-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đú.Muốn thế,văn nghị luận phải cú luận điểm rừ ràng,cú lớ lẽ,dẫn chứng thuyết phục Nhữn
Trang 1Tuần 21: Ngày soạn: 19 /12/ 2010Tiết 76: Ngày giảng: 20/12/ 2010TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN(t2)
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Những đặc điểm chung của văn bản nghi luận HS làm bài tập
2-Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3- Thái độ: Yêu văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đớch gỡ?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt.
của học sinh
Ghi bài
Hoạt động 2: I ễn bài
-Mục tiờu: Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
GV cho học sinh ụn lại
?Khi nào người ta cú nhu cầu nghị luận?
-Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng cỏc
ý kiến nờu trong cuộc họp,cỏc bài xó luận,bỡnh luận,bài phỏt
biểu ý kiến trờn bỏo chớ…
?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đớch gỡ?
-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người
đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đú.Muốn
thế,văn nghị luận phải cú luận điểm rừ ràng,cú lớ lẽ,dẫn
chứng thuyết phục
Những tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận phải
hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thỡ
mới cú ý nghĩa
HS trả lời
HS cựng bàn luận suy nghĩ
I.Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận
-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đú.Muốn thế,văn nghị luận phải cú luận điểm rừ ràng,cú lớ lẽ,dẫn chứng thuyết phục
Hoạt động 3 Luyện tập.
Trang 2-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 25p
? Đọc bài văn và trả lời câu hỏi?
1/ Đây là văn nghị luận về:
Mục đích là thuyết phục chúng ta cần luyện thói
quen tốt trong đời sống
Bài viết đã dùng lí lẽ để giải thích thế nào là thói
xấu,thế nào là thói quen tốt
Bài viết đã dùng dẫn chứng về các thói quen xấu
?Hãy tìm bố cục của bài văn trên?
2/ Bài văn chia thành 3 phần:
MB : (2 câu đầu ) khái quát thói quen và giớí
thgiệu một vài thói quen tốt
TB : (tiếp theo……nguy hiểm ) trình bày những
thói quen xấu cần loại bỏ
KB : ( còn lại ) đề ra hướng phấn đấu của mỡi
người,mỡi gia đình
? Sưu tầm văn nghị luận?
3/ HS tự làm
?Văn bản sau là văn bản tự sự hay nghị luận?
4/ Bài văn “Hai biển hồ “ là một văn bản nghị luận Bài
văn kể chuyện để nghị luận”Hai biển hồ “ có ý nghĩa tượng
trưng cho hai cách sống của con người:ích kỉ và chan
hòa.Bài văn nêu lên một chân lí cuộc đời:con người phải
biết chan hòa,chia sẽ với mọi người thì mới thực sự có hạnh
phúc
HS trả lời theo nhãm
HS cùng bàn luận suy nghĩ
4.1 Khi nào con người có nhu cầu nghị luận?
4.2 Thế nào là văn bản nghị luận ?
5.Dặn dò :
Học bài cũ,đọc soạn trước bài mới “Tục ngữ về con người và xã hội “ SGK trang
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
Trang 3…… ……… -@ -
Tuần 21: Ngày soạn: /12/ 2010Tiết 77: Ngày giảng: /12/ 2010
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
3- Thái độ: Yêu ca tục ngữ
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Đọc thuộc lũng những cõu tục ngữ giờ trước?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Tuùc ngửừ laứ nhửừng lụứi vaứng yự ngoùc, laứ sửù keỏt tinh kinh nghieọm, trớ tueọ cuỷa nhaõn daõn qua bao ủụứi Ngoaứi nhửừng kinh nghieọm veà thieõn nhieõn vaứ lao ủoọng saỷn xuaỏt, tuùc ngửừ coứn laứ kho baựu nhửừng kinh nghieọm daõn gian veà con ngửụứi vaứ XH Dửụựi hỡnh thửực nhửừng nhaọn xeựt, lụứi khuyeõn nhuỷ, tuùc ngửừ truyeàn ủaùt raỏt nhieàu baứi hoùc boồ ớch, voõ giaự trong caựch nhỡn nhaọn giaự trũ con ngửụứi, trong caựch hoùc, caựch soỏng vaứ ửựng xửỷ haống ngaứy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung
-Mục tiờu: Học sinh đọc bài, tìm hiểu nội dung
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
-Thời gian: 10p
Gọi HSđọc 9 cõu tục ngữ SGK trang 12?
? 9 cõu tục ngữ trờn mang ý nghĩa chung
như ythế nào?
HS trả lời
I.Giới thiệu chung.
-Tục ngữ về con người và xó hội tồn tại dưới hỡnh thức những lời nhận xột,lời khuyờn nhiều bài học
Trang 4GV cho HS thảo luận nghĩa của cỏc cõu tục
ngữ,giỏ trị và một số trường hợp ứng dụng quớ giỏ về cỏch nhỡn nhận,đỏnh giỏ con người
Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.
-Mục tiờu: Nội dung của tục ngữ về con ngời và xã hội.Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con ngời và xã hội
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch.Minh hoạ, nêu vấn đề
Người quớ hơn của, khẳng định và coi trọng
giỏ trị con người
Ứng dụng:phờ phỏn thỏi độ xem người
hơn của,an ủi trường hợp “của đi thay
người”,đặt con người lờn mọi thứ của cải
? Đọc cõu 2 và cho biết nghĩa,cõu tục ngữ
muốn răng dạy điều gỡ?
-Răng và túc biểu hiện tỡnh trạng sức
khỏe,tớnh tỡnh và tư cỏch con người Thể hiện
cỏch nhỡn nhận đỏnh giỏ con người :hỡnh thức
biểu hiện nội dung
?Cõu 3 nhắc nhở con người điều gỡ?
:_Dự đúi vẫn ăn uống sạch sẽ,thơm tho
_ Dự nghốo khổ thiếu thốn phải sống
trong sạch cao quớ,khụng làm tội lỗi xấu
? Cõu 4 cho biết nghĩa đen và nghĩa búng?
Thể hiện suy nghĩ giản dị,sõu sắc về việc bồi
dưỡng,rốn luyện nhõn cỏch văn húa
Cõu 5,6 GV hướng dẫn HS khi thảo luận cõu
hỏi 3.
? Cõu 7 khuyờn nhủ con người điều gỡ?
? Cõu 8 nhắc nhở con người điều gỡ?
HS cựng b nà luận suy nghĩ
HS chia nhóm trả lời
HS cựng b n àluận suy nghĩ
II.Tỡm hiểu văn bản 1.Nghĩa và giỏ trị những cõu tục ngữ
Cõu1: Người quớ hơn của, khẳng
định và coi trọng giỏ trị con người
Ứng dụng: phờ phỏn thỏi
độ xem người hơn của,an ủi trường hợp “của đi thay người”,đặt con người lờn mọi thứ của cải
Cõu 3 :_Dự đúi vẫn ăn uống sạch
sẽ,thơm tho _ Dự nghốo khổ thiếu thốn phải sống trong sạch cao quớ,khụng làm tội lỗi xấu
Cõu 4 :Nhắc nhở con người trong
đời sống phải học rất nhiều điều,ứng xử một cỏch lịch sự tế nhị,cú văn húa
Cõu 7:_ Khuyờn nhủ con người
phải biết thương yờu người khỏc _ Tục ngữ là một triết lớ,là một bài học về tỡnh cảm
Cõu 8 :_ Khi hưởng thành quả
Trang 5:_ Khi hưởng thành quả phải nhớ công người
gây dựng
_ Khuyên nhủ con người phải biết ơn
người đi trước,biết ơn là tình cảm đẹp thể
hiện tư tưởng coi trọng công sức con người
? Nghĩa câu 9 nhằm khẳng định điều gì?
Một người không thể làm nên việc lớn,nhiều
người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả
khẳng định sức mạnh đoàn kết
? Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương
tự?
“Đoàn kêt,đoàn kết đại đoàn kết
Thành công ,thành công đại thành công”
“Hòn đá to,hòn đá nặng
Một người nhắc,nhắc không đặng
Hòn đá to,hòn đá nặng
Nhiều người nhắc,nhắc lên đặng”
? So sánh 2 câu 5,6 nêu một vài cặp có nội
dung tương tự ?
_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự
+Máu chảy ruột mềm
+ Bán anh em xa mua láng giềng gần
_Câu 1 :mặt người với mặt của = khẳng định
sự quí giá của con người
_Câu 6 : nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
học bạn
_Câu 7 : nhấn mạnh đối tượng cần thương
yêu: hãy thương yêu đồng loại như bản thân
? Câu 8,9 diễn đạt bằng biện pháp gì?Tìm
những ghình ảnh có trong câu 8,9 ?
_Câu 8:những hình ảnh ẩn dụ “quả,thành
quả,ăn “= hưởng thụ Những hình ảnh ấy giúp
cho sự diễn đạt giản dị ,dể hiểu,súc tích thâm
thúy về lòng biết ơn
_Câu 9 :nói về con người và cuộc sống.Cách
Câu 9: Một
người không thể làm nên việc lớn,nhiều người họp sức lại thì có thể làm việc cao
cả khẳng định sức mạnh đoàn kết
_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự +Máu chảy ruột mềm + Bán anh
em xa mua láng giềng gần + Có mình thì giữ
+ Sẩy đàn tan nghé
HS cùng b nà luận suy nghĩ
phải nhớ công người gây dựng _ Khuyên nhủ con người phải biết ơn người đi trước,biết ơn
là tình cảm đẹp thể hiện tư tưởng coi trọng công sức con người
Câu 9: Một người không thể làm
nên việc lớn,nhiều người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả khẳng định sức mạnh đoàn kết
2.So sánh 2 câu 5 và 6
_ “Không thầy đố mày làm nên” khẳng định vai trò quan trọng công ơn to lớn của thầy, phải biết trọng thầy
_ “Học thầy không tày học bạn” học ở bạn là một cách học bổ ích
và bạn gần gũi dể trao đổi học tập Hai câu tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra bổ sung
ý nghĩa cho nhau Hai câu khẵng định hai vấn đề khác nhau
3.Những đặc điểm trong tục ngữ
Trang 6núi đối lập vừa phủ định sự lẻ loi vừa khẳng
trong giao tiếp
+ Qủa :trỏi cõy,kết quả cụng việc,sản phẩm
cuối cựng
+ Non: nỳi,việc lớn,thành cụng lớn
HS chia nhóm trả lời
Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới”Rỳt gọn cõu “ SGK1 trang 14
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ……… -@ -
Tuần 21: Ngày soạn: /12/ 2010Tiết 78: Ngày giảng: /12/ 2010
RÚT GỌN CÂU
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức :Khỏi niệm cõu rỳt gọn Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu Cỏch dựng cõu rỳt gọn
2-Kĩ năng :Nhận biết và phõn tớch cõu rỳt gọn Rỳt gọn cõu phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3- Thái độ: Biết vận dụng vào đời sống
Trang 7II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Đọc thuộc lũng những cõu tục ngữ giờ trước?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Ruựt goùn caõu laứ 1 trong nhửừng thao taực bieỏn ủoài caõu thửụứng gaởp trong noựi hoaởc vieỏt, nhaốm laứm cho caõu goùn hụn Thao taực ruựt goùn caõu coự theồ ủem laùi nhửừng caõu vaộng thaứnh phaàn chớnh cuừng coự theồ laứm cho vaờn baỷn trụỷ neõn coọc loỏc, khieỏm nhaừ Vỡ vaọy, tieỏt hoùc hoõm nay, chuựng ta seừ tỡm hieồu caựch ruựt goùn caõu vaứ taực duùng cuỷa thao taực naứy ủeồ sửỷ duùng ủuựng tỡnh huoỏng giao tieỏp cuù theồ, traựnh nhửừng taực duùng tieõu cửùc maứ caõu ruựt goùn coự theồ gaõy ra
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Hoạt động 2: I.Thế nào là rỳt gọn cõu
-Mục tiờu: Khỏi niệm cõu rỳt gọn.Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ.
-Thời gian: 10p
Nhận xột cấu tạo hai cõu mục 1 SGK trang 14?
? Tỡm xem trong hai cõu đó cho cú từ ngữ nào
Chỳng ta, người Việt Nam học ăn
?Vỡ sao chủ ngữ trong cõu a cú thể được lược bỏ?
GV cho HS thảo luận
* Đõy là cõu tục ngữ đưa ra một lời khuyờn cho mọi
người hoặc nờu ra một nhận xột chung về đặc điểm
của người Việt Nam ta
? Tỡm thành phần cõu bị lược bỏ và giải thớch
a Thành phần lược bỏ là vị ngữ
b Lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ
I.Thế nào là rỳt gọn cõu
Trang 8-Làm cho câu gọn hơn,nhưng vẫn đảm bảo được
lượng thông tin truyền đạt
? Thế nào là rút gọn câu?Rút gọn câu nhằm mục
đích gì?
_Khi nói hoặc viết,có thể lược bỏ một số thành
phần của câu,tạo thành câu rút gọn
_Việc lược bỏ một số thành phần câu thường
nhằm những mục đích như sau:
+ Làm cho câu gọn hơn,vừa thông tin được
nhanh,vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong
câu đứng trước
Ví dụ : _ Ăn cơm chưa?
_ Rồi !
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là
của chung mọi người(lược bỏ chủ ngữ)
Ví dụ: chết trong hơn sống đục
HS trả lời cá nhân
HS đọc ghi nhớ
_Khi nói hoặc viết,có thể lược bỏ một số thành phần của câu,tạo thành câu rút gọn
_Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích như sau:
+ Làm cho câu gọn hơn,vừa thông tin được nhanh,vừa tránh lặp những
từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người(lược bỏ chủ ngữ)
Hoạt động 3: II.Cách dùng câu rút gọn
GV cho HS làm vào giấy nháp.
_ Các câu điều thiếu chủ ngữ
_ Không nên rút gọn vì: rút gọn như vậy làm cho
câu khó hiểu.Văn cảnh không cho phép khôi phục
_Không nên làm cho người nghe,người đọc
hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
_Không biến câu nói thành một câu nói cộc lốc
khiếm nhã
Đọc mục 2 SGK trang 15
HS cùng b nà luận suy nghĩ
II.Cách dùng câu rút gọn
* Khi rút gọn câu cần chú ý:
_Không nên làm cho người nghe,người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
_Không biến câu nói thành một câu nói cộc lốc khiếm nhã
Trang 9a) Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Dừng chân đứng lại trời non nước
Chủ ngữ là “ta”(nhân vật trữ tình trong bài
thơ)
b) Đồn rằng:quan tướng có danh
Chủ ngữ là “mọi người,người ta”
*Ban khen rằng “Âý mới tài”
Ban cho cái áo với hai đồng tiền
Chủ ngữ là “ vua “
* Đánh giặc là chạy trước tiên
Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân
Chủ ngữ là “quan tướng”
?Trong thơ ca,ca dao vì sao có nhiều câu rút
gọn?
** Trong thơ ca có nhiều câu rút gọn bởi thơ ca,ca
dao chuộng lối diễn đạt súc tích,vả lại số chữ trong
một dòng thơ được qui định rất hạn chế
Bài 3.
?Đọc câu chuyện BT3 cho biết vì sao người
khách và cậu bé hiêủ nhầm nhau?
Cậu bé và người khách trong chuyện hiểu lầm
nhau,vì khi cậu bé trả lời người khách, đã dùng 3
câu rút gọn khiến người khách hiểu sai nghĩa
?Qua câu chuyện rút ra bài học gì?
Bài học được rút ra: phải cẩn thận khi dùng câu rút
gọn,vì dùng không đúng có thể gây hiểu lầm
?Đọc truyện BT4 và cho biết chi tiết nào có tác
dụng gây cười và phê phán?
-Trong câu chuyện ,việc dùng các câu rút gọn của
anh chàng phàm ăn điều có tác dụng gây cười và phê
HS l m b ià à tập
HS cùng b n àluận suy nghĩ
Trong thơ ca
có nhiều câu rút gọn bởi thơ ca,ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích,vả lại số chữ trong một dòng thơ được qui định rất hạn chế
HS chia nhãm tr¶ lêi
4/ Trong câu chuyện ,việc
dùng các câu rút gọn của
Trang 10phán vì rút gọn đến mức không thể hiểu được và thô
lỗ
anh chàng phàm ăn điều có
tác dụng gây cười và phê phán vì rút gọn đến mức không thể hiểu được và thô lỗ
Học bài cũ Đọc soạn trứoc bài mới” đặc điểm của văn bản nghị luận” SGK trang 18
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ……… -@ -
Tuần 22: Ngày soạn: /12/ 2010Tiết 79: Ngày giảng: /12/ 2010
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I Mục đích yêu cầu :
1-KiÕn thøc: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó
mật thiết với nhau
2-KÜ n¨ng: - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
II Chuẩn bị của thầy trò:
- Thày: SGK + SGV + giáo án
- Trò: SGK+ Vở ghi
- Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Thế nào là văn bản nghị luận?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
Trang 11Giụựi thieọu baứi: ễÛ tieỏt hoùc trửụực, caực em ủaừ bieỏt ủửụùc theỏ naứo laứ vaờn baỷn nghũ luaọn ễÛ tieỏt hoùc naứy,
caực em seừ tỡm hieồu caực yeỏu toỏ noọi dung cuỷa vaờn baỷn nghũ luaọn ẹoự laứ caực thuaọt ngửừ luaọn ủieồm, luaọn cửự, laọp luaọn ẹoự laứ noọi dung cuỷa tieỏt hoùc hoõm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung
-Mục tiờu: Đặc điểm của văn bản nghị luận với cỏc yếu tố luận điểm, luận cứ và lập
biết luận điểm chớnh?
? Đầu đề của bài văn cú phải là luận điểm
chớnh khụng?
- Luận điểm nờu ra dưới dạng tiờu đề bài
viết,được cụ thể húa thành cõu :“Cần phải cấp
tốc chống nạn thất học”
-Luận điểmđú là vấn đề chủ yếu cần được giải
thớch và chứng minh trong bài văn
Nú được triển khai một cỏch thuyết
phục do lập luận rành mạch,cú hệ thống,vừa
cú lớ lẽ,vừa cú dẫn chứng với lời văn giản
dị,thiết tha kờu gọi
? Luận điểm là gỡ?
GV giới thiệu sơ lược luận cứ
? Em hóy nờu ra lụõn cứ trong văn bản
“chống nạn thất học”và cho biết luận cứ
_ Một trong những cụng việc phải
thực hiện cấp tốc hiện nay là nõng cao
dõn trớ
_ Những người đó biết chữ dạy những
người chưa biết chữ
_ Những người chưa biết chữ phải
gắng sức học chio biết chữ
_ Phụ nữ lại càng phải học
HS trả lời
HS cựng b nà luận suy nghĩ
HS chia nhóm trả lời
I.Luận điểm,luận cứ và lập luận
Mỗi bài văn nghị luận điều cú luận điểm,luận cứ và lập luận.Trong bài văn cú thể cú một luận điểm chớnh và một luận điểm phụ
1.Luận điểm
-Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn được nờu ra dưới hỡnh thức cõu khẳng định(hay phủ định)được diễn đạt sỏng tỏ,dễ hiểu,nhất quỏn
Luận điểm là linh hồn của bài viết,nú thống nhất cỏc đoạn văn thành một khối.Luận điểm phải đỳng đắn,chõn thật,đỏp ứng nhu cầu thực tế thỡ mới cú sức thuyết phục
2 Luận cứ