- Hướng dẫn học sinh kể theo tranh - Nối tiếp nhau đọc ĐT4 đoạn + Việc leo rào của các bạn làm giập cả những cây hoa trong vườn trường.. - Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài - Giáo
Trang 1- Luyện đọc đúng các từ: loạt đạn, lổ hổng, buồn bã …
- Đọc trôi chảy toàn bài
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu.
-Hiểu các từ ngữ trong bài
*Hiểu nội dung câu chuyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
B.Kể chuyện:
1.Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào nội dung câu chuyện tập nói lại câu chuyện theo lời của mình.
2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể để dựng lại câu chuyện.
* Giáo dục hs có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh
II.Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
5’
2’
18’
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 em lên bảng đọc bài: Ông ngoại
- Nêu nội dung bài đọc?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
A.Tập đọc:
a) Phần giới thiệu:
c) Luyện dọc:
* Đọc mẫu toàn bài.
- Giới thiệu về nội dung bức tranh
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng câu trước lớp
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV sửa
sai cho các em
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp,
nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn
văn với giọng thích hợp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: thủ lĩnh,nứa tép
- 3 em lên bảng đọc bài, mỗi em đọc một đoạn
- Một học sinh đọc cả bài và nêu nội dung bài đọc
- Lắng nghe
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Lớp quan sát và khai thác tranh
- Đọc nối tiếp từng câu, luyện phát âm đúng các từ: loạt đạn, buốn bã
- Tự đặt câu với mỗi từ
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trước lớp, giải nghĩa từ: Thủ lĩnh, quả quyết
- Luyện đọc theo nhóm
Trang 2-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọcđoạn 4 của truyện
-Gọi một học sinh đọc lại cả câu truyện
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1 của
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời nội dung bài
+ Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi gì
? Ở đâu ?
* Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi:
Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hỏng dưới chân hàng rào?
+ Việc leo rào của các bạn khác gây hậu quả
gì ?
GV: Chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ môi
trường, tránh những việc làm gây tác hại đến
cảnh vật xung quanh.
- Yêu cầu học sinh đọc to đoạn 3
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh
trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy
giáo hỏi?
* Yêu cầu đọc thầm đoạn 4 và trả lời:
+ Phản ứng của chú lính như thế nào khi
nghe lệnh “ Về thôi !” của viên tướng ?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành
động của chú lính nhỏ ?
+ Ai là người lính dũng cảm trong chuyện
này ? Vì sao ?
+ Các em có khi nào dũng cảm nhận và sửa
lỗi như bạn nhỏ trong chuyện không?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 4 trong bài Treo bảng phụ
đã viết sẵn hướng dẫn HS đọc đúng câu khó
trong đoạn
- Cho HS thi đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 em tự
phân vai để đọc lại truyện
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn
đọc hay nhất
B Kể chuyện:
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa
trong SGK để kể lại câu chuyện bằng lời kể
của em
- Hướng dẫn học sinh kể theo tranh
- Nối tiếp nhau đọc ĐT4 đoạn
+ Việc leo rào của các bạn làm
giập cả những cây hoa trong vườn trường.
+ Mọi người sững nhìn chú rồi bước theo như bước theo một người chỉ huy dũng cảm + Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới hàng rào lại là người dũng cảm.Vì đã dám nhận và sửa lỗi
- Trả lời theo suy nghĩ
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu và hướng dẫn
- Lần lượt 4 - 5 em thi đọc đoạn 4
- Các nhóm tự phân vai ( Người dẫn chuyện, người lính nhỏ, thủ lĩnh và thầy giáo )
- 2 nhóm thi đọc lại truyện
- Bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm
vụ của tiết học
Trang 3- Cứ mỗi lượt kể là 4 em tiếp nối kể lại 4
đoạn trong chuyện
- Gọi học sinh xung phong kể lại 4 đoạn của
- 4 em kể nối tiếp theo 4 đoạn của câu chuyện
- 2 em xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình bạn kể hay nhất
- Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa lỗi
A/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Đặt tính rồi tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ
- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập số
3 và bài tập số 5 tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
+ Hướng dẫn thực hiện phép nhân
- Giáo viên ghi bảng: 26 x 3 = ?
- Yêu cầu học sinh tìm kết quả của phép
- Mời vài học sinh nêu lại cách nhân
Hướng dẫn như trên với phép nhân:
54 x 6 = ?
- Học sinh 1: Làm bài tập 3
- Học sinh 2: Làm bài 5 Lớp theo dõi nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Cả lớp tự tìm kết quả phép nhân vào nháp
- 1HS thực hiện đặt tính bằng cách dựa vào kiến thức đã học ở bài trước
- Lớp lắng nghe để nắm được cách thực hiện phép nhân
- Hai em nêu lại cách thực hiện phép nhân
Trang 4Bài 1: Gọi học sinh nêu bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi 4 em lên tính mỗi em một phép tính
vừa tính vừa nêu cách tính như bài học
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2.Gọi học sinh đọc bài toán.
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3 -Gọi học sinh đọc bài.
- Yêu cầu 2HS lên bảng, cả lớp làm bài
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp
tự sửa bài cho bạn
- 1HS đọc yêu cầu bài (Tìm x)
- 2HS lên bảng, cả lớp lấy bảng con
ra làm bài a/ x: 6 = 12 b/ x: 4 = 23
- HS hiểu: Thế nào là tự làm lấy việc của mình Ích lợi của việc tự làm
-Tùy theo độ tuổi trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình
- Giáo dục hs có ý thức tự làm lấy việc của mình
B /Chuẩn bị: Tranh minh họa tình huống
1.Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải giữ lời hứa?
- Giữ lời hứa có lợi gì?
- Học sinh theo dõi giáo viên và tiến hành trao đổi để giải đáp tình huống
Trang 58’
5’
dưới đây:
- Lần lượt nêu ra từng tình huống của
BT1 ở VBT yêu cầu học sinh giải
bạn vừa trình bày không ? Vì sao?
-Theo em có còn cách giải quyết nào
khác tốt hơn không ?
* KL: Mỗi người cần phải tự làm lấy
việc của mình
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu
HS thảo luận nội dung của BT2
- Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình
bày ý kiến trước lớp
* Kết luận: Cần điền các từ:
a/ cố gắng - bản thân - dựa dẫm
b/ tiến bộ - làm phiền
Hoạt động 3:Xử lí tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống ở
BT3 - VBT và yêu cầu học sinh suy
- Sưu tầm những mẫu chuyện tấm
gương về tự làm lấy việc của mình
- Nhận xét đánh giá tiết học
do giáo viên đặt ra
- Hai em nêu cách giải quyết của mình
- Học sinh theo dõi nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung
- 2HS đọc lại nội dung câu a và b sau khi đã điền đủ
- Lắng nghe GV nêu tìng huống
- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ý kiến về cách giải quyết của bản thân
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Bài ngày thứ 3.Tuần 5
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm 2008
Tiết 1.Toán: Luyện tập
A/ Mục tiêu:
Trang 6- Củng cố phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số có nhớ.Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày )
- Rèn kĩ năng xem đồng hồ cho hs
- Hs biết thời gian rất quý, chúng ta phải biết trân trọng và sử dụng thời gian hợp lí
Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả và cách tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện trên
bảng con
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
- Giáo viên nhận xét bài làm của học
sinh
Bài 3 Gọi học sinh đọc bài toán.
- H/dẫn HS phân tích bài toán rồi cho
HS tự giải vào vở
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng chữa bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét đánh giá
Bài 4 Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp quay kim đồng hồ
với số giờ tương ứng
- Yêu cầu học sinh lên thực hiện trước
- Hai học sinh thực hiện trên bảng
- Cả lớp làm bài trên bảng con
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 1 học sinh lên bảng thực hiện
- Cả lớp nhận xét chữa bài trên bảng lớp
- Cả lớp thực hiện quay kim đồng hồ
- Một em lên thực hiện cho cả lớp quan sát
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tiết 2.Thể dục: Giáo viên chuyên trách
Trang 7Tiết 3 Tự nhiên xã hội: Phòng bệnh tim mạch
A/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được các bệnh về tim mạch, sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Kể ra một số cách phòng bệnh và ý thức phòng bệnh thấp tim
- Bảo vệ hệ tim mạch khoẻ mạnh
B/ Chuẩn bị: Các hình:Trang 20 và 21 sách giáo khoa
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài: “Vệ sinh cơ quan tuần
-Cho biết một số bệnh tim mạch như:
thấp tim, huyết áp cao, xơ vữa động
mạch
Hoạt động 2 Đóng vai
Bước 1: Làm việc cá nhân:
- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2,
3 SGK đọc câu hỏi - đáp của từng nhân
vật trong hình
Bước 2 Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu
hỏi sau:
+ Lứa tuổi nào thường bị bệnh thấp tim?
+ Theo em bệnh thấp tim nguy hiểm
* Giáo viên kết luận:
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Bước 1: làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5,6
trang 21 SGK chỉ vào từng hình nói với
nhau về nội dung, ý nghĩa của các việc
làm trong từng hình
- Hai học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: + Nêu lí do tại sao không nên mặc áo quần và giày dép quá chật
+ Kể ra một số việc làm bảo vệ tim mạch
- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp trao đổi suy nghĩ và nêu về một
số bệnh về tim mạch mà các em biết
-Lớp thực hiện đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên
- Lớp quan sát các hình trong SGK, đọc các câu hỏi và đáp của các nhân vật trong hình
+ Lứa tuổi thiếu nhi là hay mắc bệnh thấp tim
+ Để lại di chứng bặng nề cho van tim, cuối cùng gây ra suy tim
+ Do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hay do viêm khớp không chữa trị kịp thời và dứt điểm
- Lần lượt các nhóm lên đóng vai bác
sĩ và bệnh nhân nói về bệnh thấp tim
- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảo luận dựa vào các hình 4, 5, 6 trong SGK trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Trang 8- Dặn về nhà học và xem trước bài mới.
- Nêu kết quả thảo luận theo từng cặp
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Hai học sinh nêu nội dung bài học
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
Nghe viết lại văn nội dung truyện: Người lính dũng cảm
-Biết viết hoa các chữ cái đầu và tên riêng Viết đúng và nhớ cách viết: l/n, en/eng
-Ôn bảng chữ: Biết điền đúng 9 chữ và tên trong bảng Học thuộc 9 chữ đó
B/ Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập 2b
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 học sinh lên bảng
-Yêu cầu viết các từ ngữ học sinh
thường hay viết sai
-Yêu cầu đọc thuộc lòng 19 chữ cái đã
học
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS nghe viết
- Yêu cầu 2HS đọc đoạn 4 bài:
“Người lính dũng cảm”
+ Đoạn văn này kể chuyện gì ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi
- 3HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng
con các từ: loay hoay, gió xoáy, nhẫn
nại, nâng niu.
- 2HS đọc thuộ lòng 19 chữ và tên chữ
đã học
-Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- 3 em đọc đoạn chính tả, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn kể lại lớp học tan chú lính nhỏ và viên tướng ra vườn trường sửa hàng rào …rồi bước nhanh theo chú+ Đoạn văn có 6 câu
+ Những chữ trong bài được viết hoa
là những chữ đầu câu và tên riêng
+ Lời các nhân vật viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút
Trang 9*Bài 2b: -Nêu yêu cầu của bài tập 2b.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên chốt lại ý đúng
-Yêu cầu HS chữa bài ở vở
-Yêu cầu 2HS đọc thuộc lòng theo thứ
- Một em nêu yêu cầu bài 3
-Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
- Lần lượt 9 em lên bảng làm bài, lớp theo dõi bổ sung
- Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc 9 tên chữ
- HTL 9 chữ và tên chữ
- Cả lớp chữa bài vào vở
- Đọc thuộc lòng 28 chữ cái đã học theo thứ tự
- Về nhà viết lại cho đúng những chữ
đã viết sai
-Tiết 5.Thủ công:
Gấp cắt ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng (Tiết 1 )
A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
-Cách gấp cắt dán ngôi sao 5 cánh Gấp được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng theo đúng quy trình kĩ thuật
- Có kĩ năng về cắt, dán
- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán do mình tự làm
B/ Chuẩn bị
- Một mẫu lá cờ đỏ sao vàng sẵn bằng giấy màu có kích thước đủ lớn để HS quan sát
- Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
- Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công
C/ Hoạt động dạy học:
4’
1’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn
bị của các tổ viên trong tổ mình.-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
Trang 10+ Lá cờ đỏ sao vàng thường được treo ở
nơi những nào ? Vào những dịp nào ?
-Giới thiệu và liên hệ với lá cờ đỏ sao
vàng thật
* Hoạt động 2:
- Bước 1: Gấp cắt ngôi sao năm cánh.
- Gọi một học sinh lên bảng thực hiện cắt
gấp theo mẫu hình vuông có cạnh là 8cm
- Mở một đường gấp đôi ra để lại một
đường gấp AOB trong đó O là điểm giữa
- Đánh dấu điểm …trùng khít nhau
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện theo các bước từ hình 1- 5 như SGV
Bước 2: Hướng dẫn học sinh gấp, cắt
ngôi sao 5 cánh
- Giáo viên lần lượt hướng dẫn HS cách
đánh dấu gấp, cắt tờ giấy hình vuông như
tiết trước và gấp thành các hình như
Hình 6 rồi cắt ra để được ngôi sao 5 cánh
như hình 7 SGV
* Hoạt động 3: Dán ngôi sao vào tờ
giấy hình chữ nhật để được lá cờ đỏ
sao vàng
- Lần lượt hướng dẫn học sinh cách lần
lượt qua các bước như trong hình 8 sách
giáo khoa
- Gọi hai học sinh lên bảng nhắc lại các
bước gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh
- Giáo viên cùng cả lớp quan sát các thao
tác của bạn
- Cho học sinh tập gấp bằng giấy
3) Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập cắt lại ngôi sao 5 cánh
+ Thường được treo ở các cơ quan, trường học, nhà ở vào các dịp lễ, Tết
- Lắng nghe giáo viên để nắm được ý nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng thật
- Lớp quan sát một học sinh lên chọn
và gấp cắt để được một tờ giấy hình vuông như đã học lớp 2
- Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn cách gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau theo đường chéo qua từng bước cụ thể như hình minh họa ở tranh quy trình
- Tiếp tục quan sát giáo viên để nắm được cách gấp qua các bước ở hình 2,3, 4, 5, 6 và hình 7 để có được một ngôi sao 5 cánh hoàn chỉnh như mẫu
- Học sinh theo dõi giáo viên làm mẫu để tiết sau gấp cắt và dán thành
Trang 11Bài ngày thứ 4.Tuần 5
Ngày dạy: Thứ ngày tháng năm 2008
Tiết1 Toán : Bảng chia 6
A/ Mục tiêu: Học sinh biết:
- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6
- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn
- Gọi lên bảng sửa bài tập số 2 cột b
và c và bài 3 tiết trước
- Giáo viên đưa tấm bìa lên và nêu
để lập lại công thức của bảng nhân,
Rồi cũng dùng tấm bìa đó để chuyển
công thức nhân thành công thức chia
a/ Hướng dẫn học sinh lập công thức
bảng chia 6 như sách giáo viên
- Cho học sinh lấy 2 tấm bìa mỗi tấm
có 6 chấm tròn nêu câu hỏi
- 6 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy
?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại để giáo
viên ghi bảng
- Giáo viên tiếp tục cho học sinh quan
sát và nêu câu hỏi: Lấy 12 chấm tròn
chia thành các nhóm mỗi nhóm có 6
chấm tròn thì được mấy nhóm ? Ta
viết phép chia như thế nào ?
- Gọi vài học sinh nhắc lại 12 chia 6
được 2
- Tương tự hướng dẫn học sinh lập
các công thức còn lại của bảng chia 6
- Yêu cầu học sinh HTL bảng chia 6
c) Luyện tập:
Bài 1: -Nêu bài tập trong SGK
- Giáo viên hướng dẫn một ý thứ nhất
Hai học sinh lên bảng làm bài
- Học sinh 1: làm bài tập2
- Học sinh 2: làm bài 3
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp lần lượt từng học sinh quan sát và nhận xét về số chấm tròn trong tấm bìa
- Dựa vào bảng nhân 6, lớp nhận xét và nêu kết luận.Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.Ngược lại 6 chấm tròn chia thành 6 nhóm mỗi nhóm được 1 chấm tròn
Chắng hạn: 6 x 1 = 6 và 6: 6 = 1
- Cả lớp cùng quan sát tấm bìa và hướng dẫn của giáo viên để nêu kết quả.12 chấm tròn chia thành hai nhóm mỗi nhóm được 6 chấm tròn …
- Hai học sinh nhắc lại
- Lớp tương tự và nêu các công thức còn lại của bảng chia 6
- HTL bảng chia 6
- Hai đến ba em nhắc lại về bảng chia 6
- Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1
- Cả lớp tự làm bài dựa vào bảng chia 6
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết
Trang 12-Y êu cầu học sinh tương tự đọc rồi
điền ngay kết quả ở các ý còn lại
- Yêu cầu học sinh nêu miệng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
đề bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét
- Mời hai học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Lớp theo dõi nhận xét, chữa bài
* Một học sinh đọc yêu cầu BT
- Tự đọc từng phép tính trong mỗi cột, tính nhẩm rồi điền kết quả
- Lần lượt từng em nêu kết quả, lớp nhận xét
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa
-Cả lớp làm vào vào vở bài tập
-Một học sinh lên bảng giải
-Tiết 2.Tập đọc: Cuộc họp của chữ viết
I.Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
-Biết đọc đúng các kiểu câu
- Luyện đọc đúng các từ: tan học, dõng dạc, hoàn toàn mũ sắt,…
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu.
-Nắm được tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung(đọc thể hiện dưới hình thức khôi hài): đặt dấu câu sai sẽ làm sai lạc nội dung, khiến câu và đoạn văn rất buồn cười
-Hiểu cách tổ chức 1 cuộc họp
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi đoạn văn hướng dẫn đọc
III.Các hoạt động dạy học