1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 7 tuan 21-22(Chuẩn mới)

23 476 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đú.Muốn thế,văn nghị luận phải cú luận điểm rừ ràng,cú lớ lẽ,dẫn chứng thuyết phục Nhữn

Trang 1

Tuần 21: Ngày soạn: 19 /12/ 2010Tiết 76: Ngày giảng: 20/12/ 2010TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN(t2)

I Mục đớch yờu cầu :

1-Kiến thức: Những đặc điểm chung của văn bản nghi luận HS làm bài tập

2-Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3- Thái độ: Yêu văn nghị luận

II Chuẩn bị của thầy trũ:

- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng

- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn

- Trũ: SGK+ Vở ghi

III Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đớch gỡ?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt.

của học sinh

Ghi bài

Hoạt động 2: I ễn bài

-Mục tiờu: Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

GV cho học sinh ụn lại

?Khi nào người ta cú nhu cầu nghị luận?

-Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng cỏc

ý kiến nờu trong cuộc họp,cỏc bài xó luận,bỡnh luận,bài phỏt

biểu ý kiến trờn bỏo chớ…

?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đớch gỡ?

-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người

đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đú.Muốn

thế,văn nghị luận phải cú luận điểm rừ ràng,cú lớ lẽ,dẫn

chứng thuyết phục

Những tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận phải

hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thỡ

mới cú ý nghĩa

HS trả lời

HS cựng bàn luận suy nghĩ

I.Nhu cầu nghị luận

và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận

2 Thế nào là văn bản nghị luận

-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đú.Muốn thế,văn nghị luận phải cú luận điểm rừ ràng,cú lớ lẽ,dẫn chứng thuyết phục

Hoạt động 3 Luyện tập.

Trang 2

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 25p

? Đọc bài văn và trả lời câu hỏi?

1/ Đây là văn nghị luận về:

 Mục đích là thuyết phục chúng ta cần luyện thói

quen tốt trong đời sống

 Bài viết đã dùng lí lẽ để giải thích thế nào là thói

xấu,thế nào là thói quen tốt

 Bài viết đã dùng dẫn chứng về các thói quen xấu

?Hãy tìm bố cục của bài văn trên?

2/ Bài văn chia thành 3 phần:

 MB : (2 câu đầu ) khái quát thói quen và giớí

thgiệu một vài thói quen tốt

 TB : (tiếp theo……nguy hiểm ) trình bày những

thói quen xấu cần loại bỏ

 KB : ( còn lại ) đề ra hướng phấn đấu của mỡi

người,mỡi gia đình

? Sưu tầm văn nghị luận?

3/ HS tự làm

?Văn bản sau là văn bản tự sự hay nghị luận?

4/ Bài văn “Hai biển hồ “ là một văn bản nghị luận Bài

văn kể chuyện để nghị luận”Hai biển hồ “ có ý nghĩa tượng

trưng cho hai cách sống của con người:ích kỉ và chan

hòa.Bài văn nêu lên một chân lí cuộc đời:con người phải

biết chan hòa,chia sẽ với mọi người thì mới thực sự có hạnh

phúc

HS trả lời theo nhãm

HS cùng bàn luận suy nghĩ

4.1 Khi nào con người có nhu cầu nghị luận?

4.2 Thế nào là văn bản nghị luận ?

5.Dặn dò :

Học bài cũ,đọc soạn trước bài mới “Tục ngữ về con người và xã hội “ SGK trang

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

……

Trang 3

…… ……… -@ -

Tuần 21: Ngày soạn: /12/ 2010Tiết 77: Ngày giảng: /12/ 2010

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

3- Thái độ: Yêu ca tục ngữ

II Chuẩn bị của thầy trũ:

- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn

- Trũ: SGK+ Vở ghi

- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng

III Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Đọc thuộc lũng những cõu tục ngữ giờ trước?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt

Tuùc ngửừ laứ nhửừng lụứi vaứng yự ngoùc, laứ sửù keỏt tinh kinh nghieọm, trớ tueọ cuỷa nhaõn daõn qua bao ủụứi Ngoaứi nhửừng kinh nghieọm veà thieõn nhieõn vaứ lao ủoọng saỷn xuaỏt, tuùc ngửừ coứn laứ kho baựu nhửừng kinh nghieọm daõn gian veà con ngửụứi vaứ XH Dửụựi hỡnh thửực nhửừng nhaọn xeựt, lụứi khuyeõn nhuỷ, tuùc ngửừ truyeàn ủaùt raỏt nhieàu baứi hoùc boồ ớch, voõ giaự trong caựch nhỡn nhaọn giaự trũ con ngửụứi, trong caựch hoùc, caựch soỏng vaứ ửựng xửỷ haống ngaứy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung

-Mục tiờu: Học sinh đọc bài, tìm hiểu nội dung

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ

-Thời gian: 10p

Gọi HSđọc 9 cõu tục ngữ SGK trang 12?

? 9 cõu tục ngữ trờn mang ý nghĩa chung

như ythế nào?

HS trả lời

I.Giới thiệu chung.

-Tục ngữ về con người và xó hội tồn tại dưới hỡnh thức những lời nhận xột,lời khuyờn nhiều bài học

Trang 4

GV cho HS thảo luận nghĩa của cỏc cõu tục

ngữ,giỏ trị và một số trường hợp ứng dụng quớ giỏ về cỏch nhỡn nhận,đỏnh giỏ con người

Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.

-Mục tiờu: Nội dung của tục ngữ về con ngời và xã hội.Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con ngời và xã hội

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch.Minh hoạ, nêu vấn đề

Người quớ hơn của, khẳng định và coi trọng

giỏ trị con người

Ứng dụng:phờ phỏn thỏi độ xem người

hơn của,an ủi trường hợp “của đi thay

người”,đặt con người lờn mọi thứ của cải

? Đọc cõu 2 và cho biết nghĩa,cõu tục ngữ

muốn răng dạy điều gỡ?

-Răng và túc biểu hiện tỡnh trạng sức

khỏe,tớnh tỡnh và tư cỏch con người Thể hiện

cỏch nhỡn nhận đỏnh giỏ con người :hỡnh thức

biểu hiện nội dung

?Cõu 3 nhắc nhở con người điều gỡ?

:_Dự đúi vẫn ăn uống sạch sẽ,thơm tho

_ Dự nghốo khổ thiếu thốn phải sống

trong sạch cao quớ,khụng làm tội lỗi xấu

? Cõu 4 cho biết nghĩa đen và nghĩa búng?

Thể hiện suy nghĩ giản dị,sõu sắc về việc bồi

dưỡng,rốn luyện nhõn cỏch văn húa

Cõu 5,6 GV hướng dẫn HS khi thảo luận cõu

hỏi 3.

? Cõu 7 khuyờn nhủ con người điều gỡ?

? Cõu 8 nhắc nhở con người điều gỡ?

HS cựng b nà luận suy nghĩ

HS chia nhóm trả lời

HS cựng b n àluận suy nghĩ

II.Tỡm hiểu văn bản 1.Nghĩa và giỏ trị những cõu tục ngữ

Cõu1: Người quớ hơn của, khẳng

định và coi trọng giỏ trị con người

Ứng dụng: phờ phỏn thỏi

độ xem người hơn của,an ủi trường hợp “của đi thay người”,đặt con người lờn mọi thứ của cải

Cõu 3 :_Dự đúi vẫn ăn uống sạch

sẽ,thơm tho _ Dự nghốo khổ thiếu thốn phải sống trong sạch cao quớ,khụng làm tội lỗi xấu

Cõu 4 :Nhắc nhở con người trong

đời sống phải học rất nhiều điều,ứng xử một cỏch lịch sự tế nhị,cú văn húa

Cõu 7:_ Khuyờn nhủ con người

phải biết thương yờu người khỏc _ Tục ngữ là một triết lớ,là một bài học về tỡnh cảm

Cõu 8 :_ Khi hưởng thành quả

Trang 5

:_ Khi hưởng thành quả phải nhớ công người

gây dựng

_ Khuyên nhủ con người phải biết ơn

người đi trước,biết ơn là tình cảm đẹp thể

hiện tư tưởng coi trọng công sức con người

? Nghĩa câu 9 nhằm khẳng định điều gì?

Một người không thể làm nên việc lớn,nhiều

người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả

khẳng định sức mạnh đoàn kết

? Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương

tự?

“Đoàn kêt,đoàn kết đại đoàn kết

Thành công ,thành công đại thành công”

“Hòn đá to,hòn đá nặng

Một người nhắc,nhắc không đặng

Hòn đá to,hòn đá nặng

Nhiều người nhắc,nhắc lên đặng”

? So sánh 2 câu 5,6 nêu một vài cặp có nội

dung tương tự ?

_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự

+Máu chảy ruột mềm

+ Bán anh em xa mua láng giềng gần

_Câu 1 :mặt người với mặt của = khẳng định

sự quí giá của con người

_Câu 6 : nhấn mạnh tầm quan trọng của việc

học bạn

_Câu 7 : nhấn mạnh đối tượng cần thương

yêu: hãy thương yêu đồng loại như bản thân

? Câu 8,9 diễn đạt bằng biện pháp gì?Tìm

những ghình ảnh có trong câu 8,9 ?

_Câu 8:những hình ảnh ẩn dụ “quả,thành

quả,ăn “= hưởng thụ Những hình ảnh ấy giúp

cho sự diễn đạt giản dị ,dể hiểu,súc tích thâm

thúy về lòng biết ơn

_Câu 9 :nói về con người và cuộc sống.Cách

Câu 9: Một

người không thể làm nên việc lớn,nhiều người họp sức lại thì có thể làm việc cao

cả khẳng định sức mạnh đoàn kết

_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự +Máu chảy ruột mềm + Bán anh

em xa mua láng giềng gần + Có mình thì giữ

+ Sẩy đàn tan nghé

HS cùng b nà luận suy nghĩ

phải nhớ công người gây dựng _ Khuyên nhủ con người phải biết ơn người đi trước,biết ơn

là tình cảm đẹp thể hiện tư tưởng coi trọng công sức con người

Câu 9: Một người không thể làm

nên việc lớn,nhiều người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả khẳng định sức mạnh đoàn kết

2.So sánh 2 câu 5 và 6

_ “Không thầy đố mày làm nên” khẳng định vai trò quan trọng công ơn to lớn của thầy, phải biết trọng thầy

_ “Học thầy không tày học bạn” học ở bạn là một cách học bổ ích

và bạn gần gũi dể trao đổi học tập Hai câu tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra bổ sung

ý nghĩa cho nhau Hai câu khẵng định hai vấn đề khác nhau

3.Những đặc điểm trong tục ngữ

Trang 6

núi đối lập vừa phủ định sự lẻ loi vừa khẳng

trong giao tiếp

+ Qủa :trỏi cõy,kết quả cụng việc,sản phẩm

cuối cựng

+ Non: nỳi,việc lớn,thành cụng lớn

HS chia nhóm trả lời

Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới”Rỳt gọn cõu “ SGK1 trang 14

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

……

………

…… ……… -@ -

Tuần 21: Ngày soạn: /12/ 2010Tiết 78: Ngày giảng: /12/ 2010

RÚT GỌN CÂU

I Mục đớch yờu cầu :

1-Kiến thức :Khỏi niệm cõu rỳt gọn Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu Cỏch dựng cõu rỳt gọn

2-Kĩ năng :Nhận biết và phõn tớch cõu rỳt gọn Rỳt gọn cõu phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3- Thái độ: Biết vận dụng vào đời sống

Trang 7

II Chuẩn bị của thầy trũ:

- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn

- Trũ: SGK+ Vở ghi Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ

- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng

III Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Đọc thuộc lũng những cõu tục ngữ giờ trước?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs

-Phương phỏp: thuyết trỡnh

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt

Ruựt goùn caõu laứ 1 trong nhửừng thao taực bieỏn ủoài caõu thửụứng gaởp trong noựi hoaởc vieỏt, nhaốm laứm cho caõu goùn hụn Thao taực ruựt goùn caõu coự theồ ủem laùi nhửừng caõu vaộng thaứnh phaàn chớnh cuừng coự theồ laứm cho vaờn baỷn trụỷ neõn coọc loỏc, khieỏm nhaừ Vỡ vaọy, tieỏt hoùc hoõm nay, chuựng ta seừ tỡm hieồu caựch ruựt goùn caõu vaứ taực duùng cuỷa thao taực naứy ủeồ sửỷ duùng ủuựng tỡnh huoỏng giao tieỏp cuù theồ, traựnh nhửừng taực duùng tieõu cửùc maứ caõu ruựt goùn coự theồ gaõy ra

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

Hoạt động 2: I.Thế nào là rỳt gọn cõu

-Mục tiờu: Khỏi niệm cõu rỳt gọn.Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu

-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ.

-Thời gian: 10p

Nhận xột cấu tạo hai cõu mục 1 SGK trang 14?

? Tỡm xem trong hai cõu đó cho cú từ ngữ nào

Chỳng ta, người Việt Nam học ăn

?Vỡ sao chủ ngữ trong cõu a cú thể được lược bỏ?

GV cho HS thảo luận

* Đõy là cõu tục ngữ đưa ra một lời khuyờn cho mọi

người hoặc nờu ra một nhận xột chung về đặc điểm

của người Việt Nam ta

? Tỡm thành phần cõu bị lược bỏ và giải thớch

a Thành phần lược bỏ là vị ngữ

b Lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ

I.Thế nào là rỳt gọn cõu

Trang 8

-Làm cho câu gọn hơn,nhưng vẫn đảm bảo được

lượng thông tin truyền đạt

? Thế nào là rút gọn câu?Rút gọn câu nhằm mục

đích gì?

_Khi nói hoặc viết,có thể lược bỏ một số thành

phần của câu,tạo thành câu rút gọn

_Việc lược bỏ một số thành phần câu thường

nhằm những mục đích như sau:

+ Làm cho câu gọn hơn,vừa thông tin được

nhanh,vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong

câu đứng trước

Ví dụ : _ Ăn cơm chưa?

_ Rồi !

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là

của chung mọi người(lược bỏ chủ ngữ)

Ví dụ: chết trong hơn sống đục

HS trả lời cá nhân

HS đọc ghi nhớ

_Khi nói hoặc viết,có thể lược bỏ một số thành phần của câu,tạo thành câu rút gọn

_Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích như sau:

+ Làm cho câu gọn hơn,vừa thông tin được nhanh,vừa tránh lặp những

từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người(lược bỏ chủ ngữ)

Hoạt động 3: II.Cách dùng câu rút gọn

GV cho HS làm vào giấy nháp.

_ Các câu điều thiếu chủ ngữ

_ Không nên rút gọn vì: rút gọn như vậy làm cho

câu khó hiểu.Văn cảnh không cho phép khôi phục

_Không nên làm cho người nghe,người đọc

hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

_Không biến câu nói thành một câu nói cộc lốc

khiếm nhã

Đọc mục 2 SGK trang 15

HS cùng b nà luận suy nghĩ

II.Cách dùng câu rút gọn

* Khi rút gọn câu cần chú ý:

_Không nên làm cho người nghe,người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

_Không biến câu nói thành một câu nói cộc lốc khiếm nhã

Trang 9

a) Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

Dừng chân đứng lại trời non nước

Chủ ngữ là “ta”(nhân vật trữ tình trong bài

thơ)

b) Đồn rằng:quan tướng có danh

Chủ ngữ là “mọi người,người ta”

*Ban khen rằng “Âý mới tài”

Ban cho cái áo với hai đồng tiền

Chủ ngữ là “ vua “

* Đánh giặc là chạy trước tiên

Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân

Chủ ngữ là “quan tướng”

?Trong thơ ca,ca dao vì sao có nhiều câu rút

gọn?

** Trong thơ ca có nhiều câu rút gọn bởi thơ ca,ca

dao chuộng lối diễn đạt súc tích,vả lại số chữ trong

một dòng thơ được qui định rất hạn chế

Bài 3.

?Đọc câu chuyện BT3 cho biết vì sao người

khách và cậu bé hiêủ nhầm nhau?

Cậu bé và người khách trong chuyện hiểu lầm

nhau,vì khi cậu bé trả lời người khách, đã dùng 3

câu rút gọn khiến người khách hiểu sai nghĩa

?Qua câu chuyện rút ra bài học gì?

Bài học được rút ra: phải cẩn thận khi dùng câu rút

gọn,vì dùng không đúng có thể gây hiểu lầm

?Đọc truyện BT4 và cho biết chi tiết nào có tác

dụng gây cười và phê phán?

-Trong câu chuyện ,việc dùng các câu rút gọn của

anh chàng phàm ăn điều có tác dụng gây cười và phê

HS l m b ià à tập

HS cùng b n àluận suy nghĩ

Trong thơ ca

có nhiều câu rút gọn bởi thơ ca,ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích,vả lại số chữ trong một dòng thơ được qui định rất hạn chế

HS chia nhãm tr¶ lêi

4/ Trong câu chuyện ,việc

dùng các câu rút gọn của

Trang 10

phán vì rút gọn đến mức không thể hiểu được và thô

lỗ

anh chàng phàm ăn điều có

tác dụng gây cười và phê phán vì rút gọn đến mức không thể hiểu được và thô lỗ

Học bài cũ Đọc soạn trứoc bài mới” đặc điểm của văn bản nghị luận” SGK trang 18

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

……

………

…… ……… -@ -

Tuần 22: Ngày soạn: /12/ 2010Tiết 79: Ngày giảng: /12/ 2010

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I Mục đích yêu cầu :

1-KiÕn thøc: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó

mật thiết với nhau

2-KÜ n¨ng: - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

II Chuẩn bị của thầy trò:

- Thày: SGK + SGV + giáo án

- Trò: SGK+ Vở ghi

- Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp : 1 phút 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Thế nào là văn bản nghị luận?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

Trang 11

Giụựi thieọu baứi: ễÛ tieỏt hoùc trửụực, caực em ủaừ bieỏt ủửụùc theỏ naứo laứ vaờn baỷn nghũ luaọn ễÛ tieỏt hoùc naứy,

caực em seừ tỡm hieồu caực yeỏu toỏ noọi dung cuỷa vaờn baỷn nghũ luaọn ẹoự laứ caực thuaọt ngửừ luaọn ủieồm, luaọn cửự, laọp luaọn ẹoự laứ noọi dung cuỷa tieỏt hoùc hoõm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung

-Mục tiờu: Đặc điểm của văn bản nghị luận với cỏc yếu tố luận điểm, luận cứ và lập

biết luận điểm chớnh?

? Đầu đề của bài văn cú phải là luận điểm

chớnh khụng?

- Luận điểm nờu ra dưới dạng tiờu đề bài

viết,được cụ thể húa thành cõu :“Cần phải cấp

tốc chống nạn thất học”

-Luận điểmđú là vấn đề chủ yếu cần được giải

thớch và chứng minh trong bài văn

Nú được triển khai một cỏch thuyết

phục do lập luận rành mạch,cú hệ thống,vừa

cú lớ lẽ,vừa cú dẫn chứng với lời văn giản

dị,thiết tha kờu gọi

? Luận điểm là gỡ?

GV giới thiệu sơ lược luận cứ

? Em hóy nờu ra lụõn cứ trong văn bản

“chống nạn thất học”và cho biết luận cứ

_ Một trong những cụng việc phải

thực hiện cấp tốc hiện nay là nõng cao

dõn trớ

_ Những người đó biết chữ dạy những

người chưa biết chữ

_ Những người chưa biết chữ phải

gắng sức học chio biết chữ

_ Phụ nữ lại càng phải học

HS trả lời

HS cựng b nà luận suy nghĩ

HS chia nhóm trả lời

I.Luận điểm,luận cứ và lập luận

Mỗi bài văn nghị luận điều cú luận điểm,luận cứ và lập luận.Trong bài văn cú thể cú một luận điểm chớnh và một luận điểm phụ

1.Luận điểm

-Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn được nờu ra dưới hỡnh thức cõu khẳng định(hay phủ định)được diễn đạt sỏng tỏ,dễ hiểu,nhất quỏn

Luận điểm là linh hồn của bài viết,nú thống nhất cỏc đoạn văn thành một khối.Luận điểm phải đỳng đắn,chõn thật,đỏp ứng nhu cầu thực tế thỡ mới cú sức thuyết phục

2 Luận cứ

Ngày đăng: 10/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức nào? - van 7 tuan 21-22(Chuẩn mới)
Hình th ức nào? (Trang 6)
Hình ảnh so sánh và liệt kê - van 7 tuan 21-22(Chuẩn mới)
nh ảnh so sánh và liệt kê (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w