Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2025 đề ra mục tiêu chung: “Tạo sự chuyể
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưatừng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ
Trần Ngọc Lâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công và viếtluận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy,
cô giáo trong Học viện Hành chính Quốc gia
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Học viện Hànhchính Quốc gia và Phân viện khu vực Tây Nguyên – Học viện Hành chínhQuốc gia
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Tiến sĩ Hoàng Quang Đạt
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôihoàn thành luận văn
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn các cơ quan, ban, ngành và các tổ chức,
cá nhân đã tạo điều hiện cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin để tôi hoàn thànhLuận văn này
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệthuyết và năng lực của mình, tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những đóng gópqúy báu của qúy thầy, cô và các bạn
HỌC VIÊN
Trần Ngọc Lâm
Trang 5BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 6MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng biểu
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH 8
1.1 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2 Cơ sở chính trị và pháp lý về bồi dưỡng công chức 14
1.3 Công tác bồi dưỡng công chức 17
1.4 Quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức 25
1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng công chức 26
Tiểu kết chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG 32 2.1 Những yếu tố đặc thù tác động đến công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông 32
2.2 Thực trạng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
Trang 7ban nhân dân tỉnh Đắk Nông 38
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông 58
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông 59
Tiểu kết chương 2 65
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG 66
3.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bồi dưỡng công chức tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 66
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông 71
3.3 Đề xuất, kiến nghị 82
Tiểu kết chương 3 85
KẾT LUẬN 86
Danh mục tài liệu tham khảo 89
Phụ lục 95
Trang 8Bảng Kết quả bồi dưỡng lý luận chính trị cho công chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
402.2
giai đoạn 2011 – 2016
Bảng Kết quả bồi dưỡng quản lý nhà nước cho công chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
412.3
giai đoạn 2011 – 2016
Bảng Kết quả bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành cho
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
412.4
tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 – 2016
Bảng Kết quả khảo sát chất lượng Chương trình bồi dưỡng công
chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
472.5
Đắk Nông giai đoạn 2011 – 2016
Bảng Kết quả khảo sát về chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia 51
giảng dạy các lớp bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên
2.6
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Trang 9Bảng Kết quả khảo sát chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị
532.7 phục vụ cho công tác bồi dưỡng công chức.
Trang 10MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chủ trương cải cáchhành chính nhằm xây dựng một nhà nước trong sạch, vững mạnh, từng bước hiệnđại, trong đó việc xây dựng đội ngũ công chức có đủ phẩm chất và năng lực làmột nội dung quan trọng trong giai đoạn hiện nay Văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ: “Phát
huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh” Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày
08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chínhNhà nước giai đoạn 2011-2020 đã xác định một trong những mục tiêu trọng tâm
là “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực
và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước”.
Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 –
2025 đề ra mục tiêu chung: “Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu
quả đào tạo, bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế” Như
vậy, chất lượng đội ngũ công chức có ý nghĩa quyết định đối với sự thành côngtrong công cuộc cải cách hành chính Nhà nước và bồi dưỡng là một trong nhữngyếu tố quan trọng để xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất tốt, chuyênnghiệp, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới của đất nước
Đắk Nông là tỉnh được tái lập từ năm 2004, với điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn, tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực công chức trong các cơ
Trang 11quan hành chính Nhà nước của tỉnh từng bước được nâng lên đáng kể, đội ngũcông chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh hiện nay có 2.099người, trong đó, công chức làm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh là 1.213 người Qua thực tế cho thấy, công tác BDCC tỉnh ĐắkNông nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nóiriêng thời gian qua đã có nhiều đóng góp quan trọng trong công tác xây dựngđội ngũ công chức Tuy nhiên, trong công tác BDCC của tỉnh vẫn còn một sốtồn tại, bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới Cụ thể: Việcxác định nhu cầu bồi dưỡng công chức còn nhiều hạn chế, chưa thật sự chútrọng đến từng nhóm đối tượng công chức, nhất là đội ngũ công chức trẻ mớiđược tuyển dụng, chưa có nhiều kinh nghiệm trong quan lý nhà nước; côngtác tổ chức bồi dưỡng về một số lĩnh vực trọng tâm trong quản lý nhà nướccủa tỉnh chưa được chú trọng; hệ thống cơ sở để thực hiện nhiệm vụ bồidưỡng của tỉnh chưa đủ mạnh, cơ sở vật chất trang bị cho các cơ sở bồi dưỡngcòn hạn chế, lại không phù hợp cho hoạt động cập nhật trang bị kiến thức, kỹnăng và phương pháp làm việc mới cho công chức; một số nội dung, chươngtrình, tài liệu giảng dạy chậm đổi mới, nội dung trùng lặp, nặng về lý thuyết,nhẹ về kỹ năng thực hành và tổng kết thực tiễn; chất lượng, hiệu quả bồidưỡng chưa cao, hoạt động BDCC trong thời gian qua mới chỉ tập trung vàoviệc trang bị kiến thức theo tiêu chuẩn trình độ mà chưa tập trung vào việctrang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc.
Trong thời kỳ đổi mới, đòi hỏi về hội nhập, ổn định và phát triển kinh tế
- xã hội như hiện nay, yêu cầu đặt ra đối với công chức về trình độ và năng lựcphải toàn diện, chuyên nghiệp Đội ngũ công chức phải giỏi về chuyên môn,
nghiệp vụ, hiểu biết những kiến thức liên quan đến nghiệp vụ lãnh đạo, quản lý,
có khả năng nắm bắt và xử lý được các thông tin, nắm bắt được các quy luật kinh
tế - xã hội, đặc biệt là các quy luật về kinh tế thị trường, biết vận dụng các
Trang 12quy luật đó trong lãnh đạo, quản lý ở từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, ở từngcương vị một cách có hiệu quả Muốn vậy, vấn đề đặt ra là phải không ngừngnâng cao chất lượng đội ngũ công chức và BDCC là một vấn đề đặc biệt quantrọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này.
Với lý do nêu trên tác giả xin lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng công chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông” để làm
vấn đề nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ Quản lý công, niên khóa 2015 – 2017.
2 Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua, hoạt động nghiên cứu về công tác BDCC nhậnđược sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, các công trình nghiêncứu của các Bộ, ngành, các trường đại học, học viện và các địa phương đãnghiên cứu trên nhiều phương diện khác nhau về BDCC
Trong tiến trình thực hiện công cuộc cải cách hành chính nói chung vàxây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nói riêng, đã có nhiều công trình nghiêncứu chung về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung vàBDCC nói riêng, như: nghiên cứu của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường
(2013): “Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước trong bối cảnh mới” Nội dung nghiên cứu hướng vào việc lý giải sự
cần thiết phải đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước trong bối cảnh mới Trong đó có đề xuất một số định hướng về đàotạo nhân lực nói chung nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cũng được đặc biệt quantâm trong các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh, cácluận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ dưới nhiều góc độ khác nhau, có thể kể đến:
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Cơ sở khoa học của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
Trang 13công chức hành chính theo nhu cầu công việc” của TS Nguyễn Ngọc Vân.
Tác giả làm rõ một số vấn đề khoa học về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức hành chính theo vị trí việc làm, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quảcông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo nhu cầu công việc; Đề tài
nghiên cứu cấp Bộ “Căn cứ lý luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống
tiêu chí kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước” của Vũ Trọng Thiệp.
Luận án tiến sĩ “Quản lý Nhà nước về đào tạo, BDCC hành chính
trong giai đoạn hiện nay” của Lại Đức Vượng, Học viện hành chính Quốc
gia, năm 2009 Luận án tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận, thực trạng cũng
như đề xuất các giải pháp phù hợp trong công tác quản lý Nhà nước về đàotạo, BDCC hành chính của nước ta
Luận văn thạc sĩ “Đào tạo, BDCC các cơ quan hành chính nhà nước
theo vị trí việc làm tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Thị Hồng Yến, Học viện
hành chính Quốc gia, năm 2012; Luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước đối với
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Nam Định” của Phạm
Thị Thu Hằng, Học viện hành chính Quốc giá, năm 2013; Luận văn thạc sĩ
“Đào tạo, BDCC hành chính nhà nước theo nhu cầu tỉnh Bắc Ninh” của
Đặng Thị Lý, Học viện hành chính Quốc gia, năm 2013 Các tác giả đã làm rõ
một số nội dung về khung lý luận, đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp nângcao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phù hợp với vấn đề nghiêncứu tại địa phương đó
Bên cạnh đó, các bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành cũng đề cập
khá cụ thể về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, như: “Nâng cao
hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức” của TS Ngô Thành Can, Bộ
Nội vụ, đăng trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước số 5/2008; “Đào tạo, bồi
Trang 14dưỡng cán bộ, công chức trong thời kỳ mới” của TS Mai Ngọc Đức, đăng trên
Tạp chí tuyên giáo, số 3/2016; “Phát triển năng lực giảng viên nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức” của tác giả Hoàng
Văn Chức, đăng trên đặc san của Trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
– Bộ Nội vụ v.v Các bài viết đã làm khá rõ về công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, các tác giả đã đi vào phân tích về thực trạng, đưa ra hệthống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, các đề tài nêu trên, phân nào đivào nghiên cứu về vấn đề liên quan đến công tác BDCC, đã làm rõ các vấn đề
về lý luận, thực tiễn, đồng thời đưa ra các giải pháp phù hợp với từng đốitượng, phạm vi nghiên cứu cụ thể về BDCC Tuy nhiên, đối với tỉnh ĐắkNông chưa có đề tài tập trung nghiên cứu và trùng lắp với đề tài “Bồi dưỡngcông chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông”
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ một số nội dung cơ sở lý luận về BDCC các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND cấp tỉnh, đánh giá thực trạng BDCC các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông nhằm đề ra những giải pháp nâng cao hiệuquả công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống các vấn đề lý luận về bồi duỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh;
- Đánh giá thực trạng công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông;
- Đề xuất mục tiêu, giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác BDCCcác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Trang 154.1 Đối tượng nghiên cứu: Bồi dưỡng công chức đang làm việc tại
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại tỉnh Đắk Nông
- Thời gian: Giai đoạn 2011 – 2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sửcủa chủ nghĩa Mác-Lênin, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểmcủa Đảng và Nhà nước về BDCC
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tài liệu từ báo cáo của cáccấp chính quyền về công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnhĐắk Nông
- Phương pháp điều tra xã hội học, sử dụng phương pháp định lượng, tổchức khảo sát với khoảng 100 phiếu đối với công chức các cơ quan chuyên mônthuộc UBND tỉnh đã tham gia các lớp bồi dưỡng tại tỉnh Đắk Nông
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn phân tích rõ cơ sở lý luận về BDCC Đánh giá thực trạng côngtác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông Trên cơ sở đó,
đề xuất các yêu cầu và một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả công tácBDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới
Kết quả của luận văn giúp cho cơ quan chính quyền tỉnh Đắk Nông cóthêm thông tin, vận dụng vào việc tổ chức BDCC nhằm nâng cao chất lượng
Trang 16công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông.
7 Kết cấu của của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các tài liệu tham khảo,Luận văn bao gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về bồi dưỡng công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương 2: Thực trạng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện bồi dưỡng công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Trang 17Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP TỈNH 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Công chức
Theo Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 quy định: “Công chức là
công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Công chức là những người được tuyển dụng và hoạt động của họ gắnvới quyền lực công hoặc quyền hạn hành chính nhất định được cơ quan cóthẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có thẩmquyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao Việc quy định côngchức trong phạm vi như vậy xuất phát từ mối quan hệ liên thông giữa các cơquan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chínhtrị Đây là điểm đặc thù của Việt Nam so với một số nước trên thế giới nhưnglại hoàn toàn phù hợp với điều kiện cụ thể và thể chế chính trị ở Việt Nam
Trang 181.1.2 Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội NướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19/6/2015 quy định cơquan chuyên môn thuộc UBND:
“1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh,cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năngquản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên
2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉđạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấptrên
3 Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải bảođảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình pháttriển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt,hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơsở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trênđặt tại địa bàn
4 Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện”
Theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quyđịnh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, thì các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là các
cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh mà không phải là Ban Quản lý các Khucông nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khácthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các
Trang 19đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chứcthuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh bao gồm:
- Các cơ quan đuợc tổ chức thống nhất tại các tỉnh,thành phố trực thuộcTrung uơng: Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở CôngThương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Giao thông vận tải;
Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Thông tin và Truyền thông;
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; SởKhoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Thanh tra tỉnh;Văn phòng UBND tỉnh
- Các cơ quan đặc thù được thành lập ở một số địa phương theo các tiêuchí quy định: Sở Ngoại vụ; Ban Dân tộc; Sở Quy hoạch - Kiến trúc (được thành lập ởthành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) và các cơ quan chuyên môn đặc thùkhác về một số lĩnh vực đặc thù khi thật cần thiết, phù hợp với đặc điểm, tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
ở địa phương, như hiện nay ở một số tỉnh, thành đã thành lập Sở Du lịch
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện chức năngtham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địaphương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền củaUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
1.1.3 Công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo Điều 6, Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của ChínhPhủ quy định những người là công chức thì công chức hành chính cấp tỉnh gồm:
Trang 20- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, người giữ chức vụ cấptrưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đạibiểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân;
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việctrong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chứccủa cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân;
- Trưởng ban, Phó Trưởng ban, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó
và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thuộc
Ủy ban nhân dân
Như vậy, công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấptỉnh là những người làm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấptỉnh, bao gồm:
- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, người giữ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làmviệc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổchức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND
1.1.4 Bồi dưỡng công chức và bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Theo Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, năm 2005: “Đào tạo: làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”; “Bồi dưỡng: Làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng thêm”.
Trang 21Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ vềđào tạo, BDCC, tại Điều 5 giải thích: “Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận
có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học” và
“Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làmviệc” Do vậy có thể hiểu khái niệm “ bồi dưỡng” là quá trình làm cho công chức
có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định và liên tục nâng cao trình độ chuyên môn,kiến thức, kỹ năng thái độ thực thi nhiệm vụ, công vụ được giao
Hiện nay, có nhiều cách giải thích khái niệm về BDCC Trong thờigian qua, chúng ta luôn gộp các khái niệm “đào tạo – bồi duỡng”, “cán bộ -công chức” Ở đây tác giả tìm hiểu xung quanh vấn đề nêu trên để làm rõ kháiniệm BDCC Có thể hiểu vấn đề đào tạo, bồi duỡng theo hai cách như sau:
Trong cách hiểu thứ nhất, khái niệm này bao gồm 2 nội dung: đào tạo
và bồi dưỡng Theo cách hiểu này thì đào tạo, bồi dưỡng vừa thực hiện nhữngnhiệm vụ của giáo dục quốc dân tức là tổ chức đào tạo các trình độ trung cấp,cao đẳng, đại học và sau đại học; vừa tổ chức cập nhật kiến thức, trang bị kỹnăng, phương pháp làm việc cho cán bộ, công chức
Trong cách hiểu thứ hai thì đào tạo và bồi dưỡng là một thuật ngữkhông tách rời, là hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị quản lý và
sử dụng công chức nhằm cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháplàm việc cho công chức
Tuy nhiên, đối với các nước trên thế giới, hoạt động của các cơ quannhằm cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc cho đội ngũcông chức được diễn đạt bằng khái niệm Training - huấn luyện Không có nướcnào hiểu sang nội dung đào tạo - Education Rõ ràng có thể thấy mỗi nước cómột cách tổ chức đào tạo, BDCC khác nhau, hoạt động đào tạo - Education làviệc của giáo dục quốc dân, còn cơ quan hành chính chỉ thực hiện nhiệm vụ
Trang 22cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng và tổ chức cho công chức gặp gỡ trao đổikinh nghiệm, phương pháp thực hiện công vụ.
Ở Việt Nam vào đầu những năm 90 thế kỷ trước, bên cạnh khái niệm
“đào tạo, bồi dưỡng” người ta còn sử dụng khái niệm “đào tạo lại” Tuy nhiên,
do tính đa nghĩa của khái niệm “đào tạo lại” mà dần dần khái niệm này hầunhư không còn được sử dụng Trong khi đó, khái niệm “đào tạo, bồi dưỡng”phần nhiều chỉ còn mang ý nghĩa của hoạt động cập nhật kiến thức, trang bị
kỹ năng, phương pháp làm việc Khái niệm “đào tạo, bồi dưỡng” với nghĩanày đã được sử dụng ngày càng rộng rãi và được dùng trong các Nghị quyếtcủa Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Khi nói về sự cần thiếtphải đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, Nghị quyết Hộinghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khoá X (về đẩy mạnh cải cáchhành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước) đã yêucầu: “Đổi mới phương thức và nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức sát với thực tế, hướng vào các vấn đề thiết thực đặt ra từquá trình thực thi công vụ, nâng cao kỹ năng hành chính Thông qua đào tạo,bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng hành chính bảo đảm tính thốngnhất trong hoạt động của cơ quan hành chính, nhất là trong giải quyết các yêucầu của nhân dân, doanh nghiệp Thực hiện cơ chế đào tạo tiền công vụ vàđào tạo, bồi dưỡng trong công vụ theo định kỳ bắt buộc hàng năm; thực hiệnchế độ đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm” Luật cán bộ, công chức năm
2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010 có các Điều 25, 47, 48, 49, 63quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Ngoài ra, việc BDCC được thực hiện theo những quy định khác biệt sovới các loại hình đào tạo, bồi dưỡng khác của hệ thống giáo dục quốc dân, tổchức thực hiện trong hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, công chức của nhànước; hoạt động theo nguồn kinh phí riêng và theo những chương trình nội
Trang 23dung do hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức nhà nước ban hành.
Đối với công tác BDCC trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDcấp tỉnh phải tuân theo kế hoạch, quy định của trung uơng Sự phân biệt trongBDCC nói chung và BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đượcthể thể hiện:
Công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh dochính quyền địa phuơng (Sở Nội vụ, các Sở chuyên ngành) quản lý;
Nguồn kinh phí cho công tác bồi dưỡng chủ yếu từ ngân sách địaphuơng;
Về chương trình, nội dung bồi dưỡng thì ngoài các chuơng trình chung
do Nhà nuớc quy định, mỗi địa phuơng, căn cứ vào tình hình thực tiễn, xácđịnh nhu cầu và có thể đưa vào các chuơng trình bồi dưỡng những nội dungđặc thù riêng Ví dụ: Đắk Nông là vùng nhiều đồng bào dân tộc thiểu số cóthể nội dung tiếng dân tộc hoặc vùng có nhiều đồng bào theo các tín nguỡngkhác nhau có thể đua vào chuơng trình hoặc tăng thời luợng nội dung quản lýnhà nuớc về dân tộc, tôn giáo
1.2 Cơ sở chính trị và pháp lý về bồi dưỡng công chức
Nói về vị trí, tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã dạy: “Cán bộ là gốc của mọi công việc” [20, tr.269] Chấtlượng đội ngũ công chức có ý nghĩa góp phần đối với sự thành công của côngcuộc cải cách hành chính, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chủ tịch
Hồ Chí Minh khẳng định: “Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộtốt hoặc kém” [20, tr.269] Để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thì bồidưỡng là giải pháp đặc biệt quan trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng cán
bộ là gốc của mọi công việc, vì vậy “Huấn luyện cán bộ là công việc gốc củaĐảng” [20, tr.273]
Trang 24Công tác BDCC luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm một cáchsâu sắc Trong suốt quá trình lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc,bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, công tác xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức luôn được Đảng xác định là khâu then chốt cho sự nghiệp xâydựng và phát triển đất nước, Đảng ta rất quan tâm đào tạo, bồi dưỡng và sử
dụng đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị Đồng thời, không
ngừng bổ sung, hoàn thiện hệ thống quan điểm, chủ trương, đường lối vềcông tác cán bộ và kiên trì lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Từ Đại hộiĐảng lần thứ VI đến nay, Đảng ta luôn khẳng định phải cải cách hành chính.Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta đòi hỏi phải xây dựng một nhà nướcvững mạnh, một đội ngũ công chức có đủ bản lĩnh và năng lực, phục vụ cho
sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta
Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII chủtrương đề ra mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp từ trungương đến cơ sở, đặc biệt là cán bộ đứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có bảnlĩnh chính trị vững vàng trên lập trường giai cấp công nhân, đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệcán bộ nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giữvững độc lập tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội”[3] Đại hội IX của Đảng chỉ rõmục tiêu: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý
ở các cấp, vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lốisống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân”[3,tr.49]
Quan điểm về việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổnhiệm được thể hiện trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trungương khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý bộ máy nhà nước: “Đổi mới phương thức và nội dung các chương trình
Trang 25đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức sát với thực tế, hướng vào các vấn đềthiết thực đặt ra từ quá trình thực thi công vụ, nâng cao kỹ năng hành chính.Thông qua bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng hành chính bảo đảmtính thống nhất trong hoạt động của cơ quan hành chính, nhất là trong giảiquyết các yêu cầu của nhân dân, doanh nghiệp Thực hiện cơ chế đào tạo tiềncông vụ và bồi dưỡng trong công vụ theo định kỳ bắt buộc hàng năm; thựchiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm”[6, tr.11].
Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh yêu cầu về quy hoạch, tạo nguồn xâydựng đội ngũ cán bộ, phải chú ý cán bộ trẻ, nữ, dân tộc thiểu số, chuyên giatrên các lĩnh vực, xây dựng quy hoạch cán bộ cấp chiến lược “Đổi mới, trẻhóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý, kết hợp các độ tuổi, bảo đảm tính liêntục, kế thừa và phát triển”; “xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cáccấp, nhất là cấp trung ương, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”[7]
Văn kiện Đại hội XII của Đảng nhấn mạnh “Tăng cường xây dựng,chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạođức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ Tậptrung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủnăng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ”[8]
Nhằm cụ thể hoá các Nghị quyết của Đảng về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng
3 năm 2010 về đào tạo, BDCC, về nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng Chương trìnhtổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 xác định một trongnăm mục tiêu của chương trình là: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân
và sự phát triển của đất nước” Quyết định số 1374/QĐ-TTg
Trang 26ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015 khẳng định: “Tăng cườngĐTBD CBCC là giải pháp quan trọng hàng đầu để xây dựng đội ngũ CBCCthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” Quyết định số163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 về phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2025 xác định mục tiêu: “Tạo sựchuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng, góp phầnxây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp có đủ phẩmchất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp pháttriển của đất nước và hội nhập quốc tế”.
Những quan điểm, chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước vềĐTBD CBCC nói chung và BDCC nói riêng trong tình hình mới được xácđịnh rõ ràng, nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng là mộtviệc có tính cấp bách và có tầm quan trọng đặc biệt
1.3 Công tác bồi dưỡng công chức
1.3.1 Công tác xác định nhu cầu bồi duỡng công chức
Để thực hiện bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ công chứctrong cơ quan hành chính nhà nước hiệu quả thì công tác xác định nhu cầu bồidưỡng là vấn đề cần được quan tâm Xác định nhu cầu bồi dưỡng khi nào, ở
bộ phận nào cần được bồi dưỡng, bồi dưỡng kỹ năng gì, cho loại hoạt độngnào và xác định số người cần bồi dưỡng Nhu cầu bồi dưỡng được xác địnhdựa trên những phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về kiếnthức, kỹ năng cần thiết cho việc thực hiện các công việc và phân tích trình độ,kiến thức, kỹ năng hiện có của đội ngũ công chức
Xác định nhu cầu BDCC, cần tập trung vào những vấn đề sau: Nhữngkiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc; những kiến thức, kỹ năng cần
Trang 27thiết mà công chức hiện có; những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của côngchức đối với vị trí công việc; làm thế nào để xác định đúng những kiến thức
kỹ năng còn thiếu; những khóa học nào cần tổ chức để khắc phục những thiếuhụt về kiến thức, kỹ năng cho công chức Để nắm bắt nhu cầu bồi dưỡng cần
sử dụng các phương pháp sau:
- Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực.Tức là việc xác định mục tiêu của tổ chức, các kế hoạch hoạt động của tổ chức đểhướng tới mục tiêu và kế hoạch nguồn nhân lực của tổ chức đó phải đảm bảo các hoạtđộng của tổ chức hướng tới đạt mục tiêu chung của tổ chức Ngoài ra việc phân tíchnày còn để phân tích nội bộ cơ cấu tổ chức qua đó thấy được điểm mạnh, điểm yếunhằm xác định được kế hoạch cho đội ngũ lao động
- Phân tích công việc, phân tích đánh giá thực hiện công việc Đây làbước quan trọng, bởi việc phân tích tính chất công việc của từng bộ phận để xácđịnh vị trí việc làm và bố trí các nguồn lực cho phù hợp nhằm đảm bảo hoàn thànhnhiệm vụ Việc phân tích đánh giá công việc nhằm tìm ra mặt tích cực, hạn chếkhó khăn trong việc thực hiện công việc đó nhằm có các giải pháp phù hợp đểnâng cao chất lượng công việc Công việc được phân tích phải chỉ ra được những
kỹ năng và kiến thức gì mà người lao động chưa biết, chưa làm được từ đó phảibồi dưỡng, trang bị bổ sung để họ có thể làm được theo yêu cầu
- Điều tra khảo sát bồi dưỡng (Phiếu khảo sát, thảo luận, lấy ý kiếnchuyên gia) Để xác định được nhu cầu bồi dưỡng người ta thường khảo sát bồi dưỡng
để tìm ra mục tiêu cần hướng tới cho công tác bồi dưỡng Các nội dung điều tra, khảosát cần thu thập về kiến thức, kỹ năng cần có của người lao động để thực hiện côngviệc đang làm hoặc sẽ có thể làm trong tương lai Từ đó xác định số lao động cònthiếu, cần chú trọng những kỹ năng và kiến thức nào trong
Trang 28quá trình làm việc Bên cạnh đó, tổ chức cũng cần tìm hiểu nhu cầu cá nhâncủa người lao động bằng các xem xét hồ sơ, cũng có thể lập phiếu điều tra đểtìm hiểu Khi các tiêu chuẩn công chức (phân tích công việc) rất khác so vớikết quả thực hiện của công chức ( phân tích cá nhân), thì điều đó có nghĩa làđang tồn tại khoảng cách về kết quả thực hiện công việc Trong trường hợpnày cần trả lời một số câu hỏi: có phải do người lao động thiếu kiến thức, kỹnăng, thái độ hay do chế đọ lương thưởng chưa hợp lý, không có ý kiến đónggóp phù hợp của người quản lý trực tiếp hay người lao động có khó khăn, Khi trả lời được những câu hỏi đó, ta sẽ xác định được đối tượng thực sự cầnbồi dưỡng để từ đó xác định phương pháp, nội dung bồi dưỡng.
Thông thường, để xây dựng nhu cầu BDCC thực hiện các hoạt động như sau:
- Làm rõ các yêu cầu: Xác định vấn đề bồi dưỡng, quyết định đưa ranhững nhiệm vụ mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với bồi dưỡng
- Lập kế hoạch thực hiện xác định nhu cầu bồi dưỡng và phân tích nhucầu bồi dưỡng Kế hoạch xác định nhu cầu bồi dưỡng cần được thực hiệnnghiêm túc và phân tích nhu cầu bồi dưỡng một cách chi tiết để thực hiệncông tác bồi dưỡng
- Đánh giá thực trạng về thực hiện công việc, đánh giá kết quả thực hiện
công việc so với mục tiêu của tổ chức
- Xác định những sai sót, thiếu hụt trong thực hiện nhiệm vụ và nhữnghành vi sai lệch
- Xác định nhu cầu bồi dưỡng và so sánh yêu cầu bồi dưỡng, việc xâydựng kế hoạch xác định nhu cầu bồi dưỡng, đánh giá thực trạng thực hiện công việc của tổ chức với những thiếu hụt, sai sót trong thực hiện nhiệm vụ
- Xác định các mục tiêu và nội dung bồi dưỡng 19
Trang 29Như vậy, việc xác định nhu cầu BDCC nói chung và nhu cầu BDCCcác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh nói riêng cần được phân tích kỹlưỡng, có phương pháp xác định rõ ràng và tiến hành theo các bước một cáchkhoa học.
1.3.2 Nội dung, chương trình bồi dưỡng công chức
1.3.2.1 Nội dung bồi dưỡng công chức
Về lý luận chính trị: Trang bị trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩnquy định cho lãnh đạo, quản lý các cấp, cho các chức danh công chức Cậpnhật nội dung các văn kiện, nghị quyết, đường lối của Đảng; cập nhật nângcao trình độ lý luận chính trị theo quy định
Về kiến thức quản lý nhà nước: Trang bị kiến thức, kỹ năng quản lýnhà nước theo tiêu chuẩn chức danh công chức; tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý Bồi dưỡng cập nhậtkiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành; kiến thức, phươngpháp thực hiện nhiệm vụ được giao Bồi dưỡng cập nhật kiến thức pháp luật;văn hóa công sở; nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp
Về kiến thức quốc phòng - an ninh, cập nhật và nâng cao kiến thức,năng lực hội nhập quốc tế
Về tin học, ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quy định; ngoại ngữ chuyên ngành,tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức tại vùng có dân tộc thiểu số sinh sống
1.3.2.2 Chương trình bồi dưỡng công chức
Về chương trình BDCC được chia thành các loại chương trình như:
- Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch thực hiệntrong thời gian tối đa là 08 tuần, bao gồm: Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạchcán sự và tương đương; Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên
Trang 30viên và tương đương; Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viênchính và tương đương; Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viêncao cấp và tương đương.
- Loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụlãnh đạo, quản lý thực hiện trong thời gian tối đa là 04 tuần, bao gồm: Chươngtrình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng và tương đương; Chươngtrình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp huyện và tương đương; Chươngtrình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp sở và tương đương; Chương trình,tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp vụ và tương đương; Chương trình, tài liệuđào tạo, bồi dưỡng Thứ trưởng và tương đương
- Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyênngành thực hiện trong thời gian tối đa là 02 tuần, bao gồm: Các chương trình, tàiliệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành; Các chương trình, tài liệu bồi dưỡngcập nhật theo vị trí việc làm
1.3.3 Chế độ, chính sách đối với công tác bồi dưỡng công chức
Chế độ, chính sách đối với công tác BDCC là hệ thống các quan điểm,chủ trương của Đảng và Nhà nước ta đối với đội ngũ công chức; là công cụ vàcác giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ công chức đồng bộ, có chất lượng, đápứng yêu cầu của mỗi thời kỳ cách mạng Chính sách ĐTBD CBCC là mộttrong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, có tầm quan trọng đặcbiệt đối với sự nghiệp xây dựng nền hành chính tiên tiến, phát triển
Đối với người học, chế độ, chính sách bồi dưỡng đã tạo động lực để côngchức không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lựccông tác Làm tốt chính sách của Nhà nước đối với công chức tham gia bồidưỡng như được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quyđịnh; tính thời gian bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục; hưởng nguyên
Trang 31lương, phụ cấp trong thời gian bồi dưỡng; được biểu dương, khen thưởng vềkết quả xuất sắc trong bồi dưỡng.
Đối với đội ngũ giảng viên thì chế độ, chính sách đối với này tạo ra cơchế thu hút những người có trình độ, năng lực, nhiệt tình bổ sung cho đội ngũgiảng dạy trong các cơ sở ĐTBD CBCC, đồng thời, tổ chức ĐTBD cho giảngviên, báo cáo viên ở các cơ sở đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạytheo hướng ưu tiên nhất định về kiến thức quản lý nhà nước, được tham giakhoá huấn kuyện về phương pháp đào tạo cho đội ngũ giáo viên kiêm chứcnhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ này
Ngoài ra, về chính sách bồi dưỡng cũng được nhà nước quan tâm nhằmthực hiện các giải pháp huy động các nguồn lực cho tác này, có các chínhsách ưu đãi nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được hoạtđộng có hiệu quả
1.3.4 Đội ngũ giảng viên, cơ sở, trang thiết bị cho công tác bồi
dưỡng công chức
Chất lượng BDCC phụ thuộc rất lớn vào năng lực của một giảng viên,không chỉ đánh giá qua trình độ học vấn, mà còn bởi tư cách đạo đức, tư duy lýluận, phương pháp sư phạm, kiến thức về thế giới và các phương thức hoạt động
để thu được kiến thức ấy, cộng với kinh nghiệm trong giảng dạy, kết hợp vớinghiên cứu, trải nghiệm thực tế và kỹ năng tổ chức giải quyết các tình huống,kinh nghiệm biểu cảm về hành vi, thái độ, cảm xúc và tư duy sáng tạo Ngoài cácyếu tố “cốt lõi” trên, năng lực của còn phụ thuộc vào thái độ (sự đam mê, mẫncảm, phẩm chất ý chí, khả năng hiểu biết, giá trị cốt lõi ), đây là những đặcđiểm riêng để hình thành, phát triển năng lực cho mỗi giảng viên, cán bộ quản lýđào tạo Vì vậy, có thể nói, năng lực của đội ngũ giảng viên là tổng hòa bởi cáctiêu chí trong các lĩnh vực hoạt động: chuyên môn, giảng dạy,
Trang 32nghiên cứu khoa học - công nghệ và tư vấn thực hiện các dịch vụ ứng dụngquản lý Đây chính là những định hướng cho các nhà quản lý, lãnh đạo thựchiện nhiệm vụ bồi dưỡng có những giải pháp phát triển năng lực đội ngũgiảng viên, cán bộ quản lý đào tạo nhằm góp phần phát triển, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Môi trường BDCC có những đặc thù riêng, khác cơ bản so với môitrường đào tạo, bồi dưỡng ở các trường đại học, cao đẳng Học viên tham gia bồidưỡng là những công chức đang làm việc và công tác ở một vị trí công việc nhấtđịnh tại một cơ quan hành chính Nhà nước, họ là những người đã được đào tạo,
có trình độ, kinh nghiệm trong công tác và thực tiễn Có thể những công chứcnày đã tạm ngừng việc học tập trong một thời gian, do đó một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của đơn vị đào tạo bồi dưỡng, giảng viên là đưa học viêntrở lại không khí học tập, tích cực trao đổi, thảo luận, chia sẻ giải pháp xử lý tìnhhuống nảy sinh từ thực tiễn; đồng thời, truyền đạt, tổng hợp những kiến thức, kỹnăng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ… những điều học viên cầnđược bổ sung, nâng cao Để đạt được điều đó, yêu cầu đặt ra đối với mỗi giảngviên là phải tự ý thức vai trò của mình, không ngừng học tập, nghiên cứu, họchỏi kinh nghiệm, đổi mới phương pháp giảng dạy, biên soạn và cập nhật thôngtin, vận dụng sáng tạo trong từng bài giảng, nhằm truyền tải một cách tốt nhất,hiệu quả nhất những kiến thức mới, kỹ năng chuyên ngành và tình huống gắn vớithực tiễn cho học viên tham gia bồi dưỡng
Cơ sở vật chất (Hội trường, trang thiết bị, dụng cụ giảng dạy) là yếu tốcần thiết có tác động tích cực hoặc hạn chế tới công tác bồi dưỡng Cơ sở vậtchất tốt là điều kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng diễn ra và ngược lạinếu cơ sở vật chất không tốt, hoặc thiếu thốn sẽ hạn chế rất lớn đến các hoạtđộng bồi dưỡng, thậm chí có thể không thực hiện được các hoạt động đào tạo
Trang 331.3.5 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng công chức
Hình thức BDCC bao gồm: Hình thức tập trung; hình thức bán tậptrung và hình thức từ xa Ngoài ra, bồi duỡng công chức còn được triển khaithông qua việc luân chuyển công chức và việc hướng dẫn của lãnh đạo, quản
lý, người có kinh nghiệm trong lĩnh vực công chức đang đảm nhận
Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng tíchch cực, phát huy tính tự giác, chủđộng và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiếnthức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên
1.3.6 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức
Đánh giá chất lượng bồi dưỡng nhằm cung cấp thông tin về mức độnâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức sau khi đàotạo, bồi dưỡng; đánh giá chất lượng bồi dưỡng phải bảo đảm tính công khai,minh bạch, khách quan, trung thực
Nội dung đánh giá: Mức độ phù hợp giữa nội dung chương trình vớiyêu cầu tiêu chuẩn ngạch, chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu vị trí việclàm; Năng lực của giảng viên và sự phù hợp của phương pháp đào tạo, bồidưỡng với nội dung chương trình và người học; Năng lực tổ chức đào tạo, bồidưỡng của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; Mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng củacông chức và thực tế áp dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; chấtlượng công chức thi hành công vụ sau khi được bồi dưỡng
Công tác đánh giá chất lượng bồi dưỡng do cơ quan quản lý, đơn vị sửdụng công chức, Trường Chính trị tỉnh thực hiện hoặc thuê cơ quan đánh giáđộc lập
Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua điều tra xã hội học, quaviệc tiến hành lấy ý kiến của các nhóm đối tượng khác nhau
Trang 34Các nội dung đánh giá chất lượng BDCC được thực hiện vào buổi họccuối cùng trước khi kết thúc khóa học (đối với học viên) và buổi lên lớp cuốicùng của chuyên đề mà giảng viên đảm nhiệm (đối với giảng viên) Ngoài ra, đểđánh giá chất lượng sau bồi dưỡng thi công tác đánh giá được thực hiện sau khicông chức tham gia bồi dưỡng ít nhất 03 tháng Cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo,bồi dưỡng có thể đánh giá trực tiếp bằng cách triệu tập học viên để lấy
ý kiến; gửi phiếu qua đường bưu điện hoặc thư điện tử đến học viên và cơ quan cử học viên đi đào tạo, bồi dưỡng
1.4 Quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức
1.4.1 Hệ thống về bồi dưỡng công chức
- Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức: Bộ Nội
vụ là cơ quan quản lý tham mưu, giúp Chính phủ quản lý và thực hiện hoạt độngquản lý theo thẩm quyền được giao về bồi dưỡng công chức trong phạm
vi cả nước Đơn vị thực hiện chức năng quản lý bồi dưỡng trong Bộ Nội vụ là
Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Các cơ quan phối hợp như Bộ Tài chính
có trách nhiệm chủ yếu về kinh phí cho bồi dưỡng công chức; Bộ Kế hoạch và Đầu
tư có trách nhiệm xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch ngân sách nhà nước dành chocông tác bồi dưỡng công chức
Đối với các địa phương, đơn vị thực hiện chức năng quản lý bồi dưỡngcông chức của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Nội vụ
- Hệ thống các cơ sở bồi dưỡng công chức: Hiện nay, việc bồi dưỡngcông chức được thực hiện bởi Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học việnHành chính Quốc gia Các Bộ, ngành có các học viện, trường hoặc trung tâm bồidưỡng công chức theo ngành
Các địa phương có Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, thành phố thực hiện bồi dưỡng công chức của địa phương mình
Trang 351.4.2 Nội dung quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bồidưỡng công chức Đó là việc chấp hành và áp dụng các quy phạm pháp luật về bồidưỡng công chức của cơ quan hành chính nhà nước có quan hệ hưu cơ với nhau.Chính phủ và chính quyền các cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sáchnhằm thúc đẩy, động viên, khuyến khích các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước, các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; các cơ quan tổ chức sử dụng, quản
lý công chức cùng đóng góp vào việc nâng cao chất lượng quản lý nhà nước
về bồi dưỡng công chức
- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các quy hoạch, kế hoạch về bồidưỡng công chức Việc xây dựng và hướng dẫn thực hiện các quy hoạch, kế hoạch
về bồi dưỡng công chức bao gồm các bước xây dựng quy hoạch, kế hoạch bồidưỡng công chức, xây dựng quy trình hướng dẫn và thực hiện quy hoạch, kế hoạchbồi dưỡng công chức
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức Có rấtnhiều yếu tố chủ quan và khách quan chi phối tới sự hình thành và phát triển của tổchức, nhưng các yếu tổ được xem là quy luật cơ bản của tổ chức học gồm: quy luậtmục tiêu, quy luật chức năng và quy luật vận động Tổ chức bộ máy quản lý nhànước về bồi dưỡng công chức là hệ thống hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức, xác định
rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của từng cơ quan trong hệ thống, độingũ chuyên gia và nhân viên đang hoạt động trong hệ thống nhằm đạt được mụctiêu đề ra
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng công chức, thực hiện chính sách, quản lý về chất lượng bồi dưỡng công chức
1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng công chức
1.5.1 Quan điểm của thủ trưởng cơ quan đối với công tác bồi dưỡng công chức
Trang 36Quan điểm của cơ quan quản lý, sử dụng công chức có vai trò đặc biệtquan trọng trong công tác bồi dưỡng Vai trò này thể hiện ở những quan điểm vềquy hoạch, về chính sách, chế độ đãi ngộ, tính phối hợp trong thực hiện công tácbồi dưỡng… của đơn vị, từ đó có thể ảnh hưởng đến nguồn lực mà cơ quan dànhcho công tác bồi dưỡng của mình Đơn vị quan tâm đến công tác bồi dưỡng sẽ cónhững giải pháp BDCC phù hợp, như: các chính sách ưu tiên, động viên, khuyếnkhích giúp thúc đẩy các hoạt động BDCC, qua đó thúc đẩy công chức tích cựctham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác
và ngược lại Vì vậy, thường xuyên chăm lo tới lợi ích vật chất (hỗ trợ tiền ăn ở,tiền đi lại, ) và lợi ích tinh thần (biểu dương, khen thưởng khi đạt được kết quảcao trong quá trình học tập ), có chính sách đãi ngộ phù hợp là các công cụ rấthữu ích trong việc thúc đẩy hiệu quả của hoạt động đào tạo Bên cạnh đó, sựphối kết hợp của đơn vị quản lý, sử dụng công chức với đơn vị bồi dưỡng cũngđóng một vai trò quan trọng trong quá trình bồi dưỡng Nó ảnh hưởng đến đốitượng đối tượng mà đơn vị cử đi có phù hợp với chương trình hay không, qua đóảnh hưởng đến chất lượng BDCC Sự phối hợp này còn thể hiện ở chỗ đơn vịquản lý, sử dụng công chức có tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công chức đượctham gia bồi dưỡng
1.5.2 Đặc điểm của đội ngũ công chức
Đặc điểm của đội ngũ công chức về số lượng, trình độ chuyên môn, kiếnthức, kỹ năng, độ tuổi công tác… đều có ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng Đốivới mỗi công chức chưa đạt chuẩn về kiến thức, kỹ năng, các yêu cầu về quản lýnhà nước thì họ cần tham gia học tập, bồi dưỡng để đạt chuẩn về trình độ đối vớichức danh đó Ngoài ra, tại một vị trí việc làm, công chức cũng cần thườngxuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng để hoàn thành nhiệm vụ Độ tuổi công tác ảnhhưởng trực tiếp tới công tác bồi dưỡng: công chức có độ tuổi cao thường có nhucầu bồi dưỡng ít hơn công chức trẻ, do họ sắp đến độ tuổi nghỉ
Trang 37hưu Công chức trẻ tuổi dễ dàng cập nhật kiến thức mới, nhanh nhẹn trongnắm bắt kỹ năng, là điều kiện thuận lợi cho công tác bồi dưỡng.
1.5.3 Nhận thức của đội ngũ công chức đối với công tác bồi dưỡng
Nhận thức của đội ngũ công chức đối với bồi dưỡng là yếu tố cơ bản,
có tính chất quyết định tới các kết quả của hoạt động bồi dưỡng Nhận thứcđúng là tiền đề, là kim chỉ nam cho những hành động, việc làm đúng đắn,khoa học và ngược lại Nếu mỗi công chức đều nhận thức được vai trò, tầmquan trọng của công tác bồi dưỡng, có tác dụng nâng cao trình độ, kiến thức,
kỹ năng, phương pháp làm việc của bản thân; nếu mõi công chức hiểu họctập, tiếp thu kiến thức, kỹ năng là để phục vụ trong việc nâng cao chất lượnghoạt động công vụ, công chức đó sẽ có ý thức trong việc tự rèn luyện, trau dồikiến thức, học hỏi, tham gia các khóa bồi dưỡng một cách tích cực, ham mê
và có hiệu quả Nhận thức đúng đắn công chức sẽ có thái độ tích cực khi thamgia các khóa bồi dưỡng, công tác bồi dưỡng qua đó đạt được kết quả tốt, hoạtđộng bồi dưỡng của tổ chức đạt được mục tiêu và kế hoạch đề ra Ngược lại,nhận thức sai lệch sẽ khiến công chức có thái độ thờ ơ khi tham gia các khóabồi dưỡng, gây nên tình trạng lãng phí
1.5.4 Nguồn nhân lực của cơ sở đào tạo
Con người là nhân tố có tính chất quyết định trong mọi hoạt động.Trong công tác bồi dưỡng, yếu tố con người bao gồm đội ngũ lãnh đạo, giảngviên và người làm công tác hỗ trợ, quản lý bồi dưỡng
Đội ngũ lãnh đạo với những chính sách cụ thể giúp cho công tác bồidưỡng được hiện thực hóa Công tác này có mang lại hiệu quả hay không phụthuộc rất nhiều vào quan điểm, chính sách của nhà lãnh đạo, quản lý; Giảng viên
là yếu tố rất quan trọng trong quá trình BDCC Một đội ngũ giảng viên có trình
độ cao, phẩm chất và năng lực tốt là yếu tố tích cực tác động tốt tới BDCC
Trang 38Người làm công tác hỗ trợ, quản lý bồi dưỡng là những người trực tiếp thựchiện từng phần việc, gắn kết các bước thành một quy trình bồi dưỡng hoànchỉnh Chất lượng công tác bồi dưỡng cũng phụ thuộc nhiều vào năng lực vàcách thức làm việc của đội ngũ này.
1.5.5 Cơ sở vật chất, nguồn kinh phí của cơ sở tổ chức bồi dưỡng
- Điều kiện cơ sở vật chất (Hội trường, trang thiết bị, dụng cụ giảng dạy)
là yếu tố cần thiết có tác động tích cực hoặc hạn chế tới công tác bồi dưỡng
Cơ sở vật chất tốt là điều kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng diễn ra vàngược lại nếu cơ sở vật chất không tốt, hoặc thiếu thốn sẽ hạn chế rất lớn đếncác hoạt động bồi dưỡng
- Nguồn kinh phí bồi dưỡng là yếu tố quyết định đến số lượng công chứcđược bồi dưỡng Kinh phí này thường do Nhà nước cấp (chỉ dành cho BDCC);
nguồn hỗ trợ của các chương trình, dự án Nguồn kinh phí có vai trò đặc biệtquan trọng trong bồi dưỡng công chức, kinh phí quyết định đến các vấn đềliên quan đến chất lượng công tác bồi dưỡng, thực tế cho thấy, đối với các lớpbồi dưỡng với kinh phí hạn hẹp, các cơ quan tổ chức bồi dưỡng sẽ thực hiệncắt giảm một số nội dung, chương trình, các trang thiết bị phục vụ giảng dạy
1.5.6 Chương trình và nội dung bồi dưỡng
Chương trình và nội dung bồi dưỡng có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả củacông tác đào tạo, đặc biệt là hình thức bồi dưỡng tập trung Đặc trưng lớn nhấtcủa nội dung bồi dưỡng hay giáo trình, tài liệu bồi dưỡng công chức là tínhkhông ổn định và luôn đòi hỏi cập nhật Đây cũng là điểm khó khăn cho hoạtđộng bồi dưỡng vì đòi hỏi nội dung phải luôn được đổi mới, việc biên soạn lại tàiliệu kéo theo là sự gia tăng chi phí bồi dưỡng Ngoài ra, các tài liệu chưa theo hệthống thống nhất, chưa đồng bộ cũng gây khó khăn cho giảng viên và học viênkhi tham gia các khóa bồi dưỡng Ngược lại, một cơ sở bồi dưỡng giải
Trang 39quyết được vấn đề về nội dung và chương trình bồi dưỡng sẽ thúc đẩy quátrình bồi dưỡng diễn ra suôn sẻ hơn, giảm thiểu được chi phí và góp phầnnâng cao chất lượng bồi dưỡng.
1.5.7 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng công chức
Hình thức và phương pháp bồi dưỡng công chức có tác động trực tiếpchất lượng bồi dưỡng Khi lựa chọn và tiến hành các hình thức và phươngpháp bồi dưỡng phải căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau nhưng về cơ bảnmuốn đạt được chất lượng phải cân nhắc đầu đủ đến đặc điểm của người học
là công chức đang trong nền công vụ
Khi tham gia các khóa bồi dưỡng công chức vừa mang đặc điểm ngườihọc lớn tuổi, đã trưởng thành, vừa mang đặc điểm xuất phát từ những hoạtđộng nghề nghiệp Chính vì vậy, hình thức, phương pháp bồi dưỡng phải phùhợp với đặc điểm hoạt động chuyên môn, đặc điểm tâm lý của đối tượng côngchức tham gia các khoá bồi dưỡng
1.5.8 Kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng công chức
Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng công chức cần trả lời các câu hỏi chínhnhư: bồi dưỡng có đạt mục tiêu đề ra; nội dung, chưong trình có phù hợp vớinhu cầu người học; Giảng viên có đáp ứng được yêu cầu của chương trình bồidưỡng không v.v Tùy theo các mức độ khác nhau về kiểm tra, đánh giá màngười ta sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau để xem xét việc thựchiện quy trình bồi dưỡng đạt kết quả đến đâu, hiệu quả như thế nào để cónhững bước điều chỉnh thích hợp Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồidưỡng công chức có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện và nâng caochất lượng bồi dưỡng công chức
Trang 40Tiểu kết Chương 1:
Trong chương 1, tác giả làm rõ một số khái niệm về BDCC, các cơquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, công chức các cơ quan chuyên mônthuộc UBND tỉnh; về chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, phápluật của nhà nước về ĐTBD CBCC nói chung và BDCC nói riêng; về nộidung công tác BDCC và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác BDCC các cơquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh