SKKN HÓA 9 CẤP TỈNH Sáng kiến đã chỉ ra cơ sở lý luận về các phương pháp sử dụng thí nghiệm nhằm phát triển phẩm chất năng lực học sinh. Phân loại các thí nghiệm hóa học được sử dụng trong chương trình môn hóa học ở trung học sơ sở. Đề xuất các giải pháp sử dụng thí nghiệm hiệu quả đó là: Giải pháp 1: Tăng cường sử dụng thí nghiệm trong các tiết ôn tập, luyện tập và kiểm tra đánh giá. Nhằm đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá. Điều này vốn còn ít được quan tâm trong các trường THCS hiện nay. Giải pháp 2: Khi tiến hành thí nghiệm, để việc quan sát đạt hiệu quả cao, nên sử dụng các thí nghiệm đối chứng. Học sinh có thể so sánh được hiện tượng của các thí nghiệm một cách rõ ràng chính xác. Thí nghiệm đối chứng có thể tiến hành trong nhiều kiểu bài khác nhau như nghiên cứu bài mới, luyện tâp hay thực hành. Thí nghiệm đối chứng sử dụng đa dạng các phương pháp khác nhau như: giải quyết vấn đề, kiểm chứng, nghiên cứu... Giải pháp 3: Áp dụng giáo dục STEM vào dạy học hóa học theo các mức độ khác nhau tùy từng bài học và tùy theo sự tìm hiểu, thiết kế giáo án của giáo viên. Một số sản phẩm có thể thực hiện: son dưỡng môi, rượu vang từ khoai lang tím, quỳ tím, giấm ăn, pháo hoa, phân bón hóa học… Khả năng áp dụng, phạm vi áp dụng sáng kiến: Việc nghiên cứu đưa giáo dục Stem vào bộ môn Hóa học có hiệu quả tại trường THCS Đại Yên mà còn có hiệu quả vào các trường THCS trên toàn tỉnh Quảng Ninh. Đưa giáo dục Stem vào bộ môn Hóa học là một biện pháp đổi mới giáo dục, dạy học liên môn trong đó tạo ra sự thay đổi văn hóa dạy và học theo hướng thực tiễn, hiện đại, giúp đột phá năng lực của giáo viên. Đó là đẩy mạnh phát triển năng lực thực của giáo viên và học sinh, chuyển từ mô hình giáo viên giảng học sinh chép sang lấy học qua hành làm trung tâm đồng thời sẽ giúp không chỉ cho học sinh mà cả phụ huynh, thày cô giáo và toàn xã hội chuyển đổi sẵn sàng cho giai đoạn mới cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Chính vì vậy các giải pháp đưa ra trong sáng kiến là tài liệu cho giáo viên áp dụng hiệu quả trong việc giảng dạy Hóa học ở trường THCS.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HẠ LONG
TRƯỜNG THCS ĐẠI YÊN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THCS
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG
Họ và tên: Nguyễn Thị Thủy
Chức vụ: giáo viên
Nhiệm vụ được phân công:
- Giảng dạy môn Hóa học khối 8, 9
- Bồi dưỡng đội tuyển HSG môn Hóa học
Hạ Long, tháng 12 năm 2018
Trang 4PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nội dung chương trình môn Hóa học THCS đặc biệt là lớp 8 bao gồmhình thành các khái niệm, định luật, rất trừu tượng đối với học sinh Vì vậynếu giáo viên chỉ truyền thụ những lí thuyết cơ bản như sách giáo khoa thì họcsinh rất thụ động, việc tìm hiểu và phát triển kiến thức mới đơn điệu, dễ dẫn đếnnhàm chán Như vậy để hình thành những khái niệm hoá học có lẽ hiệu quả nhất
là qua nghiên cứu các thí nghiệm, bởi đó là những sự vật, hiện tượng cụ thể màngười giáo viên khó có thể dùng những từ ngữ nào để mô tả đầy đủ, cụ thể vàchính xác hơn Và hoá học là môn khoa học thực nghiệm nên việc sử dụng thínghiệm hoá học để dạy học tích cực đó cũng là phương pháp đặc thù của bộmôn Tuy nhiên, muốn tiến hành được một thí nghiệm nào đó thì phải có sự lựachọn hoá chất phù hợp Tại sao vậy? Bởi vì các chất khác nhau mặc dù có thểcùng một loại hợp chất nhưng tính chất hoá học của chúng không giống nhauhoàn toàn
Sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực có những mức độ khác nhau.Tuỳ theo mức độ mà thí nghiệm đó có thể là do học sinh tự thực hiện hoặc giáoviên biểu diễn thí nghiệm để học sinh quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích, vàviết các phương trình hoá học Từ đó, học sinh rút ra nhận xét về tính chất hoáhọc, qui tắc, định luật,… Trong chương trình hoá học 9 có nhiều tiết giáo viêncần tích cực sử dụng thí nghiệm trong việc giảng dạy thì tiết học mới đạt hiệuquả cao hơn Đặc biệt là sử dụng đồng thời các thí nghiệm đối chứng giúp họcsinh nắm bắt nhanh hơn và sâu sắc hơn
Qua thực tiễn tìm hiểu đối tượng tôi nhận thấy học sinh tích cực hơn khi giờ học
có thí nghiệm và thí nghiệm đối chứng thì tinh thần học tập càng tốt, càng hăngsay, học sinh ít nói chuyện, chú ý bài, thích làm thí nghiệm, kiến thức tiếp thunhanh hơn Song không chỉ đơn thuần là hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm haygiáo viên biểu diễn thí nghiệm mà phải làm thế nào để một giờ học đạt hiệu quảcao, phát huy hết vai trò của thí nghiệm, để qua đó phát huy tính chủ động tíchcực của học sinh, phát triển các năng lực chung, năng lực chuyên biệt qua đóhình thành phẩm chất cho học sinh Bằng cách so sánh đối chiếu sẽ hình thànhcho học sinh những kiến thức cơ bản, phổ thông và cụ thể về Hoá học Đó là vấn
đề làm tôi băn khoăn và cũng là lí do tôi chọn đề tài: “Sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hạ Long”
2 Mục đích nghiên cứu.
Sáng kiến kinh nghệm nhằm:
Trang 5- Nghiên cứu cở lý luận về thí nghiệm, các phương pháp sử dụng thínghiệm nhằm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Phân loại các thínghiệm hóa học được sử dụng trong chương trình môn hóa học lớp 9
- Đưa ra các phương pháp, cách thức sử dụng thí nghiệm đối chứng mônhóa học lớp 9
- Tìm hiểu thực trạng của đề tài trước khi sử dụng giải pháp của đề tài vàkết quả sau khi áp dụng giải pháp của đề tài
- Đưa ra các giải pháp cụ thể với từng bài, từng thí nghiệm
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm và đề xuất một số ý kiến
3 Thời gian, địa điểm
3.1 Thời gian:
Năm học 2017-2018,
Năm học 2018-2019
3.2 Địa điểm:
Năm học 2017-2018 Trường THCS Đại Yên
Năm học 2018- 2019 tiến hành nghiên cứu tại một số trường trên địa bàn Thành phố Hạ Long: Trường THCS Cao Thắng; Trường THCS Trần Quốc Toản; Trường THCS Đại Yên
4 Đóng góp mới về mặt thực tiễn
Sáng kiến kinh nghiệm được thực hiện ở nhà trường góp phần nâng cao
chất lượng giảng dạy bộ môn Hóa học của đội ngũ giáo viên trong nhà trường
Là tài liệu tham khảo cho giáo viên trong toàn ngành để tự học và bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ
Chất lượng học tập môn hóa học của học sinh được nâng lên, góp phần vào việc nâng cao chất lượng văn hóa của nhà trường
Học sinh tích cực và yêu thích môn hóa học nói riêng và các môn học tự nhiên nói chung
Trang 6PHẦN II NỘI DUNG
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Bản chất dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực
Việc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực về bản chất chỉcần và coi trọng thực hiện mục tiêu dạy học hiện tại ở các mức độ cao hơn,thông qua việc yêu cầu học sinh “vận dụng kiến thức, kĩ năng một cách tự tin,hiệu quả và thích hợp trong hoàn cảnh phức hợp và có biến đổi trong học tập cảtrong nhà trường và ngoài nhà trường, trong đời sống thực tiễn” Bản chất dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực được thể hiện trong các thành tố quátrình dạy học như sau:
- Về mục tiêu dạy học
+ Mục tiêu kiến thức: Ngoài các yêu cầu về mức độ như nhận biết, tái hiện kiếnthức thì cần có những mức độ cao hơn như vận dụng kiến thức trong các tìnhhuống, các nhiệm vụ gắn với thực tế
+ Mục tiêu về kỹ năng: Học sinh cần đạt ở mức độ phát triển kỹ năng thực hiệncác hoạt động đa dạng
- Về phương pháp dạy học:
+ Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiến thức cần tổ chức hoạt động dạyhọc thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn
- Về nội dung dạy học:
+ Cần xây dựng các hoạt động, chủ đề, nhiệm vụ đa dạng gắn với thực tiễn
- Về kiểm tra, đánh giá
+ Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của họcsinh dựa vào chuẩn năng lực
* Các phẩm chất, năng lực cần giáo dục cho học sinh THCS
- Các phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trungthực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân
- Các năng lực đó cụ thể là: Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng CNTT; Sử dụng ngôn ngữ; Tính toán
* Các năng lực chuyên biệt của bộ môn Hóa học cấp THCS
Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học
Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học
Năng lực sử dụng danh pháp hóa học
Trang 72 Năng lực thực
hành hóa học
bao gồm
Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn
Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN vàrút ra kết luận
Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN
Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóahọc
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đếnvấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học
Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện
- Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản-Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phùhợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó
Có năng lực hệ thống hóa kiến thức
Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vậndụng vào cuộc sống thực tiễn Giải thích các hiện tượngthực tế liên bằng cách vận dụng kiến thức hóa học hoặckiến thức liên môn
Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học đượcứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau
Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụngkiến thức hóa học để giải thích
Trang 8Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thựctiễn
Năng lực thực hành hóa học: Là một trong những năng lực quan trọng cần
thiết phát triển cho HS đặc biệt với đội ngũ HSG Hóa học nhằm đáp ứng nhucầu đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực của HS
Năng lực thực hành bao gồm các yếu tố sau
* Năng lực tiến hành TN, sử dụng TN an toàn
- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toàn PTN
- Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ và hóa chất để làm TN
- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần thiết đểlàm TN
- Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết chuẩn bị cho các TN
- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng TN, hiểu được tác dụng của từng
bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp
- Tiến hành độc lập một số TN hóa học đơn giản
- Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số TN hóa học phức tạp
* Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận
- Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng TN
- Mô tả chính xác các hiện tượng TN
- Giải thích một cách khoa học các hiện tượng TN đã xảy ra, viết được cácPTHH và rút ra những kết luận cần thiết
* Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN
1.2 Vai trò của thí nghiệm có đối chứng trong hóa học ở trường THCS
Hệ thống thí nghiệm trong chương trình trung học phổ thông có vai tròquan trọng như sau:
Thí nghiệm có đối chứng giúp học sinh tích lũy tư liệu về các chất và tính chất của chúng Giúp học sinh dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc
Thí nghiệm có đối chứng giúp học sinh học tập kinh nghiệm, tư duy sáng tạo để tìm tòi khám phá ra các chất và những tính chất của chúng Giúp nâng caolòng tin của học sinh vào khoa học và phát triển tư duy của học sinh
Thí nghiệm có đối chứng giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng làm việcvới các chất, sản xuất ra chúng để phục vụ đời sống con người Mặt khác, thínghiệm biểu diễn do tự tay giáo viên làm, các thao tác rất mẫu mực sẽ là khuônmẫu cho học trò học tập và bắt chước, để rồi sau đó học sinh làm thí nghiệmtheo đúng cách thức đó Như vậy, có thể nói thí nghiệm do giáo viên trình bày sẽgiúp cho việc hình thành những kỹ năng thí nghiệm đầu tiên ở học sinh mộtcách chính xác
Ngoài ra, thí nghiệm có đối chứng còn giúp giáo viên tiết kiệm thời giantrên lớp mỗi tiết học, giúp giáo viên điều khiển hoạt động nhận thức của họcsinh, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh thuận lợi và có hiệu suất cao
Trang 9hơn Do đó chúng góp phần hợp lí hoá quá trình hoạt động của giáo viên và họcsinh nâng cao hiệu quả lao động của thầy và trò.
* Phân loại hệ thống thí nghiệm hóa học ở trường THCS
Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
Thí nghiệm của học sinh:
Thí nghiệm nghiên cứu bài mới
Thí nghiệm thực hành
Thí nghiệm luyện tập trong quá trình vận dụng những kiến thức mới lĩnh hội.Thí nghiệm ngoại khoá: các thí nghiệm ở nhà, vườn trường, hay trong cácbuổi chuyên đề vui hoá học
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
a Thuận lợi:
Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Phòng Giáo Dục, Ban giám hiệuđến việc sử dụng, bảo quản đồ dùng dạy học, đặc biệt là dụng cụ thí nghiệm.Hàng năm trang bị thêm những đồ dùng cần thiết, đảm bảo cho công tác dạy vàhọc
Cơ sở vật chất tương đối đảm bảo cho công tác thí nghiệm, có phòng thínghiệm hoá học riêng phục vụ nhu cầu thí nghiệm thực hành
tự trong giờ học
Diện tích phòng thí nghiệm nhỏ, hẹp ảnh hưởng đến quá trình làm thínghiệm: khó khăn khi di chuyển, mùi hoá chất
Hoá chất sau khi thí nghiệm, chưa có nơi xử lí
Mất nhiều thời gian chuẩn bị cho giờ học có thí nghiệm vì hầu hết cáctrường đều không có nhân viên thiết bị chuyên trách Giáo viên môn hóa thườngphải tự chuẩn bị thí nghiệm cho các hoạt động dạy học
Các thí nghiệm hóa học chủ yếu được thực hiện trong các tiết thực hành
và nghiên cứu kiến thức mới theo quy định, trong các giờ luyện tập, ôn tập, kiểmtra còn ít sử dụng
Trang 102 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Thực trạng
2.1.1 Số liệu thống kê
- Đối tượng nghiên cứu: 122 Học sinh lớp 9 trường THSC Đại Yên,
353 học sinh THCS Trần Quốc Toản, 154 học sinh THCS Cao Thắng
- Độ tuổi: 15 - 16 tuổi
- Thời gian: Từ tháng 9/ 2018
* Kết quả điều tra ban đầu về kết quả học tập: theo kết quả năm học
trước
Trường THCS Đại Yên
Trường THCS Trần Quốc Toản
(2 học sinh khuyết tật trí tuệ)
* Kết quả khảo sát việc ham thích học môn Hoá học
Câu hỏi 1 Em có thích học môn hoá học không?
Trang 11a Các hình thức tổ chức dạy học thường được áp dụng:
- Nghiên cứu nội dung, thí nghiệm trong sách giáo khoa → trả lời câu hỏi
- Quan sát các đồ dùng dạy học: hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, sơ đồ, mẫuchất
- Quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn
- Tự làm thí nghiệm trong giờ thực hành
b Các hình thức tổ chức dạy học sử dụng ít hoặc chưa sử dụng:
- Xem băng hình trong giờ học hóa
- Xem phim đèn chiếu
- Nghe băng ghi âm → nêu và giải quyết vấn đề
- Tham khảo sản xuất hóa học hoặc triển lãm về khoa học hóa học, côngnghệ hóa học qua băng hình
- Tham gia các thí nghiệm vui từ các chuyên đề hội thảo
- Tự nghiên cứu thí nghiệm tại nhà, tại địa phương
- Giáo dục stem trong môn hóa học
c Giáo viên:
Phần lớn giáo viên nắm vững trọng tâm, chương trình giảng dạy, bướcđầu thực hiện tốt đổi mới phương pháp giảng dạy, đầu tư thực hiện các thínghiệm và sử dụng thiết bị dạy học Luôn có ý thức trách nhiệm trong côngtác
Tuy nhiên việc khai thác và sử dụng thí nghiệm trong các giờ nghiên cứukiến thức mới còn hạn chế, hoặc sử dụng với hiệu quả chưa cao Vậy để khắcphục thực trạng đó tôi mạnh dạn đưa ra các giải pháp sau đây
Trang 122.2 CÁC GIẢI PHÁP
2.2.1 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
a Các phương pháp sử dụng TN khi nghiên cứu bài mới: GV có thể sử dụng
TN trong các bài nghiên cứu tài liệu mới theo 3 cách đó là theo phương phápnghiên cứu, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp kiểm chứng
* Các bước lựa chọn phương pháp sử dụng TN trong dạy bài mới
Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học và nội dung TN được sử dụng Dựa vào
chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu dạy học
Bước 2: Xác định được các kiến thức, kĩ năng liên quan mà HS đã có GV cần
xác định ở các lớp trước, các bài trước HS đã được học kiến thức cần lĩnh hộichưa (có thể được học rồi nhưng chỉ ở mức độ biết hoặc được giới thiệu) hay đãđược học các kiến thức tương tự chưa, cách tiến hành TN có tương tự TN nào
mà HS đã biết không, hay đã được học lí thuyết chung nào liên quan đến kiếnthức cần lĩnh hội,…
Bước 3: Lựa chọn phương pháp sử dụng TN phù hợp
Trên cơ sở xác định mục tiêu, nội dung TN và kiến thức, kĩ năng đã có của
HS, so với bản chất, nét đặc trưng của mỗi phương pháp sử dụng TN ở trên mà
GV có sự lựa chọn phù hợp
b Sử dụng TN hóa học trong bài luyện tập, ôn tập
Giờ luyện tập, ôn tập có vai trò quan trọng trong quá trình củng cố nhằmgiúp HS hiểu sâu kiến thức và vận dụng giải các bài tập Sử dụng TN biểu diễntrong giờ luyện tập, ôn tập không phải lặp lại TN đã biểu diễn mà có thể dùngcác TN mới nhằm chỉnh lí, củng cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hóa,suy diễn thiếu chính xác ở học sinh
Ví dụ: Khi luyện tập về dãy hoạt động hóa học của của kim loại GV có thể cho
thích được hết các hiện tượng:
- Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa màu xanh lam
HS phải vận dụng các kiến thức để giải thích:
- Do khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì đầu tiên sẽ xảy ra phảnứng của Na với H2O để sinh ra dung dịch NaOH và khí H2
Nhận xét: Qua TN này HS được củng cố về phản ứng của kim loại với dung
dịch muối và với nước, HS hứng thú học hơn Được làm các TN giúp HS cóthêm các kinh nghiệm, rèn các thao tác, kĩ năng trong quá trình thực hành và xử
lí các vấn đề liên quan Như vậy các TN dùng trong bài luyện tập, ôn tập cầnđòi hỏi HS có sự vận dụng kiến thức một cách tổng hợp để giải thích tất cả cáchiện tượng quan sát được không nên chỉ tập trung vào một số hiện tượng chính
vì vậy GV không cần chọn nhiều TN mà chỉ cần chọn một vài TN điển hình đểkhắc sâu kiến thức hoặc để luyện tập kỹ năng vận dụng kiến thức một cách tổnghợp Sử dụng TN trong bài luyện tập, ôn tập đặc biệt là những TN xây dựng
Trang 13tình huống có vấn đề giúp cho GV nắm bắt được năng khiếu học tập của HS vàbồi dưỡng đội ngũ HSG hóa học.
c Sử dụng TN trong giờ thực hành
TN thực hành là hình thức TN do HS tự làm khi hoàn thiện kiến thức nhằmminh họa, ôn tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng, kĩxảo hóa học Đây là dạng TN mà HS tập triển khai nghiên cứu các quá trình hóahọc như: nghiên cứu tính chất các chất, điều chế các chất, nhận biết các chất,giải bài tập thực nghiệm Đây là phương pháp học tập đặc thù của hóa học có tácdụng giáo dục, rèn luyện HS một cách toàn diện các kĩ năng và năng lực đặc thùcủa bộ môn Hóa học và có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ trí dục,đức dục, phát triển HS trong quá trình giáo dục
Phiếu thực hành
1
2
* Thiết kế kế hoạch bài thực hành
Khi thiết kế kế hoạch bài thực hành cần chú ý
- GV nêu mục đích giờ thực hành, chia nhóm và các dụng cụ hóa chất cần thiếtcho bài thực hành
- Tổ chức cho HS ôn tập các kiến thức có liên quan và trình bày cách tiến hành
TN, dự đoán hiện tượng TN, GV chỉnh sửa, bổ sung những chú ý trong từngTN
- Tổ chức cho các nhóm tiến hành TN, quan sát, mô tả hiện tượng, ghi chép, giảithích hiện tượng,…
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và nhấn mạnh các kết luận, nhận xétđược rút ra từ các TN đã tiến hành
- Tổ chức cho các nhóm HS hoàn thành báo cáo và thu dọn, vệ sinh phòng học
* Các hình thức tổ chức TN thực hành:
- TN thực hành đồng loạt: Loại TN này tất cả các nhóm HS đều cùng làm một
TN , cùng thời gian và cùng một kết quả
+ Ưu điểm: Trong khi làm TN các nhóm trao đổi giúp đỡ nhau và kết quả trungbình đáng tin cậy hơn.Việc chỉ đạo của GV tương đối đơn giản vì mọi việc uốnnắn hướng dẫn, sai sót, tổng kết TN đều được hướng dẫn đến tất cả học sinh + Hạn chế: Do trình độ các nhóm không đồng đều nên có nhóm vội vàng trongkhi thao tác dẫn đến hạn chế kết quả Đòi hỏi nhiều bộ TN giống nhau gây khókhăn về thiết bị
- TN thực hành loại phối hợp
Trong hình thức tổ chức này HS được chia thành nhiều nhóm khác nhau, mỗinhóm chỉ làm TN một phần trong thời gian như nhau, sau đó phối hợp các kết quảcủa các nhóm lại sẽ được kết quả cuối cùng của bài
- TN thực hành ở ngoài lớp
Trang 14GV hướng dẫn HS làm TN ở nhà với mục đích chuẩn bị bài sau hoặc củng
cố bài học Những TN đơn giản HS tự làm ở nhà giúp HS hiểu sâu hơn về kiếnthức đã được học trên lớp, góp phần phát triển khả năng tư duy cũng như các kĩnăng của học sinh Đồng thời qua những TN Hóa học đó giúp HS khám phá,giải thích được nhiều hơn các kiến thức Hóa học có liên quan tới đời sống hàngngày cũng như những ứng dụng của kiến thức Hóa học đó vào trong sản xuất vàđời sống Qua đó tăng hứng thú trong học tập
- TN vui
GV hướng dẫn HS làm TN vui với mục đích củng cố bài học, gây hứng thú,tạo niềm say mê học tập.Với môn hóa học, các TN vui chủ yếu là các TN phứctạp hoặc đòi hỏi hóa chất khó kiếm Tuy nhiên nên tận dụng những TN có thểlàm ở nhà để HS tự tiến hành ở nhà (TN thực hành ngoài lớp)
“châm đèn cồn không cần lửa’’
- Hóa chất: KMnO4, H2SO4 đặc, cồn etylic
- Dụng cụ: Đèn cồn, đũa thủy tinh
Ví dụ 2: Dạy bài lưu huỳnh hoặc bài sắt GV có thể tiến hành làm TN “núi lửa
phun’’ từ phản ứng của Fe và S,
Qua các TN vui sẽ tạo cho HS cảm giác thoải mái, tò mò và thích thú làmcho giờ học, có cảm giác nhẹ nhàng và không còn khô khan, căng thẳng Từ đócũng góp phần phát triển các năng lực tư duy, nhận xét, phân tích, tổng hợp vàđặc biệt là phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS
d Sử dụng TN trong các bài kiểm tra đánh giá
Để đổi mới KTĐG học sinh trong quá trình dạy học GV cũng có thể thayđổi hình thức KTĐG theo kiểu truyền thống là viết bài hoặc trả lời miệng, bằngcách lồng ghép các TN trong bài kiểm tra hoặc rèn các kĩ năng phân tích, mô tảdưới dạng các câu hỏi thực nghiệm, câu hỏi mô tả, thiết kế, giải thích các TNhoặc có thể kiểm tra kĩ năng thực hành trực tiếp qua các giờ dạy bài mới trên lớphoặc trong các giờ luyện tập, ôn tập khi cho HS trình bày và tiến hành TN và
GV đánh giá về kĩ năng, thao tác thực hành, của HS
Ví dụ 1: Khi dạy tính chất hóa học của axit clohidric GV có thể lồng ghép trong
đó nội dung kiểm tra về kĩ năng thực hành như sau:
- Có các bộ dụng cụ - hóa chất gồm: Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá, đèn cồn, giấy quỳ
Trang 152.2.2 VẬN DỤNG THÍ NGHIỆM ĐỐI CHỨNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH
a Những yêu cầu chung khi tiến hành bài dạy có thí nghiệm đối chứng:
Đảm bảo an toàn thí nghiệm:
Luôn giữ hoá chất tinh khiết, dụng cụ thí nghiệm sạch và khô, làm đúng
kỹ thuật, luôn bình tĩnh khi làm thí nghiệm Nếu có sự cố không may xảy ra phảibình tĩnh tìm ra nguyên nhân, giải quyết kịp thời Không nên quá cường điệuhoá những nguy hiểm của thí nghiệm cũng như tính độc hại của hoá chất làmhọc sinh quá sợ hãi
Kết hợp chặt chẽ thí nghiệm với lời giảng của giáo viên: Lúc này lời
gỉảng của giáo viên không phải là nguồn thông tin mà là sự hướng dẫn quan sát,chỉ đạo sự suy nghĩ, so sánh, đối chiếu của học sinh để đi tới kết luận đúng đắn,hợp lí, để qua đó các em lĩnh hội được kiến thức mới
Tạo mọi điều kiện để học sinh được trực tiếp thực hành:
Tất cả học sinh đều được làm thí nghiệm, biết cách quan sát thí nghiệm,
so sánh, đối chiếu hiện tượng, trực tiếp làm việc với dụng cụ thí nghiệm, hóachất, ở cả trong lớp học, trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài tự nhiên Học sinhđược đặt câu hỏi, nêu ý kiến thắc mắc, và có thể tự giải đáp thắc mắc từ nghiêncứu các thí nghiệm có đối chứng hoặc được giải đáp qua sự giúp đỡ của giáoviên Từ đó học sinh có thể vận dụng linh họat những kiến thức, kỹ năng đã học
để nhận thức những kiến thức mới và có thể áp dụng kiến thức hóa học vào thực
tế đời sống
Nghiên cứu phối hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau trong giờ
dạy Kết hợp logic giữa biểu diễn thí nghiệm, hướng dẫn học sinh làm thínghiệm có đối chứng, quan sát hiện tượng, so sánh, thảo luận nhóm… từ đó giúphọc sinh biết nêu và giải quyết vấn đề tìm ra kiến thức mới, củng cố kiến thứccũ…sao cho phù hợp với từng loại bài, từng loại thí nghiệm…và phù hợp vớitừng đặc điểm nhận thức của học sinh
Phải xác định vị trí của từng loại thí nghiệm: Mỗi thí nghiệm có một vị
trí khác nhau trong dạy và học hóa học Giáo viên cần xác định rõ vị trí của từngloại thí nghiệm để áp dụng phù hợp vào các bài cụ thể
Trang 16Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên: là một trong những phương tiện
trực quan có hiệu quả trong dạy học hóa học Nó được sử dụng trong nhữngtrường hợp sau:
- Khi cần thực hiện nhanh trong thời gian hạn hẹp của bài lên lớp
- Khi cần làm những thí nghiệm phức tạp mà học sinh chưa làm được
- Khi hoàn cảnh cơ sở vật chất thiếu, không đủ cho cả lớp cùng làm
- Khi giáo viên muốn làm mẫu để chỉ dẫn cho học sinh những kỹ thuậtlàm thí nghiệm
Khi biểu diễn thí nghiệm có đối chứng, giáo viên phải chú ý đồng thời hainhiệm vụ: Yêu cầu sư phạm về kỹ thuật biểu diễn thí nghiệm và phương phápdạy học khi biểu diễn thí nghiệm
Thí nghiệm của học sinh:
*Thí nghiệm để học bài mới: Việc sử dụng thí nghiệm của học sinh khi
nghiên cứu bài học mới cũng có thể sử dụng các phương pháp tương tự như thínghiệm biểu diễn của giáo viên Nhưng Ở đây giáo viên đóng vai trò là ngườihướng dẫn, học sinh tự tay điều khiển các quá trình biến đổi các chất, nên đượcrèn luyện cả kỹ năng tư duy và kỹ năng thí nghiệm
- Củng cố những kiến thức mới học được của chương
- Rèn luyện kỹ năng quan sát,so sánh, đối chiếu, giải thích hiện tượng,điều chế, nhận biết các chất, kỹ năng sử dụng các dụng cụ thí nghiệm hay gặpnhất, kỹ thuật làm việc an toàn với hóa chất, ý thức tổ chức kỷ luật, cẩn thận,chịu khó, trung thực, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học
Vậy để bài thí nghiệm thực hành đạt yêu cầu, giáo viên cần:
Chuẩn bị cho bài thực hành bao gồm :
Giáo viên đọc kỹ yêu cầu, nội dung, cách làm các thí nghiệm của bài thựchành in trong sách giáo khoa để xác định xem thí nghiệm nào có thí nghiệm đốichứng Cùng nhân viên phòng thí nghiệm (nếu có) chuẩn bị các bộ thí nghiệmcho mỗi em học sinh hoặc cho nhóm học sinh (4 hoặc 6 em)
Nếu các thí nghiệm đối chứng thì giáo viên cần soạn hướng dẫn thínghiệm, in và phát cho mỗi học sinh về nhà chuẩn bị học thuộc trước khi bướcvào học bài thực hành Nội dung hướng dẫn đối với mỗi thí nghiệm đối chứngphải nêu rõ mục đích của thí nghiệm, tác dụng của dụng cụ, dùng hóa chất nào
Trang 17liều lượng bao nhiêu, thứ tự từng động tác thí nghiệm, phần nào cần tự mìnhquan sát ghi hiện tượng số liệu giải thích vào tường trình.
Thực hiện bài thực hành tại phòng thí nghiệm: Toàn lớp cùng bắt đầu làm
và cùng kết thúc một thí nghiệm Các thí nghiệm làm kế tiếp nhau đến hết, theocác bước sau:
Bước 1: Ổn định tổ chức
Bước 2: Làm thí nghiệm: Giáo viên giới thiệu bộ dụng cụ để học sinh biết
sử dụng (hoặc yêu cầu học sinh nêu)
Bước 3: Làm thí nghiệm đối chứng : Giáo viên phát cách tiến hành đã insẵn cho từng em
Bước 4: Củng cố toàn bài: Giáo viên hệ thống lại mối liên hệ giữa các thínghiệm
Bước 5: Nhận xét tinh thần làm việc trong bài thực hành Hướng dẫn bàitập thực hành về nhà (nếu có) Thu bản tường trình Làm vệ sinh chuẩn bị cholớp khác vào phòng thí nghiệm
b Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên phải thực sự là người hướng dẫn, gợi mở để học sinh chủ độngthực hiện các hoạt động theo kế hoạch bài giảng Tập trung theo dõi uốn nắngiúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Học sinh:
Chuẩn bị bài chu đáo theo hướng dẫn của giáo viên
Tập nghiên cứu thí nghiệm tại nhà, dự đoán hiện tượng của thí nghiệm đốichứng
Trang 18SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM ĐỐI CHỨNG VÀO CÁC BÀI HỌC CỤ THỂ
MÔN HÓA HỌC LỚP 9
* Những thí nghiệm có đối chứng ở chương I : Các loại hợp chất vô cơ
Tiết 3- Bài 1: Tính chất hoá học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit
Oxit bazơ tác dụng với nước
Mục tiêu: Học sinh biết được một số oxit bazơ tác dụng với nước tạothành dung dịch bazơ
Dụng cụ: bát sứ, ống nghiệm, cốc đựng nước
Hoá chất: CaO,CuO, nước, quỳ tím
- Thí nghiệm 1: Rót vào ống nghiệm 1 đựng CaO một ít nước lắc đều và
nhúng quỳ tím vào Học sinh quan sát và nêu hiện tượng, giải thích rút raPTHH
- Học sinh nhận xét hiện tượng: quỳ tím chuyển thành màu xanh
- Học sinh giải thích: do CaO tác dụng được với nước tạo thành dung dịchCaxi hiđroxit, dung dịch này là bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
- Thí nghiệm 2 (đối chứng): Rót 1 ít nước vào ống nghiệm 2 chứa CuO,
lắc đều và bỏ quỳ tím vào Học sinh quan sát, giải thích, so sánh với thínghiệm 1.Học sinh nhận xét: không có hiện tượng gì xảy ra
học sinh rút ra kết luận: CuO không tác dụng với nước
GV yêu cầu HS rút ra kết luận qua 2 thí nghiệm trên
Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
(kiềm) như: Na2O, K2O, CaO, BaO, Li2O
Tiết 5- Bài 3 : Tính chất hoá học của axit
Tính chất axit tác dụng với kim loại
- Mục tiêu: Học sinh biết được dung dịch axit tác dụng được với nhiều
kim loại tạo thành muối và giải phóng khí Hiđro.
Để đạt được mục tiêu đó, GV phải tiến hành thí nghiệm kiểm chứng và thínghiệm đối chứng sau đây:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, giá đựng ống nghiệm
- Hoá chất: Al, Zn, Mg, Cu, dung dịch HCl
- Thí nghiệm kiểm chứng:
Cho một ít kim loại Al vào ống nghiệm 1, kim loại Zn vào ống nghiệm
2, kim loại Mg vào ống nghiệm 3 Rót từ từ 1 2ml dung dịch axit HCl vào 3ống nghiệm trên
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nêu hiện tượng và giải thích và viếtPTHH xảy ra
Trang 19- Học sinh nêu hiện tượng xảy ra: Các kim loại đó đều bị hoà tan,có sủibọt khí không
- Học sinh giải thích: Các kim loại Al, Zn, Mg đều tác dụng với dung dịchaxit HCl tạo thành dung dịch muối và giải phóng khí Hiđro
ra khí Hiđro hay không?
Giáo viên tiến hành thí nghiệm đối chứng:
- Thí nghiệm 2: Rót 1-2 ml dung dịch axit HCl vào ống nghiệm chứa sẵn
dây Cu (màu đỏ)
Giáo viên : ? Hãy quan sát hiện tượng và rút ra kết luận?
- Học sinh nhận xét: không có hiện tượng gì
- Học sinh rút ra kết luận : axit HCl không tác dụng với kim loại Cu (vìkhông có hiện tượng gì) Từ đó học sinh biết rằng dung dịch axit không tácdụng với tất cả các kim loại
Giáo viên kết luận được rằng:
Kết luận: Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và
giải phóng khí Hiđro
Hình 1: Thí nghiệm đối chứng Fe, Cu tác dụng với dd HCl