1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng việt 2

154 543 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

từ cố định điển hinh như sauCụm từ có định là đơn vị do m ột số từ hợp lại ; tồn tại với tư cách m ột đơn vị có sẵn như từ, có thành tô' cấu tạo và ngữ nghĩa cũng ổn định như từ.. Đổi vớ

Trang 1

từ cố định điển hinh như sau

Cụm từ có định là đơn vị do m ột số từ hợp lại ; tồn tại với tư cách m ột đơn vị có sẵn như từ, có thành tô' cấu tạo và ngữ nghĩa cũng ổn định như từ

C hính vì th ế cụm từ cố định được gọi là đơn vị tương đương với từ Chúng tương đương với nhau vé tu cách cùa những đơn vị được làm sản trong ngôn ngữ ; và tương đương với nhau vẽ chức

n ăn g định danh, chức n ăn g tham gia tạo câu Chảng hạn, các cụm

từ Karuist e M ope ; Ha 6e3pbi6e lí p a x p u ơ a trong tiếng Nga ;

to hold the balance even between two parties ; to speak by the book cùa tiếng Anh ; ruộng cả ao Hèn ; qua cău rút ván ; tóc ré tre ; con gái rượu của tiếng Việt đéu là nhữ ng cụm từ có định

Chúng đuợc tái hiện và tái lập cũng như các từ vậy

cận, dễ lầm lẫn với chúng, là từ ghép và cụm từ tự do

Trước hết, nếu so sánh m ột từ ghép điển hỉnh với m ột cụm từ

cố định điển hỉnh ta thẩy chúng đễu giống nhau ở chỗ :

+ Cùng có hình thức chặt chẽ, cấu trúc cố định

+ Cùng có tính th àn h ngữ

+ Cùng là nhữ ng đơn vị làm sẵn trong ngôn ngữ

15L!

Trang 2

ví du s in k viên, học tập, dó rục, ngon lành, hoa h ò n g , ủn

ốc nói mò, m ật trái xoan, vênh váo n hu bố vạ phải đấm

Ò đây, cân nói thêm vể cái gọi là tín h th àn h ngií Thực ra, khái

niệm nàv chưa phài là đả tuyệt đối rõ rà n g Nói chung, thường gập n h ất là cách hiểu như sau G iả sử có m ột kết cãu X gồm các yếu tố b, c hợp th àn h X = a + b + c Nếu ý nghỉa cùa X mà không th ể giài thích được bàng ý nghía của tù n g yếu tó 1, b, >-

thi người ta bảo k ế t cấu X (hoặc tổ hợp X) có tín h th àn h ngữ

Vậy chứng tỏ rà n g tín h th àn h ngữ có các mức độ cao, thẫp khác nhau tro n g các tổ hợp, kết cấu khác nhau ; bởi vỉ cách tổ chức nội dung và hình thức của chúng theo n hữ ng con đường, những phương sách r ã t khác nhau Đối chiếu với các ví dụ nêu trên , ta aè th ấy điều đó

Từ ghép với cụm từ cố định phân biệt, khác n h au ở chỗ

' + Vễ th àn h tố cấu tạo th àn h tố cấu tạo cùa từ ghép là hỉnh

vị ; còn th àn h tổ cấu tạo của cụm từ cố định là từ So sá n h :

speak + by + the + book - speak by the book

bán + bò + tậu + ễnh + ưong bán bò tậu ễnh uang

! Vé ý nghỉa N ghía của cụm tù cố định được xâv dự ng và tổ chức theo lõi tổ chức nghĩa của cụm từ ; và nói chung là m ang tính hỉnh tượng Chính vì vậy, nếu chi cãn cứ vào bể m ặt, vào nghĩa của từ n g th à n h tô cáu tạo thì nói chung là không th ế hiểu

được Dghĩa đich thự c của toàn cụm từ Ví dụ : anh h ừ n g rơm, dòng không m ông quạnh, tiếng bác tiếng chì,,,

T rong khi đó, đối với từ ghép, th ỉ nghía định danh (trự c tiếp hoặc giãn tiếp) theo kiểu tổ chức nghĩa cùa từ lại !à cái cốt lôi và nổi lên hàng đáu

Ví dụ m ắ t cá (chân), dău ruồi, chăn vịt, den nhánh, xanh lè tre pheo, thuycn truóng

Trang 3

3 Đổi với cụtn từ tự đo, cụm từ cố định cũng có những nét giống n h au và khác nhau.

C húng giống nhau bởi lẽ đudng nhiên thứ n h ấ t cà hai đều là

cụm từ, được tạo lập bằng sự tổ hợp của các từ.

N ét gióng nhau thứ hai là giống nhau vé hình thức ngữ pháp

Đ iêu nãy dẫn đến hệ quả là quan hệ ngữ nghĩa giũa các th àn h tố cấu tạo cũng giống nhau VI dụ

n h à ngói cây m ít ; nhà tranh vách dắt (cụm từ cỗ định)

cháo gà cháo v ịt ; p h ò bò m iến lươn (cụm từ tự do)

Tuy vậy, q u an sá t kĩ thì th ấy chúng khác nhau ở những m ật

r ấ t quan trọng

- Cụm từ cố định hiện diện với tư cách là đơn vị của hệ thống ngôn ngữ, ổn định và tồn tạ i dưới dạng iãm sẵn T rong khi đó cụm từ tự do được tạo ra tro n g lời nói, trong diễn từ (discourse)

Nó hợp th àn h đấy, rồi ta n đấy, vi nó không tổn tại dưới dạng một đơn vị làm sân Cụm từ tự do chi là sự lấp đầy từ vào m ột mô hình ngử pháp cho trước m à thôi,

■- Vì tôn tạ i dưới dạng làm sân nên th àn h tố cấu tạo cụm từ

cổ định có số lượng ổn định, khòng thay đổi Ngược lại, số thành

tố cãu tạo cụm từ tự đo có th ể thay đổi tùy ý v í dụ m ẹ tròn con vuông, m ồm năm m iệng mười số thành tố cấu tạo luôn luôn

ổn định ; th ế n hư ng một cụm từ tự do nhữ ng người cười chảng

hạn, có thê’ thêm bớt các th à n h tô' m ột cách tùy ý để cho ta những cụm từ có kích thước khác nhau

_ n hữ ng người vừa mới dến m à chưa nói dă cười này .

- Vễ ý nghỉa, cụm từ cố định có ý nghĩa như một chinh th ế

tương ứng với m ột chinh thê’ cấu trú c vật ch ất cùa nó Có nghĩa

là nó có tín h th à n h ngữ r ấ t cao ; còn cụm từ tự do thì không như vậy Ví dụ chỉnh th ể ý nghía của cụm từ cố định rán sành ra

m ã; méo m iêng đòi ăn xôi vỗ; say nh ư diếu đố có tính th àn h

ngữ cao đến mức tối đa 5 còn những cụm từ tự do như rán mõ;

m iệng cười; say thuốc lào thì tín h th àn h ngữ cùa chúng chi

là zero

155

Trang 4

II PHẢN LOẠI CỤM TỪ c ố DỊNHMặc dù có nhiêu điềm giống nhau vé nguyên tác nhưng cách xây dựng, tạo lặp cụm từ cố định tro n g các ngôn ngử khác nhau; không hoàn toàn như nhau Vị thế, cụm từ cõ định tro n g các ngôn ngữ khác nhau có thê’ được phân loại khác nhau Chẳng hạn

N M Shanskij tro n g cuốn sách <Ppajeojioeux coepeMehHoio PvccKoeo f>3btxa (M.1985) đã phân loại các cụm từ cố định trong

tiếng N ga hiện đại như sau :

P hàn loại theo mức độ tín h chất vé ngữ nghỉa : tách ra 5 loại

- Phán loại theo đặc điểm các từ tro n g th à n h phấn của cụm

từ có định : tách th àn h 4 loại

- P h ân loại theo mô hỉnh cấu trúc : tách ra 16 loại

- Phân loại theo nguổn gốc : tách ra 6 loại

Việc nghiên cứu cụm từ có định của tiến g V iệt tuy chưa th ậ t sâu sắc và toàn diện nhưng đã có không ít kết q u ả công bó trong

m ột số giáo trin h giảng dạy tro n g nh à trư ờ n g đại học và tạ p chí chuyén ngành

Nếu tạm thời chẩp n h ận tê n gọi m à chưa xác định ngay nội dung khái niệm cùa chúng, th ì có th ể tóm tá t m ột tro n g những bức tra n h phân loại cụm từ cố định tiến g Việt n h ư sau :

CỤM TỪ CỐ D ỊNH

m ẹ tròn con tu ông

Dưới đ à y là một s õ miêu tả cụ thê’

I )0

Trang 5

1 T h à n h n g ữ

cấu trú c và ỹ nghỉa N ghĩa của chúng có tính hình tượng hoặc / và gơi cảm

Ví dụ : ba cọc ba dòng ; chó cân áo rách ; nhà ngói cây m ít ; bán bò tậu ènh ương ; méo Miệng đòi án xôi vò ; ông m ất cùa kia

bà chìa cùa nọ ; đ ủ n g d in h như chinh trôi sông

Các cụm từ cố định - th àn h ngữ như th ế đéu thòa mãn định nghĩa nêu trên Chúng là những th àn h ngữ điến hình

l.b Phán loại Có nhiếu cách phân loại th àn h ngữ Trước hết

có th ể dựa vào cơ chế cấu tạo (cà nội dung lẫn hình thức) đê’ chia

th à n h ngữ tiếng Việt ra hai loại

l.b l T hanh ngữ so sánh Loại này bao gồm những th àn h ngữ

có cáu trú c là một cáu trú c so sánh, v í dụ : lạnh n h u tiẽn ì rách

n h u tổ đ ỉa ; cưới không bằng lại mặt

Mô hình tổng q u á t của th à n h ngữ so sánh giông như cấu trúc

th àn h ngữ củng phải đáy đủ, Chúng có th ể có các kiểu :

A.SS.B Đây là dạng đầy đù của th àn h ngữ so sánh Ví dụ : đất

n h ư tòm tuoi ; nhẹ n h u lông hòng ; lạnh như tien ; dai n h u d i a đói ; rách như tố d ỉa ; đủ n g đ in h n h ư chỉnh trôi sông ; lừ dừ

n h u ông tü väo den

(A).SS.B Ở kiểu này, th àn h phần A của th àn h ngữ không n h ất

th iế t phài có m ặt Nó có th ể xuãt hiện hoặc khõng ; nhưng người

ta vẫn lĩnh hội đủ ý nghĩa của th àn h ngữ ở dạng toàn vẹn

Vi dụ (rẻ) như bèo ; (chác) như d in h dóng cõt ; (vui) n h u mà

cò trong bụng ; Itoi n h u bỗ tuột cạp I (khinh) n hu rác ; (khinh)

n h ư m é ; (chậm) nh ư rùa.

157

Trang 6

SS.B Trường hợp này, th àn h phẩn A không phải lã của thành

ngữ Khi đi vào hoat động tro n g câu nói, th à n h ngữ kiểu này sẽ đươc nối thêm với A một cách tùy nghi như ng nhất th iẽ t phải

có A là của câu nói vả nàm ngoài th à n h ngữ v í dụ

Ả n à vói nhau

Giữ ý g iữ tứ

vói nhau

Có th ê kê’ ra m ột sổ th à n h ngữ kiểu này như :

như tằ m ăn rỗi ; như vịt nghe sám ; n h ư con chó ba tiên ; nhu

gà mác tóc ; như đ ỉa p h ả i vôi ; nh ư ngậm hột thị

Đối với th àn h ngữ so sánh tiến g Việt, có th ề nêu một vài nhận xét về cãu trú c cùa chúng như sau

+ Vê' A (vế được so sánh) không phải bao giờ cũng buộc phải hiện diện trên cấu trúc hỉnh thứ c ; như ng nội dung cùa nó thì vẫn luôn luôn là cái được "nhận ra" A thư ờng là n hữ ng từ ngữ biểu th ị thuộc tính, đặc trư n g hoặc tr ạ n g th á i hành động nào

đó Rất ít khi chúng ta gập nhữ ng khả n ă n g khác

+ Từ so sánh tro n g th àn h ngữ so sánh tiếng Việt phổ biến là

từ nhu I còn những từ so sánh khác, chảng hạn tựa, tựa như, như

th ề , b à n g , tà y (g u a n g tà y liế p ; tô i tà y đ ìn h , cưới k h ô n g b ă n g

lạ i m ặ t ) chi x u ất hiện hết sức ít ỏi

+ Vế B (vế để so sánh) luôn luôn hiện diện ; m ột m ậ t đ ể thuyết

m inh cho A, làm rõ A ; m ật khác, nhiêu khi nó lại chỉ bộc lộ ý nghía của m inh tro n g khi kết họp với A, thông qua A v í dụ ý

nghĩa "lạnh” cùa tiễn chi bộc lộ tro n g lạnh như tiền m à thôi Các

th àn h ngữ nạ n h u chua Chồm ; rách n h u tố d ía I say n h ư diếu

dồ ; say khướ t cò bợ cũng tương tự như vậy

Mặt khác, các sự v ật, hiện tượng, trạ n g thái, được nêu ở B phàn ánh khá rõ nét những dâu ấn vé đời sống vàn hóa vật ch ất

và tinh th ấ n của dân tộc Việt Đối chiếu với th àn h ngừ so sán h cùa các ngôn ngữ khác, ta dễ thấy sác th ái dân tộc của mỗi ngôn ngữ được th ề hiện m ột phần ở đó

158

Trang 7

+ Vế B có cấu trú c riêng không th u ần n h ất

- B có th ể là m ột từ Ví dụ ỉ lạnh n hu tiền ; rách n h u tồ d i a

nợ n h u chúa Chồm ; đ ắ n g n hu bò hòn ; rè như bèo ; khinh n h u mẻ.

- B có th ể là một cụm từ v í dụ : như bóng với hĩn h ; như mẹ chòng với nàng dău ; ngọt n h u m ía lùi ; giữ n hu g iữ m ả tổ.

- B có thê’ là một kết cấu chủ - vị (một mệnh đé) Ví dụ : như

d ia p h ả i vôi ; như chó nhai giẻ rách , lù đừ như õng từ vào đèn ;

n h u thầy bói xem voi ; n h ư xẩm 'sờ va.

Ngoài những điểu nói trên , khi đối chiếu các th àn h ngữ so sánh với các cáu trú c so sán h thông thường của tiẽng Việt, ta thấy + Các cấu trú c so sánh thông thường có th ể có so sánh bậc

n g an g hoặc so sánh bậc hơn v í dụ : Anh yêu em như yêu đất

nước.(so sánh bậc ngang)

D ung biết m ình đẹp hơn Mai, (so sánh bậc hơn)

+ Từ so sánh và các phương tiện so sánh khác (chỗ ngừng, các cặp từ phiếm định hô ứng ) được sử dụng tro n g các cấu trú c so

sánh thông thường, r ấ t đa dạng : như, bàng, tựa, hệt, gióng, chằng khác gi, y n h u là, han, hơn là

+ Một vế A tro n g cấu trú c so sánh thông thường có thê’ kết

hợp với m ột hoặc hai ; thậm chí một chuỗi nhiễu hơn các vẽ B qua sự nối kết với từ so sánh Ví dụ :

- K ết hợp với m ột B • Cổ tay em t r á n g n h ư n g à ,

Con m á t em liế c n h ư là d a o c a u ,

- K ết hợp với m ột chuỗi B : N hững chị cào cào ( ) khuôn m ặt trái xoan như e thẹn, n h ư làm dáng, n h ư ngượng ngùng.

+ Cấu trú c so sán h th ô n g thường rẩ t đa dạng, tro n g khi đó

th à n h ngữ so sánh ít biến dạng hơn và nếu có thì cũng biến dạng

m ột cách giản dị như đà nêu trên Lí do chính là ở chỗ th à n h ngữ

so sán h là cụm từ cô' định ; chúng phải chật chẽ và bền vững vé cấu trú c và ý nghỉa

l.b 2 Thành n g ữ m iéu tả án dụ Là th àn h ngữ được xây dựng

tr ê n cd sở miêu tả m ột sự kiện, m ột hiện tượng bàng cụm từ, như ng biểu hiện ý nghĩa một cách án dụ

159

Trang 8

Xét vễ bản chãt, ẩn dụ cũng là so sánh ; nhưng đây là so sánh ngấm ; từ so sán h không hé hiện diện Cẩu trú c bê m ặt của thành ngữ loại này không phản á n h cái nghĩa đích thực cùa chúng Cẩu

trú c đó, có châng chi là cơ sà để n h ận ra m ột nghỉa "sơ khài",

"cấp một" nào đó ; rổi trên nển tả n g của "nghĩa cáp một" này người ta mới rú t ra, n h ận ra và hiểu lấy ý nghĩa đích thực của

th à n h ngữ v í dụ xét th à n h ngữ • ngã vào võng đào.

Cấu trú c bé m ặ t của th à n h ngữ này cho th ấy •

- Ngã, như ng rơi vào võng đào (m ột loại võng được coi là sang trọng, tố t vã quý) - tức là vản được đd bằng cái võng, êm, quý, sang, không m ấy ai và không m áy lúc được ngổi, nàm vào đó

Từ cách hiểu cái nghĩa cơ sở qua cấu trú c bề m ặ t này, ngưòi

ta rú t ra và n h ận láy nghla thực của th àn h ngữ như sau :

Gặp tìn h huống tưởng như không m ay như ng thự c ra lại là rãt

m ay (và thích gặp tìn h huống đó hơn là không gặp bởi vỉ cổ lợi hơn là không gặp)

Căn cứ vào nội dung của th à n h ngữ miêu tả ấn dụ kết hợp cùng với cấu trú c của chúng, có th ể phân loại nhỏ hơn như sau :

N h ữ n g th à n h ngữ m iêu tả ẩn dụ nêu m ột sự kiện T rong các

th àn h ngữ này chi có m ột sự kiện, m ột hiện tượng nào đd được nêu Chính vì vậy cũng chi m ột hình ảnh được xây dự ng và phàn

ánh Ví dụ : ngã vào uõng đào ; nuôi ong tay áo ; nước đ ố đàu

v ịt ; chó có váy linh ; hàng th ịt n g u ýt hàng cá ; vải thư a che m ất thánh ; m úa rìu qua m á t thợ;

N h ữ n g thành ngữ m iêu tả án dụ nêu hai sụ kiện tương đòng

ở đây, tro n g mỗi th à n h ngữ sẽ có hai sự kiện, hai hiện tư ợ ng được nêu, được phàn ánh C húng tương đổng hoặc tương hợp vãi nhau (hiểu một cách tư ong đói)

Ví dụ : ba đàu sáu tay ; nói có sách m ách có chứng ; ăn trên ngòi trốc ; m ẹ tròn con vuông ; h ò n đ á t ném đ i hòn chì ném lại

N h ữ n g th à n h ngữ m iêu tà ăn dụ néu hai su kiện tương ph ả n

Ngược lại với loại trê n , mỗi th à n h ngữ loại này cũng n êu ra hai160

Trang 9

sự kiện, hai hiện tượng nhưng tương phàn nhau hoặc chí ít cũng

không tương hợp nhau Vi dụ các th àn h ngữ m õt vón bốn lời ì méo m iệng dòi ăn xôi vò ; m iệng thon thớt dạ ớt ngăm ; bán bò tậu ềnh ưang ; xẩu m áu đòi ăn của độc

Bên cạnh việc phân loại thành ngữ tiếng Việt theo cơ chế cấu tạo và cấu trúc, còn có thê’ phân loại chúng theo số tiếng Một nét nổi b ậ t đáng chú ý ở đáy là các t.hành ngữ có số tiếng chán (bón

tiếng, sáu tiếng, tá m tiếng) chiếm ưu th ế áp đảo vé sỗ lượng (xấp

xỉ 85%) Điều này có cơ sỏ cùa nó Người Việt rấ t ưa lối nói cân đối nhịp n hàng và hài hòa về âm điệu Ngay ở bậc từ ta cũng thấy

rà n g hiện nay các từ song tiế t (hai tiếng) chiếm ti lệ hơn hản các loại khác

Đ ến lượt m ình, tỉ lệ 85% th àn h ngữ đó gây nên m ột áp lực về

số lượng, khiến cho nhữ ng cụm từ như : trăng tủi hoa sầu Ị tan cứa nát nhà ; tháng đợi năm chờ ; ăn gió nằm m ua ; lót dó luòn

dầ y ; g ìn vàng g iữ ngọc nhanh chóng m ang dáng dấp của các

và rồi người ta quen dùng như m ột đơn vị có sẫn

Có thê’ phân loại các quán ngữ cùa tiếng Việt như sau, dựa vào phạm vi và tín h c h ấ t phong cách của chúng

N hững q u án ngữ hay dùng tro n g phong cách hội thoại, khấu ngữ

161

Trang 10

của dá n g tội ; k h í uô phép ; khổ m ột nỗi là ; (nói) bó ngoai tai ; nói dại đ ổ d i ; còn m ỗ m a ; nó chết (một) cái là ; nói ( ) bó quá cho ; cấn ram cân cô ; chàng nước non gì ; dù n g m ột cái ; chàng ra chó gì , nói trộm bóng vía

N hững quán ngữ hay dùng trong phong cách viết (khoa học, chính luận ) hoặc diễn giàng như •

nói tóm lại ; có th é n g h i rằng Ị ngược lại ; m ột m ặ t thì ; mặt khác thì ; có nghia là ; n h ư trên đã nói ; từ dó suy ra ; có thể cho rằng ; n h ư sau ; n h u dưới dãy ; n h ư đ ã nẻu trên ; sự thục

là ; ván đè là ỏ chỗ

Khó lòng có thê’ phàn tích, phân loại quán ngữ theo cơ chế cấu tạo hoặc cẩu trú c nội tại của chúng Tuy nhiên, sự tổn tạ i của

n hữ ng đơn vị gọi là quán ngữ không th ể bò q u a được ; và chức

n ă n g của chúng có thê’ chứng m inh được không khó khăn gì Tình

tr ạ n g đ a tạ p và đấy biến động cùa các quán ngữ cũng như những đặc trư n g bản tín h của chúng, khiến cho ta nếu nghiêm n g ặt thỉ phải nghĩ rằ n g chúng đứng ở vị tr í tru n g gian giữa cụm từ tự

đo với cụm từ cố định chứ không hoàn toàn nghiêng h ẳ n vẽ một

bên nào, mặc dù ở từ n g quán ngữ cụ th ể, có th ể n ặn g vé bên này

m à nhẹ vễ bên kia m ột ch ú t hay ngược lại

3 N gứ cố đ ịn h d in h d a n h

3.a Tên gọi này chúng ta tạ m dùng (vì nó chưa th ậ t ch ật vẽ nội dung) để chỉ nhữ ng đơn vị vón ổn định vễ cấu trú c và ý nghía hơn các quán ngữ rá t nhiều, n hư ng lại chưa có được ý n g h ĩa m ang tín h hình tượng như th àn h ngữ

Chúng thực sự là các cụm từ cố định, n h u n g được tạo dựng theo cách gấn như cách tạo nhữ ng từ ghép m à người ta vẫn hay gọi là từ ghép chính phụ C hảng h ạn quăn sư q u ạ t m o ; anh

h ù n g ram ; k ỉ lu ậ t sất ; tuần trăng m ậ t ; con gái rượu ; giong ông kếnh Ị tóc r i tre ; m ắ t ốc nhỗi í m á bánh đúc I m ủ i doc dừa

3 b Thực chất đó là nhữ ng cụm từ cố định, định danh, gọi tên

sự vật T rong mỗi cụm từ như vậy thường có m ột th à n h tó chính

và m ột vài th à n h tố phụ m iêu tả sự vật được nêu ở th à n h tố chính.162

Trang 11

Nó m iêu tả chủ yếu bàng con đường so sánh nhưng không hé có từ

30 sánh T hành tố chính thường bao giờ cũng là th àn h tõ gọi tên

lông m ày său róm ; m â t lá răm ; m ắ t ốc nhỗi ; m ắ t lợn luộc ;

m á t bò càu ; m á t lươn gần nhu đồng hình với con đường tạo

dự ng các từ ghép đen sì ị den sẫm ; đen trũi ; den láy ; đen

n h ả n h ; den xỉn

C hính bỏi vậy, ở đây có hai hướng chuyển di ngược chiếu nhau

và th âm nhập vào nhau Một sô th àn h ngữ so sánh bị khử từ so

sá n h dễ được nhập vào số những cụm từ thuộc kiểu này : ngang cành búa ; cay xé ; dẻo kẹo ; đen th u i ; tré mãng Ngược lại, một

số cụm từ vốn được tạo ra theo kiểu này, nhưng vi tính thành ngủ, tín h hình tượng đ ạ t tới mức độ gấn tương đương các thành ngữ thự c sự, lại rấ t có th ể dễ được nhận vào hảng ngũ của các

th à n h ngữ v í dụ tuăn trăng m ật ; k i luật sất ; con gái rượu

sách gói đầu giường ; hòn dá thử vàng ; bạn nói k h ó ; thằng ruột

ng u a ; toạc m óng heo

3.C Các ngữ cố định định danh thường tập tru n g với m ật độ khá đậm ở khu vực tê n gọi các bộ phận cơ thê’ con người như :

tóc rễ tre I' lông m ày lá liễu ; lông m ày sâu róm ; m ắ t là răm ;

m á t bỗ cảu ; m á t ốc nhồi ; rầu ngạnh trê ; má bánh đúc ; m ặt trái xoan ; m ủ i dọc dừa ; m ồm cá ngáo ĩ răng cải m ả ; chăn vòng kiêng ; chăn chữ bát ; m ậ t lưỡi cày ; bụng cóc ; m ìn h tràm

Một số ít hơn là tê n gọi cùa các sự vật khác hoặc tê n gọi cùa

m ột tr ạ n g th ái, thuộc tính Chẳng hạn : giọng ông kênh ; đá tai mèo Ị ki lu ậ t sắ t ; gót sá t ; con gái rượu ; bạn áo ngán Ị sách gối dău giường ; hòn đá thử vàng ; bạn nối khố ; cười càu tài ; tấm lòng vàng ; bạn vàng ; toạc m óng heo ; thằng ruột ngựa

Rõ ràn g là cơ chế cáu tạo những cụm từ trê n đây không khác nhữ ng cụm từ làm tên gọi cho m ột số sự vật hiện tượng như

than quả bàng ; bánh ca vát ; m áy bay chu'ön chuòn ; chuỗi tay bụt Chí có điều, tín h th à n h ngữ của nbững cụm từ như th ế th áp

đến mức tậ n cùng m à thôi

163

Trang 12

3.d Cũng như tỉn h trạ n g cùa quán ngữ, các cụm từ là ngữ cỗ

định định danh có những biểu hiện không đổng đêu nhau ở điếm

này hoặc điếm khác Rõ ràn g là, nhìn chung, chúng ổn định cả cấu trú c lẫn ngữ nghĩa N hung tín h th àn h ngủ th ì lại kém, thậm chí kém xa hoặc r ẫ t xa so với n hữ ng th àn h ngữ chân chính Tuy nhiên, chúng cũng không phải là từ ghép, nẽu xét vê bậc được cáu tạo Chỉ có điểu, cd chế cấu tạo của chúng có phẩn giáng với các

Mặc dấu vậy, chúng vẫn là nhữ ng cụm từ có tín h cố định Chi

có điểu tín h cố định đó cao hay thấp, nhiều hay ít m à thôi

Có th ể coi các cụm từ cố định tiến g Việt có vùng tâ m và vùng biên ; có đơn vị điển hình và đon vị không điển hỉnh T hành ngữ chắc chán thuộc vùng tru n g tâm

T hế nhưng ngay ở khu vực th àn h ngữ cũng có n hữ ng đơn vị tru n g gian được cấu tạo theo lối th àn h ngữ n hư ng tín h tự do, kém

R ất nhiểu cụm từ cấu tạo theo kiều th àn h ngữ so sá n h là như

th ế : nhức n h ư búa bồ ; đ ấ t n h u vàng ; gầy n h u gọng vó ; buồn

n h ư cha chét ; hôi n h u ch u ộ t chù ; bán n h ư h ủ i ; lôi th ô i n h u

ổ chó

164

Trang 13

Ngược lại, có những đơn vị khác, tính ổn định vé cấu trúc khá bào đảm ; tức ià không th ế thêm bớt các thành tố cẫu tạo một cách tùy nghi ; nhưng tính thành ngữ, tính n h ất th ể vé nghĩa vẫn chưa cao N ghĩa của cả cụm từ vẫn là nghĩa được hiểu nhờ từng

th à n h tố cộng lại v í dụ : bàn m ưu tín h k ế : di ra di vào , buôn gia n bán lận ; suy đ i tín h lại ị n g h i tới nghi lui ; gìn vàng giữ ngoe ; trăng tủ i hoa sầu ; chân m ảy CUÓI trời ; than thăn, trách

p h ậ n ; ăn thô nói tục ; yẻu trè k in h già

N hững đơn vị như th ế đã, đang và chác là sẽ còn được tạo lập tro n g tiếng Việt Đó là những sản phẩm được tạo ra trong đời sống hoạt động ngôn ngữ T rả lời cho câu hỏi ■ "chúng có trỏ thành

th à n h ngữ hay không" th ậ t là khó H ẳn rằn g còn phải qua thời gian, qua thực tế sử dụng, qua rấ t nhiều tác động của các nhân

tố tro n g và ngoài ngôn ngữ nữa mới có th ể kết luận được

16.-,

Trang 14

Chương X IV

NGHĨA CỦA TỪ

I NGHĨA CỦA TỪ LÀ GÌLưỡng phân ngôn ngữ, ta n h ận ra hai m ặ t của nó m ậ t biểu' hiện (âm th an h ) và m ặ t được biểu hiện (nội dung) N ghĩa của từ thuộc vể m ậ t thứ hai

Ví dụ, từ CÂY tro n g tiến g Việt, có vò ngữ âm n h ư ta đọc lên,

và từ này có nội dung, có nghia của nó.

1 Khái niệm nghía (m eaning) của từ đã được nêu r a từ lâu và cũng đã có nhiêu cách hiểu, nhiễu định nghỉa khác n h au Tuy vậy, việc nêu lại và bỉnh luận các quan niệm vẽ nghía, chúng ta đành

tạ m gác san g m ột bên cho cách trỉn h bày ở đây đỡ cống kẽnh,

phức tạp

2 Để tr ả lời câu hòi chính nghía cùa từ là g ì ? trướ c h ết ta

phải trở lại với bản ch ăt tín hiệu cùa từ Từ là tín hiệu ; nó phải

"nói lên", phài đại diện cho, phải được người sử dụ n g quy chiếu

vê m ột cái gi đó

2.a Khi m ột người nghe hoặc nói m ột từ nào đó, m à an h ta quy chiẽu, gán nó vào đúng sự v ậ t có tê n gọi là từ đó như cả cộng đổng xã hội vẫn gọi ; đóng thời it nhiễu an h ta cũng b iết được nhữ ng đặc trư n g bản ch ất của sự vật đó ; và an h ta sử d ụ n g từ

đó tro n g giao tiếp đủng với các mẹo lu ậ t m à ngôn ngữ có từ đó cho phép, ta nói ràn g an h ta đã hiểu nghĩa của từ đó

Ví dụ m ột người Việt hoặc không phải là Việt, nói hoậc nghe

m ột từ nh ư CÂY chảng h ạn ; m à anh ta có th ể :

166

Trang 15

- Quy chiếu, gắn được từ cây vào mọi cái cây bất kì trong thực

tại đời sống

- í t nhiêu củng biết được đại khái như cây là loài thực vật

mà phẫn thân, lá đã phân biệt rõ ; vi dụ như : cảỵ m ía, cày tre

- D ùng từ CÂY trong giao tiếp, p h át ngôn đúng với quy tấc

Thuở nhỏ, ta thấy m ột cái cây b ất kỉ chảng hạn Ta hỏi đó là

cái gì ; và được trả lòi đó là cái cây Dẩn dần, nay với cái cây này,

mai với cái cây khác, ta liên hội từ CÂY của tiến g Việt với chúng

Thế rối bước tiếp theo nữa, ta dùng được từ căy tro n g các p h át ngôn như tròng căy, chặt căy, tưới căy, căy đố, cáy rau, căy hoa

và tiến tới hiểu căy là loài thực vật, có th ân , rễ, lá hoặc hoa, quà

Vậy là ta đã hiểu được nghĩa của từ CÂY

Đến đây, có thê’ p h át biểu vắn tá t lại như sau : Nói chung, nghia của từ ià nhữ ng liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa từ với n h ũ n g cái m à nó (từ) chi ra (nhửng cái m à

nó làm tín hiệu cho)

Tuy nhiên, đó không phải là những liên hệ lôgic - 'th ự c tại, m à

những cộng đống người bản ngữ Đó là sự phàn ánh các sự vật, hiện tượng, thuộc tín h , trạ n g thái (gọi t á t chung là các sự vật) vào nhận thức của chúng ta, dưới dạng m ột tậ p hợp của nhữ ng

167

Trang 16

đậc điếm , thuộc tính được coi là đạc tru n g n h át, bàn ch át nhẵt,

đủ để phân biệt sự vật này với sự v ậ t khác

2.b Ta đã th ừ a nhận và chứng m inh bàn ch ẫt tin hiệu của từ ràn g nó có hai m ặ t ; m ặ t hình thức v ậ t chất âm th an h và mật nội dung ý nghĩa ; hai m ặt này gán bó với nhau nhu hai m ãt của

m ột tờ giấy, nếu không có m ặt này thi cũng không có m ặ t kia

Vậy nghĩa của từ tòn tại trong t ừ ; nói rộng hon là trong hệ thống ngôn ngữ Nó là cái phần nử a làm cho ngôn ngữ nói chung và từ

nói riêng, trở th àn h nhữ ng thực th ể vật c h ấ t tinh th ần

N h ữ n g lòi trìn h bày, giải thích tro n g từ đ iền , cái m à ta vẫn quen gọi là n g h ía cùa từ tro n g từ đ iển , th ự c c h ấ t chi là những lời tr ìn h bày, lời m iêu t à tu o n g đói "đòng hình" với nghĩa của

từ m à thôi

3 Từ có liên hệ với nhiễu nhân tó, nhiéu hiện tượng Bởi thế, nghĩa cùa từ cũng không phải chỉ có m ộ t th à n h p h ẩn , m ột kiểu loại Khi nói vé nghĩa của từ, người ta thư òng phân b iệt các thành phần nghĩa sau đây

í» - N g h ía biều vật (referen tial m eaning) là sự quy chiếu của

từ vào sự v ậ t (hoặc hiện tượng, thuộc tính, h àn h động, ) m à nó làm tên gọi Người ta gọi sự vạt đó lã biểu v ậ t hay sở chi (referent) Biểu vật có th ể hiện thự c hoặc phi hiện thực, hữu hình

hay vô hinh, có bàn chất v ậ t ch ất hoậc phi v ậ t chát Ví dụ : dát, trài, m ua, nàng, nóng, lạnh, ma, quỳ, thánh, thàn, th iên dường,

d ịa ngục,

b - N g h ía biểu niệm (conceptual m eaning) : chính là sự phàn

án h các đặc tru n g , thuộc tin h được coi là bàn c h ấ t n h á t cùa sự

v ậ t vào tro n g ý thức của con người

c - Ngoài hai th à n h phẩn nghĩa trê n đây, khi xác định nghỉa của từ, người ta còn phân biệt hai th à n h phần nghĩa nữa Đó là nghỉa ngữ dụng và nghía cấu trúc

168

Trang 17

N ghĩa ngủ dụng (pragm atic m eaning) cũng còn được gọi ỉà nghĩa biểu thái, nghĩa hàm chi (connotative m eaning) là mối liên

hệ giữa từ với thái độ chủ quan, cảm xúc của ngưòi nói

N ghĩa cấu trúc (stru ctu ral meaning) là mối quan hệ giữa từ với các từ khác trong hệ thống từ vựng Quan hệ giữa từ này với

từ khác th ể hiện trê n hai trục : trục đói vị (paradigm atic axis) và trụ c kết hợp (syntagm atic axis) Quan hệ trên trục đối vị cho ta xác định đươc giá trị của từ, khu biệt từ này với từ khác ; còn quan hệ trên trục kết hợp cho ta xác định được ngữ tri (valence)

khả nãng kết hợp - của từ

T hật ra, những phân biệt như trên ]à cẩn thiết và hợp lí ; nhưng không phải các th àn h phấn nghỉa đó hiện diện trong mỗi từ bao giờ cũng đổng đễu và rõ rà n g như nhau, v ì thế, trong từ vựng - ngữ nghĩa học, nhiéu khi người ta chí nhắc đến nghĩa ngữ dụng, nghĩa cấu trú c ; thậm chí cả nghía biểu vật nữa, như những xác nhận vê sự tổn tại của chúng hơn là phân tích, chứng m inh cho

th ậ t minh bạch

4 Đối với từ vựng - ngữ nghĩa học, cái quan trọng nổi lên hàng đầu là nghĩa biểu niệm được hiểu là sự phản ánh sự vật - biểu vật (đúng hon, là phản ánh các thuộc tính, các đặc tru n g cùa chúng trong ý thức con người được tiến hành bàng từ)

học là nghĩa bfểu niệm chứ không phải lã các th àn h phần khác (Chúng chi được lưu ý tro n g nhữ ng trườ ng hợp cẩn th iết m à thôi)

Vi vậy, ở đây khi không th ậ t b ắt buộc phải xác định ràn h mạch

về m ặt th u ậ t ngữ, th i chúng ta sẽ nói đến nghia với nội du n g được hiểu là nghía biéu niệm cho giản tiện

Cẩn phân biệt nghỉa cùa từ với khái niệm (được hiểu là khái niệm khoa học) N ghỉa và khái niệm gán bó với n h au r ấ t m ậ t thiết, như ng nói chung là chúng có th ể không trù n g nhau

Khái niệm là m ột k ết quà của quá trìn h n h ận thức, phản ánh nhữ ng đặc trư n g chung n h á t của sự vật, hiện tượng Người ta có

169

Trang 18

được khái niệm chủ yếu nhờ nhữ ng khám phá, tim tòi khoa học Nội dung cùa m ột khái niệm r ấ t rộng, r ä t sâu, tiệm cận tới chân

lí khoa học ; và có th ể được diễn đ ạ t bằng h àn g loạt nhữ ng ý kiến, nhận xét M ật khác, rõ ràn g là không phài khái niệm nào cũng được phàn ánh bằng từ ; m à mỗi khái niệm có thê’ được phàn ánh bằng hơn m ột từ v í dụ nuóc cứng ; tổ hạp quỹ dạo ; m áy gặt đập liên hop ; công nghệ sín h họe,

N ghĩa của từ cũng phản án h n hữ ng đặc trư n g chung, khái quát của sự vật, hiện tượng do con người n h ận thức được trong đôi sống thực tiễn tự nhiên và xã hội Tuy nhièn, nó có th ể chưa phải

là k ế t qu ả của nhận thức đã tiệm cận tới chân lí khoa học, thậm chí còn có th ề sai khác so vối n h ậ n thứ c khoa học N ghỉa của từ cũng lã m ột dạng khái niệm , như ng là khái niệm của đòi sổng

"bỉnh dân" thường chưa đ ạ t tới cấp độ khái niệm "khoa bọc" và nó

có th ể chứa cả cảm xúc và th á i độ cùa con người

Đ ể tiện so sánh, chúng ta phán tích từ nước của tiến g Việt,

K hái niệm khoa học vể nuóc là : Hợp c h ã t của ôxi và hyđro mà

tro n g th à n h phấn của mỗi phân tử nước, có hai nguyên tử hyđro vội m ột nguyên tử ỗxi

N ghĩa "nôm" cùa từ nước có th ể được m iêu tả dưới dạng từ

đ iển ngán gọn là : c h ấ t lỏng không m àu, không mùi và hẩu như không vị, có sân tro n g hổ ao, sông suối

Miêu tà như th ẽ th ậ t ra là chưa đủ R ẫ t n h iê u 'th ứ , loại (biểu

vật) được người Việt quy vê loại nước m à chị cấn chúng bảo đảm

thuộc tín h tỏng ; còn có nước nhiêu hay ít ; mùi vị th ế nào ; th ậm

chí có nước hay không đều không q u an trọng C hảng h ạn nuác biền, nuóc m ắm , nước xốt, nước d ứ a , nước ép hoa quả ;

nưóc gang (gang lỏng - v í dụ : d ổ nước g a n g uào

khuôn đúc) nuóc dãi, nước bot, nước m át, nước giải, nước ối

170

Trang 19

P h ân tích nhu trên đây chứng tỏ rằn g nghĩa và khái niệm không đổng nhãt Đó là nói vẽ các từ nói chung Đối với nhiéu

th u ậ t ngữ khoa học, sự phân biệt giũa nghĩa và khái niệm không cán đ ặ t ra nữa • chúng đả tiệm cận đến giới h ạn của nhau

II C ơ CẤU NGHĨA CỦA TỪ

1 Một từ có th ể có m ột hoặc nhiéu nghĩa, n h u n g đó không phải ià nhữ ng tổ chúc lộn xộn

Nếu là m ột từ nhiểu nghĩa (đa nghĩa) thì các nghĩa đó của từ

có quan hệ với nhau, được sáp xép theo những cơ cấu tổ chức

n h ất định

T rong từ n g nghĩa của mỗi từ cũng vậy ; chúng gốm những

th àn h tó nhò hơn, có th ể phân tích ra được (dưới đây sẽ gọi là những nghĩa tá - seme) và cũng được sáp xếp theo m ột tổ chức nào đó

Như vậy xét cơ cău nghĩa của từ là ta xác định xem từ đó có bao nhiều nghĩa, mỗi nghĩa cố bao nhiêu th à n h tố nhỏ hơn ; vả

tẵ t cả chúng được sắp xếp tro n g quan hệ với n h au như th ế nào

2 Mỗi m ột nghĩa thư ở ng gồm m ột số nghĩa tố được tổ chức lại

N ghĩa tố được hiểu là m ột dấu hiệu lôgic ứng với m ột thuộc tính chung của sự vật, hiện tượng (biểu vật) được đưa vào nghĩa biểu niệm

Đó cũng chính là "yếu tó ngữ nghía chung cùa các từ thuộc cùng m ột nhóm từ hoặc riêng cho nghĩa của m ột từ đối lập uói nghía cùa n hữ ng từ khác trong cùng m ột nhóm "(l).

Ví dụ, m ột nghía của từ chăn tro n g tiến g Việt được phân tích

là bộ phận th â n th ề động v ậ t - ở phía dưới cùng - đ ể đỡ th â n thê’ đứng yên hoặc vận động dời chỗ

T rong nghĩa này có ba dấu hiệu lôgic của sự vật ứ ng với ba thuộc tín h chung của nó, đã được đưa vào Đó là ba nghĩa tổ của

m ột nghĩa trô n g từ chán.

(1) H oàng Phê Phản lích ngữ nghĩa N N -2 -1 9 7 5

171

Trang 20

Ba nghĩa tố trê n đây được p h át hiện thông q u a sự tậ p hạp và

so sánh với các từ khác tay, đ à u , v a i, ngục, bụng, lư n g

N ghĩa tố bộ p h ậ n thân t h í động vật chung cho mọi từ

tro n g nhóm

H ai nghĩa tố còn lại được p h át hiện th ô n g qua so sánh với các

từ tro n g nhóm để th ấy nhữ ng khác biệt tro n g dấu hiệu lôgic vế

vị trí, chức n ăn g của sự v ậ t được gọi tê n (biểu vật)

T a có th ể hình dung m ột tậ p hợp các nghĩạ tô của nghĩa cũng tương tự như m ột tậ p hợp các n é t khu biệt của âm vị vậy Chi có điều ở đây, các nghĩa tố nằm tro n g tương q u an giả định lẫn nhau

và th u y ết m inh cho nhau Chúng có quan hệ thứ tự tôn ti trong

tổ chức nghĩa, v í dụ : T rong nghỉa của từ chăn vừ a phân tích, ta

có ba nghĩa tổ gọi theo th ứ tự là a b c

Tuy nhiên, đó không phải là th ứ tự th ò i gian, tuyến tín h ; mà

là thứ tự từ cái lớn đến cái nhộ, từ cái cần yếu n h ã t đến cái ít cấn yếu hơn Điéu này được miêu tả lại tro n g từ đ iển như một

”phổ” của n h ũ n g lời giải nghía vậy

Việc phân tích nghĩa của từ cho đến n hữ ng th à n h tố cuối cùng không còn có thê’ p h ân tích tiếp tụ c được n ữ a ; (tức là phân tích cho h ết được các nghĩa tđ cần yếu) là m ột yêu cẩu b ắ t buộc vê

m ậ t nguyên tắc T hế nhưng, trê n th ụ c tế, cho tới n ay vẫn chưa

có được m ộ t phương pháp tổ n g q u át đủ m ạn h để cho phép xác định tro n g số các "dấu hiệu lògic” cái nào được coi là n g h ĩa tố, còn cái nào th ì không Bãi thế, khi phân tích nghĩa từ , có lúc chúng

ta buộc phải có n hữ ng biện luận riên g cho từ n g nhóm , th ậ m chí

từ n g từ

3 0 điểm 1, chúng ta đã nói ràn g m ộ t từ có th ể đơn nghỉa hoặc đa nghĩa T ính đa nghỉa của ngôn ngữ à cấp độ từ th ể hiện

qu a từ đa nghĩa Q uan hệ đ a nghĩa là m ột tro n g n h ữ n g d ạn g quan

trọ n g n h ấ t thuộc các kiểu quan hệ ngữ nghĩa trong tù

3.a Có th ể định nghỉa vé từ đa nghỉa n h ư sau Từ đa nghía

là n hữ ng từ có m ột số nghĩa biểu thị nhữ ng đặc điểm , thuộc tín h khác n h au cùa m ột đối tượng, hoặc biểu th ị nhữ ng đối tư ợ n g khác

n h au của thực tại

172

Trang 21

v í dụ Ị Động từ che trong tiếng Việt có hai nghla Động từ ăn

có 12 nghỉa (Từ điển tiếng Việt, H oàng Phê chù biên, H à Nội,

1988) Chúng là các từ đa nghĩa,

Với tu cách là đơn vị định danh, từ đa nghĩa cho ta thấy ràn g :

từ có th ể di chuyển từ chỗ gọi tên cho đối tượng này sang gọi tên cho cả đỗi tượng khác ; từ chỗ có nghía này, có th ể có thêm nghĩa khác

Sự "di chuyển” đó có nguyên nhân ở nhận thứ c của ngườỉ bàn ngữ và tính ch ất tiết kiệm tro n g ngôn ngữ H ai n h ân tố này tác động và ảnh hưởng ỉẫn nhau đã dẫn đến việc tạo lập từ đa nghía của từ vựng

3.b Các nghĩa của từ đa nghía được xây dựng và tổ chức theo những cách thức, tr ậ t tự n h ấ t định VI vậy, người ta cũng có th ể phân loại chúng Có nhiêu cách phân loại, nhưng thư ờng gặp n h ấ t

là những luỡng phân q u an trọ n g như sau

b l N ghía gốc - nghỉa p h á i sin h

Lưỡng phân này dự a vào tiêu chí nguổn gốc của nghía N ghùi gốc được hiểu là nghĩa đẩu tiên hoặc nghĩa có trướo, trê n cơ sở nghĩa đó m à người t a xây dựng nên -nghĩa khác, v í dụ chăn

1 Bộ phận th â n th ể động vật ở phía dưới cùng, để đỡ th â n thê’ đứng yên hoặc vận động rời chỗ

2 Cương vĩ, phận sự của m ột ngưdi với tư cách là th à n h viên

của m ột tổ chức (có chăn trong ban quản trị).

N ghĩa 1 của từ chân ở đây là nghía góc Từ nghĩa 1 ngưòi ta

xây dựng nên các nghía khác của từ này bằng nhữ ng con đường, cách thức khác nhau

N ghĩa gốc thư ờ ng là nghĩa không giải thích được lí do ; và có

th ể được n h ận r a m ộ t cách độc lập không cần thông qua nghĩa khác

N ghỉa n

( )

173

Trang 22

N g h ía p h á i sin h là nghĩa được hỉnh th àn h dựa tr ê n cơ sỏ nghía

gốc ; và vi vậy chúng thư ờ ng là nghia có lí do ; và được nhận ra qua nghĩa gốc cùa từ

N ghĩa 2 cùa từ chán vừa nêu là m ột ví dụ vẽ nghĩa phái sinh b.2 N ghía tụ do - nghía hạn chế

Lưỡng phân này m ột m ậ t dựa vào mối liên hệ giữa từ (vói tu cách là tê n gọi) với đối tượng ; m ặt khác, là khả n ản g bộc lộ cùa nghĩa tro n g nhữ ng hoàn cành khác nhau m à từ x u ất hiện

Nếu m ộ t nghĩa được bộc lạ tro n g mọi hoàn cành, không lệ thuộc

vào m ột hoàn cành bát buộc nào ; th ì nghĩa đó được gọi là nghía

tụ do.

X ét từ SĂT tro n g tiến g Việt, nó có nghĩa

chảy ỏ n h iệt độ 1535°c.

N ghĩa này là nghía tự do vi được bộc lộ tro n g mọi hoàn cành :

giường sả t ; m ua sàt ; có công m ài sắt có ngày nên kim

Ngược lại, nếu m ột nghia chi được bộc lộ tro n g m ộ t (hoặc vài)

hoàn cảnh b ắ t buộc thi nghĩa đó được gọi là nghia h ạ n chế VI

ngặt, cứng rán và buộc phải làm theo trong hoàn cành h ạn chế” :

k ỉ lu ậ t sắ t hoặc bàn tay sắt.

Từ m ù i với nghĩa "hơi ngửi th ấy nói chung" và nghĩa 'm ù i thiu,

ôi, khó chịu"(í/ụí có m ù i) cũng là trườ ng hợp như vậy.

H ai loại nghĩa này được phân biệt dựa vào mối q u an hệ định

d an h giữa từ vái đối tượng

N ếu m ột nghĩa trự c tiếp phản ánh đối tượng, làm cho từ gọi

tê n sự vật m ột cách trự c tiếp, thì người ta gọi đó là nghĩa trự c tiếp (cũng có khi gọi là nghĩa đen)

Ví dụ nghía thứ n h ẵt của từ chãn và từ sát như vừa nói ở

trên , là nhữ ng nghía trự c tiếp

174

Trang 23

NẾU m ột nghỉa gián tiếp phàn án h đối tượng, làm cho từ gọi tên sự v ậ t một cách gián tiếp (thường thông qua hỉnh tượng hoậc nét đặc thù cùa nó), thì người ta bào nghĩa đó là nghĩa chuyển tiếp (hay còn gọi là nghĩa bđng).

C hảng hạn, xét từ bụng trong tiếng Việt Từ này có m ột nghĩa

là "ý nghỉ, tình càm tâ m lí, ý chí của con người" N ghỉa này là

nghĩa chuyển tiếp (nghỉa bóng) Người Việt thường nói : bụng bào

dạ ; su y bụng ta ra bụng người ; con người tót b ụ n g •

T rong khi đó, nghỉa trự c tiếp cùa từ bung phài là : ”bộ phận

cơ th ể người, động vật, tro n g có chứa ruột, dạ dày, " (ví dụ, người

ta vẫn nói m ồ bụng moi gan ; bụng m ang dạ chửa ; no bụng dôi con m ất ý.).

b.4 N ghía thường trục - không thường trục

Lưỡng phân này đựa vào tiêu chí : nghĩa đang xét đã nằm trong

cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa

Một nghĩa được coi là nghĩa thường trực, nếu nó đã đi vào cơ

cấu chung ốn định của nghĩa từ và được nhận thức m ột cách ổn định, như nhau tro n g các hoàn cảnh khác nhau

Ví dụ ; Các nghĩa đưa ra x é t của từ chăn, bụng, sát, đ ã nêu

bên trên, đễu là nghía thự ờng trực Chúng đã n ầm tro n g cơ cấu nghía của các từ đó m ột cách r á t ổn định, thường trực

Ngược lại, nếu có m ột nghĩa b á t chợt sinh ra tại m ột hoàn cảnh

nào đó trong quá trìn h sử dụng, sáng tạo ngôn ngữ, nó chưa hễ

đi vào cơ cẩu ổn định, vững chác của nghĩa từ, thì nghỉa đó được

gọi là nghĩa không thư ờ ng trự c của từ Loại nghĩa này cũng còn được gọi là nghỉa ngữ cảnh

Ví dụ : Tên gọi áo tràng chi có nghía là "tháy thuốc" hoặc "nhân

viên y tế nói chung" tro n g nhữ ng hoàn cảnh nói như :

Đây tôi sống n h ữ n g ngay nhăn hậu nh á t Mỗi m ai hòng ả o t r á n g dén thăm tôi.

(Chẽ Lan Viên)

175

Trang 24

T rong khi đó, áo tráng tro n g hoàn cảnh nói sau đáy lại không

phải vậy :

N hững lưỡng p h ân tr ẽ n đây chưa phải là to àn bộ sự phân loại nghĩa cùa từ ; n hư ng đó là n hữ ng lưỡng p h ân quan trọng Chúng

sẽ được vận dụng n hu n hữ ng tiêu chí cẩn th iế t tro n g khi phân tích

đ ể n h ận diện, chia tách các nghĩa của từ đa nghĩa cho hợp lí

3.C Để xây dựng, p h á t tr iể n thêm nghỉa của các từ , tro n g ngôn ngữ có nhiễu cách Tuy nhiên, có hai cách q u an trọ n g n h ấ t thường

gặp tro n g các ngôn ngữ là : chuyền nghía án d ụ (m etaphor) và chuyền nghía hoán dụ (m etonym y).

c l Ẩ n d ụ .

An dụ là m ột phương th ứ c chuyển tê n gọi dự a tr ê n sự liên

tư ở ng so sán h nhữ ng m ặt, n h ữ n g thuộc tín h giống nhau giữa các đối tư ợ ng được gọi tên

Có th ể diễn giải định n g h ĩa n ày như sau

G iả sử t a có từ T là tên gọi cho đối tư ợ n g Đj (và lẽ đương nhiên, T có nghỉa S l)

K hi cần gọi tên cho m ột đối tượng Đ2 nào đó, m à người ta thẫy giữa Đ I và Đ2 có n hữ ng n ét, n hữ ng m ặ t nào đó giống nhau , người ta có th ể dùng T để gọi tê n luôn cho cả Đ2 Lúc này, một nghla S2 tương ứng được xác !ập tro n g T

Chúng t a nói rà n g ở đây đã diễn r a m ột phép ắ n dụ

Ví đụ từ CẤNH tro n g tiến g Việt, có nhiễu nghía Khi định

d an h cho cánh chìm ; cánh chuồn chuòn ; cánh buám nó có

n g h ỉa là : bộ phận dùng đ ể bay của chim, dơi, còn tr ù n g , có hình176

Tôi u'Ề xứ H u ế c h iỉu m ua

E m ai á o t r â n g bây giờ à đău.

(Nguyễn Duy)

T

S2SI

Trang 25

tẩm , rộng bàn ; tạo thành đôi đối xứng ở hai bên th â n và có th ể khép vào, mở ra.

T rên cơ sở so sánh nhiêu sự v ật khác có hình dạng tương tự (hoặc người Việt liên tưởng và cho là chúng tương tự nhau) người

ta đã chuyển CẤNH sang gọi tên cho những bộ phận giống hình

cánh chim ở m ột sổ vật : cánh m áy bay, cánh quạt, cánh hoa ; cánh chong chóng, cánh cửă, ngôi sao năm cánh ; kề vai sá t cánh dấu tranh, cánh tay; cánh buỗm ; cánh rừng, cánh dòng, cảnh quăn (những tên gọi sau này đã khác rấ t xa so với cánh chim) C.2 Hoán dụ

Hoán dụ là một phương thức chuyển tên gọi dựa trê n mối liên

hệ lôgic giữa các đối tượng được gọi tên

Định nghỉa này có th ể được thuyết m inh lại như sau

Giả sử ta có từ T là tên gọi của đối tượng Đ I và từ này có nghĩa S l

Khi cần gọi tên cho m ột đối tượng Đ2 m à giữa Đ2 với Đ I có mối liên hệ ỉôgic nào đó (như liên bệ giữa bộ phận với toàn th ể ; giữa nguyên liệu với sản phẩm tạo th à n h chảng hạn) th ì người ta

có th ể dùng T đê’ gọi tê n luôn cho cả Đ2 Lúc này từ T được xây dựng thêm , được cấp thêm cho m ột nghĩa S2 Người ta bảo như

th ế là đã có m ột phép chuyển nghĩa hoán dụ

Ví dụ vụng vá v a i (áo) tài vá n á c h (áo)

0 đây, tiếng Việt đã lấy bộ phận th ân th ể đê’ gọi tên bộ phận tra n g phục tương ứng

C.3 Cơ sà để thực hiện các phương thức chuyển nghỉa trong các ngôn ngữ r ấ t đa dạng Mặc dù vậy, đây cũng chính là điểm

gập gỡ nhau nhiều n h ấ t giữa các ngôn ngữ (so sánh từ w ing - cái

c á n h - tr o n g tiế n g Anh với từ cá n h tr o n g tiế n g V iệt hoặc từ kbal - cái đ ẩu - tro n g tiến g K hm er với từ dầu tro n g tiến g Việt

ch ẳn g hạn)

Việc m iêu tả đấy đủ và ti mi các cơ sở chuyển nghĩa ấy cẩn phải được dành cho nhữ ng khảo s á t riêng

177

Trang 26

r a PHÂN TÍCH NGHĨA CỦA TỪ

1 P h ân tích, m iêu tà cho được cấu trú c nghĩa của từ, là một tro n g n h ữ n g nhiệm vụ và m ục đích hàng đẩu cùa việc nghiên cứu

từ vựng ngữ nghía

T rong lỉnh vực này, người ta đã đễ xuông nhiều phucmg pháp

p h ân tích n g h ĩa của từ, n hư ng thư ờng gặp và dễ dùng n h á t là phương pháp sử dụng ngữ cảnh

2 Ngữ cảnh là gì

2.a Khi d ù n g ngôn ngữ đ ể giao tiếp, người ta nói r a những câu, n hữ ng p h á t ngôn chứ không phải là nhữ ng từ rời rạc Tại đđ, các từ k ết hợp với n h au theo n hữ ng quy tắ c và chuắn mực của ngôn ngữ Cũng tro n g câu hoặc p h át ngôn cụ th ể , ngưdi ta mói

b iết được rà n g : tạ i trườ ng hợp, hoàn cảnh cụ th ể này, từ có nghĩa

gì (tức là nó bộc lộ nghĩa nào tro n g số các nghỉa của nó)

Ví dụ, khi ta nghe th ấy chi m ột từ CHẮC tro n g tiến g Việt thôi,

th ì không th ể b iế t được người nói m uốn nói tới n g h ĩa Bào của từ này T h ế n hư ng từ n g nghĩa m ột củ a từ CHẮC, sẽ x u ấ t hiện rất

rõ ràng, nếu ta nghe th ãy nó tro n g các p h át ngôn, n h ữ n g chuỗi

từ đại loại như

L ú a đ ã chắc h ạ t Ị N h à xậy rấ t chấc ; L òi nới chác n h ư dinh đóng cột ; Ông này chác d ã có con lớn ; A n h là m thế, d ễ nguài

ta không biết d ă y ch&c

Đ ịnh n g h ĩa về ngữ cảnh được p h á t biểu như sau

N g ữ cảnh của m ộ t từ là chuôi từ kết hợp vói nó hoặc bao xung quanh nó, đ ủ d ể là m cho nó được cụ th ề hóa và hoàn toàn xác

đ ịn h uê nghừi.

(Định nghĩa này cho th ấy rằ n g ngữ cảnh có th ề tối th iể u là

m ột từ, tối đa là m ột chuỗi lớn hơn, có khả n ăn g ứ ng với m ột câu,

Trang 27

Khả n ăn g kết hợp ngữ pháp của từ là khả năng nó có th ể đứng vào m ột vị tri n h ất định trong những cẫu trúc n h ất định nào đó Nói khác đi, đó là khả năng từ có th ể tham gia vào những cãu trú c ngữ pháp nào

Ví dụ, tro n g tiếng Việt, động từ có khà năng kết hợp với các

từ : đã, đang, sẽ, sắp, lại, vừa à đầng trước ; và xong, ròi,

m ãi ở đằng sau (ví dụ đang di, làm mãi ).

Nếu từ thuộc lớp ngữ pháp nào, thuộc từ loại nào th ỉ sẽ được quy định cho những khả nàng tương ứng, những vị trí tương ứng trong các mô hình cău trú c ngữ pháp

Ngược lại, khả n ân g kết hợp từ vựng của từ lại là khả năng kết hợp giữa một nghĩa của từ này với m ột nghĩa của từ khác, sao cho tổ hợp được tạo thành phải phàn ánh đúng với thực tại, phù hợp với lôgic và thói quen sử dụng ngôn ngữ cùa người bản ngữ

Ví dụ Người Việt vẫn nói : ãn cam, học bài ; nhăm m ắt và cũng nói : bảy giờ đang m ùa thu ; trông vẫn con gái như ai ; nhà này cũng năm tàng m à không th ể nói : ăn bài ; học cam ; rihảm

m iệng ; băy giò da n g nhà

Có những từ có khả n ăn g kết hợp từ vựng r ã t rộng, như ng có

những từ th ì khả n ăn g đó lại hẹp hoặc vô cùng hẹp Chẳng hạn

khả hãng kết hợp từ vựng r ấ t hẹp Mỗi động từ đó chỉ kết hợp được với m ột hoặc vài d an h từ khác m à thôi

Có th ể diễn giải khả năng k ết hợp từ vựng của từ như sa u

- Khi có hai từ A vã B kết hợp với nhau chảng hạn, thì không phải lúc đó t ấ t cả các nghỉa cùa A đéu hiện lên và kết hợp với tấ t

cả các nghĩa của B

Nếu ta hình dung mỗi từ có m ột "phổ" nghĩa

thi sự kết hợp AB về m ât từ vựng có th ể là kết hợp nghĩa ax, by,

bz, bx, ay, az tù y trư ờ n g hợp cụ th ể m à AB phản ánh

] 79

Trang 28

Vi dụ Xét k ết hợp che dâ u tro n g câu Trài m ư a m ột mành

áo bông che đàu ; ta thấy

Từ che có 2 nghía a/ ( )

b) N găn cho khòi bị m ộ t tá c động

nào dó từ bên ngoài

Từ đ ề u có 4 nghĩa

x/ Bộ phận th â n th ể người, động vật nầm ở vị trí trên cùng hoặc trướ c n h ất

K hả n ă n g kết hợp từ vựng cùa che với d&u tro n g trưòng hợp

này là k ế t hợp cùa nghỉa b với nghĩa X

N hững p h ân tích như vừa nêu trê n chứng tỏ rà n g khả năng kết hợp từ vựng của các từ quy định và cho phép chúng có kết hợp với nhau được hay không Ngược lại th ô n g q u a các kết họp

cụ th ể từ này vối các từ khác, t a có thê’ p h át hiện d ần từ n g nghĩa

riêng cùa từ, tiến tới xác định được cả m ột “phổ", cả m ột ca cáu

của nghĩa từ Điều này cũng tương tự như hình th á i học p h át hiện

t ấ t cả các từ hình của từ tro n g hoạt động lời nói đê’ rổ i quy chúng

vé cái gọi là từ vị vậy

3 C á c h d ù n g p h ư ơ n g p h á p p h â n t í c h th e o n g ữ c à n h

Khi áp dụng phương pháp phân tích nghía q u a ngữ cảnh cho

từ tiến g Việt, chúng ta phải làm n h ũ n g việc cụ th ể như sau (Tất nhiên đây mới chi là cái cơ bàn chứ chưa phải là n h ữ n g thao tác chi tiết).-

ẩ) Tập hợp ngữ cảnh : Đây là bước đ ẩu tiên, b ấ t buộc phài thực

hiện vì đó là tư liệu làm việc Trước h ế t phải xác địn h được các ngữ cản h (có chứa từ m à ta cẩn phân tích) tro n g các loại vãn bản

th à n h vãn thuộc các loại hình phong cách chức n ân g khác nhau Sau đó trích các ngữ cảnh đó ra và tập hợp lại

b) P hân loại ngữ cảnh : khi đâ thu được số lượng ngũ cành, đủ

nhiễu, đ án g tin cậy, phản án h đù hết các nghỉa cùa từ , c h ú n g ta

sẽ p h ân loại N hững ngữ cảnh nào cùng làm hiện thự c hó a m ột nghỉa của từ (tức là tro n g những ngữ cành đó, từ x u át hiên vâi180

Trang 29

cùng một nghĩa) thì được xếp vào một nhóm gọi là nhóm ngư cành

cùng loại

Nếu việc phân loại ngữ cảnh làm càng chuẩn xác thỉ sẽ càng

tạo điều kiện thuận lợi cho việc tách nghĩa cùa từ đa nghĩa ; bởi

vì từ cãng đa nghía thỉ càng phức tạp, càng khó xử lí

Xét các ngữ cảnh chứa từ SAY như sau đây làm ví dụ

1 Má hông không thuốc m à sa y

2 Đắt s a y d á t cũng lăn quay, Trời sa y trời cũng đỏ gay ai cười.

3 S a y thuốc lào, 4 S a y xe 5 S a y sóng

6 Da anh den cho m á em hỗng Cho duyẽn em th ấ m cho lòng anh sa y

7 Các cụ ông s a y thuốc 8 Các cụ bà s a y trầu.

9 Còn con trai con gái, chi nh ìn m à s a y nhau.

Các ngữ cảnh trê n đây được phân th àn h hai nhóm

Nhóm 1 gổm ngữ cảnh 1, 6, 9

Nhóm 2 gồm ngữ cảnh 2, 3, 4, 5, 7, 8

c) Phăn tích nghía

Đối vối từ đơn nghĩa, nhiệm vụ ở bước này là so sánh với các

từ khác cùng nhóm (tuơng đổng, tương cận hoặc tưdng phản với

nó) để phát hiện các nghĩa tố cẩn yếu tro n g cấu trú c nghĩa của từ

Riêng từ đa nghĩa, vẫn đẽ phức tạp hơn Cùng với việc so sánh,

phát hiện các nghĩa tô' cẩn yếu của từ n g nghĩa, thì việc tách ra

bao nhiêu nghĩa tro n g to àn bộ cơ cấu nghỉa từ phải được tiến hành

truớc một bước T a cần phài làm nhữ ng bước sau

đây,-i Xác định nghĩa gốc của từ (trong th ế tương q u a a lưỡng phân nghĩa gổc - nghĩa phái sinh) N ghĩa gốc của từ có th ể là m ột nghĩa

từ nguyên ; nhưng cũng có thê’ chỉ là m ột nghĩa phái sinh rỗi phái

sinh tiếp tục ra nghĩa khác, v í dụ từ BẠC có ba nghĩa

b/ í t ỏi, sơ sài (trá i với hậu) : lé bạc lòng tkà n h

c/ Không nhớ dn nghía, không giữ được tình nghỉa trọ n vẹn

181

Trang 30

N ghĩa a của tín h từ bạc là nghía từ nguyên, vổn từ góc Hán

N ghỉa b và c của nó đêu được phái sinh từ nghĩa t»,

T h ế n hư ng tro n g tiến g V iệt hiện đại, nghỉa c mới là nghĩa phố biến n h ấ t D ựa vào nghía gốc, ta p h át hiện các nghĩa phái sinh

và các quy tá c chuyển nghía của chúng

2 Xác định nghĩa không thư ờng trự c (nghĩa ngữ cảnh) nếu có,

đ ể loại trừ khỏi phạm vi m à chúng t a đang quan tâm Như vậy chỉ n hữ ng nghỉa thường trự c mới được đưa vào phãn tích xử lí

3 N gay tro n g khi phân loại ngữ cảnh, thự c c h ấ t là đã bao hàm việc tách nghĩa từ tro n g đó rối v ì vậy, nếu p h ân loại ngữ cảnh

m à chuẩn xác th i số nhóm ngữ cảnh cùng loại nói chung là ứng với số nghỉa khác nhau của từ

IV NGHĨA CỦA TỪ TRONG HOẠT DỘNG NGÔN NGỮ

Ớ trê n , chúng ta đã tạ m thời cô lập hóa hai bỉnh diện ngôn ngữ và lời nói, đ ể xem x ét nghía của từ tro n g ngôn ngữ như một

hệ th ố n g tinh Còn m ột vấn đê nữ a là tro n g h o ạt động ngôn ngữ

th ì về phương diện nghĩa, từ sẽ như th ế nào ?

Tuy ngôn ngữ và lời nói không tách b iệt nhau, n h ư n g vể nguyên

tắ c nghiên cứu, nhiéu khi sự cô lập hóa tạ m thời như vậy vân là cấn th iế t và hữu ích

thự c hóa, cụ th ể hóa và được xác định Lúc đó các th à n h phấn

nghỉa tro n g cơ cấu nghĩa của từ sẽ giảm tín h ch ấ t trừ u tượng và

khái q u á t đến mức tối th iếu để đ ạ t tới tính xác định, tín h cụ thể

ở m ức tối đa

Ví dụ, từ CHÂN trong tiên g Việt, với tư cách là đơn vị của

ngôn ngữ có 6 nghĩa khác n h au (theo Từ diên tiếng Việt H à Nội

1988) Cơ cấu đó đã được xáy dựng nên m ột cách khái q u á t và khi n h ậ n thứ c từ này dưới dạng m ột từ của ngôn ngữ, củ a từ điển

th ì người ta hướng đến nó như m ộ t cái tổ n g th ể chung Chí khi nào đi vào nhữ ng p h át ngôn cụ th ế như :

182

Trang 31

M ong cho c h â n cứng đá mềm

C h â n đi chữ bát, m ầt thì huáng thiên

thì m ột trong 6 nghĩa của từ này mới được bộc ỉộ, được cụ th ể hóa và được xác định Chính vì không bị ràn g buộc cố định vào

m ột hoặc m ột phạm vi sự vật nào đó nên các đơn vị từ ngữ mới

có được khà năng hoạt động rộng rãi và trở nên có tín h khái q u át cao ; để rổi khi đi vào hoạt động trong văn bàn mới trỏ th à n h cụ

th ể và xác định

giảm thiểu tính khái q u á t thi từ lại có th ể được gia tă n g n hữ ng sắc th ái mới, nội dung mới do chính sự vật m à nó biểu th ị đem

lại Chẳng hạn, xét các từ m áu, lửa, rũ, bùn tro n g câu :

ở diễn từ (discourse) này mối có đuợc Các biểu vật m áu, lửa, bùn không phải chi là máu, lửa và bùn như tro n g từ đ iển chi

ra, giài thích nữa

Cái gọi là các nghía ngữ cảnh của từ đã được xây dựng và này sinh trong những điểu kiện như vậy ; và cái gọi là các phép ẩn

đụ, hoán dụ tu từ học cũng được thực hiện dựa trê n cơ sở đó Vi' dụ

- Ông d ã n g ủ m ộ t giác 30 năm , rồi đến khi d á t nước hoàn toàn giải p h ó n g ông mới bừng tỉ n h

T rong giao tiếp, nhiéu khi nghĩa ngữ cành, nghĩa lâm thời, nghĩa được hiểu ngẩm , hiểu lại nhờ các th ủ pháp tu từ , mới chính là cái quan trọ n g hàng đầu ; n h ất là tro n g khi xây dựng, tiếp n h ận và phân tích các diễn từ, các văn bản nghệ th u ậ t

Ví dụ 1 Số từ 100 tro n g câu ca dao :

183

Trang 32

Yêu nhau vạn sự chăng n'ê,

M ộ t tr ă m chỗ lệch cúng kê cho bàng

không còn là số đếm đúng 100 nữa Nó đã m ang nghĩa nhiêu và

chi đượe n h ận thức với ý nghĩa đó m à thôi

văn sau đây cũng vậy Chúng không còn chi biểu thị nghĩa trực tiếp như tro n g từ điển nữ a Đó chỉ là các nghĩa cơ sở, làm nén

tà n g cho ngườĩ ta n h ận th ủ c các nghĩa chuyển tiếp xa hon :

Tôi m uốn nói vói các em m ột diẽu : các em n g à y m a i lớn lên,

ai chẳng có m ột sự nghiép ? Và trong số các em sao lại chàng có

n h ữ n g anh hù n g ? K hi ấy, hãy nh ìn lại m à xem ; trong sụ nghiệp

m à chúng ta dã làm,, dừ ng bao giờ nên quên m ộ t t i a lử a h ố n g

m à người thày giáo thán yêu của chúng ta dã n h e n lên trong lòng chúng ta ngay tù n hữ ng ngày tho áu

- N h ữ n g tư tướng xanh lục không m àu d a n g ngủ m ột cách

g iậ n dữ.

(N Chomsky)

Thóc gióng cắn chuột trong bỗ,

H àng trăm lá m ạ đuổi vò con trâu.

(Ca dao)

b - Ngược lại, có n hữ ng câu lại chứa nhữ ng kết hợp từ được chấp nhận, được hiểu vễ m ật nẹữ nghĩa, nhưng rõ rà n g là có cái

gi đó b ấ t thường vé ngữ pháp, ở đây, từ đa có những biến động

th ậ m chí biến động r ã t quan trọng vé bản ch ất từ vựng ngũ nghĩa

cũ n g như bản ch ất ngữ pháp của mình Hiện tượng vẳn quen gọi

là lãm thời chuyển từ loại, cũng như việc sử dụng từ vón thuộc184

Trang 33

phạm tru này trong ý nghia, chức năng của từ thuộc phạm trú khác, là những ví dụ chứng minh cho tính linh động như thế.

Chảng hạn

- Tôi tháy chúng tôi thay đồi Tiếng nói khác di M ặt hơ i

t r ứ n g c á ,

(Nam Cao)

Tôi r a c o n x e Tôi n h ả y c o n m á sang bên này Tôi v ào

tư ớ n g thỉ bên k ia hết chiếu.

c - Khi kết hợp với nhau, các từ chảng những phài tu ân theo quy tác ngữ pháp m à còn phải tu â n theo quy tác ngữ nghĩa Chúng phải tương hợp với nhau vé nghỉa

Ngưỉsi ta coi hai từ A và B là tương hợp với nhau vé nghĩa khi

A đòi hỏi ở B m ột nghĩa tố s thi B không được chứa và cho x u ất hiện nghĩa tố đối lập - s ; và ngược lại

Vậy một k ết hợp từ sẽ được coi là đúng hay sai tùy theo nó có thỏa mãn điêu kiện nêu trê n hay không v í dụ :

thó : đang h o ạt động trao đổi chất.

Vậy chứng tò rằn g khi hai từ A và B k ế t hợp với nhau thi chúng phải cùng chứa m ột nghĩa tố giống nhau

Tuy nhiên, thực t ế vẫn eó nhữ ng kết hợp bất thường m à lại chấp n h ận được và còn được coi là hay ; bởi đó là nhữ ng câu, những kết hợp đòi hòi phải có sự hiếu lại ; hoặc chúng được tạo dựng nhờ các thù pháp tu từ như : nhân hóa, vật hóa hoặc cố tin h

vi phạm nguyên tá c tương hợp vẽ nghĩa đê’ gây hiệu quả tu từ

Ví dụ 1 T h ầ y lí v ộ i s ủ a lê n m ấy tiế n g A n h chông bèn láy thuớc p h a n g cho m ột trận.

(Truyện CUÒI dàn gian)

185

Trang 34

Từ sủa chi k ết hợp với chó ; nhưng ở đây, thày lí đã được vật

hóa ; và cáu nêu trê n là câu chấp n h ận được

Ví dụ 2 T rong các câu sau đây, n hữ ng thuộc tín h của ngudi

đã được gán cho chó và cáo cào theo lói n h ân hóa để tro n g kết

hợp từ, sự tư ơ ng hợp vé nghĩa vẫn được bảo đảm

- N h ư n g k ẻ l ê n ti ế n g trước n h á t là con M ục ( ) N ó đứng lặng vẫy đuôi, đ ầu củi xuống, hai m ấ t n hèm uơn ướt n h ìn đát

n h ư t ủ i p h ậ n

(N am Cao)

- N h ữ n g c h ị cào cào trong làng ra, m í m iêu á o đ ò á o x a n h

m ớ b a m ớ b ảy , từ ng bước chăn chầm chậm , k h o a n t h a i , k h u ố n

m ặ t t r á i x o an nhu e th ẹ n , nhu làm dán g , nhu n g ư ợ n g ngùng.

ơ đây, đé h iểu được người nói (tác giả) m uốn nói gỉ, cẩn có sự

"hiểu lại" biểu vật và biểu niệm của hai từ sóng và chết Chúng

đã có sự xê dịch Cẩn phải hiểu sống tro n g k ết hợp chết m à chưa sông có nghỉa là sống m à như chưa sống hoặc không phải là sống ; chêt tro n g k ết hợp chét ngay trong lúc sống có nghĩa là chưa chết

m à như đã ch ết rồi

Biểu niệm tro n g các từ đó, ở trườ ng hợp cụ th ể này là quan niệm vé ý nghĩa cửa cái chết và cái sống tro n g cuộc đời con người chứ không còn là biểu niệm hay biểu v ậ t thông thư ờ ng vốn có của

chúng nữa C hính tác già N am Cao đã trìn h bày Làm d ề có ăn

ăn d ề sống, sống đ ề dại chết cả cuộc đời ch í thu gọn vào băng

ấy việc thôi ư ? ( ) Sống là d ề làm m ật cái gì dẹp hon nhiêu cao quý han nhiêu M ỗi người sống, ph ả i làm th ế nào cho p h á t triển

186

Trang 35

dến tận độ nhữ ng kh ả năng của loài người chứa dự ng ở trong

m ình Phải gom góp sức lục của m in h vào công cuộc tiến bộ chung Mỗi người chết đ i p h ả i d ề lại m ột chút gì cho nhăn loại Có thú

vị gì là cái lói sóng co quàp vào m ình, cái lói sống quá ư loài vật, chằng còn biết m ột việc g ỉ ngoài cái viêc kiếm thức ăn dó vào cái dạ dày

(H oàng Phê N gôn ngữ, số 3-4/1981).

Ví dụ 4 N hững câu như sau đây, đã được tạo dựng bàng sự vi phạm nguyên tác tương hợp nghĩa để gây hiệu quả tu từ:

N hiều anh con trai làng tháy cô có sâc lại có vốn, m uốn hòi

cỗ làm vợ dề dược c ư ớ i c ả cô lẫ n c á i v ố n của cô.

(Nam Cao)

0 đây từ cưới có nghía tố "động v ậ t” đòi hỏi bổ ngữ cùa nó p h ả i đáp ứng nghĩa tố này -Thế nhưng từ vốn lại bộc lộ nghía tố “b ất

động vật" Nguyên tắ c tương hợp nghĩa đã được vi phạm m ột cách

cđ ý để gây hiệu quả tu từ là sự m ỉa mai

Như đã nói, khi đến với ngữ nghĩa ỉà chúng ta bước san g m ột phạm vi dường như không bờ bến của nhữ ng ý kiến và nhữ ng vấn

đê N hững điêu trìn h bày trê n đây hoàn toàn không phải là đã đủ

cho nó, dù mối chỉ nói vể nghĩa của từ, chưa kể đến nghĩa cùa câu Tuy nhiên, tro n g khuôn khổ của từ vựng ngữ nghĩa, việc làm quen với những vấn đễ như vậy, vẫn là cẩn th iế t đẽ’ chuẩn bị cho việc tiẽp xúc với nhữ ng giáo trìn h về ngữ nghĩa sâu hơn sau này

187

Trang 36

Chương XV

QUAN HỆ ĐỒNG ÂM, Đ ồ N G NGHĨA VÀ

TRÁI NGHĨA TRONG TỪ VựNG

B a q u an hệ : đống âm , đổng nghĩa và tr á i nghĩa tro n g từ vựng

th ế hiện ở các từ đổng âm , từ đổng nghỉa và từ tr á i nghĩa Đó cũng chính là m ột sô' kiểu tổ chức của từ vựng

I TỪ DÔNG ÂM

1 Trước h ế t có th ể nêu định nghỉa sau đây

Từ đổng âm lả nhữ ng từ trù n g nhau vé hìn h thứ c ngữ âm

n hư ng khác n h au vễ nghĩa

Ví dụ : T rong tiến g Anh có 3 từ (viết là to, too, two ; đọc là Itul) làm th à n h m ột nhóm từ đổng âm.

Tiếng Việt cũng có n hữ ng nhóm đổng âm như

dường Ị (dường tàu Thống nhất) ; đ ư ờ n g , (mua m ộ t căn dường)

ệ saOj (ông sao trên trời) ; sa o , (sao a nh lại làm n h u thế) ; saoJ (đi sao giấy khai sin h ) ; sa.o t (sao thuốc nam).

2 H iện tượng đổng âm nói chung và từ đổng âm nói riêng,

thường xảy ra ở n h ữ n g đơn vị có kích thước v ậ t ch ãt không lớn ;

tứ c là có th à n h p h ấn ngữ âm không phức tạp VI vậy ta chỉ có đồng âm giữa từ với từ là chù yếu ; và đấy là n é t chù đạo ; còn đổng âm giữa từ với cụm từ hoặc cụm từ với cụm từ th ì rấ t hiếm hoi

C hảng h ạn nhữ ng loại đáng âm như : the s u n ’s rays m eet II the sons raise m eat ; hoặc , ja c k in the box a ja c k - in - th e -b o x tro n g

tiến g A nh là r ấ t ít gặp

188

Trang 37

Mỗi hiện tượng đóng âm ở những cụm từ như vậy chi lập thành được từ n g cặp mà thôi T rong khi đó các từ trong m ột nhóm từ đổng âm có th ể là hai, ba hoậc dăm bày từ ; th ậm chí nhiêu hơn nữa.

H iện tượng từ đồng âm có m ậ t trong ngôn ngữ là m ột tấ t yếu

vì số lượng âm th an h m à con người phát ra được và dùng làm vò ngữ âm cho các từ, dù có nhiéu đến mấy cũng chỉ có giới hạn của nđ

3 Từ đổng âm tro n g tiếng Việt, do đặc tru n g loại hinh đơn lập của tiếng Việt quy định, có nhữ ng đặc điểm riêng

a) Trước hết, vỉ tiếng Việt không biến hỉnh nên nhữ ng từ nào đổng âm VỚI nhau thi luôn luôn đỗng âm tro n g t ấ t cả mọi bối cành được sử dụng Đặc điểm nãy r ấ t khác so với các ngôn ngữ biến hình Án - Âu

Một từ trong các ngôn ngữ biến hình có thê’ tham gia vào nhóm đổng âm nào đó ồ d ạn g thứ c này m à lại không đổng âm ở dạng thức khác Có nghĩa ỉà chúng có th ể đồng âm với nhau ở m ột hoặc vài dạng thức chứ không n h ấ t th iết đổng âm ở tấ t cà mọi dạng thức Ví dụ, trong tiến g Anh

- Động từ (to) m eet nguyên dạng, đổng âm với danh từ m eat ;

nhưng dạng th ứ c quá khứ của Ĩ1Ó (met) th ỉ lại không Các từ : saw (tục ngữ, cách ngôn) - saw (cái cua) - sore (đau đớn) đổng âm với nhau và đổng âm với saw (dạng quá khứ của động từ (to) see.

b) Vỉ tiến g Việt không có sự đói lập gốc từ vỡi phụ tố ; các từ được tạo nên chù yếu bàng sự kết hợp tiến g với tiến g cho nên đổng âm giữa từ với từ là kết quà của đồng âm tiến g với tiếng Diễu này dã được tr iệ t để khai th ác khi người Việt sử dụng đổng

âm tro n g nghệ th u ậ t chơi chữ của m ình ; đến mức, chẳng hạn tên

riêng H itle đã được tách r a hai tiến g và được Hên hội với hai động

từ h í t và le N guòi ta th ách đối : H it - Le ; và được đối lại cũng

bằng m ột tên riên g của người Việt bàng con đường liên hội tương

tự P h ù n g - Há.

189

Trang 38

4 Các từ đổng âm có th ế được phán chia th àn h các kiểu loại Tuy nhiên, do nhữ ng dặc điểm riêng cùa từ n g ngôn ngứ cụ thế bức tra n h phân loại có thê’ khác nhau

chia ra

a) N hững từ đổng âm, đổng tự

je t (m àu đen h ạ t huyén) - j e t (tia nuớc, tia máu )

4 2 Các từ đống âm tiến g Nga lại có thê’ được phân loại theo kiểu khác, th à n h đống âm hoàn to àn và đóng âm khòng hoàn toàn (đổng âm bộ phận)

a) Từ đóng âm hoàn toàn là nhữ ng từ trù n g nhau về ngữ âm tro n g tá t cả mọi dạng thứ c ngữ pháp của chúng, v í dụ

190

Trang 39

Ba danh từ này chí đông âm với nhau khi 6op [1] ở dạng thức jỹ> ít cách m ột ; bởi vì 6op [2] và ổop [3] không có dạng thức

sô nhiểu

4.3 T rong tiếng Việt tỉnh hình phân loại từ đổng âm có khác

Có th ể nêu m ột trong những cách phân loại như sau :

a) Đổng âm từ với từ : Ớ đây tấ t cả các đơn vị th am gia vào nhóm đổng âm đễu thuộc cấp độ từ Loại này lại được chia th àn h hai loại nhỏ hơn

a l Đồng âm từ vựng T ẫt cá các từ đều thuộc cùng m ột từ loại Ví dụ :

đường tròn)

- cất 2 (cãt tién vào tủ) - căt4 (cất rượu) ,

a.2 Dồng âm từ vựng - ngữ pháp Các từ tro n g nhóm đóng

âm với nhau khác n h au vé từ loại, v í dụ

- chi-, (chí còn có dăm đồng).

Loại từ đống âm này chiếm số đông tro n g tiến g Việt

b) Đồng âm từ vâi tiếng Ờ đãy các đơn vị th am gia vào nhóm đổng âm khác nhau vẽ cấp độ ; và kích thước ngữ âm của chúng đéu không vượt quá m ột tiếng

N h à cửa d ề lãm t h a n con tho trẻ lấy ai r è n cặp

Cơ đò đà n h bỏ b é vợ trè trung làm ké đ e loi.

191

Trang 40

5 Đại bộ phận các từ đống âm không được giải thích vé nguòn gốc ; n hư ng có m ột số từ, nhóm từ nguời ta có thê’ p h á t'h iệ n ra con đường đâ hình th à n h nên chúng.

5.1 N hững nhóm đồng âm không tìm được lí do hình thành,

chù yếu gồm các từ bản ngữ Ví dụ : bay (D) - bay (D) ; rán (T) - rán (D) ; dá (D) - đá (Đ) ; sâc (T) - sâc CD) cùa tiếng Việt, là

nhữ ng nhóm đổng âm như vậy

5.2 Số còn lại, con đường hình th à n h nên chúng có th ể là

a) Do tiếp thu, vay mượn các từ của ngôn ngữ khác Từ được vay mượn có thê’ đổng âm với từ của bản ngữ và chúng tạo nên nhóm đổng âm ; hoặc cũng có khi hai, ba từ cùng được vay mượn

từ n hữ ng ngôn ngữ khác nhau và đồng âm với nhau v í dụ ; I

T rong tiến g Việt sú t, (giảm, s ú t - nguồn gốc Việt)

s ú t2 (sút bóng - nguốn gốc Anh)

(poKyc^ (ảo th u ậ t - nguồn gốc Đức)

b) Do cấu tạo các từ phái sinh bằng các phụ tó

Ví dụ, tro n g tiến g nga, từ động từ crpouTb (xây dựng) cấu tạo nên từ crpoeeoũ (thuộc vé xáy dựng) Từ d an h từ crpoũ (hàng ngũ), cấu tạo nên từ crpoeeoũ (thuộc vể hàng ngũ ; có h àn g lối)

N hư vậy ta được hai tín h từ crpoeeoũ đổng âm với nhau.

c) Do sự tách biệt nghĩa của từ đa nghĩa, m ột nghía nào đó bứt

r a khỏi cơ cấu nghĩa chung và hình th à n h m ột từ mới đóng âm với chính từ ban đẩu Ở đây, thực ra đã có sự đ ứ t đoạn trong chuỗi liên hệ vé nghỉa để dẫn đến n hữ ng cập từ đổng âm v í dụ :

T rong tiến g Việt : quà ! (m ón ã n ngoài bữ a chính)

q uà2 (v ật tặ n g cho người khác)

T rong tiến g N ga 6 o ủ l i (sự đập vỡ, phá vỡ)

6 ou 2 (m ả n h vỡ) ucKarejib\ (người tìm kiếm) ucKarejib^ (bộ chọn bộ tìm ).

d) Do sự chuyển đổi từ loại, v í dụ như tro n g tiến g N ga 3 UMOŨ eenepoM là nhữ ng dajjh từ cách công cụ chuyển sa n g làm trạ n g

t ừ 3UMOŨ và eenepoM.

192

Ngày đăng: 26/08/2017, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w