NGHĨA CỦA TỪ TRONG HOẠT ĐỘNG NGÔN NGỮ

Một phần của tài liệu Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng việt (Trang 181 - 187)

T uy ngôn ngữ và lời nói khống tách biệt nhau, nhưng vé nguyên t á c n g h iê n cứu, nhiễu khi sự cô lập hóa t ạ m thời như vậy vẫn là c á n t h i ế t v à hữu ích.

1. K h i t ừ đi vào hoạt động ngồn ngữ, nghía của nó được hiện thự c hóa, cụ t h ể hóa và được xác định. Lúc đó các th à n h phẩn n g h ĩa t r o n g cơ cẩu nghía của t ừ sẽ giám tính chất trừu tượng và k hái q u á t đến mức tối thiểu đ ể đ ạ t tới tính xác định, tính cụ thề ở m ứ c tối đa.

Ví dụ, t ừ CHÂN trong tiến g Việt, với tư cách là đơn vị của ngôn n g ữ có 6 nghỉa khác n h a u (theo T ừ điển tiếng Việt. H à Nội, 1988). Cơ cáu đó đ ã được xây dự ng nên một cách khái quát, và khi n h ặ n thứ c từ này dưới d ạ n g một từ của ngôn ngữ, của từ điển, th l người t a hướng đến nó như một cái tổng thể chung Chỉ khi n à o đi vào n h ữ n g p hát ngồn cụ th ể như :

- M ong cho c h â n cứng dá m èm

- C h â n d i chữ bát, m ắ t thi hướng th iê n...

thi một tro n g 6 nghỉa của từ này mới được bộc lộ, được c ụ t h ể hóa và được xác định. Chính vị không bị r à n g buộc cố đ ịn h vào một hoặc m ộ t phạm vi sự vật nào đó nên các đơn vị từ ngữ mới có được khà n ăng hoạt động rộng rãi v à trở nên có tín h k hái q u á t cao ; đ ể rối khi đi vào hoạt động tro n g vản bản mới trở t h à n h cụ th ể và xác định.

2. M ặt khác, cùng trong hoạt động ngôn ngữ, đồng thời với sự giảm th iểu tính khái q uát thì từ lại có t h ể được gia t ã n g n h ữ n g sắc thái mới, nội dung mới do chính sự vật m à nó biểu t h ị đem lại. Chẳng hạn, xét các từ máu, lửa, rủ, bùn trong câu :

Nước Việt N a m từ m á u l ử a R ú b ù n dứ ng dậy sảng lòa

(Nguyễn Dinh Thi)

ở đây, các từ nêu trên không chỉ đơn th u á n m ang các nội dung ngữ nghĩa vốn có của chúng nữa. C húng đã m ang n h ữ n g s á c thái mới, sác thái bổ s u n g mà chi trong những bổi cảnh sử d ụ n g như ở diễn từ (discourse) này mới có được. Các biểu vật m á u , lửa, bùn... không phải chi là máu, lửa và bùn như tro n g từ đ i ể n chỉ ra, giải thích nữa.

Cái gọi là các nghỉa ngữ cành của từ đà được xáy dựng v à này sinh tro n g n h ữ n g điéu kiện như vậy ; và cái gọi là các p hép ẩn dụ, hoán dụ tu từ học cũng được thực hiện dựa trê n cơ sở đó.

Ví dụ :

- Ông đ á n g ủ m ộ t giác 30 năm , rồi đến k h i đ á t nưóc hoàn toàn giải p h ó n g ông m ói bừng t ỉ n h .

Trong giao tiếp, nhiéu khi nghĩa ngữ cảnh, nghỉa l â m thời, nghĩa được hiểu ngầm, hiểu lại... nhờ các thủ pháp tu từ , mới chính là cái q uan trọ n g hàng đầu ; n hất là tro n g khi xây dựng, tiếp n hận và phân tích các diễn từ, các vản bản nghệ th u ậ t.

Ví dụ 1. Số từ 100 trong câu ca dao :

Yêu nhau vạn sự chàng n ê,

M ộ t t r ă m chỗ lệch cũng kè cho bàng.

không còn là só đếm đúng 100 nữa. Nó đã m ang n g h ỉa nhiều và chl được n hận thức với ý nghĩa đđ mà thôi.

Ví d ụ 2. Các từ : ngày m ai, nh en, lửa, tia, hòng tro n g đoạn vần sau đây cũng vậy. Chúng khồng còn chỉ biểu th ị nghỉa trực tiếp n h ư trong t ừ điển nữa. Đó chỉ là các nghỉa cơ sở, làm nền t à n g cho người t a n hặn thức các nghỉa chuyển tiếp x a hơn :

Tôi m u ó n nói vói các em m ộ t diầu : các em n g à y m a i lớn lên, ai ch ả n g có m ộ t sự nghiệp ? Và trong số các em sao lại chàng có n h ữ n g a n h hừ ng ? K hi áy, hãy n h ìn lại m à xem Ị trong sụ nghiệp m à c h ú n g ta đă là m, d ừ n g bao giờ nẻn quên m ộ t t i a l ử a h ổ n g m à ngư ời thày giảo thản yêu của chúng ta d ã n h e n lèn trong lòng c h ú n g ta ngay từ n h ữ n g ngày thơ áu

(Xuân Trình)

3. Các từ kết hợp với n hau theo quy tác ngữ pháp v à ngừ nghỉa, bộc lộ khả n ă n g kết hợp từ vựng và kết hợp ngữ p háp của mỉnh, n h ư n g hai loại quy tắc này khồng phải bao giờ c ũ n g so n g hành với nhau.

a - Có n h ữ n g câu hoàn toàn đúng vé m ặ t ngữ pháp, nhưng lại không c h ấ p n hận được vể m ặ t ngữ nghía hoặc lôgic (trong điéu kiện th ô n g thường). Ví dụ :

- N h ữ n g tư tưỏng xa n h lục không m àu đ a n g n g ủ m ột cách g iậ n dữ.

(N. Chomsky) - Thóc gióng cắn chuột trong bồ,

H àng trăm lả m ạ d uổi uỗ con trâu.

(Ca dao)

b - Ngược lại, cổ n h ữ n g câu lại chứa những kết hợp t ữ được chấp n hận, được hiểu vé m ậ t nẹữ nghĩa, nhưng rõ r à n g là cđ cái gỉ đó b ấ t thường vê ngữ pháp, ỏ đây, từ đã cđ n h ữ n g biến động, t h ậ m chí biến động r ấ t quan trọ n g vể bản c h át từ vựng ngữ nghía củng n h ư bản chát ngữ pháp của mình. Hiện tượng v ả n quen gọi là lâ m thời chuyển từ loại, c ũng như việc sử d ụ n g t ừ vén thuộc

phạm I ru này trong ý nghỉa, chức năng cùa từ thuộc phạm trù khác là những vi dụ chưng minh cho tính linh động như thế.

C hảng hạn :

- Tỏi tháy chúng tôi th a y d ổ i. Tiếng nôi khác di. Mặt hơi t r ứ n g c á .

(Nam Cao)

Tói r a c o n x e. Tôi n h ả y c o n m á sang bên này. Tôi v à o t ư ớ n g thi bẽn kia hết chiếu.

c - Khi kết hợp với n h a u , các từ chẳng những phải tuân theo quy tá c ngữ pháp mà còn p hải tu â n theo quy tác ngữ nghỉa. Chúng phải tương hợp- với nhau v ẽ nghỉa.

Người ta coi hai từ A và B là tư ơ n g hợp với n h a u vé nghỉa khi A đòi hỏi ở B một nghĩa t ó s thi B không được chứa và cho xuẵt hiện nghỉa tó đổi lập - s ; và ngược lại.

Vậy một kết hợp từ sẽ được coi là đúng hay sai tù y theo nó có thỏa m ã n điểu kiện nêu t r ê n hay không. Ví dụ :

- M ột con chó ốm. Câu đúng, vì : chó : động vật...

ố m : t r ạ n g t h á i . . . đ ộ n g v ậ t

- M ộ t con chó chết d a n g thờ gấp. Câu sai vì : chó : động vật...

chết : m ấ t khả náng trao đổi chất thỏ : đ ang hoạt động trao đổi chất.

Vậy chứng tỏ rằng khi hai từ A và B kết hợp với nhau thỉ chúng phải c ùng chứa một nghỉa tố giông nhau

Tuy nhiên, thực t ế vần có nhừng kết hợp bất thường mà lại chấp n hận được và còn được coi là hay ; bởi đó là nhửng câu, n h ữ n g kết hợp đòi hòi phải có sự hiểu lại ; hoặc chúng được tạo dựng nhờ các th ủ pháp tu t ù như : n hản hóa, vật hóa hoặc cố tình vĩ phạm nguyên tắc tương hợp vể nghỉa để gây hiệu quả tu từ.

Ví dụ 1 T h ầ y li vội s ủ a l é n m ấ y t i ế n g . A n h chòng bẽn lấy thước p h a n g cho m ộ t trận.

[Truyện cười dân gian)

T ừ s ủ a chỉ k ế t hợp với cho ; nhưng ở đây, th à y lí đã đuííc vật hóa ; v à c â u nêu t r ê n là câu chấp n h ậ n được.

Ví dụ 2 : T r o n g các câu s a u đây, n h ữ n g thuộc tính c ủ a người đ ã được g á n cho chócào cào theo lối n h â n hóa để t r o r g kết hợp từ, s ự tư ơ n g hợp về n g h ỉa v ẫ n được bảo đảm.

- N h ư n g k ẻ l ê n t i ế n g trước n h á t' là con M ự c (...) N ó đứ ng lặ n g vảy đ u ô i, đ à u c ú i xuống, h a i m á t n h è m ươn ướt nhưi d á t n h ư t ủ i p h ậ n .

(Nam Cao)

- N h ữ n g c h ị cà o c à o t r o n g l à n g ra, m ỉ m iề u á o d ỏ á o x a n h m ớ b a m ớ b à y , t ừ n g b ư ớ c c h ă n c h à m c h ậ m, k h o a n t h a i , k h u ô n

m ặ t t r á i x o a n n h ư e th ẹ n , n h ư làm d án g, n h ư n g ư ợ n g ngù n g.

(Tô Hoài) Ví dụ 3. X ét các câu sau :

Dời y sẽ m ốc lẽ n, sẽ g i đ i, sẽ m òn, sẽ m ụ c ra ở m ộ t xó nhà q u ê ( ...) R ồ i y sẽ c h é t m à c h ư a là m g ì cả, c k ế t m à c h ư a s ổ n g ! (...) Chét là thường. C h ế t n g a y t r o n g l ú c s ố n g mói thật là n h ụ c nhã.

(Nam Cao)

ở đây, đ ể hiểu được người nói (tác giả) muốn nđi gỉ, cấn có sự

"hiểu lại" biểu v ậ t v à biểu n iệ m của hai từ : sóngchét. Chúng đ ả có sự xê dịch. C ấ n phải hiểu sống tro n g kết hợp chét m à chưa số n g có n g h ỉa là sống m à n h ư ch ư a sống hoặc không phải là sống ; chết t r o n g k ế t hợp chết n gay tro n g lúc sống có nghỉa là chưa chết

m à n h ư đ ã c h ết 'rối.

Biểu niệằỡ t r o n g cỏc t ừ đú, ở trư ờng hợp cụ th ể này là quan niệm vé ý n g h ỉa của cái chết và cái sống trong cuộc đòi con người chứ kh ô n g còn là biểu niệm hay biểu vật thông thư ờ ng vổn co của c h ú n g nữa. Chính tá c giả N a m Cao đả trìn h bày : L àm d ể có ăn, ă n d ể sống, sống đ ể dợi chết... cà cuộc dời chi thu gọn vào bàng ấ y việc thôi ư ? (...) S ố n g là đ ể là m m ộ t cái gì dẹp hơn nhiÌUy cao quý hơn nh iêu . M ỗi người sống, p h ả i là m thế nào cho p h ú t triển

cỉén tận dộ n h ữ n g khà n à n g cùa Loài người chứa d ự n g ỏ trong m ình, p h á i gom góp sức lực của m in h vào còng cuộc tiến bộ chung.

Mồi người chét d i p h ả i d ể lại m ộ t ch ú t gì cho n h ă n loại. Có thú vị g i lờ cái lói sóng co quấp vảo m ì n h, cái lối sóng quá ư loài vật, chàng còn biết m ộ t việc gi ngoài cái việc k iể m thức ân d ổ vào cái d ạ dày

(H oàng Phê. N g ô n ngừ, số 3-4/1981).

Ví dụ 4. N hững câu n h ư sau đây, đ à được tạo dựng b ằ n g sự vi phạm nguyên tác tương hợp nghía đ ề gày hiệu q u ả tu từ:

N h iê u a n h con trai làng th ấ y cô có sác lại có vồn, m u ố n hòi cò là m vợ d ể dược c ư ớ i c ả c ồ l ấ n c á i v ố n của cô.

(N am Cao)

ở đáy từ cưới có nghĩa tô "động vật" đòi hỏi bổ ngữ của n ó phải đáp ứng nghía tố này. T h ế n h ư n g từ vón lại bộc lộ nghỉa t ố "bất động vật". Nguyên tắc tương hợp nghỉa đ à được vi phạm m ộ t cách có ý đ ể gây hiệu q u à t u t ừ là sự m ỉa mai.

N hư đã nói, khi đến với ngữ nghía là ch ú n g t a bước s a n g một phạm vi dường như k h ô n g bờ bến của n h ữ n g ý kiến và n h ữ n g vấn đé. N h ữ n g điéu trìn h bày trên đây hoàn toàn không phải là đ ã đủ cho nó, dù mới chỉ nói vé nghĩa cùa từ, chưa k ể đến nghỉa của câu. Tuy nhiên, tro n g khuôn khổ cùa từ vựng n g ữ nghía, việc làm q uen với những vấn đé n h ư vậy, vần là cấn t h i ế t đ ề chuẩn bị cho việc tiếp xúc với n h ữ n g giáo trìn h vể ngừ nghĩa s â u hơn s a u này.

C h ư ơ n g X V

QUAN H Ệ Đ Ồ N G ÂM, Đ ồ N G NGHĨA VÀ TRÁI N G H Ĩ A T R O N G TỪ VỰNG

Ba q u a n hệ : đổng âm, đổng n g h ía và trái nghĩa trong từ vựng t h ể hiện ở các từ đổng âm, từ đống nghỉa và từ trái nghĩa. Đó c ũng chính là một só kiều tổ chức của từ vựng.

Một phần của tài liệu Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng việt (Trang 181 - 187)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(307 trang)