Nó !à m ột tro n g n hữ ng động lực bảo đám sự tốn tạ i và p h á t triể n cùa xã hội loài nguời Chức năng tru n g tâm của ngôn ngữ là chức n àn g giao tiếp n hư ng không phải mọi yếu tố,
Trang 1MAĨ NGỌC CHỪ
vC ĐỨC NGHIỆU HOÀNG TRỌNG ẸHlẾN
3UYẼN
LIỆU
Trang 2MAI NGỌC CH Ừ - VŨ ĐÚC NGHIÊU HOÀNG TRỌNG PHIẾN
Cơ SỞ NGỒN NGỮHỌC
^ VA TIẾNG VIỆT
(Tái bàn lần thứ chín)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC
Trang 3Bản quyền ihuộc Nhà xuất bản Giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 4LÒ I N ÓI ĐAU CHO LAN TÁI BẨN T H Ứ 9
N g a y từ kh i in lăn dàu, giáo trĩn h này d ã dưoc dộc g iả trong
cả nước, n h á t là g iả n g viên và sin h viỄn nhiêu trường đại học đón
n h ậ n và sù dụng Từ đó dến nay, giáo trìn h dã dược tái bản tới
9 làn Di'éu dó dù nói lẽn tín h hữu d ụ n g của nó dối VÓI dông dào bạn đọc.
N h ư tên gọi cùa cuốn sách, dãy là giáo trìn h ca sỏ vẽ ngôn
n g ữ và tiếng Việt N h ữ n g kiến thức dược đê cập đến ỏ dẫy, vì vậy
tư ang đói dơn giản, d ề hiểu, m ang tín h "nhập môn" là chủ yếu Giáo trình không d ĩ cập dến những tranh luận khoa học phức tạp
và n h ữ n g ván dè m a n g tín h chuyên său của từng chuyên ngành Đói tượng p h ụ c vụ của giáo trìn h là sin h viên các chuyên ngành
N g ữ vã n , N goại ngữ, Dông phươ ng học, Quốc tế học, thuộc các trường Dại học Khoa học xã hội và nhăn văn, D ại học S ư p h ạ m , Dại học N goại ngữ, v.v
Tập th ể tác già cùa giáo trìn h là Giáo sư và p h ó Giáo sư đã
có nhiều năm g iả n g dạy ngôn ngữ học và Việt ngữ hoc tại Trường Dại học K hoa học xã hội và nh ă n vãn H à N ộ i (trước d ă y là Trường Dại học T ổng hợp H à Nội) Trong giáo trìn h này, nội d u n g dược bìẻn soạn theo sự p h ầ n công n h u sau :
P hăn thứ n h á t : T ổ n g lu ậ n
Chương I, I I : PGS T S Vũ Dức Nghiệu và GS T S Hoàng Trọng Phiến
C hưang III, IV : PGS T S Vũ Dức N g h iịu
P hần thứ hai Cơ sd n g ữ â m h ọ c v à n g ứ â m t i ể n g V iệ t
GS T S M ai Ngọc Chừ
P hần th ứ ba : C ơ s à từ v ự n g h ọ c v à t ừ v ự n g t i ế n g V iệ t :
PG S T S Vũ Đức N ghiêu.
Trang 5P hân thứ tu Cơ sở n g ữ p h á p h ọ c v ã n g ứ p h á p tiê n g V iệ t
Chương X V III, XIX, X X GS T S M ai Ngoe Chừ và GS T S
Hoàng Trọng Phiến.
C hương XXI, X X II, X X III : GS T S Hoàng Trong Phiến
Trong khi soạn thào giáo trin k , chúng lõi d ă nhặn dưoc su
giú p dỡ của các dõ n g nghiệp trong và ngoài trường R iéng GS T S
Diệp Quang Ban dă dóng góp rất tích cưc cho ba chương C U Ố I của
ph ầ n thứ tư N h ă n đ ă y chúng tôi x in chán th à n h cảm an tất cả.
Các tác giả và N h à xu ấ t bản cũng x in bày tò lòi cảm an trăn
trong đến các dôc g iả và m ong nhận được ý kiến góp ý d é chất
lượng cuốn sách ngày càng tót han.
H à Nội, m ùa X uân 2008 Thay m ậ t các tác giả
G S T S m a i N g ọ c C h ừ
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 6QUY ƯỚC T R O N G CÁCH T R ÌN H BÀY
1 Các chú thích ở cuối tr a n g ứng với nhữ ng chữ số ghi ở phía trên , đ ặ t giữa hai ngoặc trò n , ví dụ : (1)
2 Tài liệu dẫn tro n g sách được ghi bàng chữ số, đ ặ t giữa hai ngoậc vuông, ví dụ : [15] - Chữ số này ứng với số được ghi ở mục
Tài liệu th a m khảo cuối mỗi phấn, v í dụ ở phẩn II (Co sá ngữ
ăm học và ngữ ãm tiếng Việt) số [15] là tà i liệu : Đoàn Thiện
T huật N gữ ăm tiếng Việt, H., 1980.
biểu th ị các âm bàng chữ cái thõng thư ờ ng, ví dụ "a", ''cam" ; đẩu ngoặc vuông [ ] dùng ghi các ảm tó, ví dụ [sistra] và dấu vạch chéo dùng ghi các ăm uị, ví dụ /tan/ Kỉ hiệu đ ậ t tro n g hai ngoậc
vuông và tro n g hai vạch chéo là kí hiệu phiên âm quốc tế
5
Trang 7• Nguồn gốc và diễn tiến của ngôn ngữ
• Phân loại các ngôn ngữ
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 8C hương Ị
BÀN CHẤT XÃ HỘI CỦA N G Ô N NGỮ
Vé m ậ t thời gian lịch sử, chác h ần ngôn ngữ của loài người phài cổ xưa hơn r ã t nhiêu lán so với ngay cả nhữ ng huyén thoai xưa cũ n h á t Nó gắn bó với sự sống cùa con người như đố ăn thức- uống, như sự thở ra, h ít vào ; đến nỗi dường nhu không mấy khi mỗi người chúng ta nghỉ tới nó, nghỉ rà n g có m ột cái gọi là
ngôn ngữ tồn tạ i với m ình.
N hung rói có lúc chúng ta tự hòi N gôn ngữ là gì ?
Lòi giải đáp cho câu hỏi đó không phải chỉ có m ột và không
th ể chi có m ột, bỏi vỉ bàn th â n ngôn ngữ vốn là m ột đói tượng
h ế t sức phức tạ p và đa diện
I TRƯỚC H Ế T , NGÔN NGỮ LÀ MỘT
H IỆ N TƯỢNG XÁ HỘI
1 Nói rằn g ngôn ngữ là m ộ t hiện tượng xã hội là bời vì một
sự th ậ t hiển nhiên : nó không phải là hiện tư ợ ng tự nhiên í vốn
là n h ữ n g hiện tư ợ ng tổn tạ i m ột cách khách quan, không lệ thuộc vào ý m uốn chù q u an của con người) như sao băng, th ủ y triéu, động đất
N gôn ngữ chi sinh ra và p h á t triể n tro n g xã hội loài người, do
ý m uốn và nhu cầu người ta phải giao tiếp với nhau tro n g quá
tr ìn h sống và tổn tại, p h á t triể n Bên ngoài xã hội loài người, ngôn ngữ không th ể p h át sinh Điều này được chứng m inh qua hai câu chuyện sau đây Chuyện th ứ n h ấ t : Theo nh ã sử học H êđôrỏt
h oàng đ ế Zêlan U tđ in Acba đã cho tiến hành m ột thí nghiệm đế xem m ột đứa trẻ không cần ai dạy bảo, có th ể biết được đạo cùa
m ìn h hay không, có biết nói tiến g nói của tổ tiên m inh và gọi tên
vị th ẫ n của dòng đạo m inh hay không Ô ng ta đã cho b á t cóc
m ột số tr ẻ sơ sinh thuộc nhiễu dân tộc nhiễu tôn giáo, dòng đạo
Trang 9khác nhau, đem nuôi cách li hoàn toàn với xã hội tro n g m ộ t Iháp kin ; không ai được đến gán ; cho ăn uống qua một đường dây
Mười hai năm sau, cửa th áp được mở Những đứa trẻ vẫn lớn lẽn ; nhưng chúng có nhiéu biểu hiện của thú hơn là người ; và không
hễ có biểu hiện nào vé tiếng nói hoặc tín ngưỡng, tôn giáo cà Chuyện th ứ hai Nãm 1920, ở Ấn Độ, người ta p h át hiện ra hai
em bé gái được chó sói nuôi sống trong một cái hang Một em khoảng hai tuồi, m ột em khoảng bảy, tám tuồi Sau khi được cứu trở vé, em nhò bị chết ; em lớn sống được, như ng chỉ có nhữ ng
b àn g cả tứ chi dựa trê n hai bàn tay, hai bàn chân ; th ỉn h th o ản g cất tiến g sủ a như sói vê ban đêm
Sau gấn bón năm em bé này mới học đuợc 6 từ, và qua 7 nám được g ần 50 tù Đến 16 tuối, em mới nói như m ột đứ a trẻ 4 tuổi
và không sống được nữa
2 Ngôn ngữ cũng không phải là hiện tượng của cá n h ân tôi,
cá nhân a n h ; mà nó là của chúng ta Chính vỉ nó là cái chung
của xã hội, cùa chúng ta , cho nên a n h nói tôi mới hiểu, và chúng
ta hiểu nhau Vé m ậ t này, đối với mỗi cá nhãn, ngôn ngữ nhu một th iết chế xã hội c h ặ t chẽ, được giữ gìn và p h á t tr iề n trong kinh nghiệm , tro n g tru y én th ố n g chung của cà cộng đổng T hiết chế đó chính là m ột tậ p hợp của n h ũ n g thói quen nói, nghe và hiểu, được tiếp th u m ột cách dễ d àn g và liên tục ngay từ thời thơ
ấu của mỗi chúng ta v ì thế, nhữ ng thói quen này vễ sau r ấ t khó thay đổi Nó như là m ột cái gỉ đấy b á t buộc đối với mỗi người tro n g mọi người
Dáu sao thl tiến g Việt cũng vẫn gọi con mèo, cái nhà, người
mẹ bằng các từ mèo, nhà, me Còn tiếng Anh th ì gọi bàng các
từ cat, house, m other chứ không thê’ dễ dàng th ay th ế b ằn g từ
khác hoậc đánh đổi cho nhau
M ặt khác, sụ phân biệt giữa ngôn ngữ chuẩn, ngôn ngữ vãn hóa chung của mỗi cộng đổng dân tộc với các biến dạng khác cùa
nó tro n g các cộng đống người nhỏ hơn, phân chia theo phạm vi lãnh thô’ hoặc tấ n g lớp xã hội (gọi là những tiếng địa phương,
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 10đ a dạng vê tín h xâ hội của ngôn ngữ v í dụ, từ lời lẽ cùa tièng Việt chuẩn m ực được p h át âm th à n h nh à i nhẽ, đó là cách p h át
âm cùa phưdng ngữ Bác bộ V iệt Nam T rong khi đó, nếu p h át âm
th à n h nời nẽ th ì đây lại là hiện tượng nói ngọng và bị coi là lỗi
3 Ngôn ngữ cũng không phải là hiện tư ợ ng sinh v ậ t vì nó không m ang tỉn h di tru y én Ngưòi t a có được ngôn ngữ là nhờ
qu á trìn h học tập , tiếp th u từ n hữ ng người cùng sổng à
xung quanh
M ặt khác, so với tiến g kêu cùa các loài động vật, ngôn ngữ loài người cũng khác hản vé chất T iếng kêu đó, loài động vật có th ể dùng để "trao đổi thông tin ’ như : kêu gọi bạn tỉn h tro n g các m ùa hôn phối, hay là báo tin có thức ăn, có sự nguy hiểm n h ư n g tẵ t
cà đểu vô tìn h x u ấ t hiện dưới ản h hưởng cùa n hữ ng "cảm xúc" khác nhau C húng - n hũng tiến g kêu đó - là bẩm sinh ; sự "trao đổi thông tin" là vô ý thức Đó là nhữ ng k ết qu ả của q u á tr ìn h di tru y é n chứ không giống nhau như kết quà của trẻ em học nói
Còn hiện tượng m ộ t số con vật học nói được tiến g người thi rõ
rà n g lạ i'là kết qu ả của quá trìn h rèn luyện phản xạ có điéu kiện
N hững con vật "biết nói” đó dù th õ n g m inh đến m ẫy cũng không
th ể nào tự iĩnh hội được hoác p h át âm được n hữ ng âm th a n h để biểu thị khái niệm khi nó ở ngoài m ột hoàn cảnh cụ th ể với m ột kích thích cụ th ể
4 C hẳng n hữ ng ngôn ngũ là m ột hiện tượng xã hội như đã phân tích bẽn tr ê n ; m à hơn th ế nữa, nó là m ộ t hiện tượng xã hội đặc biệt T ính c h ấ t đậc biệt này th ể hiện ở chỗ nó không thuộc
về kiến trú c thư ợ ng tá n g của riêng m ột xã hội nào ; cho nên khi
m ột cơ sở hạ tẩ n g nào đó bị phá vỡ, kéo theo sự sụp đổ của kiến trú c thư ợng tầ n g tư ơ ng ứng, th ỉ nó (ngôn ngữ) vẫn là nó Mãt khác ngôn ngữ không m an g tín h giai cẩp Nó ứng xử binh đảng đối với tấ t cả mọi người tro n g xã hội Tuy vậy, mỗi người, mỗi nhóm người., không vô can với nó m à họ sử dụng cho nó mục
đích của m ình, theo cách của m ìn h sao cho có hiệu quả nhất
10
Trang 11C hính vị tính ch át đặc biệt này mà người ta không th ế hi vọng tác động làm biến đồi ngôn ngũ bàng m ột cuộc cách m ạng chính trị xã hội
II NGÔN NGỮ LÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP
QUAN TRỌNG NHẤT CỦA CON NGƯỜI
1 Có thê’ hiểu m ột cách giản dị rằn g giao tiếp là sự tru y én
đ ạ t th ô n g tin từ người này đến người khác với m ột m ục đích n h á t định nào đó
Sự giao tiếp được thực hiện nhờ h o ạt động giao tiếp giữa hai hoặc hơn hai người với nhau tro n g một bối cảnh n h ấ t định và bàng m ột phương tiện giao tiếp chung
Các kết quả nghiên cứu vễ sinh lí học và tâ m lí học cho thấy
rằ n g ở con người, như cấu giao tiếp dường như m ang tín h bẩm sinh Ngay cả bây gid, nếu th iếu ngôn ngữ hoặc giao tiếp bầng ngôn ngữ bị hạn chế do n hữ ng nguyên nhân nào đó thì người ta dùng "ngôn ngữ cử chi" cho đến khi không còn có th ề trao đổi bầng "ngôn ngữ” này nữ a mới thôi
Khi giao tiếp, người ta tra o đổi tư tưởng, tìn h càm, trí tuệ, sự hiểu biết với nhau ; và tá c động đến nhau Chính nhờ th ế m à con người mới tậ p hợp với n h au th à n h cộng đổng xã hội, có tổ
chức và h o ạt động cùa xã hội ; nhữ ng tư tưởng và tr í tuệ cùa
người này, thê' hệ này mới tru y ền tới người khác, th ế hệ khác được
N hững hoạt động được gọi là giao tiếp đó, đã được thực hiện nhò m ột công cụ tố t n h ã t là ngôn ngữ Nhờ nó m à con người có khả n ăn g hiểu biết lản nhau Nó !à m ột tro n g n hữ ng động lực bảo đám sự tốn tạ i và p h á t triể n cùa xã hội loài nguời Chức năng tru n g tâm của ngôn ngữ là chức n àn g giao tiếp
n hư ng không phải mọi yếu tố, mọi đơn vị của nó đễu tham gia như nhau vào quá trìn h này Nói khác đi, các đơn vị của nó tham gia thực hiên chức nâng xã hội vôn có cùa nó m ột cách khác nhau
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 12T rục tiếp th am gia vào qu á trin h m ang th ô n g tin và tru y én đạt thông tin là các đơn vị định danh như từ, cụm từ ; và các đơn vị
nhà, cây, di, cười, một, hai, giỏi Các cụm từ đá tai m èo, nhà cao tăng, bề tông đúc sản, m ẹ tròn con vuóng Các câu N guài vói người là bạn ; Trên trái d á t có chừng m ộ t triệu giống dóng vật ; Máu người k h ô n g p h ả i nước lã đều là những đơn VỊ trực
tiếp m ang thông tin hoặc tru y én tả i th ô n g tin
Ngược lại, các đơn vị như : âm vị, hình vị lại chi gián tiếp tham gia vào quá trin h giao tiếp ; bởi vì chúng chỉ là c h ấ t liệu cấu tạo nên nhữ ng đơn vị vừa nêu trê n m à thôi
3 T rong xã hội loài người, phần lốn n h ấ t và trọ n g yếu n h át của th ô n g tin (gồm các kiểu dạng, các nguổn gốc khác nhau) được
tà n g trữ và lưu hành nhờ ngôn ngữ Nói như V.Lênin N gôn ngữ
là phươ ng tiện giao tiếp quan trọng n h á t cùa con ngưài Sở di nó
quan trọ n g n h ấ t là vì trê n góc độ lịch sử và toàn diện m à xét, không m ột phương tiện giao tiếp nào có thê’ sánh được với nó
Cho dù ngôn ngữ b àn g lời của con người có bị n hữ ng h ạn chế
vé không gian và thời gian ; cho dù ngoài ngôn ngữ ra, con người
bộ, cử chi ; các loại kí hiệu, tín hiệu giao thông ; các biểu trư n g
q u ân hàm , q u ân hiệu ; các tá c phẩm nghệ th u ậ t tạo hình, âm nhạc n h ư n g ở vị trí trê n h ế t và tru ó c hết, vẫn phải là ngôn ngữ
So với ngôn ngữ, các loại phương tiện giao tiếp khác chỉ có th ể đóng vai trò là phương tiện bổ sung cho nó (giao tiếp ở đây được
h iểu là giao tiẽp tro n g đời sống rộng rãi thuộc phạm vi toàn xã hội) Sd di nói như vậy là vì phạm ví sử dụng của chúng r ấ t hạn
c h ẽ ; và m ặ t khác, chúng không đù sức để phản án h n hữ ng hoạt động và k ế t quả h o ạt động tư tưởng phức tạ p cùa con người ; còn
n h ư âm n hạc hay các tá c phấm nghệ th u ậ t tạo hình thì chi có th ể
n hác gợi, hướng ngưòi ta đến với một tư tưởng, tình cảm nào đó
m à thôi T rong khi các phương tiện giao tiếp bổ sung khác có th ể được ''biểu diễn lại", "diễn dich lại'' bàng ngôn ngũ, thì việc làm12
Trang 13ngược lại dường như là không th ế ; hoặc nếu có th ế , thi kết quả chi là phán r ấ t nhỏ và không đáy đú
III NGÔN NGỮ LÀ HIỆN T H ự C T R ựC T IẾ P
CỦA TƯ TƯỞNG
chúng ta muốn nhấn mạnh đến chức năng h àn g đẫu cùa nó : chức
n àn g giao tiếp
Bên cạnh đó ngôn ngữ còn có một chức n ăn g nữ a là chức năng phản ánh Tư duy của con người - sự phàn án h th ế giới khách quan xu n g quanh - chủ yếu được tiến hành, được thực hiện dưới hỉnh thức ngôn ngữ
Từ cội nguồn của mình, ngôn ngữ loài người ra đòi và p h át
triể n là do người ta thấy cần p h ả i nói với nhau m ộ t cái gì đó 0
đây, mệnh đé này bao hàm hai vấn đề
a) Con người dã có m ộ t cái gì dá y (những kết quả, qu á trìn h
hoạt động thuộc lỉnh vực tin h th ẩn , tư tưởng ) cần phải được truyén đ ạt, tra o đổi với người khác
b) Phuang tiện đê’ tru y én đ ạ t n hữ ng th õ n g tin đó.
Nói rõ hơn, các kết q u ả của sự phản án h th ế giới khách quan (củng tức là tư duy) cùa con người cán được thông báo với n hữ ng người khác tro n g cộng đống ; và chính con người đã chọn phương tiện đê’ th ô n g báo là ngôn ngữ Từ đây, nảy sinh vãn đé q u an hệ giửa ngôn ngữ với tư duy
2 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ với tư duy vón h ế t sức phức tạ p cho nên có th ể tiếp cặn nghiên cứu từ nhiéu phương diện, nhiéu
x u ẫt p h á t điểm khác nhau Nếu chi x é t từ góc độ chức n àn g phàn
ánh cúa ngôn ngữ khỏng thôi, th l trướ c hết cắn phải th áy : H iện
th ụ c truc tiếp của tu tưởng là ngôn ngữ <K Mac)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 14Tuy nhiên, nói vậy không có nghĩa rà n g ngón ngũ chì là cái vò
v ật c h ă t trố n g rỗng ; m à nó tà m ột th ế chất hai m ặt v ậ t ch ất - tìn h th ẫn
K ết luận m à Mác nêu như vừa đẫn, h ế t sức quan trọ n g Ông
còn có m ột n h ận xét khác : N gôn ngữ củ n g cố xưa n h u ỷ thức vậy ( ) là ý thức thực tại, thực tiễn ; và tương tụ n h u ý thức, ngôn
n g ữ sin h ra ch í do nhu càu, do sự càn th iế t p h ả i giao tiếp với người khác.
ở đây, cần p h ân b iệt các tê n gọi tu d u y và ý thức B àn thân
tê n gọi tu duy cũng đã có n h ữ n g cách hiểu không hoàn to à n đóng
n h ấ t tro n g các khoa học khác nhau như triế t học, tâm lí học, sinh
!í học th ầ n kinh cao cấp N gay trong m ột khoa học, người ta cũng có th ể hiểu tư duy là sự phản án h thự c tạ i khách q u an được tiến h àn h bởi con người ; hoặc cũng có thê’ h iểu tư duy là sản phẩm của các h o ạt động trí tu ệ đó
Vậy ý thức cấn phài được h iểu là nó rộng hơn tu duy No là
m ộ t tậ p hợp hoàn chinh gổm nhữ ng vếu tố n h ậ n thứ c vé cảm xúc,
có liên quan chặt chẽ với nhau, tro n g đó tư duy chi là m ột trong
n hữ ng q u á trin h n h ận thức m à thôi
T rong mói tương quan tư duy - ý thức thi tư duy là bộ phận
cơ bản cấu th à n h ý thức ; bởi vì tro n g ý thức, cùng với các quá
tr ìn h n h ận thứ c n h ư cảm giác, tri giác, kí ức, biểu tượng, tư duy, còn có các quá trỉn h cảm xúc gán liên với sự đ án h giá và trạ n g
th á i ý chí của con người
Do dó k h i nói vẽ chức năng của ngôn ngữ trong qu a n hệ ngôn
ng ữ - tu d u y n h u th ế nào, th ì cũng có th ề nói ve quan hệ ngôn
ng ữ - ý thức n h ư vậy.
3 Ngôn ngữ là hinh thức tồn tại, là phương tiện v ặ t c h á t đế
th ể hiện tư duy Vế phương diện này, tu duy là cái được b iể u hiện còn ngôn ngữ là cái đê’ biểu hiện tu duy Các kết q u à h o ạt động
củ a tư duy (thuộc lĩnh vực tin h th ấ n ) bao giờ cũng được khoác
m ộ t cái vỏ vặt chất âm th an h (ngôn ngữ) để th ể hiện r a ngoài14
Trang 15dưới dạng vật chất nhàm làm cho những người khác "thấy được' Mối quan hệ ngôn ngữ - tư duy ở đày có thẽ hinh dung như hai
m ặt của m ột tò giấy vậy : đã có m ặ t này là phải có m ặt kia Chính
ở tro n g ngôn ngữ và nhờ có ngôn ngữ mà ý thức tiém tại trở nên được hiện thự c hóa, thực tại hóa M ật khác chính trong quan hệ với tư duy, với ý thức mà ngôn ngữ không phài là cái xác không hốn, không phài là hiện tượng th u ấn túy vật ch át Nó trở th àn h hiện tượng v ật ch ất - tinh th ấn
Bởi thế, ta không th ể nói một tiếng h ắt hơi hay nói m ột tiếng
ho (vì đó là những tiếng, những âm thanh phát ra vô ý thức do hoạt động, phản ứ ng th u á n tú y sinh lí của cơ th ể con ngưỡi) Tuy
nhiên, ta có các từ ho, hất hơi đê’ nói trong những câu, chảng hạn :
L iên h o suốt ngày vì bị cảm lạnh.
- Ông áy ngỗi và h ấ t h ơ i liên tục.
T iếng ho hoặc tiếng h ắ t hơi cùa ai đó m à ta nghe th ấy được, không phải là ngôn ngữ
4 C hẳng n hữ ng là phương tiện v ật c h á t để b iểu đ ạ t tư duy, ngôn ngữ còn là công cụ của hoạt động tư duy Nó trự c tiếp th am gia vào quá trìn h hình th à n h và p h át triể n tư duy củ a con người.Đê’ tiến hành các hoạt động tư duy, tr í tuệ, con người cẩn phải
có m ột cái vốn tri thức, hiếu biết n h ẫ t định (có thê’ là nhiêu hoặc
ít, tùy theo) Vón tr i thứ c đó con nguời có được nhờ nhữ ng h o ạt động thực tiễn, tìm hiểu và khám phá th ế giới khách quan q uanh
m ình Nó được tà n g trữ , được bảo to àn chủ yếu nhờ ngôn ngữ ; rồi chính nhò ngôn ngữ m à người ta có thê’ tru y ền thụ n hữ ng tri thức, nhữ ng h iểu biết từ người này san g người khác, từ th ế hệ này đến th ế hệ khác, từ nơi này đến nơi khác
Vé m ặ t sinh lí học th ấ n kinh cao cấp, sự tru y ền đ ạt tri thức bàng ngón ngữ, nhờ ngôn ngữ n h u vậy, chính là hiện tượng ngôn
ngữ th am gia vào việc tạo nên các liên hệ tạ m thời Nhò các liẽn
hệ tạm thời này m à con người khác hẳn động vật : Người ta không
n h ất th iế t phài làm quen trự c tiếp với sự vật này hay sự vật kia, nhưng vẫn có th ể biết được ít nhiéu nó là gỉ, nó như th ế nào
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 16nếu như có m ột người nào đó d ã biết và nói lại cho biết, hu.-u-
người ta biết đuợc nhữ ng sự vật khác có quan hệ đên chúng 'Tôi chưa tháy sao Hỏa bao giờ, n hư ng tôi cũng biết được Phò bồt của
nó là gì, nó nhu th ế nào nhờ các n h à th iên vãn học nói cho biết)
Việc tru y én kiến thức như th ế đã r ú t ngán được thời gian cấn
th iết cho sự tỉm hiểu th ế giới xung q u an h con người Cứ n h ư vậy,
tru y é n đ ạt, tích lũy, p h á t tr iể n thêm , tư duy con ngưòi càng ngày càng trở nén phong phú hơn và sâu xa hơn
giao tiếp, chức n ă n g phản ánh cùa nó, cẩn làm sáng tỏ hơn mối
quan hệ tay ba giừa ý thứ c (tư duy) với ngôn ngữ và thự c tại
khách quan
Ta biết rà n g cội nguổn cùa ý thứ c chính là thực tạ i khách quan,
vì ý thứ c chính là hỉnh ản h chù q u an của thực tại khách quan, là tốn tạ i được phản ánh Ý thức được biểu hiện bàng ngôn ngữ Vậy ngôn ngữ q u an hệ gián tiếp với thự c tạ i khách quan th ô n g q u a ý thức Q uan hệ ngôn ngữ - ý thức thự c tạ i khách quan n h ư vừa nêu, thư ờng được biếu diễn qua m ộ t quan hệ bộ ba quen thuộc
khác là từ - kh á i niệm - sụ vật.
N gôn ngữ và ý thứ c (tư duy) gắn bó với n h au như m ột, không bao giờ tách rời nhau, n h ư n g chúng không phải là m ột Đổi với thực tạ i khách quan, ngôn ngữ có tác dụng, vai trò như m ột công
cụ đề định danh, gọi tên cho các sự vật, hiện tượng, q u an hệ tốn tạ i tro n g đó M ặt khác, quan trọ n g hon là : ngôn ngũ như
m ột công cụ đê’ cáu trú c hóa, mô hình hóa thực tạ i khách quan
Nó cũng cho th áy được ít nhiêu n hữ ng đặc điểm vãn hóa - dản tộc, văn hóa v ậ t c h ấ t và vãn hóa tin h th ắ n cùa mỗi cộng đống người ; n hư ng không th ể nói đó là n hữ ng biểu hiện cao th ấ p của các trìn h độ tư duy khác nhau
rv NGÔN NGỮ - LÒI NÓI - HOẠT ĐỘNG LÒI NÓI
1 T rong giao tiếp ngôn ngữ, sờ dì tôi nói, an h nghe và chúng
t a h iếu n h au được (m ặc dù ai náy đéu n h ận ra và phân biệt : đáv
16
Trang 17la tiếng nói của tôi, kia là tiến g nói của anh ) là bởi vỉ giữa chúng
ta đã có m ột cái chung và n hữ ng cái riêng
a) Cái chung đó cùa chúng t a bao gổm các âm , các từ, các bộ phận cấu tạo từ, các mô hình cấu tạo nhóm từ, mô hìn h cấu tạo câu, các th à n h phẫn câu cùng với các quy tá c h o ạt động, quy tác biến đổi của chúng vốn đã và đang được sử dụ n g tro n g không biết bao nhiêu lấn khác nhau giữa những người đ an g cùng nói
b ấ t ki m ột tư tưởng, cảm xúc và ước m uốn cụ th ể nào,
Như vậy, ngôn ngữ không chi tổn tạ i riêng cho tôi hay riêng cho anh, m à tổn tạ i cho tấ t cà chúng ta Nó được n h ận thứ c và tương ứng với ý th ứ c của cả cộng đổng chứ khống phải chỉ tương ứng với ý thức của riên g an h hoặc riên g tôi Nó, tự bản ch ăt vốn
là hiện tượng m an g tín h xã hội
b) Là công cụ để giao tiếp giữa người với người, ngồn ngữ chứng
tỏ các khả n ăn g của m in h tro n g các lời nói ra (kể cả d ạn g nói lẫn
d ạng viết) Cái lời nói r a đó, tro n g ngôn ngữ học được gọi là lài nói - kết q u ả của sự nói năng.
Lòi nói là chuỗi liên tục các tin hiệu ngôn ngữ được xây dựng
nên theo các quy lu ậ t và chát liệu cùa ngôn ngữ, ứ ng với n hu cẩu
biểu hiện n h ữ n g nội d u n g (tư tưdng, tin h cảm, cảm xúc, ý chí )
cụ th ể Với cách h iểu như vậy, nếu không đòi hỏi th ậ t nghiêm
n g ặt vé m ậ t tê n gọi th u ậ t ngữ, ta có thê’ coi lài nói như là nhữ ng vàn b ản, n h ữ n g d iễn từ (discourse) Lời nói phân biệt với ngôn
ngữ ở chỗ nó m an g n hữ ng m àu sác cá n h ân của chù th ề nói
n ă n g (người nói cụ th ể tro n g m ột tỉn h huống cụ thể)
c) Có th ể nói : giao tiếp bằng ngôn ngữ giữa người với người
th ự c c h á t là sự tru y é n n h ận th ô n g tin thông qua sự trao dối văn bản (B v Kasevich) Nếu không tính đến sự giao tiếp bàng
1-ách viết, th ì giao tiếp bàng cách nói nàng sẽ bao gổm : _
17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 18C hương II
HỆ TH Ố N G TÍN HIỆ U N G Ô N NGỨ
I BẤN CHẤT TÍN H IỆ U CỦA NGÔN NGỮ
1 T rong đời sống cùa m ình, loài người p h á t hiện, làm quen, xây dựng và sử dụng nhiểu k iểu loại tín hiệu khác nhau Việc nghiên cứu to àn diện các loại tín hiệu đó, là nhiệm vụ tru n g tâm của khoa tín hiệu học (semiology)
Đã có nhiéu q u an niệm khác n h au và nhiều cách phân loại khác
n h au đối với tín hiệu Để cho vấn đễ à đây trở nên giàn tiện, đỡ phúc tạp, chúng t a q u an niệm vé tín hiệu như sau
T ín hiệu là m ột sự v ật (hoậc m ột thuộc tín h v ậ t chát, m ột hiện
tượng) kích thích vào giác quan cùa COĨ1 người, làm cho người ta tri giác được và lí giải, suy diễn tới m ột cái gì đó ngoài sự v ậ t áy
Ví dụ Cái đèn đỏ tro n g b ản g đèn tín hiệu giao th ô n g đường
bộ là m ột tín hiệu ; bởi vì khi nó h o ạt động (sáng lên) t a nhìn
th ấy nó và suy diễn tới sự cấm đoán, không được đi qua chỗ nào đó.Vậy m ột sự v ật sẽ là m ột tín hiệu nếu nó th ỏ a m ãn các yêu cáu sau đây
a) P h ải là m ột sụ vật hoặc thuộc tín h v ậ t c h ấ t được cám nhận
q u a giác q u an của con ngưòi ; chảng hạn âm th an h , m àu sác,
á n h sáng, hình vẽ, v ật th ể Nói cách khác, tín hiệu phải là vật chát, kích th ích đẾn giác quan củ a con người và con người cảm
n h ận được
b) P h ải đại diện cho m ột cái gi đó, gợi r a cái gì đó không phải
là chính nó Tức là cái m à nó đại diện cho, không trù n g với chính
nó Ví dụ : T ín hiệu đèn đỏ báo hiệu nội du n g cám đi Nội du n g này và bản th ể v ậ t ch ất cùa cái đèn đỏ không hé trù n g nhau
20
Trang 19Mạt khác nó cũng sẽ chi là tín hiệu khi mối liên hệ giữa nó
với cài m à nó chi ra được người ta nhận thức, tức là người ta
phái biết liên hội nó với cái gì
c) Sự vật đó phải nẳm trong m ột hệ thống tín hiệu n h ãt định
để được xác định tư cách tín hiệu cùa m ình cùng với các tín hiệu khác C hảng hạn, cái đèn đỏ vừa nói trê n là m ột tín hiệu ; th ế như ng nếu tách nó ra, đưa vào chùm đèn tra n g trí thi nó lại không phải là tín hiệu nữa Sở dĩ n hu th ế lả vì chí có nằm trong hệ thống tín hiệu đèn giao thông, nó mới có tư cách tín hiệu, được xác định cùng với đèn xanh, đèn vàng nhờ sự đối lập quy ước giữa chúng với nhau
2 X uất p h át từ bình diện tín hiệu học trong nghiên cứu ngồn ngữ, người ta bảo rà n g ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu, ràn g
nó có bản ch ất tín hiệu
Theo quan niệm vừa trìn h bày bên trên, tín hiệu là cái phải có hai m ât m ậ t biểu hiện vật ch át và m ặt được biểu hiện (cái mà
m ặ t biểu hiện chỉ ra, làm đại diện cho) Vậy th i tro n g ngôn ngữ,
trước h ế t phải coi các hỉnh vị (những đơn vị nhỏ n h ấ t mà có giá
trị về m ặt ngữ pháp ví dụ như : work, er, ing, ed tro n g các từ
work, worker, working, worked của tiến g Anh hoặc như săn, máy, bay, quạt, cánh tro n g các từ sán bay, m áy bay, cánh quạt.,, của tiếng Việt) và các từ là nhữ ng tín hiệu ; bởi vì chúng
có m ặ t biểu hiện là âm th an h , và m ặt được biểu hiện là nhữ ng ý nghỉa, nhữ ng nội dung n h á t định nào đó
ở đây cũng cẩn phải thấy rồng tro n g từ - đơn vị tru n g tâm của ngôn ngữ - có th ể có nhiễu quan hệ tín hiệu Trước hết, âm
th a n h biểu hiện (làm tín hiệu cho) ý nghĩa Tiếp theo, cà cái phức
th ể âm th an h - ý nghia đó lại biểu hiện, làm tẽn gọi, làm đại diện cho sự vật, hiện tượng, thuộc tính, quá trìn h tro n g th ế giới khách quan Đến lượt mình, cả cái phức th ể bộ ba này, trong những phát ngôn cụ th ể , lại có th ể làm tín hiệu, đại diện cho m ột sự vật khác (Đó là nhữ ng trườ ng hợp chuyển nghỉa ẩn dụ, hoán dụ, trường hợp từ biểu thị nghĩa bóng như ta vẫn thường gặp)
Tuy nhiên, nhiệm vụ chính của ngôn ngữ học không phải là nghiên cứu các sự vật hiện tư ợ n g được gọi tên ; mà là nghiên
21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 20cứu các phương thức phản ánh chúng tro n g ngôn ngữ nói chung
c i a tín hiệu ngôn ngữ là âm th an h , còn cái được biểu hiện của
nd là ý nghĩa, là khái niệm vé sự vật được phản án h được gọi tên
(ở đây, như trên vừa nói, chúng ta đã gác sự v ật được gọi tên sang một bên) Dưới dạng đơn giản hóa tới mức lí tưòng, ta có
th ể biểu diễn tín hiệu - từ CÂY tro n g tiến g V iệt chảng hạn, bàng lược đố như sau :
Từ : CÂY : - Loài th ự c v ậ t cổ th â n , lá
Ý (Khái niệm ) rõ rệ t hoặc cổ hình th ù giống
nhữ ng thự c v ậ t có th â n , lá
Cái biểu hiện (củng thư ông gọi là m ặ t biểu hiện) và cái đưọc
biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ gán bó kh ă n g k h ít vói nhau, và
d ã có cái này là có cái kia Người ta có th ể hình du n g chúng như
hai m ặt cùa m ột tò giáy vậy, đã có m ặt này, t ấ t phải có m ặ t kia.3.b H ai m ặ t của tín hiệu ngôn ngữ không bao giờ tách rời nhau, nhưng lại có quan hệ võ đoán với nhau Đ iêu này có nghĩa
là chúng ta không tìm đuợc lí do cho việc giải thích vì sao âm này lại có ý này hoặc ý này vì sao lại được "chứa" tro n g âm này
T rong ví dụ vừa nêu trê n kia, bản th â n âm CÂY không hé có mối liên hệ bên tro n g nào, cũng như không có sức m ạn h quy định,
rà n g buộc nào đối với cái ý m à nó biểu thị Ngược lại, cái ý (khái
niệm ) loài thực vật có th â n , lả , không hẽ tự m ình quy định tên gọi cho m ình, không hể có tá c động quyết định nào đói với áo khoác vật ch ất âm th a n h của m ình.
D ùng âm này hay âm kia để biểu th ị ý (nội dung) này hay ý khác t ấ t cả đễu do quy ước, do thói quen (hoặc suy đến cùng là
đo thói quen) của tậ p th ể cộng đồng
22
Trang 21Nếu qu ả th ậ t quan hệ giữa m ặ t biểu hiện và đuợc biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ là quan hệ có lí do, quan hệ quy định lẫn
n h a u th ì đã không có hiện tượng cùng m ột sự v ật như nhau, m ột khái niệm như nhau, như ng mỗi ngôn ngữ đã cấp cho nó m ột âm
k hác n h au ; và tro n g m ột ngôn ngữ đã không có hiện tượng từ đổng âm , đổng nghĩa tổn tại
Tuy nhiên, tro n g ngôn ngữ, các từ tượng thanh, các th á n từ lại dường như là n hữ ng lu ận chứng phàn lại nguyên lí về tính không lí do giữa m ặ t biểu hiện và dược biểu hiện Đ ể giải đáp,
ch ú n g t a hãy tự hòi các từ tư ợ ng th a n h và th án từ tro n g mỗi ngôn ngữ !à bao nhiêu ? C húng có phải íà toàn bộ ngôn ngữ, hay
p h ẩ n cổt lõi, cơ b ản cùa ngôn ngữ không ? Tại sao cùng m ột sự vật n hư ng tro n g ngôn ngữ này người ta gọi nó bầng cái tê n có tín h tư ợ ng th an h , còn ngôn ngữ kia th ì lại không ?
Cuối cùng, cấn ghi n h ận rà n g sự tượng th an h cũng chi là tương đối, g ẩ n đúng m à thôi ; và tro n g các ngôn ngữ khác nhau đã tượng
th a n h cùng m ộ t từ theo n h ữ n g cách ít nhiéu khác nhau Bên cạnh
đó, các từ cảm th á n cũng tro n g m ột tỉn h hỉnh tư ơ ng tự như vậy
N hìn trẽ n góc độ lịch sử và to àn th ể , nhữ ng từ được coi là cô
lí do cũng sẽ lu mơ dẩn cái lí do ấy đi để n h ận láy tín h ch ất của
tín hiệu ngôn ngữ nói chung, là vốn không có tín h lí do
3.C M ặt biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ là âm th a n h là cái
nghe được chứ không nh ìn th ấy được Nó '’diễn ra trong thòi gian
và có n h ữ n g dặc d iểm vốn là của thời gia n : a) Nó có một bễ
rộng và b) bê rộng đó chỉ có th ể đo trê n m ột chiều m à thôi" (F.de.Saussure)
Nói rõ hơn, m ặt biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ có tín h hình tuyến Khi tín hiệu ngôn ngữ đi vào hoạt động (giao tiếp) chúng hiện ra lẩn lượt cái này tiếp theo sau cái kia, làm th à n h m ột chuỗi,
m ột tuyến theo bẽ rộng m ột chiều cùa thời gian Chinh điêu này làm cho tín hiệu ngôn ngữ khác với các tín hiệu khác, bỏi vỉ tro n g khi m ặ t biểu hiện của tin hiệu ngôn ngữ có tính hỉnh tuyến, thì
23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 22các tín hiệu loại khác có thê’ được sắp xếp, phân bố tré n m ột khõng gian đa chiéu, th ậ m chí b ất chấp tr ậ t tự không gian và thòi gian.
Tính hình tuyến nảy lộ rõ ngay k h i người ta biéu hién các yếu
tổ đó bàng chữ viết uà đem tuyến không gian cùa nhữ ng tin hiệu vãn tự th a y th ế cho sụ k ế tiếp trong thời g ia n (F de.Saussure).Với ngôn ngữ, người ta không th ể nào nói ra h ai yếu tổ cùng m ột lúc
C húng phải được p h á t âm nối tiếp theo n h a u tro n g ngữ luu, hết cái này đến cái kia v í dụ, ta hãy q u an s á t m ột p h át ngôn được ghi lại bầng n hữ ng kí hiệu chữ viết như sau :
A i-d i-d ằ n g -á y -x a -x a -d é - e m - ô m -b ó n g - tr ă n g - tà -n ã m -c a n h
C hính vỉ vậy, thuộc tín h này (tính hin h tuyến) được coi như
m ột nguyên lí cơ bản cùa ngôn ngữ, có giá tr ị chi phối cơ chế hoạt động của ngôn ngữ Nó cũng dẫn đến r ă t nhiễu hệ quả, m à một tro n g n hữ ng hệ qu ả q u an trọ n g n h ấ t là q u an hệ ngữ đoạn giữa các đơn vị ngôn ngữ Điều này chảng n h ữ n g q u an trọ n g đối với ngưòi th a m gia vào cuộc đối thoại, giao tiếp b à n g ngôn ngữ (để người ta có th ể nghe được, n h ận r a m ộ t cách p h ản m inh các tín hiệu, các yếu tố tro n g lòi cùa người nói ra) m à còn r ấ t q u a n trọng đói với người phân tích ngôn ngữ học
Dựa vào các chuỗi được nói ra đó, người p h ân tích ngôn ngữ học phân tích và n h ận diện được các đơn vị ngôn ngữ, p h á t hiện được các quy tá c kết họp các yếu tố, các đơn vị, các th à n h phán
để có các từ , nhóm từ, câu, đoạn vãn và văn bản
4 N g ô n ngữ, n hu đã trìn h bày, vón là hiện tư ợ ng m an g bàn
ch ấ t xã hội và thuộc sổ các hiện tượng xã hội M ặt khác, nó còn
có m ột bàn ch ấ t nữ a không kém p h ân quan trọ n g là ngay từ đẩu, ngôn ngữ đã đổng thời là tín hiệu, m ang bản ch ất tín hiệu
C hính bàn c h ấ t tín hiệu của ngôn ngữ, với t á t cả n h ữ n g đặc trư n g riêng b iệt và tín h phức tạ p tro n g tổ chức hệ thống của m ình,
là m ột n h â n tõ tru n g tâ m bảo đàm cho nó trở th àn h phương tiện giao tiếp q u an trọ n g n h ấ t của con người
24
Trang 23III H Ệ THỐNG VÀ CẤU TRÚC CỦA NGÔN NGỮ
H iện nay, khái niệm hệ thống được sử dụng tro n g rấ t nhiễu
n g àn h khoa học ; và đã có không ít quan niệm vé nội dung, cũng như cách tiếp cận th u ậ t ngữ này
Một cách hiểu thư ờng gập vê hệ thống, được p h á t biểu như
sau : Đó là m ột tống th ể n h ữ n g yếu tố có liên hệ qua lại và quy
đ ịn h lãn nhau, tạo th à n h m ột th ể thống n h á t phức tạp hơn Cách
hiểu hệ thống như vậy có th ể được diễn giải rõ th êm :
Đó là m ột tập hợp các yếu tổ
Các yếu tô' đó phài có q u an hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau Từ đây suy ra rầ n g : mỗi yếu tổ chi th ế hiện được m inh và
có được "phẩm chất" của m ình tro n g hệ th ố n g "của m inh”
- Các yếu tố quan hệ với nhau theo nhữ ng cách thứ c n h ấ t định
nh u thế, tạo th à n h m ột tậ p hợp có tu cách m ột chỉnh th ể
Vậy, có th ế xem bộ cờ tư ó n g là m ột hệ thống ; ba cái đèn m àu xanh, đỏ, vàng của tín hiệu giao thông đường bộ là m ột hệ thống
1.2 H ệ thống nào cũ n g có cấu trú c cùa nó K hái niệm cáu trúc
thư ờ ng xuyên đi đôi cùng với khái niệm hệ thống Cấu trúc được hiểu là tổ n g th ể các mối quan hệ tro n g hệ thống, là phương thức
tổ chức cú a hệ thống
N hư thế, cấu trú c chi là m ột thuộc tín h cấu tạo hệ thống ; nó
có được tro n g hệ th ố n g chứ không ở ngoài hệ thống Nếu hiểu được tổ chức bên tro n g của hệ thống như th ế nào, là ta đã hiểu được cấu trú c của nó v í dụ : Khi coi m ột tòa n h à cao tầ n g ]à m ột
hệ th ố n g hoàn chính, nếu ta "nám" được tò a nh à ãy có bao nhiêu đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có bao nhiêu tấng, mỗi tá n g có bao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 24nhiêu phòng ; các đơn nguyên, các tẩ n g và các phòng đó thuộc
nhửng loại nào, kiểu gì, được sáp đ ặ t như th ế nào, nương tự a vào
nhau ra sao, quan hệ nổi kết với n h au như th ẽ nào thì nghỉa là
ta đã biết được, hiểu được cấu trú c cùa hệ thống - to à n h à đó
Tuy nhiên, có điẽu cẩn lưu ý là dường như chúng ta đã nói tới cấu trú c như m ột cái gì đấy chỉ th u ấ n tuý là m ột tổ n g th ế , một
m ạng lưới của các quan hệ, m à không kể gl đến các yếu tố có
quan hệ Sự th ể là vẫn phải tính đến cả các yếu tố tro n g khi miêu
tà và xem xét cáu trú c ; n hư ng đôi khi, để nhằm vào n hữ ng mục tiêu n h ất định, người ta đã trừ u tư ợ ng hoá chúng m à thồi
1.3 T rong tự nhiên và xã hội có r ấ t nhiều loại hệ thống Tuy vậy, các hệ thống chức n ăn g là loại q u an trọ n g n h ất Đó là loại
hệ thống được cãu tạo, được xây dựng nhằm n hữ ng m ục đích n h át định ; và tro n g đó, mỗi yếu tó hoặc loại yếu tố phải thự c hiện một chức n ản g nào đó
Ngôn ngữ lã hệ thống chức nãng, bởi vì nó do con người tạo lập để thực hiện chức n ăn g vô cùng q u an trọ n g chức n â n g làm công cụ giao tiếp, chức n â n g phản á n h tư duy của con người
2 H ệ t h ố n g v à c ấ u t r ú c c ù a n g ô n n g ữ
2.1 Sở dỉ ta nói được : ngón ngữ là m ột hệ thống là vì nó thoả
m ãn n hữ ng yêu cẩu, đáp ứng n h ữ n g tiêu chí cẩn yếu của khái niệm hệ th ố n g nói chung Nó là m ột tổ n g th ể , m ộ t tậ p hợp các yếu tố - các đơn vị của nó - và các đơn vị này có n hử ng mối quan
hệ thuộc nhiéu kiểu d ạn g khác nhau
Ngôn ngữ cũng có cáu trú c cùa nó, bởi vỉ nó có m ột tổ chức bên trong, có m ột m ạng lưới q u an hệ phức tạ p , đ a d ạn g giữa các kiểu loại yếu tố - đơn vị khác n h au cùa m ình
2.2 Các đơn vị cùa ngôn ngữ - cũ n g tứ c là các yếu tố của nó - phân biệt n h au vê chức phận tro n g hệ thống, vị tr í tro n g hệ th ổ n g
và cũng phân biệt n h au vé cấu tạo của m inh Để n h ậ n diện và phân biệt chúng vé m ậ t khoa học, người ta phải dùng các kĩ th u ậ t phân tích ngôn ngữ học
Theo trin h tự từ lớn đên nhỏ (n h u vẫn thư ờng gọi) có th ề kể
ra các đơn vị của ngôn ngữ là : từ - hình vị âm vị
26
Trang 25Đối với câu, cũng có quan điểm nghiên cứu coi nó là đơn vị cùa ngôn ngữ, nhưng thực chất, nó phài là đơn vị của lòi nói ; bài
m ột lẽ đơn giản : câu không phải là đơn vị có sán, được "làm sả n ”
tro n g ngôn ngữ Từ (có nh à nghiên cứu còn kể thêm cả cụm từ)
là đơn vị có chức n â n g định danh H ìn h vị và âm vị là những đơn
vị đ ảm n h ận chức n ân g cấu tạo (hình vị để cấu tạo và biến đổi
từ ; âm vị đế cấu tạo và phân b iệt m ặ t biểu hiện - v ậ t ch ất âm
th a n h cùa các đơn vị khác), v í dụ
a) Từ n hữ ng câu như
- T hey saw th a t h is ideas were both clever a nd p ra tica l (t Anh)
- H ọ d ã tháy n h ữ n g ý tuàng của ông vừa thông m in h vừa th iết
th ụ c (t Việt), ta p h ân cát r a được nhữ ng từ
- They - saw - that - his - ideas - were - both - clever - and -
p ra tica l.
- Họ - d ã - th á y - n h ữ n g - ý - tướng - cùa ông - uừa - thông
m in h - th iế t thục.
b) T a cũng có các hình vị như : fly -e r ; w ork-ed ; book-s ;
u n -co ver ; im -p o ssib le ; love-ly (t.A nh) ; tà u - th u ỷ ; đ ư ờ n g - s á t;
c á -v à n g ; xe-cộ ; láu~cá ; học-trò ; lư òi-nhác (t.Việt)
c) Âm vị là n h ữ n g đơn vị như k - a - d (card) b - i- g (big) t- u (too) s -o u (so) (t Anh) s - a (xa) l - a - m (làm ) k - u - n (cùn) (t.Việt).
2.3 Các đơn vị của ngôn ngữ, như vậy là không phải chỉ gổm
m ột loại Căn cứ vào chức n àn g đảm n h ận tro n g hệ thống, người
ta đ ã tá c h ra được các loại đơn vị như vừa trin h bày tr ê n đây Mổi loại đơn vị đó, đến lượt chúng, lại làm th à n h m ột tiể u hệ
th ố n g tro n g hệ th ố n g lớn là hệ th ố n g ngôn ngữ Người t a gọi mỗi tiể u hệ th ố n g (gổm n h ữ n g đơn vị đổng loại) của ngôn ngữ là m ột
cáp d ô : cấp độ từ , cấp độ hình vị, cấp độ âm vị.
2.4 Các đơn vị của ngôn ngữ quan hệ với nhau r ấ t phức tạ p
và theo nhiều kiểu Đặc, biệt, càng đi vào h o ạt động giao tiếp, các
q u a n hệ đó càng th ể hiện ra dưới nhiểu dạng khác nhau Tuy
n hiên, x é t ngôn ngữ với tư cách m ột hệ thống, người ta thư ờng nói đẽn ba quan hệ cốt lõi n h ất, có k h à n ăn g chi phối to àn bộ cơ
ch ế h o ạt động của hệ th ổ n g này n h u sau :
27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 262.4 ai Quan hê tôn ti/Q uan hệ cấp bậc ĩhierarchical relation!.
Người ta cũng gọi đây là quan hệ bao hàm , quan hệ cấp hệ Chúng ta gọi đáy là quan hệ tôn ti với ngụ ý th ể hiện tín h tôn ti,
thứ bậc của các cấp bậc ngôn ngữ Q uan hệ này th ể hiện à chỗ : đơn vj thuộc cấp độ cao hơn bao giờ cũng bao hàm đơn vị thuộc
cấp độ th ãp hon Ngược lại, đơn vị thuộc cấp độ th ã p hơn bao giờ
cũng nằm trong đơn vi thuộc căp độ cao hơn ; và là th à n h tó để
cấu tạo đơn vị thuộc cấp độ cao hơn
nên từ các từ, bao hàm các từ ; từ bao hàm hình vị ; hỉn h vị bao hàm âm vị Ngược lại, âm vị nằm tro n g hình vị, hình vị n ằm trong
từ, từ nàm tro n g câu Vậy x ét vê m ặ t th à n h tó cấu tạo , mỗi đơn
vị thuộc cấp độ cao hơn bao giờ cũng gồm í t n h á t m ột đơn vị thuộc
cãp độ th áp hơn v í dụ
H inh vị gỗm m ột âm vị p a ri-e (t.P háp) ; b o o k s (t.A nh).
Từ gồm m ột hỉnh vị eau (t.P h áp ) ; najtbm o (t.N ga) ; người, đẹp, hát (t.Víệt).
Câu gồm m ột từ Feu ! (t.P háp) ; A tten tio n ! (t.A nh) ; B a t ! (t.Khm er) ; Chảy ! (t.Việt).
Thậm chí, mở rộng ra đến bậc vân bản th ì m ộ t vân bản cũng
có th ể chỉ gổm m ột câu, m ột từ như tro n g tục ngữ, các d an h ngôn, các câu khẩu hiệu, lời nhác nhở, khuyến cáo
Chẳng h ạ n :
Pass along ! A tten tio n train ! (t.Anh)
Tốt gỗ han tốt nuóc son (t.Việt)
Lác trước kh t dừng, (lời ghi tr ẽ n n h ã n lọ thuốc)
Thuốc tiêm, không đuợc uống, ( - n t- )
Rõ ràng, đon vị ở cấp độ th ấp hơn bao giờ cũ n g là cái đ i vào
d ể cẩu tạo đơn vị thuộc cấp đô cao hơn Q uan hệ tô n ti ỉà q u an
hệ giữa các đơn vị không đổng loại, khác n h au vé cãp độ, tức là khác nhau vé phẩm chất, vé chức n ãn g m à chúng đàm n h ận tro n g
hệ th ố n g ngôn ngữ
28
Trang 272.4.b, Quan hệ kết hap (syntagm atic relation)
Quan hệ kết hợp là quan hệ nối kết các đơn vị ngôn ngữ thành chuỗi khi ngôn ngữ đi vào hoạt động Cơ sở cùa nó chính là tính hinh tuyến của ngòn ngữ Tính ch ẫt này bát buộc các đơn vị ngôn ngữ phải nối tiếp nhau lẩ n lượt tro n g ngữ lưu đế cho ta những
kết hợp gọi là ngữ đoạn (syntagm es), ví dụ : Bàn này ; Bàn này bàng gỗ ; Bàn nà y băng gổ lỉm ; Dã làm rỗi ; Còn vui han nữa ;
Sẽ nhớ m ãi
Thực chất, quan hệ kết hợp lã q u an hệ cùa tín h tương cận, Nó liên kết các yếu tố lại để tạo th à n h nhữ ng đơn vị lớn hơn ; chẳng hạn, liên kết các hình vị đ ể tạo từ ; liên kết các từ đê’ tạo nhóm
từ ; liên k ế t các từ, nhóm từ để tạo câu ; liên k ẽt các câu để tạo đoạn vãn bản hoặc văn bản
T a có th ể hỉnh d u n g q u an hệ kết hợp là quan hệ giữa các yếu
tố, các đơn vị, nối tiếp n h au trẽ n m ột trụ c nằm ngang theo tuyến tín h gọi lã trụ c k ế t hợp T rên trụ c này chỉ có nhữ ng đơn vị đồng hạn g (hiểu với nghĩa là thuộc cùng cấp độ, có chức phận như nhau)
thì mới trực tiếp k ế t hạp với nhau Đó là m ột nguyên tấc.
C hảng hạn, từ trự c tiếp kết hợp với từ (hoặc nhóm từ có chức phận tư ơ ng đương) chứ không phải là trự c tiếp k ế t hợp với câu hoặc hình vị của từ khác
2.4.C Quan hệ liền tu ô n g (associative relation)
Ở đây, chúng ta hãy d ù n g tên gọi n ày với nội dung bao gổm cả
cái m à tro n g m ột sđ tà i liệu vể ngôn ngữ học gọi là quan hệ hệ
h ìn h hay q u a n hệ đối vị (p arad ig m atic relation).
T rên kia chúng ta đ ã th ẫy quan hệ kết hợp là quan hệ hiện diện tr ê n tuyến tín h , dự a vào sự nổi tiếp nhau của hai hay nhiêu yếu tổ tr ê n trụ c k ế t hợp
Q uan hệ liên tư ở n g là q u a n hệ "xâu chuỗi" m ột yếu tố x u ấ t hiện
với nhữ ng yếu tố khiếm diện d ứ n g sau lu n g nọ và vè nguyên tắc
có th ể th ay th ế cho nó v í dụ
1 - Đ ứng sau ỉư ng từ chè tro n g ngữ đoạn d a n g uống chè là
m ột lo ạt từ : cà phé, bia, rưou, thuốc, nước C húng hoàn to àn đủ
k h à n ă n g vé nguyên tác để th ay vào vị tr í cùa chè.
29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 282 Dứng sau lung dạng thứ c pãoTaere của động từ tiế n g Nga
p a ơ o T Q T i i là các dạng thức paốoraio, pãoT aere
Chúng sẫn sảng thay th ê cho nhau ”khi cẫn thiết"
Cĩ thê’ biểu diễn hai ví dụ này dưới d ạ n g như sau
Mỗi dãy yếu tổ, đơn vị được lập th à n h nhờ q u an hệ liên tưàng, gọi là m ột dãy liên tu ỏ n g hoặc hệ đối vị (paradigm e) T a cĩ thể hình dung dãy này theo chiểu của m ột trụ c th ả n g đứng, vuơng gĩc với trụ c kết hợp ; và gọi nĩ là trụ c liên tưởng
Sự liên tư ở n g cĩ th ể được tiế n h à n h d ự a tr ê n tin h tư ơ ng đổng (chủ yếu là tư ơ n g đổng vê m ặ t được b iểu h iện ) hoặc tín h
tư ơ ng p h ả n (đối lập, tr á i n g h ía) N hư vậy, q u a n hệ liên tưởng
m an g tín h nội dung, d ự a vào nội dung, ý n g h ĩa hơn là q u a n hệ kết hợp M ặt khác nếu q u àn hệ k ế t họp là q u a n hệ h iệ n diện giữ a hai hay nhiéu yếu tố tr o n g các ngữ đoạn hiện th ự c th ì quan
hệ liên tư ở n g lại là khiếm diện Nĩ khiếm diện vì nĩ là sợi dây liên hệ g iũ a m ộ t yếu tổ x u ã t h iện với n h ữ n g yếu tổ "đứng sau lung" yếu tố này, tr ú ngụ tr o n g đ ầu ĩc, tr o n g tr í tu ệ c ù a người
[■— paĩoraeiub Ị— p a õ o ra ere
— pãoraeM
— p a Ố O T a ì O T
30
Trang 29giữa quan hỏ ktẾ't hợp và quan hệ liên tưàng Điẽu này th ể hiện rõ
n h ấ t và p h át huy tác dụng tro n g khi tạo lập văn bản giao tiếp nói chung, đăc biệt là tro n g sáng tác vãn chương, nghệ th u ật, thơ ca
Vi dụ, tro n g câu thơ Suối khô dòng lê chò m ong tháng ngày
của Tản Dà, hản óng đã phải lựa chọn trong dãy liên tưởng như •
k h ô -tu ỗ n -c ạ n -u ó t-d ả m chảng han, dể lấy ra môt từ thoả đáng
n h át Từ khô được lựa chọn vỉ nó xứng với cái ý tác giả muốn
nói ; đống thời bào đảm sự tương hợp vé mọi quy tác ngôn ngũ với các yếu tố đứng tru ó c và sau nó trong ngữ đoạn
5 N hận ra các đơn vị, các yếu tố, các lớp h ạn g yếu tố của ngôn ngữ cùng những quan hệ phức tạp, đa dạng giữa các yếu tố, các lớp h ạ n g này, là ta đã p h á t hiện ra được cấu trú c của nó M ặt khác, qua đó, tín h hê thống cùa ngón ngữ cũng được làm sáng tỏ.Tuy nhiên, n h ận thứ c vé hệ thông và cẫu trú c của ngôn ngữ không phải chi là "biết để m à b iế t” Điéu này cho phép ngôn ngữ học nhìn nhận đối tượng nghiên cứu cùa minh m ột cách toàn diện
và sâu sác hơn Chinh từ chó th ấy được ngôn ngử bao gốm nhiéu loại đơn vị, yếu tó khác nhau, tạo th àn h nhiêu tiể u hệ thông, nhiéu
bộ phận khác n h au có tác động, quan hệ qua lại với nhau m à trong ngôn ngữ học đà xây dự ng n hữ ng bộ môn nghiên cứu khác nhau,
đi sâu vào nghiên cứu từ n g m ật, từ n g bộ phận, từ n g tiểu hệ thống
đó C hảng hạn, ngữ âm học và âm vị học nghiên cứu cơ cáu âm
th an h - m ặ t biểu hiện - của ngôn ngữ ; ngữ pháp học nghiên cứu
cơ cáu ngữ pháp cùa ngôn ngữ ; từ vựng học nghiên cứu th àn h
p h ấn từ vựng cùa ngôn ngữ Đ ến nay thì ngôn ngữ đã được nghiên cứu ở n hữ ng góc độ chi tiế t hơn với nhiêu bộ môn cụ th ể
hơn nữ a như ngữ nghía học, p h o n g cách học, ngữ pháp vãn bản,
từ nguyên học và nhiễu bộ môn liên ngành khác như : ngôn ngữ học xá hội, ngôn n g ũ học tâm li Các bộ môn đó có thê’ nghiên
cứu trê n góc độ chung đối với các ngôn ngữ, và thuộc vê các bộ môn đại cương (tức là nghiên cứu n hữ ng vấn đẽ chung, khái q u át cho nhiêu hoặc cho các ngôn ngữ) Ngược lại, chúng cũng có th ể nghiên cứu tro n g từ n g ngôn ngữ cụ thê’ như : ngử âm học tiếng Việt, từ vựng học tiến g Việt, ngũ pháp học tiếng Việt
31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 30M ột cău trúc phứ c tạp cùa n hữ ng dan vị không dõng loại có quan hệ qua lại VỚI nhau ; dó là cái d iền h ìn h đối VÓI ngôn ngữ (A R ephorm atxki) v ì vậy, khi xét m ột sự kiện ngôn ngữ nào đó,
ta phài luôn luôn đ ặ t nó tro n g hệ thống Tại đây, cấu trú c của hệ
th ố n g sẽ "thấm định" phẩm c h ấ t của sự kiện đó tro n g mói quan
hệ với hàng loạt sự kiện khác, yếu tố khác, v í dụ x é t m ột yếu
tố a Nó là cái gi ? Đ ặ t vào tiến g Nga, tro n g tương q u an với các
từ He, HO, u nó là m ột từ : liên từ o Còn tro n g tương q u an với các yếu tố như OÜ, y, ¿, OM, u (như) tro n g pyKOũ, pỵicy, pyKe,
p yn u chảng hạn) th ì a lại là m ột hỉnh vị để th ể hiện các ý nghĩa
giống cái, cách 1, số ít cùa danh từ
Việc xác nhận ngôn ngữ m ang tư cách của m ột hệ thống cho
ta m ột sự nhìn nhận trở lại đối với nguyên lí vé tín h võ đoán Chính tín h hệ thống của ngôn ngữ đã chế ước tín h võ đoán Vé
điểm này F.de, S aussure có nêu m ột n h ận x ét quan trọ n g : Tát
cả nhữ ng gì có liên quan đến ngôn ngữ vái tín h cách là m ột hệ thống đèu đòi hòi ( ) được n h ìn nhận trên quan d iém sau dăy,
m ỗt quan diềm d ã không dược các n h à ngôn ngữ học chú ý m áy :
sụ hạn ché tín h võ đoán ( ) N guyên lí này, nếu có hiệu lục vỏ hạn độ, sẽ d án tới tìn h trạng hết sức phức tạp ; n h ư n g tr í tuệ đã
đ u a được nguyên lí trậ t tụ và đều d ặ n uào m ột số bộ p h ậ n trong khói các tín hiệu, và c h in h đó là vai trò của cải có nguyên do tương d ố iW
Cuối cùng, cũng cấn nói thêm : hệ thống ngôn ngữ khõng phải
là m ột cái gi đấy cứng nhắc và hoàn to àn b ấ t biến Là m ột hệ
th ố n g thuộc loại hệ th ố n g chức năng, ngôn ngữ phải có những biến đổi đê’ đáp ứng với yêu cẩu làm công cụ giao tiếp của con người
T rong tiến trin h p h á t tr iể n của m ình, hệ th ố n g nãy hiện ra tư cách là cái của ngày hôm nay, đ an g tổn tạ i và hành chức, nhưng chính nó cũng lại là sả n phẩm , là tà i sàn cùa ngày hôm qua, từ các th ế hệ xa xưa tru y é n lại Nó vừa là kết quả của hiện tại, lại
32
Trang 31vua lã kết quả cùa quá khứ Bởi vậy, người ta có thể nghiẽn cứu ngôn ngữ ở một trạ n g thái cụ th ể , vào môt đoạn thời gian nào
đó, được giả định như là "đứng im" không có thay đổi gỉ, hệ thống ngõn ngữ được coi như là hoàn toàn ổn định Nghiên cứu như
th ế gọi là nghiên cứu đỗng đại (synchronic) Ngược lại, người ta
có th ể nghiên cứu ngôn ngữ (các yếu tố, các bộ phận của nó) đã
có n hữ ng biến đối gì, biến đổi như th ế nào trong các trạ n g thái xét theo tiến trìn h lịch sử H ướng nghiên cứu này gọi là nghiên cứu theo quan điếm lịch đại (diachronic)
Đóng đại và lịch đại không đối nghịch nhau m à thống n h ấ t biện chứng với nhau Nếu ta coi mỗi tr ạ n g th á i ngôn ngữ như m ột "lát cát" đỗng đại th ì lịch đại chính ià một dãy liên tục m ang tinh kế
th ừ a cùa chính những lá t c á t đống đại đó Ngược lại, đối với lịch đại, mỗi lá t cát đống đại chi là m ột sự phân cát ít nhiéu m ang tín h ch át ước lượng m à thôi
33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 32C hương III
NGUỒN GÓC VÀ DIÊN TIẾN CỦA NGÔN NGỦ
Các d ạn g ngôn ngữ đâ và đang hiện diện tr ê n hành tin h của chúng ta, h ế t sức đa d ạn g và sinh động Mỗi ngôn ngữ cụ th ể như
th ế lại có m ột nguổn góc trự c tiếp hoặc gián tiế p 'c ù a nó, với những chiéu hướng biến động, p h á t tr iể n không phải bao giờ cũng hoàn
to àn như nhau, Tuy nhiẽn, đó là nhữ ng vẩn đề được nghiên cứu riên g cho từ n g ngôn ngữ m ột
Ở đây, chúng ta sẽ chì nói đến nhữ ng "chuyện chung’ củ a ngốn ngữ tro n g xã hội loài người nói chung
I NGUỒN GỐC CỦA NGÔN NGỬ
1 K hông phài chỉ có chúng ta hôm nay mới tự hỏi ngôn ngữ của con nguời ra đời từ đâu ? nhờ ai, nhờ cái gì ? Việc đ ặ t những vãh đé đại loại như th ế và iòi giải đáp cho chúng, th ự c r a đã có không ít và có từ lâu, th ậm chl từ xa xưa
Khi đức tin vào sức m ạnh sáng tạo vạn n ăn g ndi T hượng Đế
bị đổ vỡ (vỉ chảng bao giờ có Thượng Đ ế cả) th ỉ không ai còn nghỉ
rà n g T hượng Đ ế đã tạo ra loài người chúng ta và cho ta ngôn ngữ
đ ể ta b iết nói như biết thở vậy,
Người t a cũng đã cố gắng đi tìm nguồn gốc ngôn ngữ ở trá n gian, nơi ngôn ngữ đang tổn tại và hoạt động T hế là các giải
th u y ết n h u : th u y ết tu ọ n g th an h , thuyết vé tiến g kêu động vật,
th u y ế t vể tiến g kêu tro n g phổi hợp lao động, th u y ết cảm th á n bộc
lộ tâ m lí tìn h cảm , th u y ết quy ước xã hội lẩ n lượt x u á t hiện Ngày nay, bình tĩn h m à xét, các giả thuyết đó đéu có phán đúng của nó, n h u n g tiếc thay, chi đúng được với m ột vài sự kiện hoặc hiện tư ợ ng ngôji ngữ m à thôi N hin n h ận như th ế vé nguổn góc ngôn ngữ, th ậ t chẳng khác nào th ẫy m ột vài cây đã vội kẽt luận cho rừ n g bởi vi "thãy cây m à chẳng th áy rừng"
34
Trang 332 Vối sự ra đời của tr iế t học duy vật biện chứng, vấn đê nguòn gốc ngôn ngữ được xem x ét và phân tích Jiiôt cách toàn diện hơn, khoa học và hợp lí hơn • con người là chú thê sáng tạo và sử đụng ngôn ngữ ; vậy phái tĩm hiểu sự ra đời của ngôn ngữ gán liên với nghiên cứu nguón góc con người cả trong quá trìn h phát sinh giống nòi lẫn quá trìn h p h át sinh và phát triể n của mỗi cá thể.Các kết quà nghiên cứu vé triế t học, sinh vật học, khảo cổ học, sinh lí học th ấ n kinh và ngôn ngữ học kết luận ràn g lao động
đã làm p h át sinh, p h á t triể n loài người và làm p h át sinh ngôn ngữ tro n g q u á trìn h đó
2 a H àn g triệu năm trước đây, tô’ tiên của chúng ta vốn là
m ột loài vượn người sổng trê n cây tro n g những cánh rừ n g tién
sử Do nhiễu biến động của tự nhiên, nhữ ng cánh rừ n g ấy bị tiêu diệt Thức ăn trê n tấ n g cây cao ngày càng trở nên khó kiếm Loài vượn người ấy buộc lòng phải rời ngọn cây cao (vốn là nơi trú ẩn, sinh sóng từ lâu đời) xuống đ ấ t đi lang th a n g kiếm ãn
T rên m ặ t đất, sự di động chù yếu không còn là leo trèo như trê n cây nữ a ; đã thế, kè th ù lại nhiéu hơn Việc tỉm kiếm thức
ăn và tự vệ để sinh tổn đã buộc loài vượn người này tậ p dần
được cách đi băng hai chi sau và dứ ng thẳng m in h lén Cái bản
lể tro n g quá trìn h chuyển biến từ vượn th àn h người chính là việc đứng th ả n g m ình lẽn và đi bằng hai chân đó, Dê’ có được dáng đứng th ả n g lên, loài vượn người xua kia đã phải "tập đi" hàng
nghìn năm chứ không đơn giản như m ột em bé tậ p đi bây giờ, chỉ
độ m ộ t th á n g là xong
T h ế là hai tay con vượn người được giải phóng Đôi chân bây giờ hoàn to àn đảm đương việc đi lại Đôi tay ngày càng trò nên khéo léo hơn, biết sử dụ n g các vật sẵn có làm công cụ tự vệ, kiếm
ãn ; và quan trọ n g hơn nó biết chế tạo ra cõng cụ lao động Con
vượn người đã chuyển d ẩn th àn h con người vượn rói th à n h người
(người nguyên thủy)
D áng đứng th ả n g cũ n g làm cho tă m m át của tô’ tiên chúng ta được rộng và xa hơn ; đổng thời lổng ngực nở hơn và nhữ ng cơ
q u an của bộ m áy p h á t âm có điéu kiện phát triể n hơn
M ặt khác, có công cụ tro n g tay, những con người tiến sử đó kiếm được nhiễu thứ c ăn hơn và chuyển dấn từ đời sồng ãn thực
35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 34vật lcây, quà, củ, rễ ) san g đời sông ăn th ịt Thêm vào đó, việc tỉm ra và sử dụng được lửa cũng đã khiẽn họ chuyến từ ã n sõng sang ăn chín Một hệ quà quan trọ n g đã diễn ra, thức ãn chín, mém khiến xương hàm người ta không cấn phải to thô n h u trước nữa ; lói cầm (phấn trước xương hàm dưới) vểnh ra rõ dấn.
Tuy nhiên, tro n g số các biến đổi vé m ặ t sinh học cùa con ngưòi,
sụ tiến bộ cùa bộ náo là quan trọng nhất Nhờ lao động, nhò ân
th ịt, bộ não của tổ tiên chúng ta cũng phức ta p d ẫn lẽn ; những
p hán vò não trự c tiếp liên quan đến tiến g nói như th ù y trá n , thùy
th á i dương và phần dưới thũy đinh, p h át tr iể n m ạnh K ết cục là
so với nhữ ng người bà con anh em họ của tổ tiên chủng ta, bộ não con người ngày nay (tính theo tỉ lệ giữa trọ n g lượng của não vối trọ n g lượng to àn th ân ) lớn hơn khi đột 10 lần, hơn đưòi uơi
6 lẩn, han khi đen 2 lần và h an vượn 4 lấn
N hư vậy, lao động đã tạo ra con người và tạo ra n h ữ n g tiên
đé thứ n h ất về m ậ t sinh học để ngôn ngữ có th ể p h át sinh Có
th ể nói lao động để chuẩn bị và "tạo cơ sở vật c h á t” để loài người
có nhữ ng cơ quan thích hợp cho việc sản sinh tiến g nói
2.b Cũng chính lao động đã tạo ra nhân tô' xã hội để ngôn ngữ
p h á t sinh Lao động đã liên k ế t con ngưôi th à n h n h ữ n g bầy đàn những cộng đổng và vé sau th à n h xã hội có tổ chức Muốn cùng chung sức đ ể làm việc gi đó, người ta cắn phải th ỏ a th u ậ n với nhau là sẽ làm gì, làm như th ế nào N hững điéu "biết được’ vé
th ế giới xung q u anh, n hữ ng kinh nghiệm tro n g lao động cấn phài được th ô n g báo cho n h au từ người này sang nguòi khác, từ thế
hệ này san g th ế hệ khác
Đến đây th ỉ con người (dù là người cổ n h ất) đã khác con vật
vê chất Người ta đã đến lúc th ấy "cẩn phải nói với nhau m ột cái
gì đó" bôi vì họ đ ã có cái càn ph ả i nói với nhau và có p h u a n g tiẽn
đ ề nói uái n h a u Phương tiện ấy chúng ta gọi là ngôn ngữ Vậy
không có ai khác, chính lao động đã sá n g tạo ra con người và ngôn ngữ củ a con người Lao động đã làm cho bộ óc của con nguời cố
xư a b iết h o ạt động "theo kiểu người" và có m ột công cụ vừa để tiến h à n h n h ữ n g h o ạt động đó, vừa làm phong phú hóa nó, n ân g
nó lên "trịnh độ cùa con người" Đó là ngôn ngữ
36
Trang 352.C Tự bản ch ất cùa m ình, từ khi mới p h át sinh, ngôn ngữ vốn
là công cụ, là phương tiện để con ngưòi giao tiếp với nhau T hế nhưng, lúc đẩu nó chưa phài là ngôn ngữ như chúng ta đ an g có hôm nay ; m à là thứ ngôn ngữ chưa phân th àn h âm tiế t rõ ràng, bởi vì cái lưỡi, cái cầm và hàm dưới, hệ dãy thanh chưa phù hợp,
th u ầ n thục với công việc mới mẻ, đấy phức tạ p - công việc p h át tiến g nói này ; th ậm chí cổ bộ phận còn đang trên đường hoàn
th iện dấn
Tuy vậy, người ta không đợi cho mọi bộ phận cáu âm p h át triể n
th ậ t hoàn chinh rổi mới nói với nhau N hững tiếng nói còn lẫn, còn nhòe, và ú ở đó đ ã được phổi hợp với các động tác, dáng vẻ của cơ th ể , m ặ t mũi, vai, tay, chân (n h ất là đôi tay) để "phát biểu"
ý nghĩ, tỉn h càm của họ T hoạt đẩu tiến g nói của con ngudi chưa khác các điệu bộ bao nhiêu (Điêu này còn để lại n hữ ng tà n dư cùa nó tro n g m ộ t số ngôn ngữ m à hiện nay ta còn th ấy được
C hảng hạn, tro n g ngôn ngữ d ân tộc Êvê, người ta ktíông dùng
m ột từ d i m à lại dù n g nhiểu từ khác nhau, miêu tả các kiểu đi
kbác nhau
dỗ bô hô bô hô : đi n ặ n g né, phục phịch
dô dè dê : đi m ộ t cách vững vàng
dô bu la bu la đi n h an h bừa đi
dô p i a p i a : đi ró n rén
dô gô vu gô vu : đi khập khiễng, đẩu chúi xuống )
D ần dẩn, con người sử dụng tiến g nói th à n h th ạo hơn và bò
xa n hữ ng cách 'p h át biểu" bằng cừ chi, động tác ; bởi lẽ ngôn ngữ
th à n h tiến g của họ ngày càng mạch lạc hơn, hoàn th iện hơn, trở
th à n h hệ th ố n g tín hiệu th ứ hai, hệ thống "tín hiệu loan báo các tín hiệu"
H o ạt động tín hiệu là hiện tượng chung cho mọi loài động v ậ t
tr ê n hành tin h chúng ta ; như ng con ngưòi, với ngôn ngữ của
m ình đã có th êm m ộ t phương thức mới, khác h ẳn vễ chát Nhờ
có ngôn ngữ này m à từ đây, ngay tro n g đêm đen, con người nghe được (tức là n h ận được) m ột tín hiệu có n g h ĩ a '’m ặ t tròi" chảng hạn, th ì a n h ta đâ nghĩ tới , đã hlnh dung ra m ặt trời rồi, không cần phải đợi cho đến khi nhìn tậ n m á t nữa
37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 36Đói với động vật, chỉ có n hữ ng kích thích trự c tiẽp vê th ị giác,
th ín h giác, khứu giác, xúc giác mới trỏ th à n h tín hiệu kích thích
được Ngược lại, đối vói con người, ngoài n hữ ng th ứ đó, người ta
còn có các từ tro n g ngôn ngữ để th ay th ế cho chúng Đến đây thỉ
cái gọi là ngón ngữ thự c sự hình th à n h và không bao giờ rời xa
loài người nữa
II D IỄN T IẾ N CỦA NGÔN N GỨ
ở trên , chúng ta đã p h ân tích và thấy rà n g ngôn ngữ x u ất hiện
cùng với quá tr ìn h hình th à n h ý thức, gán liền với lao động, với
sự x u ất hiện cùa con nguôi và xã hội loài người Vậy, xem xét quá trìn h diễn tiến của ngôn ngữ tro n g sự diễn tiế n của xã hội loài
người sẽ là điều hợp lí
Về m ặt d ân tộc học, nguôi ta đ ã phân ìoại các đơn vị tổ chức
xã hội loài người th à n h các bậc : th ị tộc, bộ lạc, bộ tộc và cuối
cùng là d ã n tộc Bên cạnh đó, học thuyết vé các hìn h th á i kinh tế
xã hội lại phân chia lịch sử xã hội theo m ột cách khác và được các
h ình th á i kinh t ế xã hội ứ ng xử với các giai đoạn p h á t tr iể n như : công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản
chủ nghĩa
T rên thự c tế, khó lòng có th ể vạch ra từ n g bậc tro n g sự diễn tiến cùa ngón ngữ m ột cách "phân 4oạn" n h u vậy Tuy nhiên, tro n g chừng mực n h ấ t định, người ta vẫn có th ể đựa vào những
ra n h giới phân đoạn đó nhiều hoặc ít, tùy theo, vì chẳng còn có cách nào hơn
1 Chế độ công xã nguyên th ủ y ứng với loại cộng đổng th ị tộc
và bộ lạc (còn gọi chung là các nhóm dân tộc học) tro n g đó bộ lạc
là đơn vị cơ sở
Mỗi bộ lạc như th ế cư trú trê n m ột lãn h thổ, mọi người tro n g
bộ lạc có quan hệ kinh tế với nhau, m ang n hữ ng đặc điểm đời sóng - vãn hóa chung và nói cùng một th ứ tiếng
Vế m ặ t ngôn ngữ, thời kỉ này có hai xu hướng dường n h u trá i
chia tách, phân tá n và xu hướng liên m inh, hợp n h ấ t
Trang 37a) Xu hướng chia tách thường xảy ra khi một bộ lạc tăn g trường
dãn sô' không ngừng vã đến m ột lúc nào đó, do nhiéu điêu kiện khác nhau (nhưng nhu cáu sinh sống là chủ yếu) buộc người ta
tự nhiên phải tách ra th àn h những bộ phận, những nhóm, cu trú
p h ân tá n trên nhiéu địa bàn khác nhau Do điêu kiện sống xa
n h au , th ậm chí biệt lập, r ấ t ít tiếp xúc hoặc không có tiếp xúc nữa, các bộ phận cư dân đó về sau đã hỉnh th àn h nên (m ột cách
tự nhiên) nhữ ng bộ lạc độc lập
T rong quá trin h đó, những khác biệt vẻ m ậ t ngôn ngữ đã nảy sin h rồi được cùng cố qua nhiếu th ế hệ và trò th à n h ngón ngữ khác n h au có cùng nguổn gốc, hoặc trở th àn h nhữ ng phương ngữ,
th ổ ngữ khác nhau cùa m ột ngôn ngữ chung Các nh à dân tộc học,
sử học, ngôn ngữ học cùng với n hữ ng ngành khoa học hữu quan, khi nghiên cứu sự th ân thuộc vê m ặt cội nguồn giữa các tộc người, giữa các ngôn ngữ hiện đang tổn tại hoặc giữa các phương ngữ cúa m ộ t ngôn ngữ, đã th ấy r ấ t rõ điéu đó Chảng hạn : Các nhóm phương ngữ : Mày, Rục, Sách, Arem, M ãliểng của tiến g C hứt 5 các nhóm phương ngữ : Thổ, Poọng, Đan Lai, Li Hà, Cuối Chãm, Cuối
N iêu cùa tiẽn g Thổ ở khu vực Đông N am Trường sơn - Việt Nam ; Các phương ngữ của tiến g P ap u a ở Cháu Phi, các phương ngữ cùa tiến g Litva ở Liên Xô hẳn đã là kết q u ả của quá trìn h chia tách
và khuếch tá n như vậy
Có th ể nói, ngôn ngữ cùa các bộ lạc, tự nó đã là n hữ ng m ẩm
m ống để hình th à n h các phương ngữ, thổ ngữ tro n g giai đoạn xã hội p h át triể n cao hơn sau này
b) Xu hướng hợp n h ấ t có lẽ hay xảy ra vào giai đoạn chót của chế độ công xã nguyên th ủ y đang chuyển dấn san g xă hội có giai cấp Lúc này, có n h ữ n g liên m inh bộ lạc được hỉnh th àn h (hoặc
là bằng cách m ột bộ lạc này chinh phục các bộ lạc khác, hoặc là
m ột số bộ lạc tự nguyện liên m inh với nhau vi n hữ ng nguyên nhân nào đó)
Liên m inh bộ lạc là điêu kiện hết sức th u ận lợi để các ngôn ngữ (dù không gấn gũi nhau lám vé m ặ t cội nguồn, hoặc hoàn
to àn không có quan hệ th ân thuộc đi chàng nữa) tiếp xúc chật chẽ với nhau và tác động, ản h hưởng lản nhau T hường có hai lốí lác động
3 0 '
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 38Thứ n h á t, m ột ngôn ngữ bộ lạc chiến th á n g các ngôn ngũ khác
và trở th à n h ngôn ngữ chung tro n g cộng đổng to àn liên minh Tuv vậy, nó v ẫn chịu ành hưởng cùa các ngôn ngữ không chiến tháng khác và th a y đổi ỉt nhiêu bộ d ạ n g của m ình đi ; n h ấ t là ở mặt ngữ âm và từ vựng Tiẽng L atin cùa người La Mã tro n g các vùng
bị người La Mã chinh phục, là n h ư vậy
Thứ hai, tiếp xúc ngôn ngữ d ẫn đến ph a trộ n ngôn ngữ và thậm chí có th ể làm nảy sinh m ột ngôn ngữ mới T hế nhưng, đây không phải là sự p h a trộ n cơ giới, đảo đêu ; cũng không phải là sự tạo
th àn h m ột ngôn ngữ hoàn to à n mới, khác h ẳn các ngôn ngữ tham gia tiếp xúc, p h a trộ n ; bởi vỉ ngôn ngữ mới này vẫn giữ cơ cấu hình th ái của m ột tro n g n hữ ng ngôn ngữ thuộc th à n h phẫn pha
trộ n đó làm cơ sở nén tả n g cho m ình C hính nhò cái cơ sở (gọi là
cơ tán g ) đó m à người ta vẫn xác định được ngôn ngữ mới thân thuộc với ngôn ngữ nào hơn và thuộc vào nhóm nào tro n g phổ hệ của họ ngôn ngữ
Lối tiếp xúc, àn h hưởng như thế, ngay gẩn đây, người ta vẫn còn có th ể kiểm chứng được tro n g không hiếm ngôn ngữ hiện đang tổn tại v í dụ :
1/ T iếng Việt trong q u á tr ìn h tiếp xúc lâu đời với tiẽ n g Hán,
đã vay mượn vào vốn từ của m ình m ột khối lượng r ấ t 1ỚD các từ
và yếu tố tạo từ cùng với m ộ t số ả n h hưởng khác vể m ặ t ngữ pháp ; n hư ng không vỉ th ế m à nó thuộc cùng m ột nhóm g án gũi
vẽ cội nguổn với tiến g H án
Ớ châu Âu, quan hệ giữa tiến g Anh với tiến g P h áp ; tiếng
R um ani với các ngôn ngữ Slave vã tiến g Hi Lạp, tiến g H ung, người
ta cũng th ẫ y n hữ ng tìn h hìn h tư ơ n g tự : tiến g Anh vẫn thuộc só các ngôn ngữ Giecm an, còn tiế n g Pháp, tiến g R um ani vẫn thuộc
vễ các ngôn ngữ Roman
2/ Theo A.G O dricua, người S án Chấy*’) ở Việt N am vốn là
người Dao gốc Quý Châu - T ru n g Quốc, di cư đến Q uảng Đông rỗi di cư sa n g V iệt N am sống chung với người Tày, Nùng T ại đây,
(1) Sán C hấy là lên tự n hân của ngưòi C ao Lan vá nguôi Sán Chì.
40
Trang 39ngôn ngữ cùa họ, tiến g Sán Chấy, là m ột ngôn ngứ pha trộ n gõm
cđ tá n g Dao vãi tiến g Tày Nũng
N hư vậy, điểm nổi rõ vé m ặt ngôn ngữ trong thòi kr công xã nguyên thủy, thời kì của các thị tộc, bộ lạc là iuôn luôn diễn ra quá trin h chia tách và liên minh, tiếp xúc Một m ặt, sự chia tách làm gia tàn g số lượng các ngôn ngữ khác nhau hoặc các phương ngữ, thổ ngữ khác n h au tro n g m ột ngôn ngữ ; m ặt khác, sự tiếp xúc lại dẫn đến tìn h trạ n g gán nhau, và tới m ột mức nào đó sẽ
d ẫn đến pha trộ n ngôn ngữ
giai cẫp, gán liễn với sự th iế t lập nhà nước (trước hết là nhữ ng
n h à nước cổ đại) theo kiểu nào đó của phương Đông hoặc phương Tây
Tùy theo hoàn cảnh lịch sử cụ th ể ở từ n g nơi m à các nhà nước
đó đã được xây dựng bàng n hữ ng cách khác nhau, bởi n hữ ng nguyên n h ân ít nhiều khác nhau Các nhà nước cổ đại ở Hi Lạp,
La Mã, Ai Cập, Ấn Độ, T ru n g Hoa và vùng Cận Đông !à sản phẩm của n hữ ng bộ lạc hoặc liên m inh bộ lạc chiến th á n g để th ố n g tr ị các tộc người khác tro n g cộng đổng Một số nơi khác (rã t có th ể như nước Văn L ang ở V iệt N am thời xưa chảng hạn) lại xây dựng
n h à nưdc trê n cơ sở của m ộ t Hèn m inh tự nguyện, th iế t lập chính quyền tru n g ương th ố n g n h ất, khà dĩ tậ p tru n g sức m ạnh to àn cộng đổng đê’ đối phó với th iên ta i hoặc các cuộc xâm lăng, thôn tín h của ngoại nhân
N hà nước ra đời đòi hỏi tro n g cộng đổng phải có m ột ngôn ngữ
th ố n g n h ấ t làm ngôn ngữ n h à nước Ngôn ngữ đó có th ể là m ột ngôn ngữ bản địa của người chiến th á n g như tiếng L atin từ sau năm 49 tru ớc công nguyên ở đế quốc La Mã, tiếng Xôngai tro n g
lãn h th ổ của nh à nước Xôngai (à châu Phi) trước đây ; cũng có
thê’ lã ngôn ngữ của bộ lạc làm h ạ t nhân, tru n g tâ m cho nh à nước như tiến g Việt tro n g lãn h thổ nước V ăn L ang thòi xưa M ặt khác,
ở m ộ t số nơi, cù n g với sự hình th àn h nh à nước là quá trìh h x u ất hiện, xây dựng chữ viết (hoặc !à tự sán g tạo, hoặc là vay mượn
cái biên, hoậc là tiếp th u h ẳn m ột hệ th ố n g của ngoại tộc)
41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 40Người nám được và sử d ụ n g chữ viết lúc đó chủ yếu là cac trí thức trong tầ n g lớp th ố n g trị, các tâ n g lữ thuộc các tôn giáo hoậc thư ơ ng n h ân (như ở Cận Đông và vùng Địa T ru n g Hải), v ì vậy, tro n g giai đoạn này ngôn ngữ n h à nước khòng phải ở nơi nào cũng đổng thòi là ngôn ngữ của to àn dân T hậm chí, khi nhà nước đâ
đ ạ t tới trìn h độ quản lí tổ chức và tậ p tru n g cao (như tro n g chế
độ phong kiến vê sau chẳng hạn) thì cái gọi là ngôn ngữ nhã nước,
ngôn ngữ có tín h chính th ố n g thường cũng có nghĩa là ngôn ngữ viết, phân biệt với ngôn ngữ nhãn dân (là ngôn ngữ dùng trong giao tiếp rộng rãi h àn g ngày) và có khi nó xa cách với ngôn ngữ
n h â n dân
Điéu này còn diễn r a cho tậ n đến lúc ngôn ngữ dãn tộc dẩn
d â n chiẽm ưu th ế tro n g mọi phạm vi giao tiếp cùa cả nước
Dấu sao thì sự ra đôi cùa nh à nước cũng đã có ả n h hường đến ngôn ngữ Nó là n h ân tó vừa đòi hỏi, vừa th ú c đẩy việc ù m kiếm, xây dựng m ột ngôn ngữ chính thức, th ố n g n h ấ t vé phương diện quốc gia, dù có đổng thời là ngôn ngữ toàn d â n hay không
3 N ét nồi b ậ t tro n g th ò i kì hỉnh th à n h dân tộc là hình thành
m ột ngôn ngữ dân tộc thống nhất
D án tộc vốn là m ột phạm trù lịch sử, x u ấ t hiện vào m ột giai đoạn n h ấ t định, vói n hữ ng điều kiện và hoàn cành n h ấ t định
M ột tro n g nhữ ng điêu kiện q u an trọ n g b á t buộc, đề bảo đảm
m ộ t cộng đỗng người hình th àn h m ột dân tộc (ví dụ như điéu kiện
về lãn h thổ, vé kinh tế, vé cấu tạ o tâ m lí và văn hóa vật chất,
v ãn hóa tỉn h th án ,.) là cộng đổng đó phảỉ có m ột ngôn ngử chung.Tuy nhiên, ngôn ngữ chính thức, th ố n g n h ấ t của nhà nước với ngôn ngữ th ố n g n h ấ t của dãn tộc không phải bao giờ cũng trù n g
n h au T ỉnh tr ạ n g này hiện nay chúng ta vẫn còn quan s á t được ở
n h iễu nước châu P hi tạ i đó, có chiéu ngôn ngữ cùa các dân tộc
bản địa, như ng ngôn ngữ n h à nước lại là m ột th ứ tiến g châu Âu nào đó, được phô' biến từ thời thực dân v í dụ tiến g Anh à N igiêria tiến g P h áp ở Mali và Ghinê
D ân tộc được hình thành, làm tà n g cường thêm sự thông n h át
vé nhiều m ật, tro n g đó có thống n h á t ngôn ngũ N hững dị biêt