u y ế t cảm th á n bộc
lộ tâ m lí tìn h cảm, th u y ế t quy ước xã hội lấn lượt x u ấ t hiện
N gày nay, bình tĩn h m à xét, các già th u y ế t đó đêu có p h ẩ n đúng của nố, n h ư n g tiếc thay, chí đúng được với m ột vài sự kiện hoặc hiện tư ợ ng ngôn ngữ m à thôi Nhỉíi n hận n h ư th ế vễ nguổn gốc ngôn ngữ, t h ậ t chẳng k h ác nào thấy m ột vài cây đ ã vội k ế t luận cho rừ n g bởi vì "thẵy cây m à chẳng thấy rừng"
34
3-O SN N HVTV h
Trang 342 Với sự ra đời của triết, học duy vật biện chứng, vấn đé nguốn góc ngòn ngữ được xem xét và ph ân tích một cách to à n diện hơn, khoa học và hợp lỉ hơn : con người là chủ thể sá n g tạo v à sử dụng ngôn ngử ; vậy phái tim hiểu sự r a đời của ngôn ngữ gán lién với nghiên cứu nguổn gốc con người cả trông quá trìn h phát sinh gióng nòi lẫn quá trìn h p h á t sinh và phát triể n của mói cá thể.
Các kết quả nghiên cứu vê triế t học, sinh v ậ t học, khảo cổ học, sinh lí học th ầ n kinh và ngôn ngữ học kết luận r ằ n g lao động
đã làm p h át sinh, p h át tr i ể n loài người và làm p h át sinh ngôn ngử tro n g quá trin h đó
2 a H àng triệu năm trước đây, tổ tiên của ch ú n g t a vốn là
m ộ t loài vượn người sống tr ê n cây tro n g những cánh rừ ng tién
sử Do nhiéu biến động của t ự nhiên, n h ữ n g cánh rừ n g ẫy bị tiêu diệt Thức án tr ê n tá n g cây cao ngày càng trở nên khó kiếm Loài vượn người ấy buộc lòng phải rời ngọn cây cao (vốn là nơi trú ẩn, sinh sống từ lâu đời) xuống đ ã t đi lang th a n g kiếm ăn
T rên m ặ t đất, sự di động chủ yếu không còn là leo trèo như
tr ê n cây nữ a ; đã thế, kẻ th ừ lại nhiéu hơn Việc tìm kiếm thức
án và tự vệ để sinh tồn đ ã buộc loài vượn người này tậ p dẩn
được cách d i bàng hai chi sa u và đ ứ n g th ả n g m ìn h lên Cái bàn
lé tro n g quá trìn h chuyển biến từ vượn th à n h người chính là việc
đ ứ n g th ả n g m ình lên và đi b à n g hai chân đó Để có được d áng
đ ứ n g th ẳ n g lên, loài vượn người xưa kia đ ă phải Mtậ p đi" hàng
n g h ìn năm chứ không đơn giàn như m ột em bé tậ p đi bây giờ, chi
độ m ộ t th á n g là xong
T h ế là hai tay con vượn người được giải phóng Đồi chân bây giờ hoàn toàn đ àm đương việc đi lại Đôi tay ngày càng trở nên khéo léo hơn, biết sử dụng các vật sẵn có làm công cụ tự vệ, kiếm
ản ; và quan trọ n g hơn : nó biết chễ tạo ra công cụ lao động Con
vượn người đã chuyển dần th à n h con người vượn rỗi th à n h người
(người nguyôn thủy)
D á n g đứng th ả n g cũng là m cho tầ m m á t của tổ tiê n chúng t a * được rộng và x a hơn ; đồng thời lóng ngực Ĩ1Ở hơn và những cơ
q u a n của bộ m áy p h át âm có điéu kiện phát tr i ể n hơn
M ặ t khác, có công cụ tro n g tay, n h ữ n g con người tiể n sử đó kiếm được nhiểu thức ân hơn và chuyển dẩn từ đời sóng ãn thực
Trang 35vật (cây, quả, củ, rễ ) sa n g đời sống án th ịt Thêm vào đó, việc tìm ra và sử dụng được lửa cũ n g đã khiến họ chuyển từ â n sống
s a n g ă n chín Một hệ q u ả q u a n trọ n g đã diễn ra, thức ăn chín,
m ềm khiến xương h àm người t a không cắn phải to th ô n h ư trước
n ữ a ; lói cằm (phẩn trước xương hàm dưới) vểnh ra rõ dấn
Tuy nhiên, tro n g số các biến đổi vễ m ặ t sinh học của con người,
sự tiến bộ cùa bộ não là quan trọng nhát Nhờ lao động, nhờ ăn
thịt, bộ não của tổ tiên chúng ta cũng phức tạ p dẩn lên ; những
p h ấn vỏ não trự c tiếp liên q u a n đến tiếng nói n h ư thùy trá n , thùy
th á i dư ơng và p hẩn dưới thùy đinh, p h át triể n mạnh K ết cục là
so với n h ữ n g người bà con a n h em họ c ủ a tổ tiên chúng ta, bộ não con người ngày n a y (tính th e o tỉ lệ giữa trọ n g lượng của não với trọ n g lượng toàn th â n ) lớn hơn khỉ đ ộ t 10 lần, hơn đười ươi
6 lẩn, hơn khỉ đen 2 lán và hơ n vượn 4 lẩn
N hư vậy, lao động đ ã tạo r a con người và tạo ra n h ữ n g tiền
đề thứ n h ấ t vê m ặ t s i n h học đ ể ngôn ngữ có th ể p h á t sinh Có
t h ể nói lao động đ ể chuẩn bị v à "tạo cơ sở vật chất" đ ể loài người
có n h ữ n g cơ quan thích hợp cho việc sàn sinh tiếng nói.
2.b C ũng chính lao động đ ả tạo ra n h â n tó x ã hội đ ể ngôn ngừ
p h át sinh Lao động đ ã liên k ế t con người th à n h n h ữ n g b ắ y đàn, những cộng đổng và vễ sau th à n h xã hội có tổ chức M uốn cùng chung sứ c đ ể làm việc gì đó, người t a cần phải thỏa th u ậ n với
n hau là sẽ làm gì, làm như t h ế nào N hữ ng điéu "biết được" vể
th ế giới xung quanh, những kinh nghiệm tro n g lao động c ẩ n phải được th ô n g báo cho n h a u từ người này sa n g người khác, từ th ế
hệ này sa n g th ế hệ khác
Đến đây th ỉ con người (dù là người cổ n h ấ t) đ ã khác con vặt
vé chất Người ta đặ^đến lúc th á y "cấn phải nói với n h a u m ộ t cái
gi đó" bởi vì họ đ ã có cái càn p h ả i nói với nhau và có p h ư ơ n g tiện
d ể nói vói nhau P hương tiệ n ấy chúng t a gọi là ngôn ngừ Vậy
không có ai khác, chính lao động đ ã s á n g tạo r a con người v à ngôn
ngữ c ủ a con người Lao động đ ã làm cho bộ óc của con người cổ
xư a b iế t h o ạt động "theo kiểu người" và cđ m ột công cụ v ừ a để tiến h à n h n h ữ n g h o ạt động đó, vừa làm phong phú hđa n ó , nân g
nó lên "trỉnh độ của con người" Đđ là ngôn ngữ
36
Trang 362.C Tự bản chất của m ình, từ khi mới p h át sinh, ngôn ngữ vốn
là cồng cụ, là phương tiện đ ể con người giao tiếp với nhau Thế nhưng, lúc đấu nó chưa phải là ngôn ngữ như chúng t a đang có hòm nay ; m à là thứ ngôn n g ữ chưa phân th à n h â m tiế t rõ ràng, bời vỉ cái lưỡi, cái cằm và hàm dưới, hệ dây thanh chưa phù hợp,
th u ấ n th ụ c với công việc mới mẻ, đấy phức t ạ p - công việc phát tiế n g nđi - này ; thậm chí có bộ phận còn đan g trê n đường hoàn
th iệ n dán
Tuy vậy, người ta khồng đợi cho mọi bộ phận cấu âm p h át triển
t h ậ t hoàn chỉnh rổi mới nối với nhau N hữ ng tiếng nổi còn lẫn, còn nhòe, và ú ớ đó đ ã được phối hợp với các động tác, dáng vẻ của cơ th ể, m ặ t mũi, vai, tay, chân (n h ấ t là đôi tay) để "phát biểu"
ý nghỉ, tìn h cảm của họ T h o ạt đẩu tiếng nói của con người chưa khác các điệu bộ bao nhiêu (Diều này còn để lại n h ữ n g tà n dư cửa nó tro n g m ột số ngôn ngữ mà hiện nay t a còn thấy được
C hẳng hạn, tro n g ngôn ngữ dân tộc Evê, người t a không dùng
m ộ t từ d i mà lại dùng nhiểu từ khác nhau, miêu tả các kiểu đi
k h ác nhau
dô bô hô bô hô : đi n ặ n g nể, phục phịch
dô dê dê : đi m ột cách vững vàng
dô bu lữ bu la : đi n h a n h bừ a đi
dô p i a p i a : đi rón rén
dò gô vu gô vu : đi khập khiễng, đ ẩ u chúi xuống )
Dần dẩn, con người sử d ụ n g tiếng nói th à n h th ạ o hơn và bỏ
x a nhừng cách "phát biểu" b ằ n g cử chỉ, động tác ; bởi lẽ ngôn ngữ
th à n h tiếng của họ ngày càn g mạch lạc hơn, hoàn thiện hdn, trở
th à n h hệ thống tín hiệu th ứ hai, hệ thống "tín hiệu loan báo các tín hiệu"
Hoạt động tín hiệu là hiện tư ợ ng chung cho mọi loài động vật
tr ê n hành tin h chúng ta ; nhưng con người, với ngôn ngữ của
m in h đã cố thêm m ộ t phương thức mới, khác hẳn vể chất Nhờ
có ngôn ngữ này mà từ đây, ngay tro n g đêm đen, con người nghe được (tức là nh ận được) m ộ t tín hiệu cd nghĩa "mặt trời" chẳng
h ạn, thi anh ta đ ã nghĩ tói , đã hỉnh dung r a m ặ t trời rỗi, không
c ấ n phải đợi cho đến khi n h ìn tậ n m ắ t nữa
Trang 37Đối với đ ộ n g vật, chỉ có n h ữ n g kích thích trự c tiếp vé thị giáct
th ín h giác, k h ứ u giác, xúc giác m ới trở th à n h tín hiệu kích thích được N gược lại, đói với con người, ngoài n h ữ n g th ứ đó, người ta
còn có các t ừ tro n g ngôn ngữ đ ể th a y th ế cho chúng Đến đây thỉ
cái gọi là n g ô n ngữ th ự c sự h ìn h th à n h và không bao giờ rời xa loài người nữa
II D IỄ N T IẾ N GỦA NGÔN NGỬ
ở trê n , c h ú n g t a đ ã p h â n tíc h v à th ấ y rầ n g ngồn ngữ xuất hiện
cù n g với q u á tr in h h ìn h th à n h ý thức, gán liễn với lao động, với
sự x u ấ t h iệ n của con người và x ã hội loài người Vậy, xem xét quá
tr ì n h diễn ti ế n c ủ a ngôn n g ữ tr o n g sự diễn tiế n của xã hội loài người sẽ là điểu hợp lí
Về m ặ t d â n tộc học, người t a đ ã p hân loại các đơn vị tổ chức
x ã hội loài người th à n h các b ậc : th ị tộc, bộ ỉạc, bộ tộc và cuối
cù n g là d â n tộc B ên cạn h đố, học th u y ế t về các h ìn h th á i kinh t ế
x ã hội lại p h â n chia lịch sừ x ã hội theo m ột cách k h ác và được các
h ìn h th á i k in h t ế xã hội ứ n g xử với các giai đoạn p h á t triển n h ư : cồng xã n g u y ê n thủy, chiếm hữu nồ lệ, phong kiến, tư bản
c h ủ nghĩa
T rê n th ự c tế, khó lòng có t h ể vạch r a từ n g bậc tro n g sự diễn tiế n cử a ngôn ngữ m ột cách "phân đoạn'' n h ư vậy Tuy nhiên, tro n g chừ ng m ực n h ấ t định, người t a vẫn có th ể dự a vào nh ữ n g
ra n h giới p h â n đoạn đó n h iế u hoặc ít, tùy théo, vì chẳng còn co
cách nào hơn
1 C hế độ công xã n g uyên th ủ y ứ n g với loại cộng đồng thị tộc
v à bộ lạc (còn gọi ch u n g là các n h ó m dân tộc học) tro n g đó bộ lạc
là đơn vị cơ sở
Mỗi bộ lạc n h ư t h ế cư t r ú t r ê n m ột lã n h thổ, mọi người tro n g
bộ lạc cò q u a n h ệ kin h t ế với nhau, m ang n h ữ n g đ ặc điểm đời sống - v ã n hóa ch u n g v à nói c ù n g m ộ t th ứ tiếng
Vể m ặ t ngôn ngử,*thời kì n à y có hai xu hướng dường như trá i ngược n h a u , n h ư n g n h iể u khi lại đ a n xen vào n h a u : xu hướng chia tách, p h â n tá n và xu h ư ớ n g liên m inh, hợp nhất
38
Trang 38a) Xu hướng chia tách thường xảy r a khi m ột bộ lạc tà n g trư ở n g dân số không ngừng và đến m ột lúc nào đó, do nhiéu điéu kiện khác nhau (nhưng nhu cầu sinh số n g là chủ yếu) buộc người ta
tự nhiên phái tách ra thành n h ữ n g bộ phận, n h ữ n g n h ó m , cư t r ú phán tán trẽn nhiéu địa bàn khác n h au Do điéu kiện sống xa nhau, th ậ m chí biệt lập, r ấ t ít tiếp xúc hoặc không có tiế p xúc nừa, các bộ phận cư dân đó về sau đ ã hỉnh th à n h nên (m ộ t cách
tự nhiên) n h ữ n g bộ lạc độc lập
Trong quá trỉn h đó, những khác b iệ t vê m ặ t ngồn n g ữ đ ã nảy sinh rỗi được củng có qua nhiéu t h ế hệ và trở th à n h ngôn ngử khác nhau cò cù n g ngiiổn gốc, hoặc tr ở th à n h n h ữ n g p hư ơ ng ngử, thổ ngữ khác nh au của một ngôn n g ữ chung Các n h à d â n tộc học,
sử học, ngôn ngữ học cùng với n h ữ n g n g àn h khoa học h ữ u quan, khi nghiên cứu sự th á n thuộc vé m ặ t cội nguồn giữa các tộc người, giữa các ngôn ngữ hiện đ ang tổ n tại hoặc giữa các p hư ơ ng ngữ cùa m ột ngôn ngữ, đ ã thấy r ấ t rõ đ iê u đó C h ản g h ạ n : Cảc nhóm phương ngữ : Mày, Rục, Sách, Arem, M ãliêng của tiế n g C h ứ t ; các nhóm phương ngữ : Thổ, Poọng, Đ an Lai, Li H à, Cuối C hảm , Cuối Niêu cùa tiếng T hổ ở khu vực Đ ông N a m T rư ờ n g sơn - V iệt N am ; Các phương ngừ của tiếng P a p u a ở C h âu Phi, các p hư ơng ngừ của tiếng Litva ỏ Liên Xô hẳn đ ã là k ế t q u ả cùa q u á tr ìn h ch ia tách
và khuếch tá n như vậy
Có thể nói, ngôn ngữ cùa các bộ lạc, tự nó đã là n h ừ n g m ầm mống để hình th à n h các phương ngữ, th ổ ngừ tro n g giai đoạn xã hội p h át triể n cao hơn sau này
b) Xu hướng hợp n h ấ t có lẽ hay xảy r a vào giai đoạn ch ó t của chế độ công xã nguyên thủy đ a n g ch u y ể n d ấ n s a n g xã hội có giai cấp Lúc này, có nhừng liên m inh bộ lạc được h ình th à n h (hoặc
là bần g cách m ột bộ lạc này chinh ph ụ c các bộ lạc khác, hoặc là
m ột số bộ lạc tự nguyện liên m inh với n h a u vỉ n h ữ n g nguyên nh ân nào đó)
Liên minh bộ lạc là điểu kiện h ế t sức th u ậ n lợi đ ể các ngôn ngừ (dù khồng g ầ n gủi nhau lá m về m ặ t cội nguổíi, hoặc hoàn
to à n khồng có qu an hệ th â n thuộc đi ch ă n g nữ a) tiế p xúc c h ặ t
chẽ với nhau và tác động, ả n h hư ởng lẫn nhau T h ư ờ n g có hai lối
tác động :
Trang 39Thứ n h ất, m ột ngôn ngữ bộ lạc chiến th á n g các ngôn ngữ khác
và trở th à n h ngôn ngừ c h u n g tro n g cộng đống to à n liên minh Tuy vậy, nó v ẫ n chịu ảnh hư ởng c ủ a các ngôn ngữ không chiến tháng khác và th a y đổi ít nhiễu bộ d ạ n g của m ình đi ; n h ấ t là ở m ặt ngữ â m và từ vựng Tiếng L a tin của người La Mã tro n g các vùng
bị người L a Mã chinh phục, là n h ư vậy
Thứ hai, tiếp xúc ngôn n g ữ d ẫ n đến p h a trộn ngôn ngữ và thậm chí cò th ể làm này sinh m ộ t ngôn ngừ m ỏi T hế nhưng, đây không
p h à i là sự p h a trộn cơ g iớ i, đ ả o đ êu ; c ũ n g k h ô n g p hài là sự tạo
th à n h m ột ngôn ngữ hoàn to à n mới, khác h ầ n các ngôn ngữ tham gia tiếp xúc, pha trộn ; bởi vì ngôn ngữ mới này vẫn giừ cơ cấu hlnh th á i của m ột tro n g n h ữ n g ngôn ngữ thuộc th à n h phần pha trộ n đó làm cơ sở nén t à n g cho mình Chính nhờ cái cơ sở (gọi là
cơ tầng) đó m à người t a v ẫ n xác định được ngôn ngừ mới thân thuộc với ngôn ngữ nào hơn v à thuộc vào nhóm nào trong phổ hệ của họ ngôn ngữ
Lối tiế p xúc, ả n h hư ởng n h ư thế, ngay gấn đây, người ta 'v ẫ n còn cđ th ể kiểm chứng được tro n g không hiếm ngôn ngữ hiện đan g tổ n tại v í dụ :
1/ Tiếng Việt tro n g q u á tr ìn h tiếp xúc lâu đời với tiếng H án,
đ ã vay mượn vào vón từ c ủ a m ình m ộ t khói lượng r ẫ t lớn các từ
và yếu tó tạo từ cùng với m ột số ả n h hưởng k h ác vé m ặt ngữ pháp ; n h ư n g không vì th ế m à nó thuộc cùng m ộ t nhóm g á n gũi
vể cội nguồn với tiếng H án
ở châu Âu, quan hệ giữa tiế n g Anh với tiế n g Pháp ; tiếng
R um ani với các ngôn ngữ Slave và tiếng Hi Lạp, tiế n g Hung, người
t a củ n g th ấ y những tìn h hìn h tư ơ ng tự : tiếng A nh vẫn thuộc sổ các ngôn ngữ Giecman, còn tiế n g Pháp, tiếng R u m a n i vản thuộc
vé các ngôn ngữ Roman
21 Theo A.G.Odricua, người S án Chăy(1) ở Việt Nam vốn là
người Dao gốc Quý Châu - T ru n g Quốc, di cư đến Quảng Đông rối di cư s a n g Việt N am số n g chung với người Tày, N ùng Tại đây,
(1) Sán Cháy là lên lự nhận cù a ngưòi C ao Lan và ngưòi S á n Chi.
40
Trang 40ngôn ngữ c ủ a họ, tiếng Sán Chấy, là m ộ t ngôn ngữ pha trộn gốm
cơ tá n g Dao với tiếng Tày Nùng
Như vậy, điểm nổi rõ vể m ặ t ngôn ngữ tro n g thời kỉ công xã nguyên th ủ y , thời kỉ cúa các thị tộc, bộ lạc là luôn luôn diễn ra quá trinh ch ia tách và liên minh, tiế p xúc Một m ặt, sự chia tách làm gia t à n g số lượng các ngôn n g ữ khác nhau hoặc các phương ngữ, thổ ngữ khác nhau trong m ột ngôn ngữ ; m ặ t khác, sự tiếp xúc lại dẳn đến tìn h trạ n g gần n h au , và tới m ột mức nào đó sẽ dẫn đến pha trộ n ngôn ngữ
2 Thay t h ế chế độ công xả n guyên th ủ y là chế độ xà hội có giai cãp, gán lién với sự thiết lập n h à nước (trước hết là những
n h à nước cổ đại) theo kiểu nào đó của phương Đông hoặc phương Tây
Tùy theo hoàn cảnh lịch sử cụ t h ể ở từ n g nơi m à các n h à nước
đó đã được xây dựng bằn g n h ữ n g cách khác nhau, bởi những nguyên n h â n ít nhiéu khác nhau, Các n h à nước cổ đại ở Hi Lạp,
La Mã, Ai Cập, An Độ, T ru n g Hoa v à vùng Cận Đông là sàn phẩm của những bộ lạc hoặc liên m inh bộ lạc chiến th á n g để th ố n g trị các tộc người khác tro n g cộng đổng M ột số nơi khác (rấ t có th ể như nước Vản Lang ở Việt Nam thời xư a chẳng hạn) lại xây dựng
n h à nước trê n cơ sỏ của m ột liên m in h tự nguyện, th iết lập chính quyén tr u n g ương thống nhất, k h ả di tậ p tru n g sức m ạ n h toàn cộng đổng đ ề đối phó với thiên tai hoặc các cuộc xâm láng, thôn tín h cùa ngoại nhản
N hà nước ra đời đòi hỏi tro n g cộ n g đổng phải có m ột ngồn ngữ
th ố n g n h ấ t làm ngôn ngữ nhà nước Ngôn ngữ đó có th ể là một ngôn ngừ bàn địa của người chiến th á n g như tiếng Latin từ sau
n ảm 49 trước công nguyên ờ đ ế quốc L a Mà, tiếng xỏngai trong
lã n h th ổ của nhà nước Xôngai (ò ch âu Phi) trước đây ; củ n g có
th ể là ngôn ngừ của bộ lạc làm h ạ t n h â n , tru n g tâ m cho n h à nước
n h ư tiếng Việt tro n g lã n h thổ nước V ãn Lang thời xưa M ặt khác,
ở m ộ t số nơi, cùng với sự hình th à n h n h à nước là quá trin h x u ất hiện, xây d ự n g chữ viết (hoặc là t ự s á n g tạo, hoặc là vay mượn, cải biên, hoặc là tiếp th u hẳn m ộ t h ệ th ố n g của ngoại tộc)