Hiện nay, toàn huyện có 61 người CC thuộc các CQCM UBND huyện, trong tổng số này họ được đào tạo ở nhiều chuyên ngành, nhiều loại hình, trình độ đào tạo khác nhau nên trong công việc, tr
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ XINH
BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ XINH
BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8340403
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS VŨ THANH SƠN
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn với Đề tài: “Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong Luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Lê Thị Xinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được Luận văn này với đề tài “Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa” tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân và tổ chức
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Quý Thầy/Cô Học viện Hành chính quốc gia, đặc biệt là PGS.TS Vũ Thanh Sơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Anh/Chị trong UBND huyện Hậu Lộc nói chung và Phòng Nội vụ - UBND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa nói riêng, đặc biệt là Trưởng phòng Nội vụ Bùi Ngọc Tú đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu, số liệu, tìm hiểu nghiệp vụ cũng như những kỹ năng chuyên môn để hoàn thành Luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu cùng các Thầy/Cô Trường THCS Liên Lộc huyện Hậu Lộc đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính quốc gia
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết Luận văn này
Mặc dù tôi đã cố gắng hết sức để hoàn thành Luận văn với tất cả những nỗ lực của bản thân song cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Do đó, tôi rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của Quý thầy cô và các đọc giả để Luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Đóng góp của luận văn 9
7 Bố cục của luận văn 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 11
1.1 Một số khái niệm cơ bản 11
1.1.1 Khái niệm về công chức 11
1.1.2 Khái niệm công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện 12
1.1.3 Khái niệm về bồi dưỡng 14
1.1.4 Khái niệm về bồi dưỡng công chức 15
1.2 Đặc điểm, vai trò và nhiệm vụ của công chức các cơ quan chuyên môn 16
1.2.1 Đặc điểm của đội ngũ công chức 16
1.2.2 Đặc điểm công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện 16
1.2.3 Vị trí, vai trò của công chức cơ quan chuyên môn cấp huyện 17
1.2.4 Nhiệm vụ của công chức các cơ quan chuyên môn 19
1.3 Công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện 21
1.3.1 Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng công chức 21
Trang 61.3.2 Nguyên tắc bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện 22
1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng công chức 24
1.3.4 Chương trình, nội dung bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn ủy ban nhân dân cấp huyện 25
1.3.5 Các chủ thể thực hiện công tác bồi dưỡng 27
1.3.6 Quy trình bồi dưỡng CC 27
1.3.7 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện 30
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi dưỡng công chức cấp huyện 31
1.4.1 Yếu tố khách quan 31
1.4.2 Yếu tố chủ quan 31
Tiểu kết chương 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA 34
2.1 Khái quát chung về huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 34
2.1.1 Khái quát về ế, xã hội huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc 35
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 36
2.2.1 Cơ cấu theo cơ cấu độ tuổi/giới tính 36
2.2.2 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ 37
2.2.3 Trình độ Lý luận chính trị 38
2.2.4 Trình độ Quản lý nhà nước 38
2.2.5 Trình độ Tin học 39
2.2.6 Trình độ ngoại ngữ 40
2.3 Thực trạng công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 41
2.3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo 41
2.3.2 Xây dựng kế hoạch và cử công chức đi bồi dưỡng 42
Trang 72.3.3 Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên 42
2.3.4 Nội dung và phương pháp bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 43
2.3.5 Đánh giá về bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện 48
2.3.6 Đánh giá tổng quát công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 50
2.4.7 Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế trong công tác bồi dưỡng 51
Tiểu kết chương 2 53
CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA 55
3.1 Chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về bồi dưỡng công chức 55
3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức 55
3.1.2 Quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức 59
3.2 Phương hướng về công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 60
3.3 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 61
3.3.1 Đảm bảo tính khả thi 61
3.3.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 61
3.3.3 Đảm bảo tính thực tiễn 61
3.3.4 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 62
3.3.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 62
3.4 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 63
3.4.1 Nâng cao nhận thức về công tác bồi dưỡng công chức cấp huyện 63
3.4.2 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện đối với công tác bồi dưỡng công chức 64
Trang 83.4.3 Đổi mới việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 67
3.4.4 Đổi mới quy trình bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện 68
3.4.5 Đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện 69
3.4.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên làm nhiệm vụ bồi dưỡng công chức cấp huyện 72
3.4.7 Hoàn thiện tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện 75
3.4.8 Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất, tài chính và đào tạo giáo viên 76
3.5 Khuyến nghị 78
Tiểu kết chương 3 79
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 86
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu biên chế các phòng ban huyện Hậu Lộc, 2019 35
Bảng 2.2 Tỷ lệ công chức theo độ tuổi 36
Bảng 2.2 Tỷ lệ công chức theo giới tính 37
Bảng 2.3 Tổng hợp theo Trình độ chuyên môn công chức huyện Hậu Lộc 37
Bảng 2.4 Tổng hợp theo trình độ Lý luận chính trị 38
Bảng 2.5 Tổng hợp theo trình độ Quản lý nhà nước 38
Bảng 2.6 Tỷ lệ công chức có trình độ tin học 39
Bảng 2.7 Tỷ lệ công chức có trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh) 40
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả bồi dưỡng CC giai đoạn 2016 - 2019 45
Bảng 2.9 Đánh giá về nội dung bồi dưỡng công chức cấp huyện 45
Bảng 2.10 Đánh giá phương pháp bồi dưỡng công chức cấp huyện 47
Bảng 2.11 Đánh giá về quá trình bồi dưỡng công chức cấp huyện 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, là khâu then chốt trong quá trình đổi mới, xây dựng và phát triển đất nước Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm đến việc BD đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nhằm phát huy vai trò, sức mạnh của đội ngũ này
Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng đấu tranh giành chính quyền và sau khi giành được chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh:
“Đảng phải nuôi dạy cán bộ, như người làm vườn vun trồng những cây cối quý báu Phải trọng nhân tài, trọng cán bộ, trọng mỗi một người có ích cho công việc chung của chúng ta” [16, tr.313] Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cán bộ, nhân tài chính là tài sản quốc gia, Người viết: “Cán bộ là tiền vốn của Đoàn thể” [17, tr.356] Cán bộ tốt chính là những hạt nhân của hoạt động cách mạng, không có cán bộ, nhân tài thì chắc chắn sẽ không thực hiện được công tác chung Để có cán bộ tốt, theo Người, trước hết, cần phải chú trọng khâu ĐTBD cán bộ, cụ thể là BD đạo đức và năng lực của cán bộ Người nhấn mạnh: “Có tài phải có đức Có tài không có đức, tham ô hủ hóa có hại cho nước Có đức không có tài như ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì được ai” [18, tr.346] Như vậy, có thể thấy cán bộ luôn có vị trí vai trò quan trọng quyết định đến kết quả hoạt động của tổ chức Con người là chủ thể và là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 19/5/2018, của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ” [1] cũng khẳng định quan điểm cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị Do đó, ĐTBD cán bộ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu hiện nay của Đảng
ta, cần được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học và hiệu quả
Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, đội ngũ CC có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng một nền hành chính tiên tiến, hiện đại để nâng cao hiệu quả hoạt
Trang 12động của tổ chức cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển KT-XH Đội ngũ CC nhà nước cần được trang bị những kiến thức và kĩ năng cơ bản, bổ sung kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý nhằm xây dựng đội ngũ CC nhà nước thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ; trung thành với chế độ XHCN, tận tụy với công vụ; có trình
độ, quản lý tốt, đáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy Nhà nước; thực hiện chương trình cải cách một bước nền hành chính Nhà nước Chính vì vậy, công tác BDCC là một trong những nội dung quan trọng của quốc gia nên cần được ưu tiên
Hậu Lộc là huyện phía Đông Bắc thành phố Thanh Hoá, hiện có 22 xã và một thị trấn Do đặc thù là huyện vùng ven biển, tình hình KT-XH còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển Hiện nay, toàn huyện có 61 người CC thuộc các CQCM UBND huyện, trong tổng số này họ được đào tạo ở nhiều chuyên ngành, nhiều loại hình, trình độ đào tạo khác nhau nên trong công việc, trong quá trình tổ chức BD còn gặp không ít những hạn chế, khó khăn, chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ hiện nay, cụ thể là:
Một là: Thiếu quy hoạch tổng thể mang tính chiến lược về BDCC; chưa thực
sự gắn BD với sử dụng; chưa BD chức danh trước khi bổ nhiệm; tổ chức BD chức danh sau khi bổ nhiệm cơ bản cũng chưa triển khai đồng bộ Dẫn tới sự chồng chéo
về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ sở đào tạo và sự trùng lặp về nội dung giữa các loại hình BD và tình trạng không tương thích giữa BD và sử dụng cán bộ đã gây ra lãng phí trong công tác BD
Hai là: Khung pháp lý BDCC còn thiếu, chưa đồng bộ và toàn diện Những
quy định pháp lý về quản lý BD còn xơ cứng, mang tính hành chính, hình thức, chậm sửa đổi cho phù hợp; chưa có chương trình BD thống nhất; công tác kiểm tra, đánh giá giám sát còn chưa chặt chẽ, khách quan
Ba là: Điều kiện CSVC, kỹ thuật trong quản lý BD còn nhiều thiếu thốn,
thiếu đồng bộ Mạng lưới thư viện, phương tiện quản lý chưa tương xứng với yêu cầu trong bối cảnh đổi mới hiện nay
Bốn là: Mặc dù đã có những hiệu quả bước đầu, nhưng chất lượng BDCC
Trang 13cấp huyện còn thấp, quản lý BD còn yếu, chưa tương xứng với sự phát triển; kết quả quản lý BD chưa thực sự góp phần thiết thực giúp cán bộ nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản lý
Năm là: Mới chỉ chú trọng BD lý luận, nghiệp vụ chung chung, chương trình
BD chưa dành nhiều cho phần kinh nghiệm thực tiễn, xử lý tình huống, kỹ năng lãnh đạo… cho CC các CQCM thuộc UBND cấp huyện
Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như từ thực trạng của công tác BDCC tại
UBND huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa, tôi chọn vấn đề “Bồi dưỡng công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa”
làm đề tài nghiên cứu với hy vọng góp phần nâng cao chất lượng CC các CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa nhằm đáp ứng nhu cầu công việc trong giai đoạn hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
ĐTBD cán bộ lãnh đạo của Cộng hòa Pháp [23] Pháp là nước có nền hành chính lâu đời và phát triển ngày càng hiện đại, khoa học Đặc biệt họ chú trọng quan tâm chăm lo công tác ĐTBD đội ngũ CBCC, trước hết là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp Ở Pháp, CC cao cấp và lãnh đạo đều phải qua quá trình đào tạo nghiệp vụ công vụ viên Những CC cao cấp trước đó đều phải qua một khoá học cao cấp chuyên môn về quản lý hành chính và có 6 tháng tập sự rồi mới xác định chức danh là CC cao cấp Sau đó phải qua học cao cấp tổng hợp và phải đến thực tập, làm việc chuyên môn ở Bộ, ngành và địa phương từ 2-3 năm Hình thái thăng cấp và đề bạt của Pháp đối với CC cao cấp và lãnh đạo được thực hiện theo nguyên tắc: kinh nghiệm công tác và việc tổ chức thi chọn Sau khi được tuyển chọn, cán bộ quản lý của Pháp phải qua các khoá đào tạo bắt buộc về quản lý hành chính
Lựa chọn quan chức và ĐTBD cán bộ lãnh đạo, quản lý của Nhật Bản [23] Nhật Bản là đất nước có nhiều thành tựu phát triển toàn diện, yếu tố quyết định cho thành công của nước này là có sự đóng góp to lớn và quan trọng của đội ngũ quan
chức nhà nước Vì vậy, họ luôn chú trọng hai vấn đề cơ bản: Một là, việc lựa chọn quan chức được tiến hành rất chặt chẽ và khoa học; Hai là, công tác ĐTBD cán bộ
Trang 14lãnh đạo, quản lý cấp Bộ, ngành Việc tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Nhật Bản qua các kỳ thi tuyển công khai, chặt chẽ; chiến lược tuyển dụng cán bộ lãnh đạo là rất khoa học Chất lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý rất cao, được tuyển chọn qua các kỳ thi tuyển nghiêm túc Trong quá trình làm việc, các quan chức của Nhật được tiếp tục ĐTBD một cách có hệ thống và hiệu quả, nên cán bộ lãnh đạo của Nhật là những người rất ưu tú, họ có đầy đủ năng lực chuyên môn, năng lực quản lý
và tư cách tốt, nên được XH tôn trọng và tin tưởng
Tuyển chọn, đào tạo nhân tài của Singapo [23] Việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài ở Singapo được xác định là một quốc sách để xây dựng và phát triển đất nước Chính phủ Singgapo rất chú trọng sự nghiệp giáo dục, đào tạo và tiến hành việc tuyển chọn nhân tài ngay từ học sinh phổ thông Khi chọn người cử đi học nước ngoài, Chính phủ rất chú trọng xem xét mặt phẩm chất, lòng trung thành với
Tổ quốc của người đó Tất cả những người được đi học đều phải ký hợp đồng với Nhà nước, sau khi được đào tạo ở nước ngoài về phải phục vụ cho các cơ quan Nhà nước ít nhất 8 năm
Xinh Khăm - Phôm Ma Xay [14], tác giả luận án: ĐTBD đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào hiện nay, đã trình bày những vấn đề
cơ bản về cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế; chính sách ĐTBD cán bộ lãnh đạo; đưa
ra những giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả ĐTBD cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong tình hình mới
- Trần Hậu Thành (chủ nhiệm), Nhu cầu ĐTBD LLCT của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã hiện nay (qua khảo sát ở một số tỉnh, thành phố phía Bắc nước ta [25] Đề tài đi sâu tìm hiểu những động lực của ĐTBD LLCT của đội ngũ
cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã qua việc khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng, nhu cầu ĐTBD LLCT của đội ngũ cán bộ này Trên cơ sở những phân tích đó, đề tài đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu ĐTBD LLCT của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã ở nước ta hiện nay
- Trần Ngọc Uẩn (chủ nhiệm), Phương thức đào tạo cán bộ ở các trường chính trị tỉnh, thành phố trong thời kỳ mới [27] Đề tài đã tập trung phân tích những
Trang 15phương thức đã và đang được áp dụng trong việc đào tạo cán bộ ở các trường chính trị tỉnh, thành phố ở nước ta hiện nay, bao gồm đào tạo tập trung và đào tạo tại chức; đồng thời xác định những ưu điểm và hạn chế trong từng phương thức đào tạo này Trên cơ sở những phân tích đó, đề tài đề xuất các phương hướng và giải pháp chủ yếu khắc phục những hạn chế trong công tác đào tạo cán bộ ở các trường chính trị tỉnh, thành phố
- Lê Công Quyền, Nên ĐTBD cán bộ, CC theo nhu cầu công tác, [22] Tác
giả đã chỉ ra những hạn chế về công tác ĐTBD CBCC như: nội dung, chương trình, hình thức và phương pháp ĐTBD còn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn lãnh đạo, quản lý, nhất là trong lĩnh vực quản lý nhà nước Một số chương trình ĐTBD còn nặng về lý luận, dàn trải, thiếu sự liên thông, kế thừa, còn trùng lặp về nội dung, thiếu tính thiết thực, chưa đi sâu vào rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ công tác cho CBCC… Chính việc ĐTBD với những nội dung, chương trình không sát hợp đã phát sinh lãng phí, kém hiệu quả, người học không hứng thú, vì nội dung không đáp ứng nhu cầu công việc Mặc dù đã được ĐTBD, một số CBCC vẫn còn lúng túng trong việc thực hiện nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới Những nội dung có thể tham khảo, vận dụng, kế thừa: những hạn chế, yếu kém trong công tác ĐTBD cán bộ gây ra nhưng hậu quả rất nghiêm trọng trong sử dụng, đánh giá cán bộ; chất lượng cán bộ không đúng với bằng cấp yêu cầu của ĐTBD Giải pháp đưa ra là ĐTBD CBCC cần phải xuất phát và gắn
liền với nhu cầu công tác của CBCC nhằm khắc phục sự lãng phí, kém hiệu quả
- Lại Đức Vượng, Quả ớc về ĐTBD CC hành chính trong giai đoạn hiện nay [28] Luận án đã hoàn thiện khái niệm CC hành chính và các khái
niệm liên quan tới nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về ĐTBD CC hành chính Luận án cũng đã tập trung phân tích có hệ thống về sự hình thành và phát triển công tác ĐTBD CC hành chính và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về ĐTBD CC hành chính, qua phân tích đã hình thành hệ thống số liệu để các nhà lãnh đạo và CBCC quản lý ĐTBD hoạch định cơ chế, chính sách và triển khai thực hiện
Trang 16các nội dung quản lý nhà nước về ĐTBD CC hành chính Tác giả đã đề ra những nguyên tắc, giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về ĐTBD CC hành chính đáp ứng yêu cầu quản lý công trong tình hình mới
Đỗ Thị Ngọc Oanh [19], đã bảo vệ luận án: Quản lý BD nghiệp vụ hành
chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay, đã làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay, đưa ra thực trạng và giải pháp quản lý BD nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã theo quan điểm tăng cường năng lực thực hiện trong bối cảnh hiện nay
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Đào Duy Tấn [24] làm chủ nhiệm, về nâng cao chất lượng ĐTBD LLCT cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp quận tại Thành phố Hồ Chí Minh, đã nghiên cứu vấn đề chất lượng ĐTBD LLCT cho đội ngũ cán
bộ chủ chốt cấp quận tại Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm qua và thời gian tới như mục tiêu, nội dung chương trình, phương thức tổ chức ĐTBD, chất lượng của công tác ĐTBD thông qua đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ Từ đó, tác giả đánh giá khái quát về những ưu, nhược điểm và những nguyên nhân của thực trạng trong ĐTBD LLCT cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp quận để có những cơ sở nêu lên những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác ĐTBD LLCT cho đội ngũ cán
bộ chủ chốt cấp quận tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
Như vậy, các công trình nghiên cứu nói trên đều có những đóng góp nhất định
về mặt lý luận và thực tiễn cho công tác ĐTBD các bộ, công chức, viên chức Phạm
vi nghiên cứu của các công trình trên được thực hiện khá đa dạng, đa phần thực hiện
ở một tỉnh hoặc một số cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về công tác ĐTBD đối với CC tại UBND huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa” Có thể nói
rằng, đây là đề tài nghiên cứu chuyên sâu về công tác BD đối với đội ngũ CC tại UBND huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu khác
Trang 173 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn, đánh giá thực trạng
công tác BDCC tại các CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa; từ
CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
UBND cấp huyện
huyện; tìm ra các ưu, nhược điểm, những nguyên nhân và các vấn đề đặt ra
từ thực trạng BD
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác BDCC tại UBND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- Đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị với cơ quan chức năng
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Công tác BDCC làm việc trong các CQCM tại UBND cấp huyện
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác BDCC các CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa
Về mặt thời gian: Phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 2019 đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng để hệ
thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm rút ra các đánh giá, nhận định một cách hệ thống và toàn diện về công tác BDCC các CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa, cũng như đề xuất định hướng và giải pháp
cơ bản nhằm hoàn thiện công tác BDCC tại UBND huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa
Trang 18Phương pháp phân tích so sánh: phương pháp này nhằm phân tích, đánh
giá công tác BDCC tại UBND huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa, có so sánh đối chứng về công tác BDCC giữa các độ tuổi; giữa các chuyên đề BD; đồng thời, phương pháp này còn để phục vụ phân tích, so sánh mức độ ưu việt giữa các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng BDCC các CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc
tỉnh Thanh Hóa
Phương pháp thống kê mô tả: Xử lí số liệu khảo sát bằng phương pháp toán
học thống kê, biểu đồ, đồ thị Sử dụng phần mềm xử lý số liệu (SPSS) để xử lý các kết quả điều tra bằng phiếu hỏi
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp được sử dụng nghiên
cứu để hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận về công tác BDCC Trên cơ sở các công trình nghiên cứu trước đó, tiếp thu, kế thừa những thông tin có liên quan đến vấn đề BDCC Trong nghiên cứu chúng tôi có sử dụng số liệu thứ cấp từ một số công trình nghiên cứu, số liệu thống kê của Phòng Nội vụ huyện Hậu Lộc để phân tích, đánh giá tình hình chung về địa bàn và đối tượng nghiên cứu
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng
hỏi đối với 61 CC các CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc Phương pháp được thực hiện nhằm thu thập thông tin thực trạng về công tác BDCC các CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc hiện nay Nội dung phiếu điều tra được trình bày ở phần Phụ lục (Phụ lục 1.1; Phụ lục 1.2) Kết quả khảo sát được xử lý bằng excel
Đối tượng điều tra, khảo sát:
- Nhóm CC các CQCM thuộc UBND cấp huyện: (59 phiếu);
- Nhóm giảng viên, báo cáo viên: Tổng số nhóm giảng viên là 15 phiếu Tổng cộng đối tượng tham gia khảo sát: 74 phiếu
Thời gian thực hiện khảo sát, từ tháng 8 năm 2019 và hết tháng 11 năm 2019;
Đánh giá các mức độ: thực hiện, ảnh hưởng, cần thiết, khả thi… theo cấp độ điểm: 5 - 4 - 3 - 2 - 1
Mức 1 - Mức độ thấp nhất - Hoàn toàn không cần thiết:X < 1,8
Trang 19Phương pháp phỏng vấn sâu: Tác giả đã tiến hành phỏng vấn đối với 15 CC
lãnh đạo và 15 CC chuyên viên các CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc nhằm thu thập những thông tin định tính để bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu được từ khảo sát định lượng Đồng thời tìm hiểu nhận thức về công tác BDCC, thực trạng về công tác BDCC các CQCM thuộc UBND huyện Hậu Lộc
6 Đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công tác BDCC
7 Bố cục của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và phần phụ lục, luận văn được bố cục thành 3 chương Cụ thể như sau:
Trang 20Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương 2: Thực trạng của công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác bồi
dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về công chức
CC là một khái niệm mang tính lịch sử và phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia Tuy nhiên, CC các nước thường có những dấu hiệu nhận biết chung,
cụ thể gồm: Là công dân của nước đó; Được tuyển dụng bởi Nhà nước; Làm các công việc mang tính chất thường xuyên trong các cơ quan nhà nước; Được trả lương từ ngân sách Nhà nước; Được điều chỉnh bởi một Luật riêng
Theo Luật CBCC năm 2008: “CC là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn
vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với CC trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [20, tr.51]
Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định:
“CC là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật…” [4]
Tóm lại, CC là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,
chức danh trong tổ chức (Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội, trong Quân đội nhân dân (mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng); trong Công an nhân dân (mà không phải là sĩ quan,
Trang 22quân nhân chuyên nghiệp) và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
1.1.2 Khái niệm công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện
Theo Nghị định 37/2014/NĐ-CP ban hành ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định: các CQCM thuộc UBND huyện là các phòng, ban, văn phòng HĐND - UBND có chức năng tham mưu, giúp việc cho UBND, HĐND cấp huyện, quận, thị
xã Như vậy, có thể hiểu CC các CQCM thuộc UBND huyện là những công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, bậc, chức danh trong biên chế và làm việc tại các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Theo quy định tại Điều 17, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, CQCM thuộc UBND huyện gồm có các phòng và cơ quan tương đương phòng [21] Các CQCM thuộc UBND là cơ quan tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng QLNN ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự
ủy quyền của UBND cùng cấp và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm
sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở
Tổ chức các các CQCM thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hiện nay được Chính phủ quy định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 bao gồm: Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính-Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và ĐT, Phòng Y tế, Thanh tra huyện, Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Theo Nghị định này, các CQCM thuộc UBND cấp huyện có vị trí và chức năng là CQCM thuộc UBND cấp huyện; thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương CQCM thuộc UBND cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý
Trang 23về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch CC và công tác của UBND cấp huyện; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của CQCM thuộc UBND cấp tỉnh Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan này là: Trình UBND cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật Giúp UBND cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của CQCM theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND cấp huyện Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của CQCM theo quy định của pháp luật Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của CQCM cho CBCC xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước
và chuyên môn nghiệp vụ của CQCM cấp huyện Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của UBND cấp huyện Quản lý tổ chức
bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế
độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với CC thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của UBND cấp huyện Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính của CQCM theo quy định của pháp luật và phân công của UBND cấp huyện Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND cấp huyện giao hoặc theo quy
Trang 24định của pháp luật [6, Điều 4]
Như vậy, CC hành chính nhà nước là công dân Việt Nam, được tuyển dụng,
bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước, thuộc
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
1.1.3 Khái niệm về bồi dưỡng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, “Bồi dưỡng” là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất [13, tr.98]
Theo tác giả Đặng Bá Lãm, “BD là một thuật ngữ hiện nay trong giáo dục được sử dụng rất nhiều: BD thường xuyên BD chuyên đề, BD nâng cao ” [15]
Điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về ĐTBD CBCC đã nêu rõ: “BD là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức,
kỹ năng làm việc”; “BD theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức”; “BD theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao” [5] UNESCO định nghĩa: BD có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
Hiện nay, cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ BD Có người cho rằng BD là đào tạo tiếp thêm, hiểu ngầm là đã được đào tạo rồi nay bổ sung thêm, hoàn thiện thêm một bước Hoặc BD là hoạt động giáo dục để nâng cao trình độ nghề nghiệp
BD có thể coi là một quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ
Trong thực tiễn xã hội, người ta cho rằng: BD là hoạt động trang bị cập nhật,
Trang 25nâng cao kiến thức, kĩ năng làm việc Đây là quá trình liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đã được đào tạo trước đó
Hiện nay, chúng ta đang sử dụng các chế độ BD đó là:
1) BD theo tiêu chuẩn chức danh
2) BD kiến thức, kĩ năng chuyên ngành cho CBCC
1.1.4 Khái niệm về bồi dưỡng công chức
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác BDCC trong giai đoạn cách mạng mới, Đảng ta đã chủ trương: “Đẩy mạnh BDCC với chương trình, nội dung sát hợp; chú trọng đội ngũ cán bộ phường Có chương trình kế hoạch BD lại và BD thường xuyên CC nhà nước” [26, tr.8] Đảng ta coi việc BDCC là việc làm thường xuyên, cần được ưu tiên trong sự nghiệp đổi mới theo hướng CNH, HĐH đất nước
Trước hết, chúng ta cần thống nhất quan niệm về BD: Thông thường, đào tạo được cho là quá trình tác động đến con người làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định BD được xem như một quá trình làm cho người ta trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Xét về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thường là từ một năm học trở lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ được đào tạo, còn BD thường chỉ có chứng chỉ chứng nhận đã học qua khoá BD Việc tách bạch khái niệm BD riêng rẽ chỉ để tiện cho việc phân tích cặn kẽ sự giống và khác nhau giữa đào tạo và BD Theo định nghĩa của Ủy ban
Nhân lực của Anh, BDCB, CC được xác định như là: “một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kĩ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó Mục đích của nó, xét theo tình hình công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan” Trong
đạo luật Liên bang của Mỹ, BD được xác định như là một quá trình cung cấp và tạo dựng khả năng làm việc cho người học và bố trí, đưa họ vào các chương trình, khoá
Trang 26học, môn học, hệ thống hoặc nói cách khác là huấn luyện và giáo dục được chuẩn
bị, có kế hoạch, có sự kết hợp trong các lĩnh vực khoa học, chuyên ngành, kỹ thuật,
cơ khí, thương mại, văn phòng, tài chính, hành chính hay các lĩnh vực khác nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của cá nhân, tổ chức và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu công tác Nhìn chung, BD là hoạt động nhằm: Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, kĩ năng liên quan đến công việc; Thay đổi thái độ và hành vi; Nâng cao hiệu quả thực hiện công việc; Hoàn thành những mục tiêu của cá nhân
và của tổ chức BDCC là thực hiện nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống giữa một bên là những điều đã đạt được, đã có trong hiện tại với một bên là những yêu cầu cho những thứ cần ở tương lai, những thứ mà cần phải có theo chuẩn mực
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu, BDCC là một quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố tri thức, kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho CC có cơ hội để củng cố và nâng cao hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để thực hành nghề nghiệp hiệu quả hơn Kết quả BD thường được xác nhận bằng một chứng chỉ hay giấy chứng nhận
1.2 Đặc điểm, vai trò và nhiệm vụ của công chức các cơ quan chuyên môn
1.2.1 Đặc điểm của đội ngũ công chức
Đặc điểm của đội ngũ CC về số lượng, trình độ chuyên môn, kiến thức, kĩ năng, độ tuổi công tác… đều có ảnh hưởng đến công tác BD Đối với mỗi CC chưa đạt chuẩn về kiến thức, kĩ năng, các yêu cầu về quản lý nhà nước thì họ cần tham gia học tập, BD để đạt chuẩn về trình độ đối với chức danh đó Ngoài ra, tại một vị trí việc làm, CC cũng cần thường xuyên cập nhật kiến thức, kĩ năng để hoàn thành nhiệm vụ Độ tuổi công tác ảnh hưởng trực tiếp tới công tác BD: CC có độ tuổi cao thường có nhu cầu BD ít hơn CC trẻ, do họ sắp đến độ tuổi nghỉ hưu CC trẻ tuổi dễ dàng cập nhật kiến thức mới, nhanh nhẹn trong nắm bắt kĩ năng, là điều kiện thuận lợi cho công tác BD
1.2.2 Đặc điểm công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện
Xuất phát từ đặc thù riêng hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm các cơ quan
Trang 27của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội CC các CQCM thuộc UBND cấp huyện là một bộ phận của CC- nguồn nhân lực quan trọng trong hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo Theo quy định hiện hành ở nước ta, CC có thể làm việc trong các cơ quan khác nhau thuộc hệ thống chính trị và có sự luân chuyển, bố trí giữa các
cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị CC các CQCM thuộc UBND cấp huyện
có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, CC các CQCM thuộc UBND cấp huyện là những người trực tiếp thực thi công vụ nhằm thực hiện chức năng quản lý HCNN, thực hiện chức năng chấp hành và điều hành của cơ quan HCNN Hoạt động của CC hành chính là nhằm thực thi pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống, nhằm bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài sản chung và ngân sách nhà nước, phát triển và ổn định KT-XH; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Đây là đặc điểm riêng để phân biệt hoạt động của CC các CQCM thuộc UBND cấp huyện nói riêng và CC HCNN nói chung với hoạt động tư pháp, lập pháp
Thứ hai, CC các CQCM thuộc UBND cấp huyện hoạt động nhân danh Nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước, hoạt động của họ được bảo đảm bằng Nhà nước Hoạt động của CC các trong các cơ quan này diễn ra thường xuyên, liên tục
và mang tính phức tạp CC trong các CQCM thuộc UBND cấp huyện được trao quyền để thực thi công vụ, đồng thời, họ có bổn phận phục vụ xã hội, công dân và các tổ chức, họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình
Thứ ba, CC các CQCM thuộc UBND cấp huyện được trả lương từ ngân sách nhà nước, tùy theo ngạch, bậc và vị trí việc làm, CC được hưởng tiền lương tương ứng khi tham gia hoạt động công vụ, đồng thời được Nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực thi công vụ
1.2.3 Vị trí, vai trò của công chức cơ quan chuyên môn cấp huyện
Đội ngũ CC HCNN nói chung và CC trong các CQCM thuộc UBND cấp huyện nói riêng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền HCNN, là lực lượng trực tiếp vận hành và quyết định hiệu lực, hiệu quả, chất lượng hoạt động của bộ
Trang 28máy HCNN Trong giai đoạn hội nhập, phát triển đất nước hiện nay vai trò chủ đạo của đội ngũ CC trong các CQCM thuộc UBND cấp huyện thể hiện trên các phương diện: trong hoạch định chính sách; trong tổ chức thực hiện chính sách; trong vai trò cầu nối giữa cơ quan hành chính với nhân dân…CC hành chính ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là người trực tiếp tham gia đóng góp vào quá trình xây dựng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước qua việc xây dựng dự thảo các Nghị quyết, Chương trình, Đề án, các văn bản quy phạm pháp luật hoặc đóng góp ý kiến chỉnh sửa, bổ sung… CC trong các CQCM thuộc UBND cấp huyện là một bộ phận của CC hành chính, là chủ thể của nền công vụ, là những người thực thi công vụ Đây là đội ngũ trực tiếp đưa các chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn cuộc sống nhằm bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài sản chung và ngân sách nhà nước, phát triển
và ổn định KT-XH; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Đồng thời,
CC trong các CQCM của UBND cấp huyện là những người hiểu rõ tình hình thực tiễn, nắm được những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, những vấn đề phát sinh trong thực tiễn để phản ánh kịp thời với cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế bằng những chủ trương, chính sách phù hợp Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, vai trò của CC trong các CQCM thuộc UBND cấp huyện càng trở nên quan trọng trong quản lý và tổ chức công việc của nhà nước trên địa bàn cấp huyện Để thực thi công vụ, thực thi quyền lực nhà nước trong phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều phương án, quyết định quản lý và sự khó khăn trong lựa chọn phương án tối ưu, cùng với yêu cầu ngày càng cao của quá trình quản lý đối với thực tiễn đòi hỏi CC trong các CQCM thuộc UBND cấp huyện, cấp tỉnh và CC HCNN nói chung phải có những quyết định quản lý kịp thời, hiệu quả, khoa học phù hợp với xu thế phát triển của địa phương, đất nước Hiện nay, trong nền kinh tế tri thức và sự phát triển như vũ bảo của công nghệ thông tin đòi hỏi đội ngũ CC này phải có đủ khả năng, trình độ
để nắm bắt và xử lý thông tin
Trang 291.2.4 Nhiệm vụ của công chức các cơ quan chuyên môn
- Theo Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ quy định
tổ chức các CQCM thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn cấp huyện như sau [6, Điều 7, Điều 8]:
+ CC các CQCM thuộc UBND huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện Chính vì vậy, có thể nói CC các CQCM thuộc UBND huyện có vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng, vừa đóng vai trò tham mưu cho huyện, vừa có nhiệm vụ chuyển tải và hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách từ trung ương đến địa phương; từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã
- Nhiệm vụ của CC các CQCM thuộc UBND huyện
+ Trình UBND huyện các văn bản sau: Dự thảo quyết định; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện; dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý
+ Trình Chủ tịch UBND huyện: Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của huyện theo quy định của pháp luật; dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND huyện
+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao
+ Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng ký, cấp giấy phép, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của CQCM thuộc UBND huyện theo quy
Trang 30định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND huyện
+ Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của CQCM theo quy định của pháp luật
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
+ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với các chức danh chuyên môn thuộc UBND cấp xã
+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
+ Triển khai công tác kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND huyện
+ Tham mưu quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban chuyên môn theo hướng dẫn chung của Bộ và theo quy định của UBND cấp tỉnh, của UBND huyện
+ Tham mưu quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch CC,
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, ĐTBD, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc
ủy quyền của UBND huyện
+ Tham mưu quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND huyện
+ Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND cấp huyện với các sở và UBND tỉnh
Trang 31+ Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND huyện giao và theo quy định của pháp luật
1.3 Công tác bồi dƣỡng công chức các cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.3.1 Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng công chức
Công tác BDCC nhà nước là một yêu cầu khách quan, là đòi hỏi thường xuyên và liên tục của bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển bền vững Có thể nói BDCC nhà nước giữ vai trò trực tiếp trong việc nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả của nền hành chính nhà nước Bởi hiệu lực hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung, của hệ thống hành chính nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và kết quả công tác của đội ngũ CC, phẩm chất của đội ngũ CC ngoài khả năng và tinh thần tự học tập lại phụ thuộc rất nhiều vào công tác BD thường xuyên kiến thức và kĩ năng thực hành cho họ Trong điều kiện đội ngũ CC nước ta hiện nay đa số được đào tạo trong thời kỳ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chưa được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, mở cửa hội nhập với khu vực và thế giới, thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống KT-XH, việc ứng dụng những thành tựu KHCN, nhất là công nghệ tin học và hiện đại hóa nền hành chính công tác BDCC trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Trong nhiều văn bản quy định của Đảng, Nhà nước đã khẳng định tầm quan trọng của công tác BDCC là một trong những biện pháp quan trọng giúp xây dựng đội ngũ CC có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước
Trong Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020 được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định xây dựng đội ngũ CC
có phẩm chất tốt, tận tụy phục vụ nhân dân, có tính chuyên nghiệp cao là một giải pháp quan trọng nhằm hoàn thiện bộ máy nhà nước, tạo bước chuyển biến mạnh về cải cách hành chính Đến năm 2020, xây dựng đội ngũ CC có số lượng, cơ cấu hợp
lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự
Trang 32nghiệp phát triển của đất nước; có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị, năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân thông qua các hình thức ĐTBD phù hợp, có hiệu quả được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020
Đội ngũ CC là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền HCNN, là chủ thể xây dựng và triển khai thực hiện các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực Do đó, có thể khẳng định công cuộc cải cách hành chính thành công hay thất bại có vai trò quan trọng bởi chất lượng đội ngũ CC quyết định Vì vậy, công tác BD (không chỉ chú trọng kiến thức LLCT, QLHCNN… mà còn kiến thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành) là một trong những biện pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CC cả về kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng… trong thực thi công vụ đạt hiệu quả Bởi thực tế hiện nay, tổng thể năng lực đội ngũ CC chưa tương xứng ngang tầm, đáp ứng yêu cầu phát triển của XH trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
Chính vì vậy, BD có vai trò cốt lõi giúp CC đảm nhận ngày càng tốt hơn nhiệm vụ được giao do CC thường xuyên được bổ sung, cập nhật các kiến thức, kĩ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong thực thi nhiệm vụ thông qua
BD Tuy nhiên, để bảo đảm hiệu quả trong công tác BD, việc xác định đúng nhu cầu BDCC; CC thiếu hụt những kiến thức, kĩ năng nào để xây dựng kế hoạch BD hợp lý Đồng thời, CC phải tự ý thức tu dưỡng, rèn luyện bản thân thông qua tự học tập suốt đời bên cạnh việc tham gia các lớp BD nhằm nâng cao trình độ, năng lực thực thi công vụ một cách toàn diện của CC đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; là nhân tố quyết định hiệu lực, hiệu quả quản lý
1.3.2 Nguyên tắc bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện
- Nguyên tắc chung: BDCC phải căn cứ vào sự yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương, yêu cầu tiêu chuẩn của từng chức danh; nghĩa là phải căn cứ vào nhu cầu
BD của CC, của cơ quan, tổ chức Trong công tác BD phải quán triệt các nguyên tắc: đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển KT-XH của Đảng và Nhà
Trang 33nước; đảm bảo gắn với tính thực tế… Nguyên tắc đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển KT-XH của Đảng và Nhà nước trong BD Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung, chương trình, giáo trình BD phải phản ánh các đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước, phải luôn được cải tiến không ngừng hoàn thiện theo quá trình đổi mới của đất nước, của công cuộc cải cách hành chính Nhà nước Nguyên tắc đảm bảo BD đáp ứng theo đúng cầu BD, phải thực hiện trên cơ sở nhu cầu BD của công chức, của cơ quan và tổ chức Nội dung chương trình, giáo trình BD phải được xác định theo nhu cầu công tác thực tế để nâng cao năng lực thực hiện của công chức Hình thức, thời gian BD cần được nghiên cứu thực hiện theo các chức danh, vị trí công tác khác nhau BD đảm bảo theo sát đối tượng, lựa chọn đối tượng cẩn thận, tránh việc BD không đúng đối tượng Nguyên tắc BD gắn liền với thực hành, học đi đôi với hành Nguyên tắc này đòi hỏi công tác BD phải hữu ích và thiết thực, phải đem đến cho người học những kiến thức, kĩ năng thực tế gắn liền với công việc của
họ, phù hợp với nhiệm vụ họ đang làm Nội dung BD phải gắn liền với thực tế, phải liên quan đến kỹ thuật chuyên môn, nghiệp vụ mà CC đảm nhận Thông qua BD giúp cho kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, hiệu quả công tác của CC được nâng lên rõ rệt, đạt được mục đích học để làm việc, học để phục vụ tốt trong công việc Vì vậy, nội dung, chương trình, giáo trình phải cân đối giữa lý thuyết và thực hành giúp cho học viên có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả thực tế trong BD Nguyên tắc này yêu cầu CC phải chú trọng đến hiệu quả, không nên chú trọng hình thức chạy theo chỉ tiêu, số lượng BD Đồng thời, cũng không phiến diện chạy theo chứng chỉ, bằng cấp, mà BD phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả Trong BD phải chú trọng kinh phí BD một cách có hiệu quả, phải đảm bảo thực hiện tốt tất cả các khâu từ xác định nhu cầu BD, lập kế hoạch, thực hiện
Trang 34với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với kế hoạch ĐTBD và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị
+ Thực hiện phân công, phân cấp trong tổ chức BD theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; kết hợp phân công và cạnh tranh trong tổ chức BD theo yêu cầu của vị trí việc làm
+ Đề cao ý thức tự học và việc lựa chọn chương trình BD theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức
+ Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả [7, Điều 3]
1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng công chức
Từ trước tới nay, chúng ta đã chú trọng tới công tác, BD đội ngũ cán bộ, CC
mà trước hết là giáo dục ý thức phục vụ nhân dân, phục vụ Đảng, Nhà nước, nghị
quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đề ra nhiệm vụ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp vững vàng về chính trị gương mẫu về đạo đức trong sáng về lối sống, có trí tuệ, kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân”, chương trình tổng thể của cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 cũng đề ra mục tiêu “xây dựng đội ngũ CBCC phải có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước”
Tóm lại, có thể phân thành ba mục tiêu cơ bản là:
+ BD nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chức danh CC đã được quy định + BD nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp ứng những nhu cầu trong tương lai của tổ chức
+ BD giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiện công việc tốt hơn BD không chỉ khắc phục những hụt hẫng về năng lực công tác của CC mà còn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các nhu cầu phát triển khác như phát triển đa kĩ năng, tăng cường năng lực làm việc để cán bộ đảm nhận thêm trách nhiệm, tăng cường năng lực công tác toàn diện và chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên vị trí cao hơn với trách nhiệm nặng nề hơn trong tương lai của CC
Trang 351.3.4 Chương trình, nội dung bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn ủy ban nhân dân cấp huyện
* Chương trình bồi dưỡng
Đặc trưng của BD là thường được tổ chức học tập theo hệ thống chương trình nhất định theo quy định, nhằm làm cho người học nắm được một cách cơ bản,
hệ thống những vấn đề cốt lõi kiến thức về LLCT; về quản lý nhà nước; về kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ Các chương trình BD cho đội ngũ CC hiện nay gồm:
Chương trình BD LLCT theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý
Chương trình BD kiến thức quản lý hành chính nhà nước để thực hiện tiêu chuẩn hóa CBCC
Chương trình BD kỹ năng nghiệp vụ công tác đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội
Chương trình BD cập nhật kiến thức mới
Chương trình BD kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3, 4
* Nội dung BD
Theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, ngày 01/9/2017 của Chính phủ, nội dung BD gồm: “1 Lý luận chính trị; 2 Kiến thức quốc phòng và an ninh; 3 Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; 4 Kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế; 5 Tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ” [7, tr.5]
BD LLCT: BD trình độ LLCT theo tiêu chuẩn quy định cho CC cấp huyện bao gồm: cập nhật nội dung các văn kiện, nghị quyết của Đảng; cập nhật, nâng cao trình độ LLCT theo quy định
BD kiến thức QLNN: BD kiến thức, kỹ năng QLNN theo tiêu chuẩn chức danh công chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao; cập nhật kiến thức pháp luật, văn hóa công sở, nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; BD kiến thức quốc phòng - an ninh theo các chương trình quy định cho CBCC, viên chức; cập nhật và nâng cao kiến thức, năng
Trang 36lực hội nhập quốc tế
BD kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công
vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế như: kiến thức về pháp luật, kiến thức về khoa học quản lý, đặc biệt là các kỹ năng quản lý và lãnh đạo như: lập
kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra, giám sát và một số kỹ năng mềm khác: kỹ năng lãnh đạo nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán và thương lượng, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng thực hành, kiến thức văn hoá công sở, trách nhiệm và đạo đức công chức Đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý cần chú trọng xây dựng nội dung kiến thức chuyên ngành khoa học lãnh đạo, trong đó đi sâu về kỹ năng lãnh đạo, nghệ thuật lãnh đạo nhằm trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng cần thiết về lãnh đạo
Theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ Nội vụ qui
định chức danh mã số ngạch tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn công chức chuyên ngành hành chính Tại Điều 7 Tiêu chuẩn 4 qui định về trình độ đào tạo, bồi dưỡng qui định:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên; c) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo qui định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
d) Có chứng chỉ Tin học với trình độ đạt chuẩn kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo qui định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
Tóm lại, nội dung BDCC đã được xác định; khi tiến hành công tác BD, các
cơ sở BD phải sát với thực tiễn, cụ thể; phải phù hợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ
Trang 37của từng chức danh, chú trọng kết hợp BD theo mục tiêu, chương trình cần BD với từng nhóm chức danh CC theo đúng tiêu chuẩn chức danh đề ra
1.3.5 Các chủ thể thực hiện công tác bồi dưỡng
- Phòng Nội vụ huyện Hậu Lộc là đơn vị trực tiếp tham mưu cho UBND huyện ban hành các văn bản liên quan đến công tác BD gửi cho các CQCM thuộc UBND huyện để khảo sát nhu cầu và đăng ký danh sách cần BD Phòng Nội vụ sẽ tổng hợp, đối chiếu kiểm tra tình hình thực tế để lập danh sách các CC tham gia BD, sau đó trình chủ tịch UBND huyện phê duyệt Sau khi được phê duyệt, phòng Nội
vụ sẽ xây dựng kế hoạch và triển khai công tác BD cho đội ngũ CC các CQCM thuộc UBND huyện hậu Lộc theo đúng quy định
- Đội ngũ giảng viên, báo cáo viên, cộng tác viên có vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng BD Giảng viên, báo cáo viên, cộng tác viên Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hậu Lộc chịu trách nhiệm chính trong công tác BDCC Vì vậy, đội ngũ giảng viên, báo cáo viên, cộng tác viên phải không ngừng tự học tập nâng cao trình độ về mọi mặt, vừa là những nhà giáo, nhà khoa học, am hiểu đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực tiễn của địa phương, đất nước, nắm bắt được những vấn đề đang đặt ra trong thực thi chính sách, pháp luật; tích cực tổng kết thực tiễn, có khả năng luận giải được những vấn
đề mà thực tiễn đặt ra
1.3.6 Quy trình bồi dưỡng CC
Quy trình bồi dưỡng được hiểu là hệ thống các bước, các nhiệm vụ cần thiết được thực hiện có trật tự trong quá trình BD Quy trình BD nếu hiểu dưới góc độ các bước trong bồi dưỡng bao gồm 4 giai đoạn: 1) Xác định nhu cầu BD; 2) Xây dựng kế hoạch BD; 3) Thực hiện kế hoạch BD; và 4) Đánh giá BD
Giai đoạn 1: Xác định nhu cầu BD
Xác định nhu cầu BD nhằm trả lời các câu hỏi chính như: Những kiến thức,
kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức, kỹ năng cần thiết mà CC hiện có? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của CC đối với vị trí công việc? Làm cách nào để xác định đúng những thiếu hụt đó? Những khóa học nào cần tổ chức để
Trang 38khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng cho CC? Để nắm bắt nhu cầu BD cần sử dụng các phương pháp sau:
- Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực
- Phân tích công việc, phân tích đánh giá thực hiện công việc
- Điều tra khảo sát BD (Phiếu khảo sát, Thảo luận, lấy ý kiến chuyên gia)
- Thông thường, người ta thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu BD như sau:
1 Làm rõ các yêu cầu Xác định vấn đề BD, quyết định đưa ra những nhiệm
vụ mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với BD
2 Lập kế hoạch thực hiện xác định nhu cầu BD Phân tích nhu cầu BD
3 Đánh giá thực trạng về thực hiện công việc
4 Xác định những sai sót, thiếu hụt trong thực hiện nhiệm vụ và những hành
vi sai lệch
5 Xác định nhu cầu BD từ các bước 2, 3 so sánh với bước 4
6 Xác định các mục tiêu và nội dung BD
Giai đoạn 2 Xây dựng kế hoạch BD
Xây dựng kế hoạch BD cần trả lời các câu hỏi chính như: Mục tiêu kế hoạch? Nội dung là gì? Ai thực hiện? thời gian và địa điểm tiến hành? Cách thức thực hiện? Kinh phí? Kiểm tra đánh giá như thế nào? Để dễ nhớ, người ta dùng kỹ thuật 5W, 2H, 2C: Why, what, who, when, where, how, how much, control, check Một vấn đề quan trọng là cần phải xây dựng một Kế hoạch BD, bao gồm các nội dung sau:
- Mục đích tổng thể
- Các mục tiêu cụ thể
- Đối tượng: đối tượng CC, tiêu chuẩn
tuyển chọn tham gia BD
- Hỗ trợ đối với việc học tập, trang thiết
Trang 39Giai đoạn 3 Thực hiện kế hoạch BD
- Tổ chức thực hiện kế hoạch BD cần trả lời các câu hỏi cơ bản như: Có những hoạt động cụ thể nào? Phân công phối hợp như thế nào cho có hiệu quả? Tổ chức sao cho chi phí phù hợp để kết quả cao?
- Do đó, để thực hiện kế hoạch BD, cần phân tích kế hoạch BD thành các công việc cụ thể: từ ra quyết định tổ chức khóa học, triệu tập học viên, in ấn tài liệu, mời giảng viên, tổ chức chọn địa điểm, điều phối chương trình, theo dõi các hoạt động giảng dạy, chi phí thanh toán, đánh giá, báo cáo sơ tổng kết, thanh quyết toán
Giai đoạn 4 Đánh giá BD
- Đánh giá BD cần trả lời các câu hỏi chính như: BD có đạt mục tiêu không? Nội dung có phù hợp không? Chương trình có phù hợp không? Giảng viên có đáp ứng được yêu cầu của chương trình BD không? Học viên có tham gia vào quá trình
BD không? Công tác tổ chức có tốt không? Học viên học được những gì và họ áp dụng được những điều đã học vào thực tế công việc không? Hiệu quả của chương trình BD?
- Theo các nhà nghiên cứu, có 4 cấp độ đánh giá chương trình BD như sau:
1 Đánh giá phản ứng của người học: Họ đánh giá như thế nào về BD vào các thời điểm trước, trong, cuối khoá đào tạo và vào những thời điểm sau BD
2 Đánh giá kết quả học tập: Xem xem học viên đã tiếp thu những gì từ khóa học Kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra
3 Đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học áp dụng những điều đã học vào công việc như thế nào Những thay đổi đối với việc thực hiện công việc
4 Đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức: Việc BD có tác động, ảnh hưởng tới kết quả của tổ chức, hiệu quả của BD như thế nào Tùy theo các cấp độ đánh giá
mà người ta sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau để xem xem thực hiện quy trình BD đạt kết quả đến đâu, hiệu quả như thế nào
Trang 401.3.5 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện
3 BD trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
4 BD theo yêu cầu của vị trí việc làm; BD kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm (thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần/01 năm; một tuần được
tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết) [7] - Loại hình BDCC
Một là, BD tập trung Thông thường là các lớp ngắn ngày, có thời gian từ 1
đến 5 ngày Đó là các lớp BD nghiệp vụ, kỹ năng; các lớp cập nhật kiến thức, các lớp học tập triển khai nghị quyết, dự án, chương trình… Ngoài ra còn có các lớp
BD tập trung dài ngày (5 đến 10 ngày) Đây là những lớp BD bổ sung, cập nhật các
kiến thức mới, chương trình mới như: các lớp BD theo chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở; BD kỹ năng, nghiệp vụ công tác đảng, chính quyền, đoàn thể…
Hai là, BD bán tập trung, thời gian trên 10 ngày cho đến 3 tháng Đó là
những lớp BD về quản lý hành chính nhà nước; BD chương trình chuyên viên, chuyên viên chính; kiến thức quốc phòng và an ninh dành cho đối tượng 3 để chuẩn hóa cán bộ
* Về phương pháp BDCC
Phương pháp BDCC cũng mang tính đặc thù, mang tính tích cực Kết hợp linh hoạt các phương pháp giảng dạy, giữa phương pháp truyền thống với phương pháp tích cực Phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên Đối với CC cấp huyện, phương pháp BD phải gắn chặt lý thuyết với thực tiễn Phương pháp giảng dạy, kết hợp giảng dạy trên lớp với khảo sát thực tế, trao đổi kinh nghiệm từ cơ sở Đây cũng chính là quan điểm mà Chủ