Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập -Quan sát -Đang dùng ròng rọc -Suy nghĩ tìm phương án trả lời -Cho hs quan sát h16.1 và hỏi: 1/Những người trong hình đang kéo ống bêtông lên bằng
Trang 1Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… TCT: 20
*Nhóm: lực kế, khối trụ kim loại, ròng rọc cố định, ròng rọc động, giá đỡ, dây kéo
*Lớp: Tranh phóng to h.16.1, 16.2 sgk, bảng kết quả 16.1
III Tổ chức các hoạt động của học sinh:
1 Ổn định lớp:
2 Giới thiệu bài mới:
α a>Một ống bêtông nặng bị lăn xuống mương, chúng ta có thể đưa ống bêtông lên bằng những loại máy cơ đơn giản nào?
b>Nêu những lợi ích khi dùng các loại máy cơ đơn giản?
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-Quan sát
-Đang dùng ròng rọc
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Cho hs quan sát h16.1 và hỏi:
1/Những người trong hình đang kéo ống bêtông lên bằng loại máy cơ đơn giản nào?
2/Dùng ròng rọc để kéo vật thì có dễ dàng hơn không?
-Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc
-Đọc thông tin sgk
-Quan sát hình vẽ
-Có 2 loại: ròng rọc cố định và
ròng rọc động
-Quan sát và mô tả cấu tạo
từng loại
-Yêu cầu hs đọc thông tin sgk tìm hiểu về ròng rọc
-Cho hs quán sát h.16.2 và hỏi:
1/Có mấy loại ròng rọc, gồm những loại ròng rọc nào?
-Sau đó cho hs quan sát dụng cụ thật và yêu cầu hs mô tả cấu tạo ròng rọc cố định và ròng rọc động
I/ Tìm hiểu về ròng rọc:
*Có hai loại ròng rọc là : ròng rọc cố định và ròng rọc động
c Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
-Quan sát tiến hành thí
nghiệm theo các bước hd của
gv
-Ghi kết quả vào bảng
-Tổ chức cho hs làm TN theo nhóm
-Giới thiệu dụng cụ, cách bố trí thí nghiệm và tiến hành theo các bước sau:
+ B1: Dùng lực kế đo P của vật+ B2: Đo lực kéo vật lên bằng
II/ Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1.Thí nghiệm:
β a>Chuẩn bị:
b>Tiến hành đo:
Trang 2-Báo cáo kết quả
-Rút ra kết luận
-Cùng chiều với nhau
-F2 < P
-Lực kéo vật lên nhỏ hơn
trọng lượng của vật
-Rút ra kết luận
ròng rọc cố định
+ B3:Đo lực kéo vật bằng ròng rọc động
-Mỗi bước thí nghiệm ghi kết quảvào bảng 16.1
-Yêu cầu hs dựa vào bảng kết quả TN trả lời câu hỏi sau:
1/Hãy so sánh chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định và kéo vật trực tiếp?
2/Hãy so sánh giá trị của P và F1?
3/Dùng ròng rọc cố định trong trường hợp này cho ta lợi gì?
-Từ đó yêu cầu hs rút ra kết luận về ròng rọc cố định
4/Hãy so sánh chiều của lực kéo vật trực tiếp với chiều lực kéo khi dùng ròng rọc động?
5/Hãy so sánh giá trị P và F2?
6/Dùng ròng rọc động cho ta lợi gì?
-Sau đó gọi hs rút ra kết luận
-Gọi hs nhận xét gv chỉnh lí và thống nhất kết quả
2.Nhận xét:
-C3: a/ngược chiều, lực kéo bằng P
b/Cùng chiều, lực kéo nhỏ hơn P
3.Rút ra kết luận:
*Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lựckéo so với khi kéo trực tiếp
*Ròng rọc động giúp lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
-C4: (1) cố định (2) động
d Hoạt động 4: Vận dụng
-Đọc và trả lời câu hỏi sgk
-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh
lí và thống nhất kết quả
-Gọi hs nêu lại nội dung ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian tổ chức cho hslàm bái tập trong sách bài tập và tựđánh giá kết quả với nhau
-Giới thiệu cho hs về hệ thống palăng
-C7: Dùng hệ thống cả hairòng rọc có lợi hơn
4 Củng cố và dặn dị:
* Củng cố:
1.Nêu thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống?
2.Có mấy loại ròng rọc ? Dùng ròng rọc có lợi gì?
Trang 3Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… TCT: 21
BÀI 17: ƠN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC
- Dụng cụ trực quan: nhãn ghi khối lượng tịnh kem giặt, kéo cắt tóc, kéo cắt kim loại
- Bảng phụ trò chơi ô chữ
III Tổ chức các hoạt động của học sinh:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy loại ròng rọc? Mô tả cấu tạo từng loại?
- Dùng róng rọc có lợi gì? Nêu thí dụ về sử dụng ròng rọc?
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Ôn tập cũng cố kiến thức
-Thảo luận , đọc trả lời câu
-Nhận xét, ghi vào vở
-HD cho hs thảo luận, đọc và trả lời các câu hỏi sgk
-Yêu cầu hs đọc và trả lời C1 sgk-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh
lí và thống nhất kết quả với lớp
-Tương tự yêu cầu hs đọc và trả lời câu hỏi từ C2 -> C13
-Sau đó gọi hs nhận xét , gv chỉnh lí và thống nhất kết quả vớilớp
-Chú ý chỉnh lí cho hs dùng đúng thuật ngữ và cách viết các kí hiệu của các đại lượng , đơn vị trong công thức
I/ Ôn tập:
1.Hãy nêu tên các dụng cụdùng đo: độ dài, thể tích , lực, khối lượng
2.Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi làlực
3.Lực tác dụng lên một vậtcó thể làm cho vật bị biến đổi chuyển động hoặc biếndạng
4.Lực hút của Trái Đất 5.Chỉ khối lượng6.Viết công thức liên hệ giữa P vá m của cùng 1 vật:
P = 10m7.Công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích: D = m/V8.Hãy nêu tên ba loại máy
cơ đơn giản đã học: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
b Hoạt động 2: Vận dụng Giải bài tập
Trang 4Tg Hoạt động học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
-Đọc phân tích và trả lời câu
hỏi C1 đến C6
-Nhận xét
-Nhận thông tin
-Nhắc lại các công thức: P =
.-Hướng dẫn cho hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và phương pháp giải bài tập vật lí
-Yêu cầu hs nhắclại các công thức đã học như: D = m/V, P = 10m, d =P/V, d = 10D
-Yêu cầu hs tính trọng lượng của một người có khối lượng 50 kg
II/ Vận dụng:
1/ C.Quả bóng bị biến dạng đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.2/Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống;
a.khối lượng riêng của đồng là 7800 kg/m3
b.Trọng luợng của con chólà 70N
c.Khối lượng của bao gạo là 50 kg
d.Trọng lượng riêng
c Hoạt động 3: Tổ chức giải ô chữ.
-Giải các ô chữ theo sự điều
khiển của giáo viên
-GV treo bảng các ô chữđã kẻ lên bảng, lần lượt nêu các dữ kiện để hs trả lời
-Cho hs dự đoán các ô chữ trên kiến thức mà các em đã học-Sau đó chi nhóm hs thành 2 đội để thi đua với nhau tạo không khísôi động
III/ Trò chơi ô chữ:
-Về học bài , trả lời các câu ỏi còn lại Xem trước và chuẩn bị bắi
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… TCT: 22
BÀI 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
-Cả lớp; 1 quả cầu kim loại, 1 vòng kim loại, 1 đèn cồn, 1 chậu nước, khăn lau
III Tổ chức các hoạt động của học sinh:
1 Ổn định lớp:
2 Giới thiệu bài mới:
-Giới thiệu tổng quát về chương 2: nhiệt học
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-Quan sát
-Dự doán: không
-Gv treo tranh tháp Epphen và giới thiệu : về chiều cao củatháp -GV hỏi: Có phải tháp lớn lên hay không?
-Để trả lời câu hỏi này chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
b Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn
-Quan sát dụng cụ TN và các
bước hd của gv
-Dự đoán kết quả trong từng
trường hợp
-Quan sát thí nghiệm
-Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm gồm: quả cầu kim loại, vòng kim loại, đèn cồn, giá đỡ Yêu cầu hs quan sát Tn theo các bươc sau:
+ B1: Bỏ quả cầu qua vòng kim loại khi chưa hơ nóng
+ B2: Bỏ quả cầu qua vòng kim loại khi đã hơ nóng
+ B3: Nhúng quả cầu nóng vào nước lạnh, sau đó bỏ qua vòng kim loại
-Cho hs dự đoán kết quả trong các trường hợp
-Sau đó gv tiến hành TN biểu diễn yêu cầu hs quan sát để trả lời câu hỏi.
1.Làm thí nghiệm:
Như h.18.1 SGK
c Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi và rút ra kết luận
-Do gặp nóng nở ra, V tăng -Sau khi thí nghiệm xong GV hỏi: 2.Trả lời câu hỏi:
Trang 6-Do gặp lạnh co lại, V giảm
-Rút ra kết luận
-Nhận thông tin
-Để so sánh cùng 1 điều kiện
như nhau thì các chất rắn khác
nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Chất rắn khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
1/Tại sao khi hơ nóng quả cầu thìnó không bỏ lọt qua vòng kim loại?
2/Tại sao khi nhúng quả cầu vào nước lạnh thì qủa cầu lại qua lọt vòng kim loại?
-Từ TN trên yêu cầu hs rút ra kếtluận
-GV hỏi: vậy các chất rắn khác nhau thì nờ vì nhiệt như thếnào?
-Thông tin cho hs với TN người tađã đo được sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau Yêu cầu hs quan sát bảng biểu và đọc số liệu
-GV hỏi:
3/Tại sao người ta phải tăng nhiệtđộ của các thanh này như nhau và chọn các thanh có chiều dài và nhiệt độ như nhau?
4/Từ bảng trên em có nhận xét gìvề sự nở vì nhiệt của các chất rắnkhác nhau?
-C1: Quả cầu nóng nở ra, thể tích tăng lên
-C2: Quả cầu gặp lạnh co lại, thể tích giảm
3.Rút ra kết luận:
*Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi kạnh đi
*Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
d Hoạt động 4: Vận dụng Ghi nhớ
-Đọc và trả lời các câu hỏi C5,
C6, C7 SGK
-Nhận xét
-Nêu lại nội dung ghi nhớ
-Tổ chức cho hs làm việc cá nhântrả lời các câu hỏi C5, C6, C7 sgk
-Sau đó gọi hs nhận xét , gv chỉnh lí và thống nhất kết quả
-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ của bài học.
4.Vận dụng:
-C5: Nung nóng để khâu nở ra Khi nguội khâu co lại, giữ chặt lưỡi dao
-C6:nung nóng vòng kim loại
-C7: Do mùa hè nóng tháp nở ra cao lên
4 Củng cố và dặn dị:
* Củng cố:
1.Chất rắn co dãn vì nhiệt như thế nào?
2.Chất rắn khác nhau thì nở vì nhiệt ra sao?
Trang 7Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… TCT: 23
BÀI 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
- bình thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, nút cao su có lổ, chậu nhựa, nước pha màu, phích đựng nước
- 3 bình thuỷ tinh giống nhau, ống thuỷ tinh cắm xuyên qua nút cao su, rượu, dầu, nước nóng
III Tổ chức các hoạt động của học sinh:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chất rắn dãn nở vì nhiệt như thế nào? Nêu ví dụ
- Một chai thuỷ tinh, được đậy bằng nút thuỷ tinh, nút bị kẹt? Ta phải làm gì?
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-Đọc doạn đối thoại đầu bài
-Để trả lời câu hỏi này chúng
ta cùng tìm hiêu bài học hôm nay.
b Hoạt động 2: Làm thí nghiệm xem nước có nở ra khi nóng lên không?
-Quan sát dụng cụ TN
-Tiến hành thí nghiệm theo
HD của Gv
-Bố trí Tn như h.19.1, 19.2 sgk
-Mực chất lỏng trong ống
dâng lên
-Chất lỏng gặp nóng nở ra
-Giới thiệu dụng cu: bình cầu, ống thuỷ tinh, nút cao su, chậu , nước
-Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệmtheo các bước sau:
+ B1: Đổ nước vào bình cầu nút chặt nút cao su có cắm ống thuỷ tinh và đánh dấu mực chất lỏng
+ B2: Đặt bình cầu vào chậu nước nóng quan sát mực nước và đánh dấu
+ B3: Lấy bình cầu ra xem mực chất lỏng và ghi kết quả báo cáo
-Chú ý cho hs khi sử dụng thí nghiệm với nuớc nóng và gv phải
1.Làm thí nghiệm:
Như h.20.1 SGK
2.Trả lời câu hỏi:
-C1: Mực nước dâng lên
Do gặp nóng nở ra thể tíchtăng lên
-C2: Tụt xuống , do nước gặp lạnh co lại thể tích giảm xuống
-C3: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Trang 8-Thể tích tăng lên
-Mực chất lỏng tụt xuống, do
gặp lạnh co lại
-Rút ra kết luận
-Do thành bình gặp nóng nở ra
trước, sau đó chất lỏng mới nở
ra, và chất lỏng nở nhiều hơn
chất khí
quan sát chặt chẽ
-Sau khi hs TN xong gv hỏi:
1/Hiện tượng gì xảy ra với mực chất lỏng trong ống thuỷ tinh khi
ta đặt bình vào nước nóng?
2/Mực chất lỏng dâng lên chứng tỏ điều gì?
3/Khi nở ra thì thể tích của chất lỏng thay đổi như thế nào?
4/Vậy khi nhúng bình vào nước lạnh hiện tượng gì xảy ra? Giải thích?
-Từ TN trên em hãy rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
5/Tại sau khi nhúng bình cầu thuỷ tinh vào nước nóng , thoạt tiên mực chất lỏng trong ống tụt xuống sau đó mới dâng lên?
c Hoạt động 3: Chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
-Quan sát thí nghiệm biểu
diễn của gv
-Bằng nhau
-Rượu > dầu > nước
-Để so sánh trong cùng điều
kiện thì các chất lỏng khác
nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Rút ra kết luận
-Hoàn thành C4
-Nhận xét
-Giới thiệu cho hs Tn gồm gồm 3 bình cầu giống nhau đựng 3 chất lỏng khác nhau: rượu, dầu, nuớc cùng đặt vào chậu nước nóng
-GV tiến hành biểu diễn trước lớp yêu cầu hs quan sát để trả lờicâu hỏi:
1/So sánh mực chất lỏng ở 3 bìnhcầu khi chưa nhúng vào nước nóng?
3/Hãy so sánh mực chất lỏng ở 3 bình cầu khi nhúng vào chậu nước nóng?
3/Tại sao phải đựng 3 chất lỏng vào 3 bình cầu giống nhau và cùng đặt vào 1 chậu nước nóng?
-Từ thí nghiệm trên yêu cầu hs rút ra kết luận
-Yêu cầu hs hoàn thành C4 và lấy ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
3.Rút ra kết luận:
-C4: (1) tăng, (2) giảm(3) không giống nhau
*Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
*Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Trang 9-Gv gọi hs nhận xét , sau đó chỉnh lí và thống nhất kết quả.
d Hoạt động 4: Vận dụng Ghi nhớ
4.Vận dụng:
-C5: Nếu đỗ đầy khi nước
nóng nở ra sẽ làm tràn ra
ngoài
-C6: Khi nóng nước ngọt nở ra
làm bật nút chai
-C7: Khác nhau Oáng tiết diện
nhỏ dâng cao hơn
-Tổ chức cho hs làm việc cá nhânđể trả lời C5, C6 sgk
-Sau đó gọi hs nhận xét, gv chỉnh
lí và thống nhất kết quả
-Treo hình vẽ yêu cầu hs quan sát trả lới C7
-Gợi ý cho hs lượng chất lỏng dâng như nhau => ống có S nhỏ dâng cao hơn
-Gọi một vài hs nêu lạinội dung ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian cho hs làm BTtrong SBT
4.Vận dụng:
-C5: Nếu đỗ đầy khi nước nóng nở ra sẽ làm tràn ra ngoài
-C6: Khi nóng nước ngọt nở ra làm bật nút chai
-C7: Khác nhau Oáng tiết diện nhỏ dâng cao hơn
4 Củng cố và dặn dị:
* Củng cố:
1.Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
2.Tại sao khi đun nước ta không nên đỗ thật đầy ấm?
Trang 10Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… TCT: 24
BÀI 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức cơ bản:
-Biết cách đọc bảng biểu để rút ra kết luận-Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
-Lớp: Quả bóng bàn bị bẹp (không thủng), phích nước nóng
-Nhóm: bình thuỷ tinh đáy bằng, ống thuỷ tinh thẳng, cốc nước màu, nút cao su có đục lổ
III Tổ chức các hoạt động của học sinh:
1 Ổn định lớp:
2 Giới thiệu bài mới:
- Tại sao khi đun nước không nên đỗ đầy ấm?
- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-Cho hs quan sát quả bóng bàn bịbepï GV hỏi:
1/Làm thế nào để quả bóng bàn
bị bẹp có thể phồng lên?
-Sau đó tiến hành Tn nhúng quả bóng bàn vào nước nóng Yêu cầu hs quan sát và hỏi:
2/Tại sao quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng vào nước nóng thì có thể phồng lên?
-Để trả lời câuhỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
-Quan sát
-dự đoán nhúng vào nước nóng
-Quan sát thí nghiệm
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
b Hoạt động 2: Tìm hiểu xem chất khí nóng lên và lạnh đi thì như thế nào?
Nhận thông tin
-Quan sát hd của gv và tiến
hành thí nghiệm theo hướng
dẫn
-Giới thiệu cho hs dụng cụ và cácbước tiến hành thí nghiệm.:
+ B1: Giới thiệu dụng cụ gồm:
bình cầu, ống thuỷ tinh cắm xuyeên qua nút cao su, cốc nước màu
+ B2: Hướng dẫn hs Tn theo các bước như h.20.1, 20.2 sgk
+ B3:Chia nhóm và phát dụng cụ
1.Thí nghiệm:
2.Trả lời câu hỏi:
-C1: Giot5 nước màu đi lênthể tích tăng
-C2: Giọt nước màu đi xuống , thể tích giảm
Trang 11-Giọt nước màu di chuyển đi
lên V không khí tăng
-Giọt nước màu đi xuống,
chứng tỏ V không khí giảm
-Do chất khí gặp nóng nở ra,
gặp lạnh co lại
-Rút ra kết luận thứ 1
-Xem bảng 20.1 SGK
-Giống nhau
-Rút ra kết luận thứ 2
-Khí > lỏng > rắn
-Rút ra kết luận thứ 3
yêu cầu hs tiến hành TN-Lưu ý hs đặt ống thuỷ tinh cẩn thận để tránh hiện tượng giọt nước màu di chuyển ra ngoài Vàquan sát giọt nước màu để trả lời câu hỏi:
1/Có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu khi ta áp tay vào bình cầu? Hiện tượng này chứng tỏ thể tích khí trong bình thay đổithế nào?
2/Hiện tượng gì xảy ra khi thôi không áp tay? Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
3/Tại sao thể tích khí trong bình tăng khi áp tay vào và giảm khi thôi áp tay?
-Từ thí nghiệm trên yêu cầu hs rút ra kết luận
-Sau đó cho hs xem bảng 20.1 SGK và hỏi:
4/Từ bảng trên cho thấy các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thếnào?
-Từ đó yêu cầu hs rút ra kết luận thứ 2
-Gvhỏi:
5/Hãy so sánh sự nở vì nhiệt của
3 chất rắn, lỏng, khí?
-Từ đó yêu cầu hs rút ra kêt 1uậnthứ 3
- Gọi hs nêu lại 3 kết luận và cho hs ghi vào vở.
-C3: Do không khí gặp nóng nở ra
-C4: Do không khí gặp lạnh co lại
3.Rút ra kết luận:
*Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh d0i
*Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
*Chất khí` nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
d Hoạt động 3: Vận dụng ghi nhớ
-Đọc và trả lời câu C7, C8
SGK
-Nhận xét
-Quan sát
-Trả lời C9
-Nhận xét kết quả
-Nêu lại nội dung ghi nhớ bài
-HD cho hs đọc và trả lời các câuhỏi C7, C8 SGK
-Gọi hs nhận xét, gv chỉnh lí và thống nhất kết quả
-GV làm thí nghiệm dùng bình cầu hơ nóng, lật ngược
xuống,cắm ống thuỷ tinh vào nước màu và nú chặt nút cao su
-Từ TN đó yêu cầu hs trả lời C9-Gọi hs nhận xét gv chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp
-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi
4.Vận dụng:
-C7: Do không khí trong quả bóng bàn gặp nóng nở ra
-C8:Không khí nóng V tăng, không khí lạnh V giảm mà d = P/V nen không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh
-C9: Khi thời tiết nóng mực chất lỏng tụt xuống, khi lạnh thì dâng lên
Trang 12học nhớ của bài học.
-Nếu còn thời gian cho hs làm bài tập trong SBT
4 Củng cố và dặn dị:
* Củng cố:
1.Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí?
2.So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng và khí?
Trang 13Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… TCT: 25
BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
2 Giới thiệu bài mới:
- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí?
- Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
- Tại sao quả bóng bàn bị bẹp khi húng vào nước nóng ó có thể phồng lên?
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-Để trả lời câu hỏi này chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b Hoạt động 2: Quan sát lực xuất hiễn trong sự co giãn vì nhiệt
-Quan sát trí thí nghiệm
-Thanh thép nở ra
-Chốt ngang bị rãy
-Dự đoán chốt ngang bị rãy
-Quan sát và trả loời C3
-Rút ra kết luận
-Giới thiệu dụng cụ và bố trí thí nghiệm như h.21.1a SGK
-Tiến hành thí nghiệm yêu cầu hsquan sát và trả lời câu hỏi:
1/Có hiện tượng gì xảy ra với thanh thép khi nó nóng lên?
2/Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng tỏ điều gì?
-Tương tự cho hs dự đoán ở TN làm lạnh thanh thép
-Sau đó tiến hành thí nghiệm yêu cầu hs quan sát để trả lời C3 SGK
I.Lực xuất hiện trong sự
co giãn vì nhiệt:
1 Quan sát thí nghiệm:
-Như h.21.1 SGK
2.Trả lời câu hỏi:
-C1: Thanh thép nở ra.-C2: Thanh thép nở ra khi
bị ngăn cản sẽ gây ra lực rất lớn
-C3: Thanh thép co lại vì nhiệt nếu gặp vật cản sẽ
Trang 14-Từ thí nghiệm trên yêu cầu hs rút ra kết luận gây ra lực rất lớn3.Rút ra kết luận:
-C4: (1) nở ra, (2) lực, (30
vì nhiệt, (40 lực
*Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn
c Hoạt động 3: Vận dụng Ghi nhớ
-Quan sát và thảo luận để trả
-Sau đó treo h.21.3 yêu cầu hs quan sát đọc và trả lời C5 SGK-Sau đó gọi hs nhận xét GV chỉnh
lí và thống nhất kết quả
4.Vận dụng:
-C5: Có khe hở, để khi trờinóng thanh thép nở ra, mà không bị ngăn cản làm cong đường ray
-C6; Không giống nhau, tạo điều kiện cho cầu dài
ra khi trời nóng
d Hoạt động 4: Nghiên cứu tìm hiểu cấu tạo băng kép
-Nhận thông tin
-Quan sát và tiến hành thí
nghiệm theo các bước HD của
GV
-Tiến hành TN
-Thảo luận để trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Nhận thông tin
-Giới thiệu cho hs băng kép gồm
2 thanh km loại khác nhau được tán chặt vào nhau, như đồng và thép
-Sau đó GV giới thiệu dụng cụ vàcác bước tiến hành TN
+ B1: Lắp Tn như h.21.1a SGK+ B2: Bố trí đèn cồn và điều chỉnh băng kép ở vị trí phù hợp
-B3: Quan sát băng kép với 2 trường hợp thanh đồng ở dưới và
-Gọi hs nhận xét GV chỉnh lí và thống nhất kết quả
-Giới thiệu cho hs một số ứng dụng của băng kép : dùng ngắt điện tự động,…
II/ Băng kép:
1.Quan sát thí nghiệm:
2.Trả lời câu hỏi:
-C7: Khác nhau-C8: cong về thanh thép,
do đồng nở vì nhiệt nhiều hơn
-C9: bị cong về thanh đồng, do đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn thép
*Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng ngắt mạch tự động mạch điện
e Hoạt động 5: Vận dụng Ghi nhớ
Trang 15Tg Hoạt động học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
-Quan sát và trả lời C5
-Nhận xét
-Nêu lại nội dung
-Treo h.21.5 SGK Yêu cầu hs quan sát và trả lời C5 SGK-Sau đó gọi hs nhận xét Gv chỉnh lí và thống nhất kết quả vớilớp
-Gọi một số hs nêu lại nội dung ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian cho hs giải các bài tập trong SBT
4.Vận dụng:
-C10: Khi nóng băng kép
bị cong về thanh thép, làm hở mạch điện Thanh đồng nằm dưới
4 Củng cố và dặn dị:
* Củng cố:
1 Nêu thí dụ về ứng dụng của sự dãn nở vì nhiệt?
2 Cấu tạo của băng kép và ứng dụng của nó?
* Dặn dị:
-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT Xem trước bài 22
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 16
Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… TCT: 26
BÀI 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức cơ bản:
-Nhận biết được cấu tạo và công dụng của nhiệt kế
-Phân biệt được hai loại nhiệt giai Xenciút và Ferenhai
2 Giới thiệu bài mới:
- Tại sao một số cầu thép, một đầu cầu phải đặt trên các con lăn?
- Tại sao bàn là điện tự động đóng – ngắt khi đã đủ nóng?
- Nêu một số thí về ứng dụng của sự nở vì nhiệt?
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-Hai hs đọc thông tin SGK
-Dự đoán nhiệt kế -Gọi 1 hs đóng vai mẹ, 1 hs đóng vai con, đọc phần mở bài SGK
sau đó GV hỏi:
1/Vậy dùng dụng cụ nào để biết chính xác người con có sốt không?
2/Vậy nhiệt kế là gì? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
b Hoạt động 2: Thí nghiệm về cảm giác nóng, lạnh
-Tiến hành Tn về cảm giác
náng , lạnh
-Nhận xét sau Tn và trả lời C1
-HD cho hs thí nghiệm ở h.22.1, h22.2 SGk
-Chú ý hs pha nước cẩn thận để tránh bị bỏng
-Sau khi hs làm xong yêu cầu hs nhận xét ở C1 SGK
-Đặt vấn đề: vậy để đo chính xácngười ta dùng dụng cụ gì?
1.Nhiệt kế:
-C1: Cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng lạnh
-C2: Xác định nhiệt độ nước đá đang tan 00C và nước đang sôi 1000C
-C3: Có chổ thắt để giữ cho mực chất lỏng trong ống không bị tụt xuống khi lấy khỏi cơ thể đọc
Trang 17nhiệt độ.
c Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệt kế
-Quan sát và nêu công dụng
dùng đo nhiệt độ nước đá tan,
hơi nước đang sôi
-Nhận thông tin
-Quan sát tìm hiểu các loại
nhiệt kế
-Dâng lên
-Có, do chất lỏng nở vì nhiệt
nhiều hơn chất rắn
-Sự nở vì nhiệt của các chất
-Hoàn thành bảng 22.1 SGK
-Tìm hiểu về nhiệt kế y tế
-Yêu cầu hs quan sát h.22.3, 22.4và nêu công dụng của nhiệt kế trong TH trên
-Thông tin cho hs biết nhiệt kế đang dùng trong TN trên là nhiệt kế thuỷ ngân
-Yêu cầu hs quan sát h.22.5 giới thiệu về các loại nhiệt kế và cấu tạo của nó
-GV hỏi:
1/Hiện tượng gì xảy ra với mực chất lỏng trong ống khi nhúng bầu vào nước nóng?
2/bầu và ống thuỷ tinh khi gặp nóng có nở ra không? Tại sao mực chất lỏng trong ống không tụt xuống?
-Vậy nhiệt kế hoạt động dựa vào hiện tượng nào?
-Sau đó cho hs phân loại các nhiệt kế và hoàn thành bảng 22.1SGK
-HD cho hs quan sát và giải thích trả lời C4 ở nhiệt kế y tế.
*Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế
*Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
*Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế.,
d Hoạt động 4: Tìm hiểu các loại nhiệt giai
-Đọc thông tin SGK về nhiệt
giai
-Nhận thông tin
-Chuyển đổi từ 0c sang 0F
-Nhận thông tin
-Cho hs đọc thông tin SGK tìm hiểu các loại nhiệt giai
-Giới thiệu cho hs 2 loại nhiệt giai Xenciút và Farenhai-HD cho hs đổi từ 0C sang 0F
-Lưư ý hs ở hai thang chia độ thì
10C = 1,80F
2.nhiệt giai:
*Trong nhiệt giai Xenciút, nhiệt độ của nước đá đang tanlà 0 0 C, của hơi nước đang sôi là
100 0 C Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là
32 0 F, của hơi nước đang sôi là 212 0 F
c Hoạt động 5: Vận dụng Ghi nhớ
Trang 18-Tính câu C5 SGK ở bảng
-Nhận xét
-Nêu nội dung ghi nhớ bài học
-Gọi hs đọc và trả lời C5 SGK
-Sau đó gọi hs nhận xét GV chỉnh
lí và thống nhất kết quả với lớp-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghinhớ của bài học
-Nếu còn thời gian cho hs làm bài tập trong SBT
3.Vận dụng:
-C5: 300C = 00 C + 300 C =320 F + (30.1,80F)
=680F
370C = 00C + 370C = 320F + (37.1,80F)
= 98,6 0 F
4 Củng cố và dặn dị:
* Củng cố:
1 Nhiệt kế dùng để làm gì? Hoạt động dựa vào hiện tượng nào?
2 Kể tên các loại nhiệt kế và công dụng của chúng?
3 Hai loại nhiệt giai Xenciút và Farenhai?
* Dặn dị:
-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT Xem trước bài 23
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 19
Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… TCT: 27
BÀI 23: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: ĐO NHIỆT ĐỘ
-Nhóm: 1 nhiệt kế y tế, 1 nhiệt kế thuỷ ngân, 1 đồng hồ, bông y tế
III Tổ chức các hoạt động của học sinh:
1 Ổn định lớp:
2 Giới thiệu bài mới:
- Nhiệt kế dùng để làm gì? Hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào?
- Kể tên các loại nhiệt kế mà em biết và nêu công dụng của chúng?
- Tính 300C = ? 0F
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Oån định, kiểm tra công việc chuẩn bị ở nhà của học sinh
-Thực hiện những yêu cầu
kiểm tra của GV
b Hoạt động 2: Đo nhiệt độ cơ thể bằng hiệt kế y tế
Quan sát nhiệt kế và trả lời
-Nhận thông tin
-Đọc kết quả đo được
-Phát dụng cụ nhiệt kế cho các nhóm, yêu cầu hs quan sát tìm hiểu trả lời C1 -> C5 SGK-Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh
lí để thống nhất kết quả với lớp
-HD cho hs tiến hành đo nhiệt độ
cơ thể bằng nhiệt kế y tế
-Lưu ý hs trước khi đo cần vẫy cho chất lỏng trong ống tụt xuốngvà phải đặt bầu nhiệt kế tiếp xúc với cơ thể khoảng 4’ đến 5’
-HD cho hs cách cầm nhiệt kếđể đọc kết quả chính xác
I/ Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể:
1.Dụng cụ:
-C1: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế y tế 350C-C2: 420C
-C3: Từ 350C đến 420C-C4: 0,10C
-C5: nhiệt độ ghi màu đỏ
370C
2.Tiến hành đo:
-Kiểm tra nhiệt kế-Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế
-Dùng tay cầm thân nhiệt kế, đặt thân nhiệt kế đặt vào nách kẹp chặt