1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 21+22

14 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tạo luận điểm chính cho văn bản, bày tỏ nhận xét chung về lòng yêu nớc của nhân dân ta -> Rng rng tự hào.. - So sánh đặc sắc: Tinh thần yêu nớc/ cũng nh các thứ của quý b Những biểu hi

Trang 1

Soạn : Tuần 21, Tiết 81

Văn bản

Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

<Hồ Chí Minh>

A Mục tiêu

- Giúp HS hiểu đợc tinh thần yêu nớc là một truyền thống quý báu của dân tộc ta

- Nắm đợc cách nghị luận chặt chẽ, sáng tạo, ngắn gọn, có tính chất mẫu mực của bài văn

- Nhớ đợc câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo

C Cách thức tiến hành

- Phát vấn câu hỏi, giảng, bình, thảo luận

D Tiến trình giờ dạy

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ(5 )

? Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con ngời và về xã hội Phân tích nội dung, nghệ thuật tiêu biểu của 3 câu tục ngữ đầu?

3- Bài mới

* Giới thiệu bài: HS nhắc lại khái niệm về văn bản nghị luận?

GV: “Tinh thần yêu nớc” là một bài văn ngắn gọn nhng có thể xem là mẫu mực về văn

bản nghị luận chứng minh

Hoạt động 1(5 )

?) Nhắc lại vài nét về tác giả?

?) Bài văn đợc viết trong hoàn cảnh

nào?

- Là đoạn trích trong văn kiện báo cáo

chính trị do chủ tịch Hồ Chí Minh trình

bày tại Đại hội lần II của Đảng Lao

động VN tại Việt Bắc Tháng 2/1951

- Gọi 2 HS đọc văn bản

- Gọi HS giải thích một số từ khó: công

chức, hậu phơng, điền chủ

I Giới thiệu tác giả - văn bản

1 Tác giả

2 Văn bản

- Là đoạn trích trong văn kiện báo cáo chính

trị do chủ tịch Hồ Chí Minh đọc

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2(18 )

?) Văn bản bàn về vấn đề gì? Xác định câu văn diễn tả

vấn đề đó?

- Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

- Câu: Dân ta có một lòng yêu nớc

?) Hãy xác định bố cục của văn bản?

- 3 phần:

+ Từ đầu -> cớp nớc: Nhận định chung về lòng yêu nớc

+ Tiếp -> yêu nớc: chứng minh những biểu hiện của

lòng yêu nớc

+ Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta

?) Tác giả làm thế nào để đạt mục đích của văn bản?

- Dùng lí lẽ + Dẫn chứng => khẳng định truyền thống

yêu nớc của nhân dân ta

?) Văn bản biết theo phơng thức nào?

- Nghị luận -> Văn bản nghị luận

* GV chuyển ý

?) Em hiểu tình cảm nh thế nào đợc gọi là “nồng nàn

yêu nớc”

- Tình yêu nớc mãnh liệt, sôi nổi, chân thành

?) Lòng yêu nớc đó đợc tác giả nhấn mạnh ở lĩnh vực

nào? Tại sao?

- Đấu tranh chống ngoại xâm Vì:

II Phân tích văn bản

1 Bố cục: 3 phần

2 Phân tích a) Nhận định chung về lòng yêu n ớc

- “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc” là luận điểm chính thể hiện niềm tự hào

về truyền thống yêu nớc của dân tộc ta

Trang 2

+ Đặc điểm lịch sử dân tộc luôn có giặc ngoại xâm và

chống giặc ngoại xâm

+ Văn bản đợc việt khi ta đang chống Pháp

?) Nổi bật trong đoạn văn mở đầu văn bản là hình ảnh

nào? Nhận xét về ngôn từ? Tác dụng?

- Lòng yêu nớc kết thành làn sóng (Câu 3)

- Lặp nhiều lần đại từ “nó” + Các động từ mạnh dùng

liên tiếp: kết thành, lớt qua, nhấn chìm

=> Tác dụng: Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nớc

Tạo khí thế mạnh mẽ Thuyết phục ngời đọc

?) Đoạn văn mở đầu có ý nghĩa gì? Cảm xúc của tác giả

biểu hiện nh thế nào?

- Tạo luận điểm chính cho văn bản, bày tỏ nhận xét

chung về lòng yêu nớc của nhân dân ta -> Rng rng tự

hào

?) Để làm rõ lòng yêu nớc của nhân dân ta, tác giả đã

đa ra dẫn chứng và sắp xếp theo trình tự nh thế nào?

- Theo trình tự thời gian Trong quá khứ: Lịch sử

Trong hiện tại: Đồng bào ta

- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng

?) Vì sao tác giả khẳng định: Chúng ta có quyền tự

hào đó?

- Các thời đại gắn liền với những chiến công hiển hách

trong lịch sử chống ngoại xâm

?) Nhận xét về các dẫn chứng trong giai đoạn lịch sử

này?

- Tiêu biểu -> Chứng minh cho lòng yêu nớc trong lịch

sử dân tộc -> thuyết phục ngời đọc

?) Đọc lại đoạn văn “Đồng bào ta ngày nay nồng nàn”

và cho biết vai trò của câu đầu, câu cuối

- Câu đầu: mở đoạn -> liên kết với đoạn trớc

- Câu cuối: kết đoạn: lòng yêu nớc của đồng bào ta

?) Tác giả đã chứng minh cho lòng yêu nớc của đồng

bào ta ngày nay nh thế nào?

- Tất cả mọi ngời đều có lòng yêu nớc: từ các cụ

già giết giặc

- Tất cả mọi nơi đều có lòng yêu nớc: Từ những chiến

sĩ của mình

- Mọi nghề nghiệp tầng lớp: Từ nam nữ cho chính phủ

?) Các dẫn chứng đợc sắp xếp theo cách nào? Theo

kiểu mô hình liên kết nào? Tác dụng?

+ Theo thủ pháp liệt kê dẫn chứng

+ Mô hình liên kết: Từ đến (lặp cấu trúc 6 lần)

=> Thể hiện sâu sắc, toàn diện và cụ thể t tởng nêu ở

đầu bài “Dân ta yêu nớc”

?) Qua đoạn văn em thấy cảm xúc của tác giả nh thế

nào?

- Cảm phục, ngỡng mộ đồng bào ta

GV: Với tài năng Hồ Chí Minh, các câu văn, dẫn chứng

vừa toàn diện vừa giữ đợc mạch văn thông thoáng, cuốn

hút ngời đọc

?) Câu mở đầu phần kết tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

Tác dụng?

- So sánh đặc sắc:

Tinh thần yêu nớc/ cũng nh các thứ của quý

b) Những biểu hiện của lòng yêu n ớc

* Trong quá khứ

- Lòng yêu nớc đợc thể hiện qua những chiến công hiển hách với các anh hùng dân tộc

* Trong hiện đại

- Trong thời đại ngày nay lòng yêu nớc biểu hiện ở mọi lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn xứng đáng với truyền thống dân tộc

c) Nhiệm vụ

Bổn phận của chúng ta là khích lệ động viên lòng yêu nớc của mọi ngời

Trang 3

Trừu tợng vô hình/cụ thể, hữu hình

=> Đề cao giá trị của lòng yêu nớc

?) Em hiểu nh thế nào về lòng yêu nớc “trng bày” và

lòng yêu nớc “dấu kín”?

- Lòng yêu nớc có 2 dạng Nhìn thấy đợc

Không nhìn thấy đợc

?) Nhận xét về cách dùng câu trong đoạn văn? Cách lập

luận?

- 3 câu rút gọn: Câu 2, 3, 5 -> Dùng hình ảnh để diễn

đạt

*GV: Với cách nói ngắn gọn, tợng hình, ngời đọc dễ

dàng hiểu đợc 2 trạng thái của lòng yêu nớc, ý tởng sâu

sắc mang tầm khái quát cao nhng lời văn và ngôn ngữ

giản dị, đúng nh nhận xét: Văn Hồ Chí Minh đạt đợc

chuẩn mực “4 dễ”: dễ đọc, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ vận dụng

?) Khi bàn về “bổn phận” tác giả bộc lộ quan điểm yêu

nớc nh thế nào?

- Động viên, khích lệ tiềm năng yêu nớc của mọi ngời

Phải ra sức giải thích, tuyên truyền

Hoạt động 3(5)

?) Nghệ thuật nghị luận có gì đặc sắc?

- Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc

- Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng, dùng nhiều th pháp so

sánh, liệt kê

- Giọng văn tha thiết, sôi nổi giàu cảm xúc

?) Bài văn giúp em hiểu thêm về lòng yêu nớc nh thế

nào? Hiểu thêm về Hồ Chí Minh

- 2 HS phát biểu -> GV chốt bằng ghi nhớ

III Tổng kết

Hoạt động 4 (5 )

Viết vào phiếu học tập, GV thu chấm

IV Luyện tập

Viết đoạn văn theo lối liệt kê (4 – 5 câu) có dùng mô hình liên kết “Từ đến”\

4 Củng cố

5 H ớng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng đoạn 1, 3 Tập phân tích

- Nêu cảm nghĩ của em về văn bản

- Soạn: Sự giàu đẹp của Tiếng việt , Câu đặc biệt

D Rút kinh nghiệm

……… .………

Tiếng việt

Câu đặc biệt

A Mục tiêu

- Giúp HS nắm đợc khái niệm: câu đặc biệt

- Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt, biết sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống

cụ thể

B.Chuẩn bị

- Soạn bài, TLTK, bảng phụ

C Cách thức tiến hành

- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, phiếu học tập

D Tiến trình giờ dạy

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

?) Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng? Cách dùng? Ví dụ?

Trang 4

3- Bài mới

GV đa ra 2 VD: a) Đám ngời nhốn nháo lên Tiếng reo, tiếng vỗ tay (Nam Cao)

b) Chị gặp anh ấy bao giờ?

Một ngày mùa xuân

=> HS xác định và khôi phục thành phần -> Câu (a) không khôi phục đ ợc đó là câu

đặc biệt

Hoạt động 1(5 )

GV treo bảng phụ -> Gọi 1 HS đọc

- Yêu cầu HS thảo luận, chọn đáp án đúng (đáp án c):

Câu không thể có chủ ngữ, vị ngữ

* GV: Đó là câu đặc biệt

?) Thế nào là câu đặc biệt?

- Gọi 1 HS trả lời GV chốt bằng ghi nhớ

?) Thử nêu dấu hiệu phân biệt 3 kiểu câu: câu đơn bình

thờng, câu rút gọn, câu đặc biệt?

+ Câu đơn bình thờng: đủ chủ ngữ, vị ngữ

+ Câu rút gọn: bị lợc bớt chủ ngữ hoặc vị ngữ hoặc cả

chủ ngữ, vị ngữ (khôi phục lại đợc)

+ Câu đặc biệt: không thể có chủ ngữ, vị ngữ (không

khôi phục đợc)

I Lý thuyết

1 Thế nào là câu đặc biệt

a Ví dụ

b Phân tích

c Nhận xét

- Câu không thể có chủ ngữ,

vị ngữ

* Ghi nhớ : sgk(28)

Hoạt động 2(8 )

- GV treo bảng phụ -> HS đọc

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm, trình bày

(1 – c); (2- b); (3 – a); ( 4- d)

?) Hãy nêu tác dụng của câu đặc biệt?

- 2 HS phát biểu -> GV chốt bằng ghi nhớ

* GV: Câu đặc biệt thờng đợc cấu tạo bằng danh từ hoặc

vị từ

VD: Nớc (lời ngời ốm gọi ); Mùa xuân

Im lặng quá (Nam Cao); Cháy nhà!

2 Tác dụng của câu đặc biệt

a Ví dụ

b Phân tích

c Nhận xét

* Ghi nhớ: sgk (29)

Hoạt động 3 (20 )

- Thảo luận nhóm->

Gọi đại diện trình bày

- 2 HS lên bảng Mỗi

HS thực hiện 1 yêu cầu

( 1kiểu câu)

- HS viết vào phiếu

học tập, GV thu chấm

III Luyện tập

1 BT 1 (29) a) – Không có câu đặc biệt

- Câu rút gọn: Câu 2, 3, 5 b) Câu đặc biệt

3 giây 4 giây 5 giây Lâu quá!

- Không có câu rút gọn c) Câu đặc biệt: 1 hồi còi

- Không có câu rút gọn d) Câu đặc biệt: Lá ới!

- Câu rút gọn: Hãy kể chuyện đi ! Bình thờng lắm đâu

2 BT 2(29)

Câu đặc biệt

- 3 câu đầu Ví dụ

- Câu 4(VD b)

- VD c

- Câu 1 VD d

Câu rút gọn

- VD a

- Câu 2 VD d

- Câu 1 VD d

- Xác định thời gian

- Bộc lộ cảm xúc

- Liệt kê, thông báo về sự tồn tài của sự vật

- Gọi đáp

- Câu gọn, tránh lặp từ

- Rút gọn chủ ngữ -> câu gọn hơn (câu mệnh lệnh)

3 BT 3 (29) Viết đoạn văn

4 Củng cố

Trang 5

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, lấy ví dụ, hoàn thiện Bài tập 3

- Soạn: Bố cục và phơng pháp lập luận trong văn nghị luận

E Rút kinh nghiệm

……… .………

83

Tập làm văn

Bố cục và phơng pháp lập luận

trong bài văn nghị luận

A Mục tiêu

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

- Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và phơng pháp lập luận của bài văn nghị luận

B Ph ơng tiện

- Soạn bài, SGV, SGK,TLTK, bảng phụ

- HS: chuẩn bị bài: Trả lời câu hỏi trong SGK

C Cách thức tiến hành

- Câu hỏi, giảng

D Tiến trình giờ dạy

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận? Nêu các bớc lập ý trong bài văn nghị luận?

3- Bài mới

Hoạt động 1(25 )

HS đọc bài “Tinh thần yêu nớc ”

- GV treo bảng phụ: Sơ đồ (30)

?) Chỉ ra bố cục của bài văn?

- Mở bài: I (1)

- Thần bài: II (2, 3)

- Kết bài: III (4)

?) Mỗi phần có mấy đoạn? Các luận điểm?

- Mở bài, kết bài: 1 đoạn

- Thân bài: 2 đoạn

+ Luận điểm chính xuất phát: Dân ta có một lòng nồng

nàn yêu nớc

+ Luận điểm phụ: Lòng yêu nớc trong quá khứ

Lòng yêu nớc hiện tại

+ Luận điểm kết luận: Bổn phận của chúng ta (mục

đích)

* Chú ý tới quan hệ hàng ngang

?) Hàng 1, 2 lập luận theo quan hệ gì? Tại sao?

- Lập luận theo quan hệ nhân – quả

+ Có nồng nàn yêu nớc -> truyền thống quí báu nớc

+ Lịch sử có nhiều -> chúng ta phải

?) Hàng 3 lập luận theo quan hệ gì?

- Quan hệ: tổng – phân – hợp: Nhận định chung –

dẫn chứng – kết luận (mọi ngời đều có lòng yêu nớc)

?) Nêu cách lập luận ở hàng 4?

- Suy luận tơng đồng: Từ truyền thống -> bổn phận:

phát huy lòng yêu nớc => là kết luận, mục đích, nhiệm

vụ trớc mắt

* Chú ý quan hệ hàng dọc

? Nói quan hệ hàng dọc (1) là lập luận tơng đồng có

I Mối quan hệ giữa bố cục

và lập luận

1 Ví dụ: Tinh thần yêu nớc

2 Nhận xét a) Bố cục: 3 phần

- Mở bài: nêu vấn đề

- Thân bài: 2 luận diểm + Lòng yêu nớc trong quá khứ

+ Lòng yêu nớc hiện tại

- Kết bài: khẳng định vấn đề b) Lập luận

- Hàng ngang: nhân quả, tổng phân hợp, tơng phản

- Hàng dọc: suy luận, tơng

đồng

Trang 6

đúng không?

- Là suy luận tơng đồng theo dòng thời gian: nêu nhận

định -> hiện tại -> nhiệm vụ trớc mắt

?) Bố cục bài nghị luận nói chung? Cách lập luận?

- 2 HS phát biểu -> GV chốt

Hoạt động 2(15 )

- HS thảo luận -> trình

bày

-> HS nhận xét, bổ

sung

-> GV uốn nắn

IV Luyện tập

T

t ởng của bài văn: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn -> Luận điểm chính

* Luận điểm phụ:

- ở đời cho thành tài - ai luyện tập động tác cơ bản tiền đồ

- Chỉ những ông thầy lớn biết dạy cho học trò

- Thầy giỏi đào tạo trog giỏi

* Bố cục: 3 phần

- Mở bài: câu 1 - đoạn 1

- Thân bài: đoạn 2

- Kết bài: đoạn 3

* Lập luận

- Mở bài: Nhiều ngời >< ít ngời => lập luận tơng phản

- Thân bài: Câu chuyện để chứng minh cho luận điểm “Học cơ bản ” -> lí lẽ + dẫn chứng

- Kết bài: khẳng định luận điểm – bài học rút ra

* Quan hệ nhân quả

+ Chịu khó luyện tập -> Có tiền đồ + Thầy lớn -> Dạy trò những điều cơ bản + Thầy giỏi -> Trò giỏi

4 Củng cố

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, tìm ví dụ để minh hoạ

- Chuẩn bị: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận

E Rút kinh nghiệm

……… .………

84

Tập làm văn

Luyện tập về phơng pháp Lập luận trong văn nghị luận

A Mục tiêu

- Giúp HS: qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận

- HS phân biệt đợc luận điểm, luận cứ và rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

B Ph ơng tiện

- Soạn bài, TLTK, bảng phụ

- HS: chuẩn bị bài ở nhà

C Cách thức tiến hành

- Câu hỏi, giảng bình

D Tiến trình giờ dạy

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Trình bày bố cục của bài văn nghị luận? Có những phơng pháp lập luận nào?Mối quan

hệ giữa bố cục và lập luận?

3- Bài mới

Hoạt động 1(10 )

?) Em hiểu nh thế nào về lập luận? I Lập luận trong đời sống1 Bài tập 1 (32)

Trang 7

- 2 HS trả lời

- 1 HS dọc VD

?) Trong các câu trên, bộ phận nào là luận

cứ? Bộ phận nào là kết luận thể hiện t tởng

của ngời nói?

?) Mối quan hệ của luận cứ đối với kết luận

là nh thế nào?

- Luận cứ nêu nguyên nhân, kết luận nêu

kết quả

?) Có thể thay đổi vị trí của luận cứ và kết

luận cho nhau không?

- Có.Vì nội dung không thay đổi

* GV treo bảng phụ chép bài tập 2

- HS lên điền luận cứ phù hợp

* Lu ý: 1 kết luận có thể có nhiều luận cứ

* GV treo bảng phụ chép bài tập 3

Cách làm tơng tự bài 2

* Lu ý: một luận cứ có thể có nhiều kết

luận

- 2 HS phát biểu -> GV chốt

- HS đọc ghi nhớ

a Luận cứ: Vế 1 – kết luận: V2

b Luận cứ: Vế 2- kết luận:Vế 1

c Luận cứ: Vế 1 – kết luận: V2

* Luận cứ: nguyên nhân Kết luận: kết quả

=> Nhân – quả

* Có thể thay đổi vị trí luận cứ- kết luận

2 Bài tập 2 (33) a) vì đó là nơi chắp cánh ớc mơ cho em b) vì chẳng có ai tin mình

c) Mệt mỏi quá

d) Cha mẹ là thầy dạy đầu tiên

e) Nghỉ hè đã đến

3 Bài tập 3(33) a) đi xem phim đi !(đi dạo đi) b) phải ôn suốt ngày thôi!

c) ai cũng khó chịu d) phải độ lợng (gơng mẫu( chứ) e) nên học hành sút kém hẳn đi

Hoạt động 2(10 )

?) Nhận xét về luận điểm trong văn nghị

luận?

- Là những kết luận có tính khái quát, có ý

nghĩa phổ biến đối với xã hội

* HS đọc lại 3 VD ở bài tập 1 (32)

?) Thử tìm luận điểm ở đó?

- Là các kết luận

?) Hãy so sánh với luận điểm trong văn

nghị luận?

- Lập luận trong đời sống: mang tính cảm

tính, tính hàm ẩn, không tờng minh

- Lập luận trong nghị luận: có tính lí luận,

chặt chẽ và tờng minh

- Cả 2 đều là kết luận

* GV: Luận cứ và kết luận trong văn nghị

luận không thể tuỳ tiện, linh hoạt nh trong

đời sống Trong văn nghị luận, mỗi luận cứ

chỉ cho phép rút ra một kết luận

* HS trả lời câu hỏi 2 (34) – phần l2

“ Sách là ngời bạn ” nh tiết 80

II Lập luận trong văn nghị luận

1 Ví dụ: SGK (33)

2 Nhận xét

- Lập luận phải khoa học và chặt chẽ

* Yêu cầu:

- Mỗi luận cứ chỉ rút ra một kết luận

- Luận điểm là kết luận có tính khái quát,

có ý nghĩa phổ biến

Hoạt động 3(15 )

?) Xác định luận

điểm?

?) Câu chuyện có

những lí lẽ và dẫn

chứng nào?(Luận cứ

nào?)

?) Cách sắp xếp các

luận cứ?

- HS thảo luận nhóm

- Tơng tự bài 1

III Luyện tập

1 BT 1

Luận điểm và lập luận: Thầy bói xem voi

1) Luận điểm: phải đánh giá sự việc một cách toàn diện 2) Lập luận

- Đánh giá sự việc một cách chủ quan , phiến diện không đúng, dẫn tới thái độ và hành động sai trái

+ Do ế hàng -> các thày xem voi + Mỗi thầy sờ một bộ phận của voi và nhận xét + Đánh nhau

- Bài học: phải xem xét sự vật toàn diện, đầy đủ

2 BT 2: Luận điểm và lập luận: ếch ngồi đáy giếng

1) Luận điểm: không nên sống kiêu căng, tự phụ 2) Lập luận:

Trang 8

- Hiểu biết hạn hẹp sẽ đánh giá sai về sự việc + ếch sống lâu trong giếng -> Tự cho mình là giỏi + Trời ma -> ếch lên bờ

+ ếch quen thói cũ ->bị trầu giẫm bẹp

- Bài học: Hiểu biết sâu rộng, không tự phụ sẽ có những hành

động đúng

4 Củng cố

5 H ớng dẫn về nhà

- Ôn lại các khái niệm: luận cứ, luận điểm, lí lẽ trong văn nghị luận

- Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng việt

? Trả lời câu hỏi SGK

? Su tầm dẫn chứng minh hoạ

? Tìm luận điểm, luận cứ và nhận xét cách lập luận

E Rút kinh nghiệm

……… .………

85

Văn bản

Sự giàu đẹp của tiếng việt

< Đặng Thai Mai>

A Mục tiêu

- Giúp HS hiểu đợc những nét chung sự giàu đẹp của tiếng việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả

- Nắm đợc những nét nổi bật tong nghệ thuật nghị luận của bài văn: Lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B Ph ơng tiện

- GV: Soạn bài, TLTK

- HS: chuẩn bị bài, tìm dẫn chứng minh hoạ

C Cách thức tiến hành

- Phát vấn câu hỏi, giảng bình

D Tiến trình giờ dạy

1- ổ n định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Trình bày những cảm nhận của em về nội dung, nghệ thuật của văn bản “Tinh thần

yêu nớc ”?

3- Bài mới

Hoạt động 1(5 )

?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

- (1902 – 1984) Thanh Thơng – Nghệ An Là nhà

văn, nhà nghiên cứu văn hoá, nhà hoạt động xã hội có

uy tín

Trớc cách mạng: hoạt động cách mạng, sáng tác văn

học

Sau cách mạng: giữ nhiều trọng trách trong chính

quyền và các cơ quan văn nghệ, nhà nghiên cứu xã hội

- Đợc phong tặng danh hiệu giải thởng HCM về văn

học nghệ thuật

?) Xuất xứ đoạn trích?

* GV nêu yêu cầu đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh ở

những từ ngữ, hình ảnh thể hiện rõ luận điểm

- 2 HS đọc -> GV đọc mẫu 1 đoạn

?) Em hiểu nh thế nào về âm bình, dựng bình? Âm giai?

I Tác giả và văn bản

1 Tác giả: SGK(36)

2 Văn bản: Là phần đầu bài

nghiên cứu Tiếng việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” viết 1967

Trang 9

?) Tác giả dùng phơng thức nào để tạo văn bản? Tại

sao?

- Phơng thức nghị luận vì chủ yếu dùng lí lẽ và dẫn

chứng

?) Mục đích của văn bản này là gì?

- Khẳng định sự giàu đẹp của tiếng việt để mọi ngời t

hào và tin tởng vào tơng lai của tiếng việt

3 Đọc văn bản

4 Tìm hiểu chú thích

Hoạt động 2(20 )

?) Bố cục của văn bản?

- Lập luận bằng 2 nội dung lớn

+ Từ đầu thời kì lịch sử: nhận định chung và giải thích

“Tiếng việt giàu đẹp”

+ Còn lại: chứng minh sự giàu đẹp của tiếng việt

* Mở đầu bài viết tác giả dẫn dắt ngời đọc vào vấn đề bằng

2 câu biểu cảm

?) Em nhận xét gì về cấu tạo và tác dụng của cách viết đó?

- Câu rút gọn (Câu 2) + 2 từ biểu cảm “tự hào, tin tởng”

=> Tình yêu và thái độ trân trọng của tác giả đối với tiếng

việt -> lôi cuốn ngời đọc vào vấn đề

?) Luận điểm chính của văn bản?

- Tiếng việt có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ

tiếng hay -> bao trùm, hàm chứa các luận điểm phụ khác:

Tiếng việt đẹp + Tiếng việt hay

?) Tác giả đã giải thích nh thế nào về nhận định đó?

- Ngắn gọn, rõ ràng về 2 đặc tính

* Tiếng việt đẹp

+ Nhịp điệu: hài hoà âm hởng, TĐ

+ Cú pháp: tế nhị, uyển chuyển trong đặt câu

* Tiếng việt hay:

+ Đủ khả năng diễn đạt t tởng, tình cảm của ngời VN

+ Thoả mãn đợc yêu cầu đời sống văn học qua các thời kì

lịch sử

?) Nhận xét về cách lập luận của tác giả? Tác dụng?

- Ngắn gọn, rành mạch Đi từ khái quát -> cụ thể => dễ theo

dõi, dễ hiểu

?) Luận điểm phụ “Tiếng việt, trong cấu tạo của nó là một

thứ tiếng khá đẹp” đợc chứng minh nh thế nào?

- Giàu chất nhạc Ngữ âm: TĐ phong phú: B - T

Cú pháp: cân đối, nhịp nhàng

Từ vựng: dồi dào vốn từ cả về thơ, nhạc hoạ

?) Hãy tìm 1 - 2 dẫn chứng trong văn thơ mà em cho là giàu

chất nhạc?

- “Lợm”: Chú bé vàng

- Cảnh khuya

? Em hiểu nh thế nào về câu nói của một giáo sĩ “Tiếng việt là

một thứ tiếng đẹp những câu TN”? Hãy chứng minh?

- Tác giả khẳng định: “Tiếng việt rất uyển chuyển

- VD: Ngời sống, đống vàng

Đứng bên ni đồng

=> Đối về - vần lng - vần chân -> uyển chuyển, linh hoạt

?) Nhận xét về cách nghị luận của tác giả về vẻ đẹp của

tiếng việt?

- Kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống -> Lí lẽ sâu sắc

- Là nghị luận khoa học nên trừu tợng, khó hiểu, khô cứng

* GV chuyển ý

?) Tác giả quan niệm nh thế nào về cái “hay” của tiếng việt?

II Phân tích văn bản

A Bố cục: 2 đoạn

B Phân tích

1 Nhận định về phong cách của tiếng việt

- “Tiếng việt có những

đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay”

2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng việt

a Tiếng việt là một thứ tiếng đẹp

- Tiếng việt giàu chất nhạc, cân đối, nhịp nhàng, uyển chuyển

b Tiếng việt là một thứ

Trang 10

- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa ngời –

ngời

- Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày 1 phức tạp

?) Tác giả dùng dẫn chứng nh thế nào để chứng minh “Tiếng việt hay”? - Về từ vựng: tăng lên mỗi ngày 1 nhiều - Ngữ pháp: chính xác, uyển chuyển hơn - Dồi dào về cấu tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt - Không ngừng đặt ra những từ mới ?) Hãy tìm 1 - 2 dẫn chứng minh hoạ cho cái hay của tiếng việt? - Cách dùng đại từ “ta” trong: Qua đèo ngang và Bạn đến chơi nhà - Thu điếu (Nguyễn Khuyến): đặc tả mùa thu ở nông thôn

- Từ mới: văn bản nhật dụng: các văn bản có nội dung cập nhật đời sống hiện tại ?) Nhận xét cách lập luận của tác giả trong đoạn văn này? - Dùng lí lẽ và các chứng cớ khoa học -> thuyết phục ngời đọc - Thiếu những dẫn chứng cụ thể, sinh động ?) Để khẳng định tiếng việt đẹp và hay, tác giả đã chứng minh qua những phơng diện nào? - Hình thức: Tiếng việt đẹp - Nội dung: Tiếng việt hay * GV: Cái đẹp của tiếng việt đi liền với cái hay và ngợc lại cái hay cũng tạo ra vẻ đẹp của tiếng việt Câu cuối khẳng định sức sống của tiếng nói VN chính là biểu hiện sức sống của dân tộc VN

tiếng hay - Tiếng việt là phơng tiện trao đổi tình cảm, ý nghĩ giừa ngời – ngời Hoạt động 3 (5 )?) Văn bản có gì đặc biệt về phơng pháp nghị luận? - Kết hợp giải thích, chứng minh, bình luận - Luận cứ nêu ra có sức thuyết phục vì tính khoa học ?) Văn bản giúp em hiểu biêt s2 nào về TV? Tác giả? - Tiếng việt đẹp, hay do cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử? - Tác giả am hiểu tiếng việt, yêu tiếng việt, có tinh thần dân tộc và tin tởng vào tơng lai III Tổng kết * Ghi nhớ: SGK (37) Hoạt động 4 (5 )IV Luyện tập 1 Bài tập 1: Trong học tập và giao tiếp em đã ladm gì cho sự giàu đẹp của tiếng việt? - Rèn kĩ năng nói: không ngọng, lắp, không dùng từ “lóng”, không nói tục - Sử dụng câu đúng cấu tạo ngữ pháp - Say mê đọc, tìm hiểu các tác phẩm văn học 2 Đọc thêm: 4 Củng cố: 5 H ớng dẫn về nhà - Học bài, su tầm ví dụ và nhận xét về tiếng việt

- Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ - Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ cho câu E Rút kinh nghiệm .………

………

………

Ngày đăng: 15/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- 2 HS lên bảng. Mỗi HS thực hiện 1 yêu cầu  ( 1kiểu câu) - Tuần 21+22
2 HS lên bảng. Mỗi HS thực hiện 1 yêu cầu ( 1kiểu câu) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w