1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 21,22

16 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tức Cảnh Pác Bó
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét về 3 câu đầu của bài thơ * Hoàn cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác hết sức gian khổ nhng đã biến thành một sự thật khác hẳn  phản ánh niềm lạc quan yêu đời, yêu đất nớc của

Trang 1

Ngữ văn 8 Tuần 22

Tiết 81 Ngày soạn: 15/01/2009 Ngày dạy: 21/01/2009

Văn bản

Tức cảnh Pác Bó

( Hồ Chí Minh )

A- Mục tiêu :

- Học sinh cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó; qua đó thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến

sĩ say mê cách mạng, vừa nh là một ''khách lâm tuyền'' ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên

- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

- Rèn kĩ năng phân tích giá trị bài thơ tứ tuyệt

- Giáo dục bài học sinh lòng yêu kính Bác Hồ

B – Ph Ph ơng tiện :

- Giáo viên: ảnh chân dung Hồ Chí Minh, ảnh Bác Hồ làm việc bên bàn đá ở hang Cốc Bó, tập thơ ''Hồ Chủ Tịch'' - Nhà xuất bản VHHN 1967

- Học sinh: Đọc và soạn bài

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Nhắc lại các bài thơ của Bác mà em đã học ở lớp 7

? Đọc thuộc lòng bài thơ ''Khi con tu hú''

? Qua bài thơ em hiểu gì về các chiến sĩ cách mạng trong thời kì hoạt động cách mạng bí mật

2- Giới thiệu :

- Giáo viên giới thiệu ảnh và tập thơ của Bác

3- Bài mới :

- Học sinh đọc chú thích trong SGK tr28

? Em hiểu gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Giáo viên giới thiệu sau 30 năm bôn ba

hoạt động cứu nớc, Bác đã bí mật về nớc

lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống

một cách gian khổ nhng thích nghi một

cách rất tự nhiên Lúc này Bác rất vui vì

Ngời đợc sống trên mảnh đất Tổ Quốc và

Ngời biết rằng thời cơ giành độc lập đơng

tới gần và ngời còn vui vì đợc sống giữa

thiên nhiên.

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc 2, 3 lần

? Cần chú ý điều gì khi đọc văn bản này

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của

học sinh

? Nhắc lại đặc điểm của thơ TN tứ tuyệt

ĐL

? Nhận xét về cấu trúc của bài thơ này

? Theo nội dung có thể tách bài thơ thành

những ý lớn nào

? Nhận xét về giọng điệu nghệ thuật của

C1

? Nội dung câu 1

? Thái độ của Bác

- Đại tớng Võ Nguyên Giáp kể lại: những

ngày ma rắn rết chui cả vào chỗ nằm

I - Tìm hiểu chung

- Bài thơ đợc viết 2-1944 khi Bác

Hồ làm việc ở hang Pác Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)

- Học sinh nghe, cảm nhận

II - Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc

- Đọc chính xác, ngắt nhịp đúng (đặc biệt là ở câu 2 và câu 3), giọng điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái

- Chú thích (1) bẹ (từ địa phơng) liên

hệ với ''bắp'' trong ''Khi con tu hú''

- Sử Đảng (2)

2 Bố cục của bài thơ

- Khai, thừa, chuyển, hợp Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ qui tắc và mô hình cấu trúc chung của một bài thơ

tứ tuyệt nhng vẫn toát lên vẻ phóng khoáng, mới mẻ

3 Phân tích.

- Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác

ở Pác Bó (C1,2,3)

- Cảm nghĩ của Bác (C4)

a) ''Thú lâm tuyền'' của Bác Hồ

* Chỗ ở.

212

Trang 2

Ngữ văn 8

mọi biến cố đều không mảy may lay chuyển

đợc.

* Nghệ thuật đối tạo cảm giác về sự

nhịp nhàng, nề nếp

* Giọng thoải mái, phơi phới lối sống

ung dung, con ngời hoà hợp với thiên

nhiên, làm chủ hoàn cảnh.

? Câu thứ 2 kế thừa điều gì của câu 1

? Nó cho biết cuộc sống của Bác nh thế

nào

- Có ngời hiểu ý câu thơ này là dù phải ăn

chỉ có cháo bẹ, rau măng rất khổ nhng tinh

thần vẫn sẵn sàng Hiểu nh vậy không phù

hợp với tinh thần chung, giọng điệu đùa vui

thoải mái của bài thơ không phù hợp với

cảm xúc của tác giả => giảm tầm t tởng

của bài thơ.

* Giọng vui đùa nói về thức ăn ở đây thật

đầy đủ, d thừa.

- Trong bài''Cảnh rừng Việt Bắc'' (1947)

Bác viết về những ngày gian khổ nhng

giọng thơ cũng rất sảng khoái diễn tả niềm

vui thích của Ngời.

''Cảnh rừng hay

Vợn hót ngày

non xanh dạo

Rợu ngọt say''

? Em hiểu gì về cuộc sống sinh hoạt, chỗ ở,

cái ăn của ngời

? Câu thứ ba nói về vấn đề gì

? Nhận xét về nghệ thuật của câu thơ

* Nghệ thuật đối

? ý nghĩa của câu thơ

* Điều kiện làm việc khó khăn, Ngời vẫn

say sa thực hiện công việc quan trọng CM

=> hình tợng ngời chiến sĩ đợc khắc hoạ

vừa chân thực vừa sinh động.

? Nhận xét về 3 câu đầu của bài thơ

* Hoàn cảnh sinh hoạt và làm việc của

Bác hết sức gian khổ nhng đã biến thành

một sự thật khác hẳn phản ánh niềm lạc

quan yêu đời, yêu đất nớc của Bác vui ''thú

lâm tuyền''

- Ngời CM ở Pác Bó sau bao nhiêu gian

khổ vẫn cảm thấy: cuộc đời CM thật là

sang

? Em hiểu cái sang trong bài thơ này nh thế

nào?

- Tổ chức học sinh thảo luận câu hỏi trên.

- ''Sáng ra bờ suối/tối vào hang'' Nhịp 4/3 tạo thành 2 vế sóng đôi, đối nhau, giọng điệu thoải mái, phơi phới => Bác Hồ sống thật ung dung, hoà điệu với nhịp sống núi rừng + Cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp: sáng ra, tối vào

*Cái ăn

- Tiếp tục mạch cảm xúc đó, có thêm nét vui đùa:

''Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng'' Lơng thực, thực phẩm đầy đủ tới mức d thừa, cháo bẹ, rau măng luôn

có sẵn

=> Bài thơ nói đến sự thật: ngủ trong hang tối, ăn cháo bẹ, rau măng

 hết sức gian khổ Nhng rõ ràng với Bác đợc sống giữa núi rừng, có suối, có hang, cháo bẹ, rau măng,

r-ợu ngọt, chè tơi, non xanh nớc biếc

đều sẵn sàng, tha hồ mặc sức hởng thụ thật thích thú

* Chỗ làm việc

''Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng''

- Đối ý:

+ Điều kiện làm việc: tạm bợ + Nội dung công việc: quan trọng, trang nghiêm

- Đối thanh: bằng/ trắc

=> lời thơ vang lên nhạc điệu vừa mềm mại, vừa khỏe khoắn Với ngời cách mạng những khó khăn về vật chất không thể cản trở tinh thần CM Bác đang xoay chuyển lịch sử Việt Nam nơi ''đầu nguồn''

- Chỗ ăn, ngủ, làm việc đều thiếu thốn, vất vả nhng đã trở thành giàu

có, d thừa, sang trọng Giọng khẩu khí, nói cho vui, niềm vui thích của Bác rất thật Niềm vui toát lên từ từ ngữ, hình ảnh đến giọng điệu

=> vui ''thú lâm tuyền'' nh một ẩn sĩ vui cảnh nghèo

b) Cảm nghĩ của Bác (cái sang của cuộc đời CM).

+ Sang: sang trọng, giàu có

Trang 3

Ngữ văn 8

- Gọi học sinh báo cáo kết quả.

- Giáo viên đánh giá.

* Cái sang về mặt tinh thần của những

chiến sĩ CM lấy lí tởng cứu nớc làm lẽ

sống

- Niềm vui lớn nhất của Bác không chỉ là

thú lâm tuyền, đó là niềm vui của ngời

chiến sĩ CM

''Đêm mơ nớc '' Nay đợc trở về đất

n-ớc.Niềm vui đất nớc sắp đợc giải phóng so

với những gian khổ chẳng có nghĩa lí gì

Tất cả những ''hang'', ''cháo bẹ'' đều trở

thành sang trọng vì đó là cuộc đời CM.

''Ba mơi năm ấy chân không mỏi

Mà đến bây giờ mới tới nơi''

(Tố Hữu)

''Hôm nay xiềng xích thay dây trói

Mỗi bớc leng keng tiếng ngọc rung''

Tuy bị tình nghi là gián điệp

Mà nh khanh tớng vẻ ung dung''

(Nhật kí trong tù)

? Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ

? Bài thơ cho ta hiểu điều gì về những ngày

Bác sống và làm việc ở Pác Bó

? Em hiểu thêm điều cao quí nào ở con ngời

Hồ Chí Minh

? Ngời xa ca ngợi thú lâm tuyền Theo em

thú lâm tuyền ở Pác Bó có gì khác so với

x-a

* Nhân vật trữ tình tuy có dáng vẻ ẩn sĩ

nh-ng thực chất vẫn là chiến sĩ.

- Bài thơ vừa có chất cổ điển vừa mang tính

hiện đại

+ ở đây là sang trọng giàu có về mặt tinh thần của những cuộc đời làm

CM, lấy lí tởng cứu nớc làm lẽ sống, không hề bị khó khăn gian khổ thiếu thốn khất phục

Chữ ''sang'' đợc coi là ''nhãn tự'' toả sảng tinh thần toàn bài

+ ở đây còn là cái sang trọng của nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà hợp với thiên nhiên

4 Tổng kết

a Nghệ thuật.

- Thơ tứ tuyệt bình dị, hàm súc

- Giọng thơ vui đùa, thoải mái , Nghệ thuật đối

b Nội dung

- Cảnh sinh hoạt làm việc đơn sơ

- Niềm vui CM, niềm vui sống hoà hợp với thiên nhiên của Bác

+ Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên + Tinh thần lạc quan trong cách sống + Tinh thần CM kiên trì

* Ghi nhớ: SGK - tr30

III - Luyện tập

- Ngời xa thờng tìm đến thú lâm tuyền vì cảm thấy bất lực trớc thực

tế xã hội, muốn ''lánh đục về trong'',

tự an ủi bằng lối sống ''An bần lạc

đạo'' Tuy đó là lối sống thanh cao nhng có phần tiêu cực Còn với Bác

Hồ sống hoà nhịp với lâm tuyền

nh-ng vẫn giữ nh-nguyên trọn vẹn cốt cách chiến sĩ Vì vậy nhân vật trữ tình của bài thơ tuy có dáng vẻ ẩn sĩ nhng thực chất vẫn là chiến sĩ.

4- Củng cố:

- Đọc diễn cảm bài thơ

? Tại sao nói bài thơ vừa mang tính chất cổ điển vừa mang tính chất hiện đại

D - Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Phát biểu cảm nghĩ về Bác Hồ,

- Soạn bài ''Ngắm trăng'', ''Đi đờng'' theo nội dung sách giáo khoa

214

Trang 4

Ngữ văn 8

Tuần 23

Tiết 82 Ngày soạn: 27/01/2009 Ngày dạy: 03/02/2009

câu cầu khiến

A- Mục tiêu :

- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác

- Nẵm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

B – Ph Ph ơng tiện :

- Giáo viên: thêm ngữ liệu phần I

- Học sinh: xem trớc bài ở nhà

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Kể tên các chức năng khác của câu nghi vấn? Dấu câu nghi vấn

- Làm bài tập 3, 4 SGK tr24

? Nhắc lại khái niệm câu cầu khiến em đã học ở bậc tiểu học

2- Giới thiệu :

3- Bài mới :

- Lu ý học sinh vận dụng kiến thức đã

học ở tiểu học.

? Trong những đoạn trích trên câu nào

là câu cầu khiến

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu cầu khiến

? Câu cầu khiến trong phần trích (1)

dùng để làm gì

* Đặc điểm hình thức của các câu cầu

khiến là có những từ cầu khiến.

* Chức năng: khuyên bảo, yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh đọc to

những câu mẫu - Học sinh đọc 2 câu

mẫu

- Giáo viên đọc lại (chú ý ngữ điệu)

? Cách đọc câu ''mở cửa'' trong (b) và

(a) có gì khác nhau

? Câu ''mở cửa'' ở (b) đợc dùng để làm

? Khác với câu ''mở cửa'' trong (a) ở chỗ

nào

? Từ đó em rút ra nhận xét nào về việc

nhận biết câu cầu khiến

* Câu cầu khiến còn đợc nhận biết bằng

I- Đặc điểm hình thức và chức năng

1 - Ví dụ.

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK (phần 1 tr30)

2 - Nhận xét

+ Thôi đừng lo lắng

+ Cứ về đi

+ Đi thôi con

- Các câu trên là câu cầu khiến vì có những từ cầu khiến: đừng, đi, thôi

Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo:

- Câu 1: khuyên bảo

- Câu 2: yêu cầu

- Câu 3: yêu cầu

- Câu ''mở cửa'' trong (b) phát âm với giọng đợc nhấn mạnh hơn

- ở (b) câu ''mở cửa'' dùng để đề nghị ra lệnh => câu cầu khiến

- ở (a) câu ''mở cửa'' dùng để trả lời câu hỏi => câu trần thuật

- Câu cầu khiến có thể đợc nhận biết qua ngữ điệu: ra lệnh, yêu cầu, đề nghị

Trang 5

Ngữ văn 8 ngữ điệu cầu khiến

- Giáo viên cung cấp thêm ngữ liệu:

Nhận xét về dấu hiệu của 2 câu sau ?

Giải thích

Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo:

a) Mở cửa !

b) Ông giáo hút trớc đi

- Gọi học sinh báo cáo, nhận xét

- Giáo viên đánh giá

* Câu cầu khiến thờng sử dụng dấu (!),

cũng có khi là dấu (.)

? Từ phân tích trên em hãy rút ra kết

luận

? Đặc điểm hình thức nào cho biết

những câu trả lời trên là câu cầu khiến

? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu

trên Thử thêm bớt hoặc thay đổi CN

xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi

nh thế nào

- Gọi học sinh đọc bài tập 2 SGK tr32

? Câu nào là câu cầu khiến

? Nhận xét sự khác nhau về hình thức

biểu hiện ý nghĩa câu cầu khiến giữa

những câu đó

? Trong (c) tình huống đợc mô tả trong

truyện và hình thức vắng CN trong 2 câu

CK này có liên quan gì với nhau không

=> Có, trong tình huống cấp bách, gấp

gáp, đòi hỏi những ngời có liên quan

phải có hành động nhanh và kịp thời,

câu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vì vậy

CN chỉ ngời tiếp nhận thờng vắng mặt

- Độ dài của câu cầu khiến thờng tỉ lệ

nghịch với sự nhấn mạnh ý nghĩa CK,

câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến

càng mạnh

? So sánh hình thức và ý nghĩa của hai

câu cầu khiến

- 2 câu đều là câu nghi vấn:

+ Sử dụng dấu (!) + Sử dụng dấu (.) khi ý cầu khiến không

đợc nhấn mạnh

3 - Kết luận:

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr31.

II- Luyện tập

1 Bài tập 1

- Học sinh đọc bài tập 1 a) có ''hãy'' c) có ''đừng'' b) có ''đi''

- CN đều chỉ ngời đối thoại nhng có

điểm khác:

a) Vắng CN Phải dựa vào ngữ cảnh mới biết là Lang Liêu

b) CN là ''ông giáo'' - ngôi thứ 2 số ít c) CN là ''chúng ta'' - ngôi thứ nhất số nhiều

- Thay đổi:

a) Con hãy lấy gạo  ý nghĩa không thay đổi đối tợng tiếp nhận rõ hơn; lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn

b) Hút trớc đi (ý nghĩa cầu khiến dờng

nh mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn) c) Nay các anh đừng làm không 

thay đổi ý nghĩa cơ bản, không có ngời nói trong số những ngời tiếp nhận

2 Bài tập 2

a) ''Thôi , im đi'' (có TN cầu khiến ''đi'', vắng CN)

b) ''Các em khóc'' (có ''đừng'', CN - ngôi 2 số nhiều)

c) ''Đa tay cho tôi mau'' ; ''cầm lấy tay tôi này'' (không có TNCK, chỉ có ngữ

điệu CK; vắng CN)

3 Bài tập 3

- Trong (a) vắng CN, còn (b) có CN, ngôi thứ 2 số ít Nhờ có CN trong câu (b) ý CK nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của ngời nói với ngời nghe

4- Củng cố:

? Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

? So sánh đặc điểm khác giữa câu cầu khiến và câu nghi vấn đã học

216

Trang 6

Ngữ văn 8

D - Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ sgk

- Làm bài tập 4, 5 (giáo viên hớng dẫn học sinh theo

gợi ý trong SGV tr45)

- Xem trớc bài: Câu trần thuật (theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa)

-Tuần 23

Tiết 83 Ngày soạn: 27/01/2009 Ngày dạy: 04/02/2009

thuyết minh về một danh lam thắng cảnh A- Mục tiêu :

- Học sinh biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

- Rèn kĩ năng giới thiệu một cảnh đẹp bằng viết đoạn văn, bài văn qua quan sát, tìm hiểu sử dụng phơng pháp thuyết minh

- Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc

B – Ph Ph ơng tiện :

- Giáo viên: Tham khảo các sách ''100 bài văn ứng dụng THCS quyển 8'', SBT Ngữ văn 8

- Học sinh: xem và trả lời (?) bài học

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Nêu cách làm bài văn thuyết minh về 1 phơng pháp (cách làm)

? Giải bài tập 3 SBT tr8

2- Giới thiệu :

3- Bài mới :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và

nghiên cứu bài mẫu

I - Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.

1 Ví dụ.

- Học sinh nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK.

Trang 7

Ngữ văn 8

? Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết

những gì về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc

Sơn

- Gợi ý:

? Bài viết cho biết những tri thức gì

? Muốn có những tri thức ấy thì ngời ta

phải làm thế nào

* Bài viết về hồ Hoàn Kiếm và đền

Ngọc Sơn.

* Muốn viết đợc phải đọc sách, tra cứu,

hỏi han, thăm thú,

? Bài viết sắp xếp theo bố cục nh thế

nào

? Theo em có gì thiếu sót trong bố cục ?

Có phải thiếu phần mở bài không

* Bài viết nên có bố cục 3 phần.

? Theo em, về nội dung bài, bài thuyết

minh trên đây còn thiếu những gì

* Lời giới thiệu nên có phần miêu tả

bình luận thì bài viết sẽ hấp dẫn hơn.

* Bài giới thiệu phải dựa vào kiến thức

đáng tin cậy.

? Nhận xét gì về lời văn

* Lời văn chính xác và biểu cảm

? Vậy em hãy rút ra kết luận: cách làm

1 bài văn thuyết minh danh lam thắng

cảnh

? Lập lại bố cục bài giới thiệu Hồ Hoàn

Kiếm và đền Ngọc Sơn một cách hợp lí

? Theo em có thể giới thiệu về hồ Hoàn

Kiếm và đền Ngọc Sơn bằng quan sát

đ-ợc không ? Thử nêu những quan sát,

nhận xét mà em biết

? Để xây dựng bố cục, giới thiệu một

thắng cảnh thì phải chú ý tới những gì

- Giáo viên yêu cầu học sinh xây dựng

bài giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm và đền

Ngọc Sơn cho học sinh.

- Giáo viên kiểm tra

- Học sinh trình bày bố cục, dàn ý vào

vở bài tập gồm 3 phần MB, TB, KL

2 Nhận xét

- Bài viết về 2 đối tợng gần nhau: hồ Hoàn kiếm và đền Ngọc Sơn, hồ và đền

- Phải đọc sách, tra cứu hỏi han, thăm thú,

- Bài viết có nhiều tri thức lịch sử nhng lại thiếu phần miêu tả, thiếu bố cục 3 phần thông thờng: không có mở bài

- Thiếu phần miêu tả, độ rộng hẹp của

hồ, vị trí của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nớc xanh Thỉnh thoảng rùa nổi lên

=> nội dung bài viết do vậy còn khô khan

- Chính xác, có yếu tố biểu cảm

3 Kết luận.

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.

III - Luyện tập

- Thêm phần mở bài: giới thiệu địa điểm của di tích danh thắng một cách chính xác cụ thể

(tham khảo mở bài trong SBT tr26 viết

về hồ Hoàn Kiếm)

- Học sinh phát biểu những quan sát, nhận xét mà bản thân tích luỹ đợc

- Học sinh có thể trình bày theo các ý: + Vị trí địa lí (MB)

+ Thắng cảnh có những bộ phận nào: lần lợt giới thiệu, mô tả từng phần; vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm con ngời Chú ý yếu tố miêu tả rất cần thiết nhng chỉ có tác dụng khơi gợi, không làm lu mờ tri thức chính xác về

đối tợng (TB)

+ Trình bày cảm nghĩ về đối tợng (KB)

4 - Củng cố:

- Nhắc lại cách làm 1 bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Nêu một số di tích, thắng cảnh ở địa phơng em (địa bàn: tỉnh Hải Dơng)

D - Hớng dẫn về nhà:

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

- Chọn 1 di tích, thắng cảnh ở địa phơng em và viết bài thuyết minh

giới thiệu di tích, thắng cảnh đó: sông, cầu, núi, hồ, đền, chùa,

- Chuẩn bị bài ''Ôn tập về văn bản thuyết minh'' theo nội dung sgk

218

Trang 8

Ngữ văn 8

Tuần 23

Tiết 84 Ngày soạn: 27/01/2009 Ngày dạy: 06/02/2009

ôn tập

về văn bản thuyết minh A- Mục tiêu :

- Học sinh ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nẵm chắc cách làm bài văn thuyết minh

B – Ph Ph ơng tiện :

- Giáo viên: Xem lại khái niệm, cách làm các kiểu bài thuyết minh với các đối t-ợng khác nhau

- Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong SGK tr48

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Cách làm bài văn thuyết minh một danh lam thắng cảnh

? Trình bày bài văn thuyết minh về một di tích danh thắng của quê hơng em

2- Giới thiệu :

3- Bài mới :

? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác

dụng nh thế nào trong đời sống

- Giáo viên gọi học sinh trả lời.

- Gọi học sinh khác bổ sung.

- Gọi học sinh đọc câu hỏi 2.

? Văn bản thuyết minh có những tính

chất gì khác với văn bản tự sự, miêu tả,

biểu cảm, nghị luận

- Học sinh làm việc nhóm.

Học sinh có thể kẻ bảng so sánh, hoặc

nêu bật những đặc điểm khác của văn

bản thuyết minh so với các loại văn bản

đã học

- Gọi học sinh trình bày so sánh hoặc

làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm báo cáo

- Nhóm khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá

I - Ôn tập Lý thuyết

1 Vai trò và tác dụng của văn bản thuyết minh.

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản

sử dụng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích để làm rõ tính chất, cấu tạo, cách dùng, lí do phát sinh, qui luật phát triển, biến hoá của qui trình, diễn biến của đối tợng, sự việc

- Văn bản thuyết minh đóng vai trò cung cấp thông tin để giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ về đối tợng, sự việc

2 So sánh tính chất của văn bản thuyết minh khác với các loại văn bản

đang học nh tần số, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.

+ Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức khách quan: không sử dụng kĩ năng quan sát và trí tởng tợng phong phú để tạo dựng hình ảnh, diễn biến cốt truyện (trong miêu tả, tự sự); không có nhiều yếu tố cảm xúc (văn biểu cảm); không trình bày quan điểm (nghị luận) có dùng yếu tố giải thích nhng không thuộc

ph-ơng thức nghị luận

+ Tính thực dụng: phạm vi sử dụng rất rộng

+ Về cách diễn đạt: trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chuẩn xác, cô đọng, chặt chẽ,

Trang 9

Ngữ văn 8

- Học sinh trình bày câu hỏi 3

? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần

phải chuẩn bị những gì

? Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật

điều gì

? Những phơng pháp thuyết minh nào

thờng đợc vận dụng

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh lập dàn ý.

- Học sinh làm việc theo nhóm: lập dàn

ý cho đề bài trên.

- Học sinh làm việc cá nhân: viết đoạn

văn thuyết minh:

- Giáo viên gọi đại diện nhóm báo cáo,

nhóm khác nhận xét.

- Giáo viên đánh giá.

- Yêu cầu học sinh viết đv

- Giáo viên kiểm tra đánh giá.

sinh động Không sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi nh trong miêu tả, biểu cảm Có sử dụng thuật ngữ chuyên ngành, thông tin ngẵn gọn, hàm súc, số liệu chính xác, có thể dùng câu tỉnh lợc

3 Chuẩn bị cho bài văn thuyết minh.

- Xác định yêu cầu của đề: về thể loại,

về nội dung cần thuyết minh Nếu là dạng chung chung phải lựa chọn đối t-ợng cụ thể

- Xác định ý và xây dựng bố cục:

+ MB: giới thiệu đối tợng đợc thuyết minh

+ TB: gồm nhiều ý sắp xếp theo một trình tự nhất định

+ KB: khép lại vấn đề thuyết minh

- Văn bản thuyết minh làm nổi bật đợc

đối tợng thuyết minh

4 Những phơng pháp thuyết minh đợc vận dụng.

- Phơng pháp định nghĩa, phơng pháp liệt kê, phơng pháp nêu ví dụ cụ thể,

ph-ơng pháp dùng số liệu, phph-ơng pháp so sánh, phơng pháp phân tích

II - Luyện tập

1 Đề 1.

- Học sinh đọc đề bài:

giới thiệu một đồ dùng trong học tập và sinh hoạt

+ Lập dàn ý cho đề bài trên

+ MB hoặc 1 đoạn trong thân bài hoặc kết bài

4 - Củng cố:

- Nhắc lại các ý lớn trong phần nội dung ôn tập

D - Hớng dẫn về nhà:

- Ôn tập về văn bản thuyết minh, ôn tập các dạng bài tập thuyết minh

- Chọn 1 trong các đề còn lại trong SGK tr35 để hoàn thiện

bài văn (từ đề 2 đến đề 4)

- Chuẩn bị viết bài TLV số 5

-Tuần 24

Tiết 85 Ngày soạn: 04/02/2009 Ngày dạy: 10/02/2009

Văn bản

Ngắm trăng ; Đi đờng

( Hồ Chí Minh )

A- Mục tiêu :

- Đối với bài Ngắm trăng: Học sinh cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Ngời vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời Thấy đợc sức hấp dãn nghệ thuật của bài thơ

- Đối với bài thơ Đi đờng: Học sinh hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ: từ việc đi

đờng gian lao mà nói nên bài học đờng đời, đờng CM Cảm nhận đợc sức truyền

220

Trang 10

Ngữ văn 8 cảm nghệ thuật của bài thơ: rất bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc

B – Ph Ph ơng tiện :

- Giáo viên: tập thơ ''Nhật kí trong tù''

- Học sinh: su tầm những bài thơ trong tập thơ trên, soạn bài

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng bài thơ ''Tức cảnh Pác Bó''

? Phát biểu cảm nghĩ về Bác Hồ trong bài thơ này

2- Giới thiệu :

Giáo viên giới thiệu tập thơ ''Nhật kí trong tù'', thời gian sáng tác, Bác bị đày đoạ qua các nhà lao, tình yêu nớc và tình yêu thiên nhiên của Bác Hồ

3- Bài mới :

- Học sinh đọc chú thích trong SGK

- SGK ; cả tập 133 bài

? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

? Em hiểu gì về lời đề từ của tập thơ

- Ngâm thơ ta vốn không ham

Nhng ngồi trong ngục biết làm chi đây.

Ngày dài ngâm ngợi cho khuây

Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do.

? Hãy đọc những câu thơ thể hiện t tởng

của Bác trong tập thơ

- Giáo viên đọc mẫu, chú ý đọc chính

xác cả phần phiên âm và dịch nghĩa bài

''Ngắm trăng'': cảm xúc ở câu 2 và nhịp

đăng đối ở 2 câu sau

- Giáo viên hớng dẫn học sinh so sánh

bản chữ Hán và bản dịch thơ

? Thể thơ

- Vọng nguyệt - 1 thi đề rất phổ biến

trong thơ xa Thi nhân xa gặp cảnh

trăng đẹp thờng đem rợu uống trớc hoa

để thởng trăng mĩ mãn, thú vị Ngời

ta ngắm trăng khi tâm hồn thảnh thơi

th thái.

? Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào

- ''Sống khác loài ngời ''

''Rệp bò

''Muỗi lợn máy bay''

''Đầy mình đỏ tía ''

* Trớc cảnh trăng đẹp, Ngời khao khát

đợc thởng trăng trọn vẹn Tâm hồn

không bị vớng bận về vật chất mà tự do

ung dung.

? Đối chiếu với câu thứ hai giữa phiên

âm và bản dịch

? ở đây câu nghi vẫn đợc dùng với mục

đích gì

* Câu nghi vấn bộc lộ cảm xúc xốn

xang, bối rối của ngời nghệ sĩ trớc cảnh

đẹp.

? Em hiểu gì về tâm hồn của Ngời

* Ngời chiến sĩ CM vĩ đại vẫn là ngời

yêu thiên nhiên mãnh liệt - tâm hồn

nghệ sĩ.

I - Tìm hiểu chung

- SGK ; cả tập 133 bài

- Quân Tởng chỉ giam giữ đợc thân thể của Bác

II - Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc

- Học sinh đọc 2 bài thơ chính xác và diễn cảm

- Học sinh so sánh, hiểu đúng

(bài ''Đi đờng'' - Nam Trân dịch khá sát)

2 Phân tích

a Bài ''Ngắm trăng'' a1- Hai câu đầu (hoàn cảnh ngắm trăng của Bác)

- Thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật

Học sinh đọc 2 câu đầu:

Trong tù không rợu cũng không hoa

=> Hồ Chí Minh ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt: bị tù đày, vô cùng khổ cực, thiếu thốn đủ điều, điều kiện sinh hoạt của nhà tù tàn bạo, dã man làm sao

có thể phù hợp với việc thởng trăng càng không thể có rợu và hoa để thởng trăng

nại nhợc hà ?

câu nghi vấn khó hững hờcâu trần thuật

- Vừa dùng để tự hỏi mình, vừa để bộc

lộ cảm xúc: xốn xang, bối rối của ngời nghệ sĩ trớc cảnh trăng đẹp

=> Ngời chiến sĩ CM vĩ đại vẫn là ngời yêu thiên nhiên say mê, rung động mãnh liệt trớc cảnh trăng đẹp dù đơng là thân tù

Ngày đăng: 21/08/2013, 10:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w