Từ đó phêphán được nhữngbiểu hiện của - Thực hiện được sự lọc bỏ, kế thừatheo quan điểm phủ định biện chứng đối với bản thân trên các - Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới.. - Nắm được nộ
Trang 1TRƯỜNG THPT SỐ 2 NGHĨA HÀNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
3 Theo chuẩn KT- KN của môn học.
4 Mục tiêu chi tiết , lịch trình chi tiết
HỌC KỲ I
Tuần Tiết Tên
bài học Chuẩn kiến thức Chuẩn kỹ năng Thái độ
Phương pháp DH
Phương tiện DH
Tài liệu tham khảo
và phươngpháp luận biện
chứng
- Nhận biết được mối quan hệgiữa Triết học và các môn khoa học cụ thể
- Hiểu vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học
- Hiểu rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong triết học
- So sánh phươngpháp biện chứng
- Phân biệt sự giống nhau, khác nhau giữa tri thứckhoa học và tri thức khoa học chuyên ngành
- Biết nhận xét những biểu hiện duy tâm, duy vật trong dời sống
- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng
và khoa học
- Phê phán Triết học duy tâm, cảm nhận được Triết học
là cần thiết
- Giảng giải, vấn đáp, đặt vấn đề và giải quyết vấn
đề
- Thảo luận nhóm, giải
quyết bài tập
- Bảng so sánh về đối tượng nghiêncứu của triết học và KH cụthể
- Bảng so sánh quan điểm thế giới quan duy vật
và duy tâm
- Máy chiếu
(nếu có ĐK)
- Giấy Ao, bút dạ, keo dán
- Sách GDCD 10, sách GV
- Lịch sử triết học
- Mác-Ăng ghen toàn tập; Lê nin toàn tâp;
kho tàng thần thoại Việt Nam
Trang 2và phương pháp siêu hình.
- Hiểu được GTNtồn tại khách quan
- Con người và
xã hội là sản phẩm của GTN
- Con người có thể nhận thức và cải tạo được GTN
- Biết phân biệt một số dạng của GTN
- Lấy được ví dụ chứng minh GTNtồn tại khách quan
- Vận dụng KT
đã học lý giải được một số vấn
đề trong cuộc sống phù hợp khảnăng của HS
- Tôn trong GTN, tíc cực bảo vệ môi trường,
- Tôn trọng thực tại khách quan trong suy nghĩ và hành động
- Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận lớp,nhóm
- Liên hệ thực tiễn, kích thích tư duy
- Bảng so sánh sự khác nhau về hoạt động của động vật có
vú và con người
- Tranh, ảnh minh họa
- Máy chiếu
(nếu có ĐK)
- Giấy Ao, bút dạ, keo dán
- Sách GDCD 10, sách GV
- Sách bài tập thực hành
- Tục ngữ,
ca dao, truyện kể
- Sách GDCD 10, sách GV
- Sách bài tập thực hành
- Môi trường vào mục 2c
- Hậu quả của việc cải tạo không tuân theo qui luật khách quan
- Kĩ năng : BV và
cải tạo MTTN phù hợp lứa tuổi
và phát triển của thếgiới vậtchất
- Hiểu rõ khái niệm vận động, phát tiển
- Nhận thức được vận động là phương pháp tồn tại của sự vật hiện tượng
- Nhận thức đượcphát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng
- Phân loại được các hình thức vậnđộng cơ bản của thế giới vật chất
- Giải thích được SV-HT đều vận động có thể bằng hình thức này hoặc hình thức khác
- Xem xét sv-httrong sự vận động không ngừng phát triển của chúng
- Khắc phục quan điểm cứng nhắc và thái độ thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể
- Giảng giải, đàm thoại ; đặt và giải quyết vấn đề
- Kích thích
tư duy
Bảng sơ đồ các chiều hướng của sựvận động ; các hình thứcvận động cơ bản
- Tranh, phimminh họa
- Máy chiếu
(nếu có ĐK)
- Giấy Ao, bút dạ, keo dán
- Sách GDCD 10, sách GV
- Sách bài tập thực hành
- Bài tập trắc nghiệm
- Nhận biết được kết cấu của một mâu thuẫn
- Hiểu rõ sự đấu
- Vận dụng được khái niệm khi phân tích một sv,
ht Tránh nhầm
- Dám đấu tranh giải quyếtmâu thuẫn, phêphán lối sống
- Giảng giải, đàm thoại ; nêu vấn đề vàgiải quyết
- Hình vẽ, sơ đồ
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
- Sách GDCD 10, sách GV
- Sách bài
Trang 3tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của SV-HT.
lẫn mẫu thuẫn của TH với mâu thuẫn thong thường trong sinhhoạt hàng ngày
- Vận dụng được
ý nghĩa của nguyên lý đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn khi nhận xét các hiệntượng biến đổi trong GTN và đờisống
va chạm, tư tưởng lạc hậu,
không tiến bộ, che dấu mâu thuẫn, dĩ hòa viquí trong đời sống cá nhân, tập thể
vấn đề
- Kích thích
tư duy
- Giấy Ao, bút dạ, keo dán
tập thực hành, tình huống, bài tập trắc nghiệm
- Chuyện
kể : bán
“cái mâu”
và “cái thuẫn” ; tụcngữ, ca dao
- Hiểu được kháiniệm chất và lượng theo nghĩa Triết học
- Nhận biết được
sự biến đổi của lượngdẫn đến sự biến đổi về chất
là qui luật phổ biến của mọi sản xuất và phát triểncủa sự vật
- Giải thích được mặt chất và mặt lượng của sự vật
- Chứng minh được cách thức lượng đổi dần đến chất đổi
- Trong học tập, rèn luyện phai rkiên trì, nhẫn nại khắc phục thái độ nôn nóng, đốt cháy giai đoạn
- Tích cực tích lũy về lượng kiến thức trong học tập, tạo đà cho chuyển biến bản thân
Tránh lối sống trung bình chủ nghĩa
- Giảng giải, đàm thoại ; nêu vấn đề vàgiải quyết vấn đề
- Kích thích
tư duy
- Bảng sơ đồ
so sánh về cách thức biến đổi khácnhau của mặtchất và mặt lượng
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
- Giấy Ao, bútdạ
- Sách GDCD 10, sách GV
- Sách bài tập thực hành, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm
- Hiểu rõ hai đặc điểm cơ bản của phủ định biệnchứng Từ đó phêphán được nhữngbiểu hiện của
- Thực hiện được
sự lọc bỏ, kế thừatheo quan điểm phủ định biện chứng đối với bản thân trên các
- Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới
- Tránh thái độiphủ nhận sạch trơn, hoặc kế
- Giảng giải, đàm thoại ; nêu vấn đề vàgiải quyết vấn đề
- Thảo luận
- Bảng sơ đồ
so sánh về sựkhác nhau của PĐBC vàPĐSH
- Bảng sơ
- Sách GDCD 10, sách GV
- Sách bài tập thực hành, bài
- Môi trường vào mục 1 điểm a
- Kiến thức :
Những việc làm gây hại cho môi trường là phủ định
Trang 41a, b,
c
2a, b
vật hiện tượng
quan điểm phủ định siêu hình
- Nhận biết được khuynh hướng phát triển chung của sự vật, hiện tượng là cái mới luôn luôn xuất hiện thay thế cái
cũ Từ đó phê phán quan điểm tiến hóa luận tầm thường, lạc hậu, không tiến bộ
lĩnh vực học tập, lối sống và sinh hoạt tập thể
- Nêu được ví dụ
và phân tích đượcvài hiện tượng tiêu biểu cho cái mới trong đời sống kinh tế, văn hóa xã hội ở nước ta hiện nay
thừa thiếu chọnlọc các giá trị văn hóa nhân loại, truyền thống dân tộc
nhóm, tổ, lớp
- Kích thích
tư duy
đồ về sự biếnđổi của 5 chế
độ phát triển của lịch sử xãhội loài người
- Tranh ảnh, phim
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
- Giấy Ao, bút dạ, keo dán
tập tình huống ; tụcngữ, ca dao
siêu hình
- Kĩ năng : Lấy ví
dụ về việc làm gây hại cho môi trường
để chứng minh cho phủ định siêu hình
Ý thức tích cực tham gia vào công tác bảo vệ môi trường
X T10 :
Kiểm tra viết
1 tiết
- Hệ thống hóa tóm tắt kiến thức
cơ bản của bài học (từ bài 1-bài 6)
- Nắm được nội dung kiến thức
cơ bản (từ bài 6), giải quyết vấn
1-đề trên cơ sở quan điểm của triết học
- Tự đánh giá được chất lượng nhận thức bài học của bản thân;
tự học, tự kiểm tra đanh giá kếtquả thu hoạch
từ bài học
- Kích thích
tư duy, sáng tạo, chủ độngtrong học tập;
có ý thức, động cơ, mụcđích học tập đúng đắn
Phát huy tính
tự giác
- Đề kiểm tra
in trên giấy A4 gồm 2phần: trắc nghiệm 3,0đ;
tự luận 7,0đ
(4 đề)
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành ; bài tập tình huống, bài tập TN
- Hiểu rõ thực tiễn là gì ?
- Thực tiễn có vaitrò như thế nào đối với nhận thức
- Nêu được ví dụ
về các dạng hoạt động của thực tiễn, ví dụ về vai trò của thực tiễn
- Vận dụng những điều đã học vào thực tế phù hợp lứa tuổi
và đời sống xã hội và bản thân
- - Luôn coi trọng vai trò thực tiễn đối với nhận thức
và đời sống xã hội
- Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lí thuyết suông
- Đàm thoại, thảo luận lớp,
tổ, nhóm
- kích thích
tư duy
- Liên hệ thực tiễn
- Bảng sơ đồ
so sánh về sựkhác nhau giữa các quanđiểm về nhậnthức (THDT ;
THDVTM ;
THDVBC)
- Tranh ảnh, phim đồ dùngtrực quan
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
- Sách GDCD 10, sách GV
- Sách bài tập thực hành ; bài tập tình huống
Trang 5mục
3
- Giấy Ao, bút dạ, keo dán
- Hiểu rõ các yếu
tố tồn tại xã hội –mối quan hệ giữacác yếu tố
- Phân biệt các cấp độ ý thức xã hội, mối quan hệ giữa các cấp độ
Nhận biết được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Giải thích được mặt tích cực và tiêu cực trong xã hội
- Lấy ví dụ về cácyếu tố tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Thu thập, phân loại và kết luận được tính tích cực hoặc tiêu cựccủa một số hiện tượng ý thức xã hội (quan điểm đạo đức, tôn giáo,chính trị, văn học, nghệ thuật…)
- Đồng ý với quan điểm duy vật lịch sử, phê phán các yếu tốtiêu cực, sai traiscủa các học thuyết
- Có ý thức thực hiện tốt chính sách dân
số, môi trường của Đảng và Nhà nước
- Kế thừa và tiếp thu chọn lọc truyền thống văn hóa của dân tộc, di sản văn hóa củanhân loại, đấu tranh chống lại các hiện tượng văn hóa ngoại lai, độc hại, cáctập tục cổ truyền lạc hậu
- Chủ yếu đàm thoại, thảo luận nhóm, tổ
- Dành 1 tiết thảo luận lớp
- Bảng hệ thống hóa kiến thức về các thành phần của yếu
tố MT TN (tiết 13)
- Sơ đồ mô tảphương thức sản xuất (tiết 14)
- Bảng hệ thống hóa kiến thức về các yếu tố và vai trò của PTSX (tiết 14)
- Bảng hệ thống hóa kiến thức về hai cấp độ YTXH (tiết 14)
- Bảng sơ đồ
so sánh mối quan hệ giữa TTXH và YTXH về sự tồn tại và phát triển của
5 chế độ xã hội trong lich
sử (tiết 15)
- Sách GDCD 10, sách GV
- Sách bài tập thực hành, bài tập tình huống
- Môi trường, Dân
số vào mục 1a.b ;
+ Kiến thức :
MTTN là một trongcác yếu tố của tồn tại xã hội
- Vai trò của môi trường tự nhiên đối với sự tồn tại và phát tiển xã hội
- Tác động tích cực hoặc tiêu cực đến môi trường tự nhiên, kết quả của các tác động đó
- Biết được sự gia tăng dân số sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
sự phát triển kt-xh của đất nước
+ Kĩ năng :
- Tham gia tích cực
vào công tác bảo vệmôi trường tự nhiên
- Biết tham gia bảo
vệ môi trường tự nhiên phù hợp với lứa tuổi và điều kiện của bản thân
- Vận động mọi người thực hiện tốt chính sách DS- KHHGĐ
Trang 6- Tranh ảnh, phim về môi trường, dân
số, di sản vănhóa…
- Mục 3b.
+ Kiến thức :
- Tác động của nhận thức về môi trường đến tồn tại
xã hội (Nhận thức được tác hại ô nhiễm môi trường, thúc đẩy con người
có hành động cụ thểbảo vệ môi trường,
có tác động tích cựcđến tồn tại xã hội Ngược lại thiếu hiểu biết về môi trường sẽ có những việc làm gây hại đến môi trường)
+ Kĩ năng :
- Lấy được ví dụ vềtác động của nhận thức về môi trường đến TTXH
- Lấy ví dụ cụ thể ởđịa phương, đất nước về việc con người nhận thức được tác hại của ô nhiễm môi trường,
đã có hành động bảo vệ môi trường
và ví dụ sự hiểu biết về môi trường làm hại đến môi trường
Trang 7XVI T16:
Thực hành ngoại khoá
* Một số vấn đề của địa phương liên quan đến nội dung kiến thức đãhọc
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Xác định quan điểm đúng đắn trên
cơ sở lý luận của triết học vàduy vật biện chứng
- Nêu vấn đề
và giải quyết
vấn đề, thảo luận nhóm, lớp
- Tranh, ảnh, phim
- Biểu đồ về
sự phát triển của đ.phương(kt-xh)
- Tham khảo nguồn
tư liệu của địa phương
HK I
- Hệ thống hóa tóm tắt kiến thức
cơ bản của bài học (từ bài 1-bài 8)
- Nắm được nội dung kiến thức
cơ bản (từ bài 8)
1 Biết vận dụng
lý luận vào thực tiễn để giải quyết vấn
đề trên cơ sở quan điểm của triết học
- Tự đánh giá chất lượng nhận thức bài học của bản thân ; có ý thức, động cơ, mục đích học tập đúng đắn
- Kích thích
tư duy, sáng tạo, chủ độngtrong học tập;
có ý thức, động cơ, mụcđích học tập đúng đắn
Phát huy tính
tự giác, tự học của hs
- Đề kiểm tra
in trên giấy A4 gồm 2phần: trắc nghiệm 3,0đ;
tự luận 7,0đ
(4 đề)
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành ; bài tập tình huống, bài tập TN
- Hệ thống hóa tóm tắt được kiến thức cơ bản của bài học (từ bài 1-bài 6)
XVIII T18 Kiểm tra
HK I
- Hệ thống hóa tóm tắt kiến thức
cơ bản của bài học (từ bài 1-bài 8)
- Nắm được nội dung kiến thức
cơ bản (từ bài 8), giải quyết vấn
1-đề trên cơ sở quan điểm của triết học
- Tự đánh giá được chất lượng nhận thức bài học của bản thân;
tự học, tự kiểm tra đanh giá kếtquả thu hoạch
từ bài học
- Kích thích
tư duy, sáng tạo, chủ độngtrong học tập;
có ý thức, động cơ, mụcđích học tập đúng đắn
Phát huy tính
tự giác
- Đề kiểm tra
in trên giấy A4 gồm 2phần: trắc nghiệm 3,0đ;
tự luận 7,0đ
(4 đề)
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành ; bài tập tình huống, bài tập TN
Trang 8HỌC KÌ II
Tuần Tiết Tên
bài học Chuẩn kiến thức Chuẩn kỹ năng Thái độ
Phương pháp DH Phương tiện DH
Tài liệu tham khảo
là chủ thể của lịch sử,
là mục tiêu của sự phát triển xãhội
- Hiểu rõ cơ sở hình thành và phát triển loài người
- Hiểu rõ con người là chủ nhâncủa các giá trị vậtchất, tinh thần và
sự biến đổi của
xã hội
- Con người sáng tạo ra lịch sử dựa trên sự nhận thức
và vận dụng các qui luật khách quan
- Con người là mục tiêu của xã hội và con người giữ vị trí trung tâm
- Lấy được ví dụ
để chứng minh : tầm quan trọng của việc chế tạo
ra công cụ sản xuất đối với việc hình thành và phát triển của xã hội loài người
- Nắm được các thông tin và chứng minh được
sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với
sự phát triển toàn diện con người
- Biết quí trọng cuộc sống của mình, tôn trọngmọi người, mong muốn được góp sức vào sự phát triển của cộng đồng xã hội
- Có ý thức vậndụng quy luật khách quan vàocuộc sống, học tập và sinh hoạthàng ngày
- Giảng giải, đàm thoại, tranh luận, thảo luận, giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm, tổ, lớp, học cá nhân
- Bảng so sánh sự tồn tại và phát triển của 5 chế độ xã hộitrong lịch sử
- Tranh ảnh, phim liên quan đến nội dung
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
- Giấy Ao, bút dạ, keo dán
- Sách GDCD 10, sách GV
- Sách bài tập thực hành
Phần II : Công dân với đạo đức.
về đạo đức
- Hiểu rõ đạo đức
là gì ? nắm được quan niệm về đạođức luôn biến đổicùng với lịch sử
- Hiểu rõ mối
- Vận dụng được những kiến thức
đã học để lý giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử
- Có thái độ đúng, khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiện
- Đàm thoại ; thảo luận nhóm, tổ, lớp
- Tự liên hệ
- Cho hs
- Bảng so sánh sự khác nhau về phương thức điều chỉnh hành vi con
- Sách GDCD 10, sách GV
- Các tư liệu về truyền
- Môi trường vào mục 1
- Kiến thức : Bảo
vệ môi trường là chuẩn mực đạo đứccần phải tuân theo
Trang 9quan hệ giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán.
- Nhận biết được vai trò đạo đức trong xã hội
- Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn
đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt là các vấn đề đạo đức hàng ngày của hs
tượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng
- Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới
nghiên cứu qua xem phim, nghe bài hát, bài thơ về tình yêu quê hương, đất nước
người giữa đạo đức, pháp luật, phong tục tậpquán
- Tranh ảnh, phim liên quan đến nội dung như : tranh ảnh, phim về hoạt động XD và
BV tổ quốc của thanh niên địa phương và nhân dân cả nước
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
thống yêu nước, xây dựng và bảo vệ quê hương của nhân dân địa phương
- Bài hát, thơ, câu chuyện tấmgương về tình yêu quê hương,đất nước
- Những tập quán phá hoại môi trường cần phải xóa
bỏ (du canh, du cư…)
- Kĩ năng : Nêu
được ví dụ về các qui tắc, chuẩn mực đạo đức liên quan đến môi trường biến đổi theo sự vận động, phát triểncủa lịch sử xã hội (Trước đây săn bắt động vật hoang dã, chặt cây rừng để làm củi, đốt than, phá rừng làm nương không bị coi
là vi pjhạm đạo đứcthì ngày nay bị coi
là vi phạm đạo đức…)
- Nêu ví dụ tấm gương về đạo đức liên quan đến tài nguyên, môi trường
- Bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi và điều kiện của bản thân
- Hiểu được thế nào là nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự vàhạnh phúc
- Đánh giá một cách khoa học các hiện tượng đạo đức trong xã hội
- Biết tôn trọng
và giữ gìn các giá trị và chuẩnmực đạo đức mới, tiến bộ
- Thuyết trình, diễn giảng, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề,
- Tranh ảnh, truyện, ca dao, tục ngữ liên quan phùhợp nội dung
- Sách GDCD 10, sách GV, Bài tập trắcnghiệm, bài
Trang 10- Hiểu rõ những yêu cầu, nhiệm
vụ mà đạo đức xãhội đặt ra cho conngười Từ đó có nhận thức đúng
về đạo đức cá nhân và có ý thứcbồi dưỡng đạo đức mới
- Đánh giá được các hành vi đạo đức diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
- Có ý thức tự giác thực hiện hành vi của bảnthân theo các giá trị, chuẩn mực ấy trong cuộc sống
đàm thoại
- Thảo luận nhóm, tổ
- Phương pháp trắc nghiệm một
số nội dung kiểm tra nhậnthức trước vàsau khi học một đơn vị kiến thức
bài học
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
tập thực hành
và gia đình
- Hiểu được thế nào là tình yêu vàtình yêu chân chính, từ đó có những hiểu biết
về những điều cần tránh trong tình yêu
- Những điều cơ bản nhất về chế
độ hôn nhân của nước ta hiện nay
- Khái niệm gia đình và các chức năng của gia đìnhcùng với trách nhiệm của các thành viên trong môi quan hệ gia đình
- Có thể sử dụng các kiến thức đã học nhận xét, lý giải, phê phán một số quan niệm, thái độ, hành vi trong
xã hội trong quan
hệ tình yêu, hôn nhân và gia đình
- Đồng tình và ủng hộ những quan niệm, những hành động đúng và tiến bộ
- Phê phán những nhận thức và hành visai lệch, sai trái
về quan hệ tìnhyêu, hôn nhân, gia đình trong điều kiện hiện nay
- Thuyết trình, diễn giảng, đàm thoại,
- Nêu vấn đề,thảo luận nhóm, tổ, giảiquyết vấn đề
- Trò chơi
“sắm vai”
- Tranh ảnh, phim có nội dung GD sứckhỏe sinh sản
vị thanh niên
và GD về dân
số, TNXH (HIV/AIDS)
- Tục ngữ, cadao nói về tình yêu, hôn nhân, gia đình
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
- Sách GDCD 10, sách GV, Bài tập trắcnghiệm, bàitập thực hành; bài tập trắc nghiệm
- GD Dân số, sức khỏe sinh sản vị thanh niên, TXXH (mại dâm,
HIV/AIDS)
XXVI T26
Kiểm tra viết
1 tiết
- Hệ thống hóa tóm tắt kiến thức
cơ bản của bài học (từ bài 9 - bài
- Nắm được nội dung kiến thức
cơ bản (từ bài 12), giải quyết vấn đề trên cơ sở
1 Tự đánh giá được chất lượng nhận thức bài học của bản thân;
- Kích thích
tư duy, sáng tạo, chủ độngtrong học tập;
có ý thức,
- Đề kiểm tra
in trên giấy A4 gồm 2phần: trắc nghiệm 3,0đ;
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành ; bài
Trang 1112) quan điểm của
triết học
tự học, tự kiểm tra đanh giá kếtquả thu hoạch
từ bài học
động cơ, mụcđích học tập đúng đắn
- Hiểu được tráchnhiệm đạo đức của người công dân trong mối quan hệ với cộng đồng
- Biết cư xử đúngđắn và xây dựng với mọi người xung quanh
- Biết lựa chọn vàtham gia các hoạtđộng phù hợp xây dựng cộng đồng
- Yêu quí, gắn
bó, có trách nhiệm với tập thể, trường học,quê hương và cộng đồng, nơi
cư trú
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, tổ, tự học cá nhân
- Giải quyết tình huống
- Tranh ảnh, tài liệu về các hoạt động nhân đạo, về các hoạt động hợp tác, hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật
- Phim video có nội dung liên quan.
- máy chiếu (nếu có ĐK)
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành ; bài tập tình huống
- Kho tàng
ca dao, tục ngữ Việt Nam
sự nghiệp xây dựng
và bảo
vệ Tổ quốc
- Hiểu về lòng yêu nước và truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
- Thấy được trách nhiệm của công dân, đặc biệt là HS đối với
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
- Yêu qui, tự hào về quê hương, đất nước, có ý thứchọc tập, rèn luyện để phục
vụ nhân dân, góp phần vào
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
- Nêu vấn đề,đàm thoại, thảo luận nhóm
- Điều tra thực tiễn, tự liên hệ
- Cho HS nghe nhac, bài hát, thơ, tiểu phẩm, câu chuyện,
về tình yêu
- Tranh ảnh, phim, video
có nội dung hoạt động xây dựng và bảo vệ đất nước của thanh niên địa phương,
HS và nhân
cả nước
- Máy chiếu
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành
-Tư tưởng đạo đức
Hồ Chí Minh vào mục 1
- GD Học sinh thựchiện tốt cuộc vận động: « Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh »
Trang 12quê hương, đất nước.
- xem phim
video (Bác
Hồ và 1 số nhà sĩ phu yêunước, tấm gương người chiến sĩ cộng sản…
- Hiểu biết một
số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay như
ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, các bệnh dịch hiểm nghèo
- Thấy được trách nhiệm của công dân và học sinh trong việc tham gia giải quyết những vấn
đề bức thiết của nhân loại
- Co thái độ và việc làm phù hợp để giải quyết các vấn
đề cấp thiết củanhân loại
- Thảo luận nhóm, liên hệthực tiễn, làmviệc theo nhóm, tổ, lớp
- Tranh ảnh, phim, biểu đồ
vè sự ô nhiễm môi trường sống,
sự gia tăng dân số, về tình trạng đóinghèo, về sự lây nhiễm HIV/AIDS
- Tranh ảnh, phim về hoạt động bảo vệ môi trường, phòng chống HIV/AIDS…
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành
- Môi trường vào mục 1
+ Kiến thức: Vai
trò của môi trường đối với cuộc sống của con người (cuộcsống của con người luôn gắn bó mật thiết với môi trường); Thực trạngmôi trường hiện nay ; Hậu quả ô nhiễm và suy thoái môi trường đối với
sự tồn tại và phát triển của loài người
+ Kĩ năng: thực
hiện đúng chính sách của công dân trong việc bảo vệ môi trường phù hợpvới lứa tuổi
- GD phòng chống TNXH, HIV/AIDS;dân số vào mục 2
+ Kiến thức: Hậu
Trang 13quả của bùng nổ dân số đối với môi trường (bùng nổ dân số phá vỡ các yếu tố cân bằng của
tự nhiên, làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường)
+ Kĩ năng: trách
nhiệm của công dântrong việc hạn chế bùng nổ dân số (thực hiện trách nhiệm của công dântrong việc hạn chế bùng nổ dân số phùhợp với lứa tuổi như : tham gia tuyên truyền chính sách dân số, không tảo hôn, KHHGĐ)
- Hiểu thế nào là hoàn thiện bản thân
- Hiểu sự cần thiết phải tự hoànthiện bản thân theo các giá trị đọa đức của xã hội
- Biết tự nhận thức bản thân đốichiếu với các yêucầu đạo đức xã hội
- Đặt mục tiêu phấn đấu, rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị đạo đức xã hội,
có quyết tâm vượt khó khăn đểthực hiện mục tiêu đã đặt ra
- Tự trọng, tự tin vào khả năng phát triển của bản thân, đồng thời biét tôn trọng, thừa nhận và học hỏinhững điều tốt đẹp của người khác
- Đàm thoại, thảo luận, tự học cá nhân
- HS tự tóm tắt các yêu cầu, mục tiêu, kế hoạch rèn luyện, phấn đấu ự hoàn thiện bản thân
- Tranh ảnh
về tấm gương
HS trong lớp,trong trường, ngoài xã hội
về tự hoàn thiện bản thân
- Câu chuyện
về « Bác Hồ tập học phát âm”
- Máy chiếu (nếu có ĐK)
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành
Thực * Một số vấn đề - Vận dụng kiến - Xác định - Nêu vấn đề - Tranh, ảnh, - Tham
Trang 14XXXIII T33 : hành
ngoại khoá
của địa phương liên quan đến nội dung kiến thức đãhọc
thức đã học vào thực tiễn
quan điểm đúng đắn trên
cơ sở lý luận của triết học vàduy vật biện chứng
và giải quyết
vấn đề, thảo luận nhóm, lớp
phim
- Biểu đồ về
sự phát triển của đ.phương(kt-xh)
khảo nguồn
tư liệu của địa phương
XXXIV T34
Ôn tập
HK II
- Hệ thống hóa tóm tắt kiến thức
cơ bản của bài học (từ bài 9-bài 15)
- Nắm được nội dung kiến thức
cơ bản (từ bài 15)
9 Biết vận dụng
lý luận vào thực tiễn để giải quyết vấn
đề trên cơ sở quan điểm của triết học
- Tự đánh giá chất lượng nhận thức bài học của bản thân ; có ý thức, động cơ, mục đích học tập đúng đắn
- Kích thích
tư duy, sáng tạo, chủ độngtrong học tập;
có ý thức, động cơ, mụcđích học tập đúng đắn
Phát huy tính
tự giác, tự học của hs
- Đề kiểm tra
in trên giấy A4 gồm 2phần: trắc nghiệm 3,0đ;
tự luận 7,0đ
(4 đề)
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành ; bài tập tình huống, bài tập TN
XXXV T35
Kiểm tra
HK II
- Hệ thống hóa tóm tắt kiến thức
cơ bản của bài học (từ bài 9-bài 15)
- Nắm được nội dung kiến thức
cơ bản (từ bài 15), giải quyết vấn đề trên cơ sở quan điểm của triết học
9 Tự đánh giá được chất lượng nhận thức bài học của bản thân;
tự học, tự kiểm tra đanh giá kếtquả thu hoạch
từ bài học
- Kích thích
tư duy, sáng tạo, chủ độngtrong học tập;
có ý thức, động cơ, mụcđích học tập đúng đắn
Phát huy tính
tự giác
- Đề kiểm tra
in trên giấy A4 gồm 2phần: trắc nghiệm 3,0đ;
tự luận 7,0đ
(4 đề)
- Sách GDCD 10,
- Sách bài tập thực hành ; bài tập tình huống, bài tập TN