1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài học tuần 13

44 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 417 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã tập kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người có nghị lực, có ý chí vượt khó khăn để vươn

Trang 1

NS: 14/11/2008 TUẦN 13

ND: 17/11/2008

Tiết 61: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- HS biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

2.Kĩ năng: - Có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

II CHUẨN BỊ: - Bảng con, bảng phụ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 7 phút 8 phút  Bài mới: * Hoạt động1: Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 MT: HS nắm được cách nhân. - GV yêu cầu cả lớp đặt tính và tính 27 x 11 Nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 và rút ra kết luận ? * Hoạt động 2: Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 MT: HS nắm được cách nhân - Yêu cầu HS nhân nhẩm 48 x 11 theo cách trên - Vì tổng của 4 + 8 không phải là số có một chữ số mà có hai chữ số Vậy * Hoạt động cả lớp - HS thực hiện trên bảng con 27 x 11 27

27

297

- Để có 297 ta đã viết số 9 ( tổng của 2 và 7 ) xen giũa hai chữ số của 27

- HS nêu thêm ví dụ và tự tính

* Hoạt động cả lớp

Trang 2

18

phút

3 phút

ta phải làm thế nào ?

- Yêu cầu HS đặt tính và tính

+ Chú ý trường hỡp tổng của hai chữ

số bằng 10 làm giống hệt như trên

* Hoạt động 3: Thực hành

MT: HS tính được bài toán có dạng

toán vừa tiếp thu ở bài trước

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS làm trên bảng con

- GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ

bản, cần kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả

HS đều biết cách làm

- Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba

chữ số

48

x 11 48 48 528

Rút ra cách nhân nhẩm đúng + 4 cộng 8 bằng 12

+ Viết 2 xen giữa hai chữ số của

48 được 428 + Thêm 1 vào 4 của 428 , được528

* Hoạt động cá nhân, lớp

- HS làm bài cá nhân

- HS làm bài, 1 em làm bảngphụ

- HS sửa

- HS nêu tóm tắt

- HS làm cá nhân, 1 em làmbảng phụ và sửa bài

Trang 3

NS: 14/11/2008 TUẦN 13

ND: 17/11/2008

Bài 25: Người tìm đường lên các vì sao

Theo cuộc sống và sự nghiệp

I MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức :

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi – ôn – cốp –

xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì , bền bỉ suốt 40 năm , đã thực hiện thành

công mơ ước tìm đường lên các vì sao

2 - Kĩ năng :

- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riếng nước ngoài

Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc bài với giọng trang trọng , cảm hứng ca ngợi , khâm phục

3 - Giáo dục :

- HS có được ý chí, nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước của mình

II ĐDDH:

- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa con tàu vũ trụ

- Bảng phụ viết những câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 - Kiểm tra bài cũ : Vẽ trứng

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

trong SGK

2 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài

đọc trong sách, tranh ảnh về khinh khí

cầu, tên lửa con tàu vũ trụ

- Một trong những người đầu tiên tìm

đường lên khoảng không vũ trụ là

Xi-ôn -cốp-xki, người Nga ( 1857 –

1935 ) Xi-ôn -cốp-xki đã gian khổ ,

vất vả như thế nào để tìm đường lên

các vì sao , bài đọc hôm nay sẽ giúp

các em hiểu điều đó

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện

đọc

-2 HS đọc, trả lời câu hỏi 2,3trong SGK

* Hoạt động cả lớp

* Hoạt động nhóm, lớp

Trang 4

t

8 phút

MT: HS đọc đúng bài tập đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó ,

sửa lỗi về đọc cho HS; hướng dẫn đọc

trôi chảy các tên riêng , câu hỏi ; nhắc

HS nghỉ hơi đúng

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

MT: HS cảm thụ được bài văn

- Xi-ôn -cốp-xki mơ ước điều gì ?

- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của

mình như thế nào ?

- Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn

-cốp-xki thành công là gì?

+ GV giới thiệu thêm : Khi còn là sinh

viên, ông được mọi người gọi là nhà tu

khổ hạnh vì ông ăn uống rất đạm bạc

Bước ngoặt của đời ông xảy ra khi ông

tìm thấy cuốn sách về lí thuyết bay

trong hiệu sách cũ Ông đã vét đồng

rúp cuối cùng trong túi để mua quyển

sách này , ngày đêm miệt mài đọc ,

vẽ, làm hết thí nghiệm này đến thí

nghiệm khác Có hôm bạn bè đến

phòng ông , thấy ông đang ngủ thiếp đi

trên bàn, chung quanh ngổn ngang các

dụng cụ thí nghiệm và sách vở Sau khi

Cách mạng tháng Mười Nga thành

công, tài năng của ông mới được phát

huy

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Đọc theo cặp

- 1, 2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

* Hoạt động cả lớp

- Xi-ôn -cốp-xki từ nhỏ đã mơước được bay trên bầu trời

- Ông sống rất kham khổ dểdành dụm tiền mua sách vở vàdụng cụ thí nghiệm Nga hoàngkhông ủng hộ phát minh về khícầu bay bằng kim loại của ôngnhưng ông không nản chí Oângđã kiên trì nghiên cứu và thiếtkế thành công tên lửa nhiềutầng, trở thành phương tiện baytới các vì sao

- Xi-ôn -cốp-xki thành công vìông có ước mơ chinh phục các

vì sao ; có nghị lực , quyết tâmthực hiện mơ ước

* Hoạt động nhóm, lớp

Trang 5

4 phút

MT: HS đọc diễn cảm bài văn

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài

văn

- Giọng đọc trang trọng , câu kết vang

lên như một lời khẳng định

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1

4 - Củng cố – Dặn dò

- Hướng dẫn HS đặt tên khác cho

truyện

- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Văn hay chữ tốt

- HS đọc tiếp nối từng đoạn,lớp nêu giọng đọc

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi đua đọc diễn cảm

- HS thảo luận -> Người chinhphục các vì sao, Quyết tâmchinh phục các vì sao, Từ mơước bay qua bầu trời, Từ mơước biết bay như chim, Ông tổcủa ngành vũ trụ

- HS nêu

* Các ghi nhận lưu ý:

………

………

Trang 6

Đạo đức

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 2 )

I - Mục tiêu - Yêu cầu

1 - Kiến thức :

- Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1

2 - Kĩ năng :

- HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ trong cuộc sống

3 - Thái độ :

- HS Kính yêu ông bà, cha mẹ

II - Đồ dùng học tập

2 – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với

ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra

nếu con cháu không hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ ?

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : ( Bài tập 3 , SGK )

MT: HS thể hiện được tình huống để

cho thấy con cháu phải hiếu thảo với

ông bà cha mẹ.:

Đóng vai - Chia nhóm và giao nhiệm

vụ cho một nửa số nhóm thảo luận ,

đóng vai theo tình huống tranh 1 ,

một nửa số nhóm thảo luận và đóng

vai theo tình huống tranh 2

- HS trả lời

- Các nhóm thảo luận đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng xử

SGK

Trang 7

10

phút

10

phút

3 phút

- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về

cách ứng xử , HS đóng vai ông bà về

cảm xúc khi nhận được sự quan tâm ,

chăm sóc của con cháu

-> Kết luận : Con cháu hiếu thảo

cần phải quan tâm , chăm sóc ông bà

, cha mẹ , nhất là khi ông bà già yếu

, ốm đau

c – Hoạt động 3 : Thảo luận theo

nhóm đôi ( Bài tập 4 SGK )

- Nêu yêu cầu bài tập

- Khen những hS đã biết hiếu thảo

với ông bà , cha mẹ và nhắc nhở các

HS khác học tập các bạn

d – Hoạt động 4 : ( Bài tập 5,6 SGK

)

MT: HS trình bày , giới thiệu các

sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được

=> Kết luận :

- Oâng bà cha mẹ đã có công lao sinh

thành , nuôi dạy chúng ta nên người

- Con cháu phải có bổn phận hiếu

thảo với ông bà , cha mrẹ

4 - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện nội dung trong mục thực

hành của SGK

- Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô

giáo

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Một vài HS trính bày

- Trình bày bằng các hình thức sinh động : đơn ca, tốp ca, đọc,

ngâm

Các ghi nhận, lưu ý :

Trang 8

3 Vận dụng từ ngữ vào giao tiếp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nhận xét và chốt

a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của

con người: quyết tâm, bền chí, bền

lòng, kiên nhẩn, vững lòng

b) Các từ nêu lên thử thách đối với ý

chí, nghị lực con người: gian khó, gian

khổ, gian lao, thách thức, chông gai

Bài 2:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, 1

HS đặt 2 câu, 1 câu với từ nhóm a, 1

câu với từ nhóm b

* Hoạt động nhóm, lớp

- HS đọc thành tiếng yêu cầubài Cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận theo cặp, 1 cặplàm bảng phụ

- HS nêu kết quả

- HS sửa bổ sung vào VBT

- HS làm bài cá nhân, đặt vàoVBT

- HS nêu câu của mình

Trang 9

2’

- GV ghi bảng 1 số câu hay

* Lưu ý: 1 số từ vừa là DT vừa là tính

từ: gian khổ

- Từ “khó khăn” vừa là DT, TT, ĐT

* Hoạt động 2: Bài tập 3:

- GV lưu ý:

+ Viết đoạn văn đúng yêu cầu đề bài

+ Có thể kể 1 người mà em biết qua

sách, báo, tivi hoặc người thân trong

gia đình

+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc đạon

văn bằng thành ngữ (tục ngữ)

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

đoạn văn hay

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Câu hỏi và dấu chấm

hỏi

- Các bạn nhận xét

* Hoạt động cá nhân, lớp

- HS đọc yêu cầu bài

- HS suy nghĩ và viết đoạn văn

1 HS làm bảng phụ, trình bày

- Nhiều HS trình bày đoạn văn

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

Trang 10

- Biết cách nhân với số có ba chữ số.

- Nhận biết tích riêng thừ nhất , tích riêng thứ hai , tích riêng thứ ba trongphép nhân với số có ba chữ số

* Hoạt động1 : Tìm cách tính 164 x 123

MT: HS tìm được cách tính qua kiến

MT: HS nắm được cách tính.

- Yêu cầu HS nhận xét cách tính 164 x

123

- Ta có thể viết gọn các phép tính này

trong một lần tính

- GV củng cố lại :

* Hoạt động cả lớp

164 x 123 =164 x (100+20 +3 ) = 16 x100 +164x20 + 164 x 3

= 16 400 +3 28 +

492 = 20 172

* Hoạt động cả lớp

- Để tính 164 x 123 ta phảithực hiện ba phép tính và mộtphép cộng ba số

- HS thực hiện vào tập

Trang 11

=> Lưu ý HS : Phải viết tích riêng thứ

hai lùi sang trái một cột so với tích riêng

thứ nhất ; phải viết tích riêng thứ ba lùi

bên trái hai cột so với tích riêng thứ

nhất

* Hoạt động 3: Thực hành

MT: HS làm được các bài toán

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ bản,

cần kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả HS đều

biết cách làm

Bài tập 2:

- Lưu ý : trường hợp 262 x 130 đưa về

nhân với số có tận cùng là chữ số 0

Bài tập 3:

- GV chấm bài một số em

Củng cố - Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số

(tt)

- HS nêu:

* 492 là tích riêng thứ nhất

* 328 là tích riêng thứ hai

- HS nêu tóm tắt

- HS giải , 1 em làm bảng phụvà sửa bài

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

Trang 12

NS: 15/11/2008 TUẦN 13

ND: 18/11/2008

hoặc tham gia

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- HS chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiệntinh thần kiên trì vượt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biếttrao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng lớp viết đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể lai chuyện đã nghe đã đọc

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Trong tiết kể chuyện tuần trước, các

em đã tập kể những câu chuyện đã

nghe, đã đọc về những người có nghị

lực, có ý chí vượt khó khăn để vươn lên

trong cuộc sống Tiết học hôm nay, các

em sẽ tập kể một câu chuyện về những

người có nghị lực đang sống xung

2 HS kể lại câu chuyện các em đãnghe, đã đọc về những người cónghị lực, có ý chí vượt khó khănđể vươn lên trong cuộc sống Sauđó, trả lời câu hỏi về nhân vật hay

ý nghĩa câu chuyện mà các bạntrong lớp đã đặt ra

* Hoạt động cả lớp

- HS lắng nghe

Trang 13

22’

quanh chúng ta Gìơ học này sẽ giúp

các em biết: bạn nào biết nhiều điều

về cuộc sống của những người xung

quanh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu yêu cầu của đề bài

MT: HS xác định được đề

- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân

các từ ngữ quan trọng

Kể một câu chuyện em được chứng

kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện

tinh thần kiên trì vượt khó)

GV lưu ý HS có thể tìm những đề tài

khác ngoài ví dụ trong SGK

- GV nhắc HS:

+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể

+ Dùng từ xưng hô – tôi (kể cho bạn

ngồi bên, kể trước lớp)

GV khen ngợi nếu có HS chuẩn bị tốt

dàn ý cho bài trước khi đến lớp

(VD: gần dây, tôi vừa được chứng kiến

một câu chuyện rất cảm động + câu

chuyện có thể đặt tên là )

* Họat động 3: Thực hành kể chuyện:

MT: HS kể được câu chuyện một cách

tự nhiên

- GV theo dõi HS kể chuyện

* Hoạt động cả lớp

- 1 HS đọc đề bài

- HS cả lớp đọc thầm, tìm hiểunhững từ ngữ quan trọng trong đềbài

- 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý1,2,3

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, chọnđề tài câu chuyện cho mình, đặttên cho câu chuyện đó (VD: Phảigiải được bài toán khó; không thểđể chữ xấu mãi Một bạn nghèohọc giỏi; bệnh tật không ngănđược ước mơ )

- HS tiếp nối nhau nói tên câuchuyện mình chọn kể

* Hoạt động nhóm, cả lớp

- HS kể chuyện trong nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi kểchuyện Mỗi em kể xong có thểcùng các bạn đối thọai về nộidung, ý nghĩa câu chuyện

Trang 14

- Nêu tiêu chí nhân xét

* Hoạt động 3 : Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: về nhà, tập kể lại câu

chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị

bài Búp bê của ai?

- Cả lớp và GV nhận xét, bìnhchọn người kể chuyện hay nhấttrong tiết học

* Hoạt động cả lớp

- HS lắng nghe

Các ghi nhận sau khi dạy:

………

………

Trang 15

NS: 16/11/2008 TUẦN 13

ND: 19/11/2008

Theo Truyện đọc 1

I MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu

của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn

luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt

2 - Kĩ năng :

- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm bài văn vo giọng kể từ tốn , đổi giọng linh hoạt phù

hợp với diễn biến của câu chuyện , với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì

của Cao Bá Quát

3 - Giáo dục :

- HS có được ý chí, kiên trì , quyết tâm thực hiện điều mong muốn của mình

II ĐDDH:

- Một số vở sạch chữ đẹp của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

6 phút

1 phút

1 - Kiểm tra bài cũ : Người tìm

đường lên các vì sao

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

trong SGK

2 - Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Ngày xưa, ở nước ta, có hai người

văn hay, chữ đẹp được người đời ca

tụng là Thần Siêu, Thành Quát Bài

học hôm nay kể về sự khổ công

luyện chữ của Cao Bá Quát

- Chữ viết ngày xưa không giống chữ

quốc ngữ của ta hiện nay Viết đẹp

chữ Nho rất khó Vì vậy người viết

-3 HS đọc, trả lời câu hỏi trongSGK

* Hoạt động lớp

- HS xem tranh minh hoạ

Trang 16

11

phút

10

phút

chữ đẹp rất được coi trọng

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện

đọc

MT: HS đọc đúng bài văn

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó ,

sửa lỗi phát âm cho HS , ngắt nghỉ

hơi đúng

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

MT: HS cảm thụ được bài văn

+ Đoạn 1 : cháu xin sẵn lòng

- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm

kém ?

- Thái độ của Cao BaÙ Quát như thế

nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng

xóm viết đơn ?

+ Đoạn 2 : Tiếp theo sao cho đẹp

- Sự việc gì xảy ta đã làm Cao Bá

Quát phải ân hận ?

- GV gợi ý để HS tưởng tượng được

thái độ chủ quan của Cao Bá Quát

khi nhận lời giúp bà cụ và sự thất

vọng của bà cụ khi bị quan đuổi về

để hiểu thêm nỗi ân hận, dằn vặt của

Cao Bá Quát

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Cao Bá Quát quyết chí luyện viết

chữ như thế nào ?

- Cho HS thảo luận câu hỏi 4

* Hoạt động theo cặp, cả lớp

- 1 HS giỏi đọc toàn bài

- HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Đọc theo cặp

- 1, 2 em đọc cả bài

* Hoạt động theo cặp, lớp

- vì chữ viết rất xấu dù bài văncủa ông viết rất hay

- Cao bá Quát vui vẻ nói :

Tưởng việc gì khó , chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng

- Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữquá xấu , quan không đọc đượcnên thét lính đuổi bà cụ về ,khiến bà cụ không giải được nỗioan

- Sáng sáng, ông cầm que vạchlên cột nhà luyện chữ cho cứngcáp Mỗi tối, viết xong mườitrang vở mới đi ngủ ; mượnnhững cuốn sách chữ viết đẹplàm mẫu ; luyện viết liên tụctrong nhiều năm

- HS thảo luận theo cặp

- Mở bài : Từ đầu -> thầy chođiểm kém : Chữ viết xấu đã gâybất lợi cho Cao bá Quát thuở đi

Trang 17

8 phút

4 phút

d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

MT: HS đọc diễn cảm bài văn

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài

văn

- Giọng kể của người dẫn chuyện từ

tốn, nhấn giọng các từ ngữ nói về cái

hại của việc viết chữ xấu Đoạn kết

đọc với giọng cảm hứng ngợi ca,

sảng khoái

- Giọng bà củ khẩn khoản khi nhờ bà

cụ viết đơn

- Giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi

khi nhận lời giúp bà lão

4 - Củng cố – Dặn dò

- Câu chuyện khuyên các em điều

gì?

- Giơi thiệu và khen một số chữ viết

của HS

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Chú Đất Nung

học

- Thân bài : Từ “ Một hôm khác nhau “ : Cao Bá Quát ânhận vì chữ viết xấu của mình đãlàm hỏng việc của bà cụ hàngxóm nên quyết tâm luyện viếtchữ cho đẹp

- Kết bài : Đoạn còn lại : CaoBá Quát đã thành công, nổidanh là người văn hay chữ tốt

* Hoạt động cá nhân, cả lớp

- Luyện đọc diễn cảm : đọc cánhân, đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi đọc diễn cảm bài văn

- Kiên trì luyện viết, nhất địnhchữ sẽ đẹp

- Kiên trì làm một việc gì đó,nhất định sẽ thành công

Các ghi nhận lưu ý

………

………

NS: 15/11/2008 TUẦN 13

Trang 18

- Yêu cầu HS nhận xét về các tích

riêng và rút ra kết luận

- GV hướng dẫn HS chép vào vở

( dạng viết gọn ) , lưu ý: viết 516 lùi

vào 2 cột so với tích riêng thứ nhất.

* Hoạt động 2: Thực hành

MT: HS làm được các bài tập.

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS làm trên bảng con

- GV cần lưu ý: đây là bài tập cơ

bản, cần kiểm tra kĩ, đảm bảo tất cả

HS đều biết cách làm

Bài tập 2:

- Mục đích của bài này là củng cố để

* Hoạt động cả lớp

- HS tính vào tập, 1 HS tínhtrên bảng lớp

* Hoạt động cá nhân

- HS làm bài cá nhân vào tập

- HS nêu và giải thích

Trang 19

2 phút

HS nắm chắc vị trí viết tích riêng thứ

hai Sau khi HS chỉ ra phép nhân

đúng (c), GV hỏi thêm vì sao các

phép nhân còn lại sai

Bài tập 3:

- GV chấm bài HS

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS tóm tắt làm bài, 1 em làmbảng phụ

- HS sửa và thống nhất kết quả

Các ghi nhận, lưu ý:

………

………

NS: 15/11/2008 TUẦN 13

ND: 19/11/2008

Trang 20

Bài 25: Trả bài văn kể chuyện

I MỤC TIÊU:

 Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của lớp để liênhệ với bài làm của mình

 Biết sữa lỗi cho bạn và lỗi của mình

 Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ ghi trước một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễnđạt, ngữ pháp,… cần sửa chung trước lớp

Chính tả

Bắt óc, sạch bống, khôngkiệp, bênh tảng đá,chiên, gói to, biên biết

Bắt ốc, sạch bóng, khôngkịp, bên tảng đá, chuyên,gói tro, biêng biếc

Từ Hôm nay là ngày họ đichùa Con sẽ ở lại đây

- Đầu năm học đến nay

em nghe cô kể câuchuyện người có tấmlòng nhân hậu

- Sau đó em rút ra bàihọc là:

- Từ đầu năm học đến nay,cô đã kể cho em nghe nhiềucâu chuyện về lòng nhânhậu

- Câu chuyện này giúp emhiểu ra…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời

10’ * Hoạt động 1: Nhận xét chung bài

làm của HS

- Gọi HS đọc lại đề bài

+ Đề bài yêu cầu gì?

- Nhận xét chung

* Hoạt động cả lớp

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS phát biểu

- Lắng nghe

Trang 21

7’

8’

+ Diễn đạt câu ý:

+ Sự việc, cốt chuyện, liên kết giữa các

phần:

+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời

nhân vật:

+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn

- GV nêu tên những HS viết bài đúng

yêu cầu; lời kể hấp dẫn, sinh động; có

sự liên quan giữa các phần; mở bài, kết

bài hay…( Tấn, Diễm Lệ)

- Khuyết điểm:

+ Bài văn còn sai nhiều lỗi chính tả,

một số bài có mở bài, kết bài chưa hay

Dùng từ viết câu chưa đúng

+ GV giới thiệu bảng phụ các lỗi phổ

biến và giúp HS nhận ra lỗi, biết cách

sữa lỗi

- Trả bài cho HS

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn chữa bài

- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình

bằng cách trao đổi với bạn bên cạnh

- GV đi giúp đỡ từng cặp HS yếu

* Hoạt động 3: Học tập những đoạn

văn hay, bài văn tốt

- Gv gọi 1 số HS có đoạn văn hay, bài

được điểm cao đọc cho các bạn nghe

Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để HS tìm ra:

cách dùng từ, lối diễn đạt, ý hay,…

* Hoạt động 4: Hướng dẫn viết lại

đoạn văn

Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:

+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ

ý

+ Đoạn văn dùng từ chưa hay

+ Đoạn văn viết đơn giản, cău văn cụt

Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài

gián tiếp

+ Kết bài không mở rộng viết lại thành

mở bài mở rộng

- HS sửa lỗi chung

* Hoạt động theo cặp, cá nhân, lớp

- Xem lại bài của mình

* Hoạt động lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổiđể cùng chữa bài

* Hoạt động cá nhân, lớp

- 3 – 5 HS đọc Các HS kháclắng nghe, phát biểu

- Tự viết lại đoạn văn

Trang 22

- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại

- Nhận xét từng đoạn văn của HS để

giúp HS hiểu các em cần viết cẩn thận

vì khả năng của em nào cũng có thể

viết được văn hay

* CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà mượn bài của những

bạn điểm cao đọc

- 5 – 7 HS đọc lại đoạn văncủa mình

Lưu ý sau khi dạy:

………

………

Ngày đăng: 15/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - Kế hoạch bài học tuần 13
Bảng con. (Trang 10)
Bảng con - Kế hoạch bài học tuần 13
Bảng con (Trang 18)
Bảng phụ - Kế hoạch bài học tuần 13
Bảng ph ụ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w