+ So sánh hàng chục nghìn của hai số như thế nào?. + Số nào có hàng chục nghìn lớn hơnthì số đó lớn hơn và ngược lại.+ Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng nhau thì ta so sánh tiếp như thế
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆNCUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNGI/ MỤC TIÊU
A/-TẬP ĐỌC
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
-Hiểu nội dung truyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo
-Trả lời câu hỏi SGK
B/ KỂ CHUYỆN.
-Kể lại được từng đoạn dựa vào tranh minh họa
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TẬP ĐỌC
A/ Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra 2 HS kể chuyện “ Quả táo”
GV nhận xét cho diểm HS
B/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh
trong tranh minh họa nội dung bài học từ đó GV gới
thiệu truyện
2 Hoạt động 1 Hướng đẫn luyện HS đọc.
Mục tiêu –Đọc trôi chảy toàn bài đọc đúng các từ ngữ
đễ phát âm sai: sửa soạn,mải mê,hải chải chuốt ,ngúng
nguẩy ,khỏe khoắn ,thảng thốt, tập tễnh ,
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa
con
a)GV đọc diễn cảm toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-HS đọc nối tiếp từng câu GV theo đõi phát hiện lỗi phát
âm sai.Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng đọc đoạn văn
với gịng thích hợp:
Luyện đọc từng đoạn.HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
kết hợp giải nghĩa từ:.nguyệt quế ,móng ,đối thủ, vận
động viên ,thảng thốt ,chủ quan
ở những câu dài.và dâu chấm lửng
Tiếng hô /”bắt đầu “// vang lên.// các vận đông viên rần rần chuyển
Trang 2Luyện đọc đoạn theo nhóm
Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3/ Hoạt động 2 Hướng đẫn HS tìm hiểu nội dung bài
Mục tiêu : giúp HS hiểu nội dung bai Làm việc gì cũng
phải cẩn thận ,chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những
thứ tưởng cừng nhỏ thì sẽ thất bại
HS đọc thâm đoạn 1
-Ngựa chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
HS đọc thâm đoạn 2
-Ngựa cha khuyên nhủ điều gì ?
Nghe cha nói,Ngựa Con phản ứng như thế nào?
HS đọc thầm đoạn 3.4
Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ?
-Ngựa Con rút ra bài học gì?
Hoạt đông 3 Luyện đọc lại
Mục tiêu –Đọc trôi chảy toàn bài đọc đúng các từ ngữ
đễ phát âm sai: sửa soạn,mải mê,hải chải chuốt ,ngúng
nguẩy ,khỏe khoắn ,thảng thốt, tập tễnh ,
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa
con
GV đọc điễn cảm đoạn 2
HS đọc phân vai
động // Vòng thứ nhát…// Vồng thứ hai…//
HS đọc theo bàn Cả lớp đọc ĐT toàn bài
HS đọc thâm đoạn 1
KỂ CHUYỆN Hoạt động 4 GV nêu nhiêm vụ.
Mục tiêu : HS quan sát tranh minh họa và tập kể từng
đoạn của câu chuyện nhớ và kể lại hấp dẫn
Hướng dẫn HS kể Theo lời Ngựa Con
1HS đọc yêu cầu của bài tập và bài mẫu và giải thích
cho các bạn rõ kể lại bằng lời của con ngựa Con như
thế nào?
-HS quan sát kĩ lần lượt từng tranh trong SGK
4HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh
Cả lớp nhân xét ,bổ sung lời kể của mỗi bạn; bình chọn
người kể hay hấp dẫn nhất
Hoạt đông 5 Củng cố dặn dò
4 HS kể 4 đoạn Cả lớp theo dõi nhận xét bình chọn người đọc hay nhất
Trang 3-Câu chuyện này giúp các em hiểu điều gì?
-Về nhà tập kể lại chuyên cho bạn bè, người thân nghe
TOÁN Tiết 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I MỤC TIÊU
-Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
-Biết tìm số lớn nhất, số bénhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
• Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 57 VBT Toán 3 Tập hai
• GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- GV : Trong giờ học hôm nay sẽ giúp các em so sánh
các số có 5 chữ số
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : HD so sánh các số trong phạm vi
100 000 (12 ’)
* Mục tiêu :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
* Cách tiến hành :
a) So sánh 2 số có các chữ số khác nhau
- GV viết lên bảng 99 999 …… 100 000, yêu cầu HS
điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớplàm vào giấy nháp
- GV hỏi : vì sao em điền dấu < ? - Hs giải thích :
+ Vì 99 999 kém 100 000 1 đơn vị.+ Vì trên tia số 99 999 đứng trước 100000
+ Vì khi đếm số ta đếm 99 999 trước rồiđếm đén 100 000
+ Vì 99 999 có 5 chữ số còn 100 000 có
6 chữ số
- GV khẳng định các cách làm của HS đều đúng
nhưng để cho dễ, khi so sánh 2 số tự nhiên với
nhau, ta có thể so sánh về các chữ số của 2 số đó
với nhau
- HS nêu : 99 999 bé hơn 100 000 vì 99
999 có ít chữ số hơn
- GV : Hãy so sánh 100 000 với 99 999? - 100 000 > 99 999 ( 100 000 lớn hơn 99
Trang 4b) So sánh 2 số có cùng chữ số
- GV nêu vấn đề : Chúng ta đã dựa vào các chữ số
để so sánhcác số với nhau, vậy các số có cùng chữ số
chúng ta sẽ so sánh như thế nào?
- GV yêu cầu HS điền dấu >, <, = vào chỗ trống :
76 200 … 76 199
- HS điền 76 200 > 76 199
- GV hỏi : Vì sao con điền như vậy ? - HS trả lời
- GV hỏi : Khi so sánh các số có 4 chữ số vơi
nhau, chúng ta so sánh như thế nào? - 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khẳng định : Với các số có 5 chữ số chúng ta
cũng so sánh như vậy Dựa vào cách so sánh các
số có bốn chữ số, bạn nào có thể nêu được cách so
sánh các số có năm chữ số với nhau?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
+ Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ? + Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số
ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ hàngcao đến hàng thấp (từ trái sang phải) + So sánh hàng chục nghìn của hai số như thế
nào ? + Số nào có hàng chục nghìn lớn hơnthì số đó lớn hơn và ngược lại.+ Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng nhau thì ta
so sánh tiếp như thế nào ? + Ta so sánh tiếp đến hàng nghìn, Sốnào có hàng nghìn lớn hơn thì số đó lớn
hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn bằng
nhau thì ta so sánh tiếp như thế nào ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng trăm, Sốnào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớnhơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn ,
hàng trăm bằng nhau thì ta so sánh tiếp như thế
nào ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng chục, Sốnào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớnhơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục bằng nhau thì sao ?
+ Ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị, Sốnào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đólớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng nhau thì
ta so sánh tiếp như thế nào ?
+ Thì hai số đó băng nhau
- GV yêu cầu HS so sánh 76 200 …76 199 và giải
thích về kết quả so sánh
- 76 200 > 76 199 vì hai số có chụcnghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưnghàng trăm 2 > 1 nên 76 200 > 76 199
Trang 5- Khi có 76 200 > 76 199 ta có thể viết ngay dấu
so sánh 76 200 … 76 199 - Trả lời 76 199 > 76 200
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành (13 ’)
* Mục tiêu :- Biết so sánh các số trong phạm vi
100 000
- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các
số có 5 chữ số
- Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số
* Cách tiến hành :
Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Điền dấu so sánh các số
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
cột, HS cả lớp là bài vào VBT
4589 < 10 001 35 276 > 35 275
8 000 = 7 999 + 1 99 999 < 100 000
3527 > 3519 86 573 < 96 573
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng - HS nhận xét đúng sai
- Yêu cầu HS giải thích về một số dấu điền được - HS giải thích
Bài 2- Tiến hành tương tự như bài 1 Chú ý yêu
cầu HS giải thích cách điền dược trong bài
tròn vào số lớn nhất trong phần avà sốbé nhất trong phần b
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn
- GV hỏi : Vì sao 92 386 là số lớn nhất trong các
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 - Bài ập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
(a) và từ lớn đến bế (b)
- GV yêu cầu HS tự làm bài 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào VBT
a) 8 258; 16 999; 30 620; 31 855
b) 76 253; 65 372; 56 372; 56 237
- YC HS giải thích cách xếp
của mình a) Số 8 258 là số bé nhất trong 4 số vì nó có 4 chữ số, các sốcòn lại có 5 chữ số So sánh hàng chục nghìn của các số còn
lại thì số 16 999 có hàng chục nghìn bé nhất, hai số còn lạiđều có hàng chục nghìn là 3 Ta so sánh 2 số còn lại với
Trang 6nhau thì được 30 620 < 31 855 vì 30 620 có hàng nghìn nhỏhơn 31 855
b) Số 76 253 lớn nhất trong các số vì số này có hàng chụcnghìn lớn nhất, sau đó đến số 65 372 vì số này có hàng chụcnghìn lớn hơn 2 số còn lại Ta so sánh 2 số còn lại với nhauthì thấy 2 số có hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trămbằng nhau, hàng chục 7>2 nên 56 372 > 56 327
- GV chữa bài và cho điểm HS
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (4’)
- Cô vừa dạy bài gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn
bị bài sau
ĐẠO ĐỨCTIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
Tiết 1
I MỤC TIÊU
-Biết cần phải sử dụng nước tiết kiệm để bảo vệ nguồn nước
-Nêu cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
-Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địaphương
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức khoẻ và đời sống của con người
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về 4 bức tranh
- Nội dung tranh (ảnh)3: Nước dùng để ăn uống
- Nội dung tranh (ảnh)4: Nước ở ao hồ điều hoà
không khí
Yêu cầu nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:
1 Tranh/ảnh vẻ cảnh ở đâu? (miền núi,miền
biển hay đồng bằng…)
2 Trong mỗi tranh, em thấy con đang dùng nước
- HS chia nhóm, nhận tranh và thảo luận
trả lời câu hỏi
1 Tranh (ảnh)1 được chụp ở miền núi; ảnh 2,3 chụp ở đồng bằng;ảnh 4 chụp cảnh ở miền biển
2 Aûnh 1: dùng nước để tắm giặt
Aûnh 2: dùng nước để tưới cây
Aûnh 3: dùng nước để ăn uống
Aûnh 4: Dùng nước để làm mát không khí
3 Nước được dùng để ăn uống, sinhhoạt
Trang 7để làm gì?
3 Theo em nước được dùng để làm gì?
Nó có vai trò như thế nào đối với đời sống con
người?
- Theo dõi,nhận xét,bổ sung và kết luận:
+ Nước được sử dụng ở mọi nơi(miền núi hay
miền biển, đồng bằng)
+ Nước được dùng để ăn uống, để sản xuất
+ Nước có vai trò rất quan trọng và cần thiết để
duy trì sự sống, sức khoẻ cho con người
Nước có vai trò quan trọng đối với con Người
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các
nhóm khác bổ sung, nhận xét
Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Treo 4 bức tranh lên bảng:
Tranh 1: Đất nước nứt nẻ vì thiếu nước
Tranh2:Nước sông đen đặc và đầy rác bẩn
Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bi đau bụng
Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng không có
nước
Yêu cầu nhóm HS thảo luận trả lời câu hỏi:
1 Bức tranh vẽ gì?Vì sao?
2 Để có được nước và nước sạch để
dùng chúng ta phải làm gì?
3 Khi mở vòi nước, nếu không cónước,
em cần làm gì?Vì sao?
- Nhận xét và bổ sung, kết luận:
+ Ở tranh 1,4 không có nước để sử dụng trong
lao động và sinh hoạt vì nước đã hết hoặc không
đủ có
+ Tranh 2,3 do nước bị bẩn dẫn đến ảnh hưởng
đến sức khoẻ của con người
+ Nước không phải là vô tận mà dễ bị cạn kiệt
và dễ bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khoẻ
của con người
Để có nước sạch và sử dụng lâu dài, chúng ta
phải biết tiết kiệm, dùng nước đúng mục đích và
phải biết bảo vệ giữ sạch nguồn nước-
- Quan sát tranh trên bảng.
Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
1- Tranh 1: Đất nước nứt nẻ vì thiếu nước.
Tranh 2: Nước sông đen đặc và đầy rác bẩn
Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bi đau Bụng
Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng không có nước
2 Để có nước sạch để dùng phải biết tiết kiệm và giữ sạch nước
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
bổ, nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- HS làm việc theo cặp Phát cho mỗi cặp - Từng cặp HS nhận phiếu bài
Trang 81 phiếu bài tập, yêu cầu các cặp thảo
luận và hoàn thành phiếu Nối các hành
vi ở cột A ứng với các nội dung ở cột B
sao cho thích hợp:
(Nếu có tranh ảnh đầy đủ,GV có thể
yêu cầu HS xếp tranh theo 4 nhóm c
cũng được)
Cột A
1 Tắm rửa cho trâu bò,lợn,chó ở cạnh giếng nước
ăn, bể nước ăn
2 Đổ rác ở bờ ao,bờ hồ
3 Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải được
xử lí
4 Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao
5 Vứt võ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng
rác Cho rác đúng vào nơi qui định
6 Để vòi nước chạy tràn bể
7 Dùng nước xong khoá ngay vòi lại
8 Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất, tưới cây
- Tổ chức chia HS làm 2 đội, mỗi đội cử 5 người lên
chơi trò chơi tiếp sức gắn/vẽ mũi tên nối các hành vi
phù hợp
từ cột A sang cột B
- Nhận xét, kết luận:
Hành vi 1,2,4 làm ô nhiễm nguồn nước
Hành vi 3,5 góp phần bảo vệ nguồn nước
Hành vi 6 làm lãng phí nước
Hành vi 7,8 là thực hiện tiết kiệm nước vứt rác
đúng nơi qui định và sử dụng nước đúng mục đích là
thực hiện tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Chúng ta
phải ủng hộ và thực hiện tiết kiệm nước để sử dụng
lâu dài về sau,đồng thời bảo vệ nguồn nước để giữ
gìn sức khoẻ
Cần phê phán và ngăn chặn hành vi làm ô nhiễm
nước và lãng phí nước-
tập,cùng nhau thảo luận làm bài tập trongphiếu
Cột B
Tiết kiệm nước
Ô nhiễm nước
Bảo vệ nguồn nước
Lãng phí nước
- HS chia đội, cử thành viên đội chơi
và thực hiện chơi
Các HS khác theo dõi,nhận xét vàbổ
sung
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Yêu cầu HS về nhà quan sát, tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở nơi mình ở và điền vào
phiếu điều tra:
Trang 9Phieỏu ủieàu tra
Haừy quan saựt nguoàn nửụực nụi em ủang soỏng vaứ cho bieỏt:
1 Nửụực ụỷ ủoự ủang thieỏu, thửứa hay ủuỷ?Bieồu hieọn nhử theỏ naứo?
2 Nửụực ụỷ ủoự saùch hay bũ oõ nhieóm?Bieồu hieọn nhử theỏ naứo?
3 Haừy lieọt keõ nhửừng haứnh vi maứ em quan saựt ủửụùc vaứo baỷng sau:
Nhửừng haứnh vi thửùc
hieọn tieỏt kieọm Nhửừng bieồu hieọn laừng phớ nửụực Nhửừng haứnh vi baỷo veọ nguoàn nửụực Nhửừng vieọc laứm oõ nhieóm nguoàn nửụực
Thửự ba ngaứy 23 thaựng 3 naờm 2010
CHÍNH TAÛTuần 28 (tiết 55)
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày bài đúng hình thứ văn xuôi
- Làm đúng các bài tập 2
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc : rổ, quả dâu, rễ cây, giày dép
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD HS nghe - viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc bài viết
- Đoạn văn trên có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
- HS tập viết các từ dễ sai vào bảng con
+ HS viết bài vào vở
+ Điền vào chỗ trống l hay n
IV Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn bài
Trang 10TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số
-Biết so sánh các số
-Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000.(tính và biết tính nhẩm)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
• Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 58 VBT Toán 3 Tập hai
• GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố so
sánh số, thứ tự các số có 5 chữ số , các phép tính
với số có 4 chữ số
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (25’)
* Mục tiêu :
- Củng cố về so sánh các số có 5 chữ số
- Củng cố về thứ tự các số có 5 chữ số
- Củng cố các phép tính với số có 4 chữ số
* Cách tiến hành :
Bài 1- GV y/c HS đọc phần a - Đọc thầm
- Trong dãy số này, số nào đứng sau 99 600 ? - Số 99 601
- 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99 601 ? - 99 600 + 1 = 99 601
- Vậy bắt đầu từ số thứ 2, mỗi số trong dãy này
bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1 đơn vị - Nghe giảng.
- Y/c HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp
làm vào VBT
- Y/c HS tự làm phần 2 , 3 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
vào VBT
-Các số trong dãy số thứ2 là những số như thế
-Các số trong dãy số thứ3 là những số như thế
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2- Y/c HS làm phần a, sau đó giải thích cách - Tự làm vào VBT.
Trang 11điền dấu so sánh của một số trường hợp trong bài.
- Y/c HS đọc phần b, sau đó hỏi : trước khi điền
dấu so sánh, chúng ta phải làm gì ?
- Chúng ta phải thực hiện phép tính đểtìm kết quả của các vế có dấu tính, sauđó so sánh kết quả tìm được với số cần
so sánh và điền dấu
- Y/c HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
VBT
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3- Y/c HS tự nhẩm và viết KQ. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phần, HS cả lớp làm vào VBT
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4- Y/c HS suy nghĩ và nêu số tìm được. a) Số 99 999 b) Số 10 000
- Vì sao số 99 999 là số có 5 chữ số lớn nhất ? - Vì tất cả các số có 5 chữ số khác đều
bé hơn 99 999 (vì số liền sau 99 999 làsố 10 000 có 6 chữ số; hoặc trên tia số,số 99 999 là số cưối cùng có 5 chữ số)
- Vì sao số 10 000 là số có 5 chữ số bé nhất - Vì tất cả các số có 5 chữ số khác đều
lớn hơn 10 000 (vì số 10 000 là số liềnsau của số lớn nhất có 4 chữ số 9 999 ;hoặc trên tia số, số 10 000 là số đầu tiêncó 5 chữ số)
vào VBT
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (4’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn
bị bài sau
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌCCÙNG VUI CHƠI
I/ MỤC TIÊU
-Biết ngắt đúng nhịp ở các dòng thơ , đọc lưu loát từng khổ thơ
-Hiểu nội dung bài thơ; Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơigúp các bạn tinh mắ, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chămvận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, đeer vui chơi và học tốt hơn
II /CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A /kiểm tra bài cũ
Trang 12GV kiểm tra 2 HS mỗi HS kể 2 đoạn câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng
B/Dạy bài mới
Hoạt động 1 Hướng dân HS cách đọc.
Mục tiêu :Giúp HS đọc đúng bài thơ đọc trôi chảy và
diễn cảm
1/ giới thiệu bài :
2/ luyện đọc
-GV đọc diễn cảm bài thơ
.-GV hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng dòng thơ
HS nối tiếp đọc từng dòng thơ.Gv theo dõi HS đọc,phát
hiên lỗi phát âm và sửa sai cho HS
-Đọc từng khổ thơ trước lớp HS nối tiếp nhau đọc 4
khổ thơ trước lớp Gv kết hợp nhắc nhở các em nghắt
nghỉ hơi đúng các cau cần đọc gần như liền hơi
GV giúp các hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài : quả
cầu giấy
Đọc từng khổ thơ trong nhóm
.Lần lượt từng HS tiếp nôi nhau đọc từng khổ thơ trong
nhóm
Gv theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
Cả lớp độc đồng thanh cả bài thơ.giọng nhẹ nhàng
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài:
Mục tiêu :Giúp HS hiểu nội dung bài bài thơ.
-Cả lớp đọc thầm
-Bài thơ tả hoạt động gì của HS ?
-1HS đọc khổ thơ 2,3 cả lớp đọc thầm
-HS chơi đá cầu vui và khéo như thế nào?
-HS dọc khổ thơ 4 trả lời câu hỏi
-Em hiểu “Chơi vui học càng vui “ là thế nào ?
Hoạt động 3 Hướng dẫn HS HTL bài thơ.
Mục tiêu: Giúp HS học thuộc lòng bài thơ ngay tại lớp.
1 HS đọc lại bài thơ
-GV treo bảng phụ hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ ,
cả bài thơ
HS thi học thuộc bài thơ Vơi các hình thức sau;
-Bốn HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
1 HS đọc to bài thơ cả lớp theo dõi
HS đọc thâm cả bài thơ