1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (tt)

27 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 632,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đăk Nông (LV thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

- -TRẦN NGỌC LÂM

BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN

CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Quang Đạt

Phản biện 1:………

………

Phản biện 2:………

………

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số:… , đường……… , thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắk Lắk Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc

trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

Đắk Nông là tỉnh được tái lập từ năm 2004, chất lượng nguồn nhân lực công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh từng bước được nâng lên đáng kể, tuy nhiên trong công tác bồi dưỡng công chức vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới về hội nhập, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay, như: việc xác định nhu cầu bồi dưỡng công chức còn nhiều hạn chế, chưa thật sự chú trọng đến từng nhóm đối tượng công chức, nhất là đội ngũ công chức trẻ mới được tuyển dụng, chưa có nhiều kinh nghiệm trong quan lý nhà nước; hệ thống cơ sở để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng của tỉnh chưa đủ mạnh, cơ sở vật chất trang bị cho các cơ sở bồi dưỡng còn hạn chế, lại không phù hợp cho hoạt động cập nhật trang bị kiến thức, kỹ năng và phương pháp làm việc mới cho công chức; một số nội dung, chương trình, tài liệu giảng dạy chậm đổi mới, nội dung trùng lặp, nặng về lý thuyết, nhẹ về kỹ năng thực hành và tổng kết thực tiễn v.v Do đó, cần có giải pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông” để làm vấn đề nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ Quản lý công, niên khóa 2015 – 2017

của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua, hoạt động nghiên cứu về công tác BDCC nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, các công trình nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường đại học, học viện và các địa phương đã nghiên cứu trên nhiều phương diện khác nhau về BDCC, như:

GS.TSKH Nguyễn Minh Đường (2013): “Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh mới”

- Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Cơ sở khoa học của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính theo nhu cầu công việc” của TS Nguyễn Ngọc Vân

- Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Căn cứ lý luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống tiêu chí kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước” của Vũ Trọng Thiệp

- “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong thời kỳ mới” của TS Mai Ngọc Đức, đăng trên Tạp

chí tuyên giáo, số 3/2016

Trong tiến trình thực hiện công cuộc cải cách hành chính nói chung và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nói riêng, đã có nhiều công trình nghiên cứu chung về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và bồi dưỡng công chức nói riêng Các công trình nghiên cứu, các đề tài phần nào đi vào nghiên cứu về vấn đề liên quan đến công tác bồi dưỡng công chức, đã làm rõ các vấn đề về lý luận, thực tiễn, đồng thời đưa

Trang 4

2

ra các giải pháp phù hợp với từng đối tượng, phạm vi nghiên cứu cụ thể về công tác bồi dưỡng công chức Tuy nhiên, đối với tỉnh Đắk Nông hiện nay chưa có đề tài tập trung nghiên cứu và trùng lắp với đề tài “Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông”

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Làm rõ cơ sở lý luận về bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, đánh giá thực trạng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông nhằm đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Làm rõ một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh;

- Đánh giá thực trạng công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông;

- Đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu: BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

5.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tài liệu từ báo cáo của các cấp chính quyền về công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

- Phương pháp điều tra xã hội học, sử dụng phương pháp định lượng, khảo sát khoảng 100 phiếu đối với công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đã tham gia các lớp bồi dưỡng tại tỉnh Đắk Nông

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn phân tích rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về BDCC Đánh giá thực trạng công tác BDCC các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới

Trang 5

3

Kết quả của luận văn giúp cho cơ quan chính quyền tỉnh Đắk Nông có thêm thông tin, vận dụng vào việc tổ chức BDCC nhằm nâng cao chất lượng công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

7 Kết cấu của của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các tài liệu tham khảo, Luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh Chương 2: Thực trạng BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

Đắk Nông

Trang 6

ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

Quan điểm của tác giả thống nhất với khái niệm công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, bởi vì khái niệm này phù hợp với điều kiện đặc thù ở Việt Nam

1.1.2 Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19/6/2015 quy định cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thì các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh bao gồm:

- Các cơ quan đuợc tổ chức thống nhất tại các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung uơng: Sở Nội vụ; Sở

Tư pháp; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Sở Giao thông vận tải; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Thanh tra tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh

- Các cơ quan đặc thù được thành lập ở một số địa phương theo các tiêu chí quy định: Sở Ngoại vụ; Ban Dân tộc; Sở Quy hoạch - Kiến trúc (được thành lập ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) và các cơ quan chuyên môn đặc thù khác về một số lĩnh vực đặc thù khi thật cần thiết, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, như hiện nay ở một số tỉnh, thành đã thành lập Sở Du lịch

1.1.3 Công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, bao gồm:

- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, người giữ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong

cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh

Trang 7

5

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

1.1.4 Bồi dưỡng công chức và bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia, 2005: “Đào tạo: Làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”; “Bồi dưỡng: Làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng thêm”

Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, BDCC, tại Điều 5 giải thích: “Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học” và “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”

Do vậy có thể hiểu khái niệm “ bồi dưỡng” là quá trình làm cho công chức có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định và liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng thái độ thực thi nhiệm vụ, công vụ được giao

Sự phân biệt trong BDCC nói chung và BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được thể thể hiện: Công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh do chính quyền địa phuơng (Sở Nội vụ, các Sở chuyên ngành) quản lý; Nguồn kinh phí cho công tác bồi dưỡng chủ yếu từ ngân sách địa phuơng

1.2 Cơ sở chính trị và pháp lý về bồi dưỡng công chức

Tác giả tìm hiểu chủ trương, đường lối, quản điểm của Đảng và Nhà nước về bồi dưỡng công chức qua các thời kỳ lịch sử xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trong suốt quá trình lãnh đạo sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức luôn được Đảng xác định là khâu then chốt cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta rất quan

tâm đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị Đồng thời, không ngừng

bổ sung, hoàn thiện hệ thống quan điểm, chủ trương, đường lối về công tác cán bộ và kiên trì lãnh đạo, chỉ đạo

tổ chức thực hiện Những quan điểm, chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước về ĐTBD CBCC nói chung và BDCC nói riêng trong tình hình mới được xác định rõ ràng, nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng là một việc có tính cấp bách và có tầm quan trọng đặc biệt

1.3 Công tác bồi dưỡng công chức

1.3.1 Công tác xác định nhu cầu bồi duỡng công chức

Nhu cầu bồi dưỡng được xác định dựa trên những phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc thực hiện các công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của đội ngũ công chức Thực hiện xác định nhu cầu bồi dưỡng thông qua các phương pháp như phân

tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực, điều tra khảo sát bồi dưỡng (Phiếu khảo sát,

thảo luận, lấy ý kiến chuyên gia) để xác định các mục tiêu bồi dưỡng

1.3.2 Nội dung, chương trình bồi dưỡng công chức

Nội dung bồi dưỡng công chức bao gồm: nội dung về lý luận chính trị; về kiến thức quản lý nhà nước;

về kiến thức an ninh, quốc phòng, về cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực hội nhật quốc tế; về tin học, ngoại ngữ theo các tiêu chuẩn quy định, về ngoại ngữ chuyên ngành, tiếng dân tộc cho công chức tại vùng dân

Trang 8

6

tộc thiểu số sinh sống

Chương trình bồi dưỡng công chức được chia thành các loại như: Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch; Loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành

1.3.3 Chế độ, chính sách đối với công tác bồi dưỡng công chức

Chế độ, chính sách đối với công tác BDCC là hệ thống các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta đối với đội ngũ công chức; là công cụ và các giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ công chức đồng bộ, có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của mỗi thời kỳ cách mạng Đối với người học, chế độ, chính sách bồi dưỡng đã tạo động lực để công chức không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác Đối với đội ngũ giảng viên thì chế độ, chính sách đối với này tạo ra cơ chế thu hút những người có trình

độ, năng lực, nhiệt tình bổ sung cho đội ngũ giảng dạy trong các cơ sở ĐTBD CBCC

1.3.4 Đội ngũ giảng viên, cơ sở, trang thiết bị cho công tác bồi dưỡng công chức

Chất lượng BDCC phụ thuộc rất lớn vào năng lực của một giảng viên, không chỉ đánh giá qua trình

độ học vấn, mà còn bởi tư cách đạo đức, tư duy lý luận, phương pháp sư phạm, kiến thức về thế giới và các phương thức hoạt động để thu được kiến thức ấy, cộng với kinh nghiệm trong giảng dạy, kết hợp với nghiên cứu, trải nghiệm thực tế và kỹ năng tổ chức giải quyết các tình huống, kinh nghiệm biểu cảm về hành vi, thái

độ, cảm xúc và tư duy sáng tạo

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác bồi dưỡng công chức tác động rất lớn đến chất lượng công tác bồi dưỡng Bao gồm trường, lớp, bàn ghế, các thiết bị dạy học… cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu dạy, học

1.3.5 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng công chức

Hình thức BDCC bao gồm: Hình thức tập trung; hình thức bán tập trung và hình thức từ xa Ngoài ra, bồi duỡng công chức còn được triển khai thông qua việc luân chuyển công chức và việc hướng dẫn của lãnh đạo, quản lý, người có kinh nghiệm trong lĩnh vực công chức đang đảm nhận

Phương pháp bồi dưỡng tích cực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên

1.3.6 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức

Đánh giá chất lượng bồi dưỡng nhằm cung cấp thông tin về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm

vụ, công vụ của công chức sau khi đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá chất lượng bồi dưỡng phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan, trung thực

Các nội dung đánh giá chất lượng BDCC được thực hiện vào buổi học cuối cùng trước khi kết thúc khóa học (đối với học viên) và buổi lên lớp cuối cùng của chuyên đề mà giảng viên đảm nhiệm (đối với giảng viên) Ngoài ra, để đánh giá chất lượng sau bồi dưỡng thi công tác đánh giá được thực hiện sau khi công chức tham gia bồi dưỡng ít nhất 03 tháng

1.4 Quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức

1.4.1 Hệ thống về bồi dưỡng công chức

- Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức: Bộ Nội vụ là cơ quan quản lý tham

Trang 9

1.4.2 Nội dung quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bồi dưỡng công chức Chính phủ

và chính quyền các cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy, động viên, khuyến khích các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các quy hoạch, kế hoạch về bồi dưỡng công chức Việc xây dựng

và hướng dẫn thực hiện các quy hoạch, kế hoạch về bồi dưỡng công chức bao gồm các bước xây dựng quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng công chức, xây dựng quy trình hướng dẫn và thực hiện quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng công chức

- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức là hệ thống hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của từng cơ quan trong hệ thống, đội ngũ chuyên gia và nhân viên đang hoạt động trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đề ra

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng công chức, thực hiện chính sách, quản lý về chất lượng bồi dưỡng công chức

1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng công chức

1.5.1 Quan điểm của thủ trưởng cơ quan đối với công tác bồi dưỡng công chức

Quan điểm của cơ quan quản lý, sử dụng công chức có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác bồi dưỡng Vai trò này thể hiện ở những quan điểm về quy hoạch, về chính sách, chế độ đãi ngộ, tính phối hợp trong thực hiện công tác bồi dưỡng… của đơn vị, từ đó có thể ảnh hưởng đến nguồn lực mà cơ quan dành cho công tác bồi dưỡng của mình

1.5.2 Đặc điểm của đội ngũ công chức

Đặc điểm của đội ngũ công chức về số lượng, trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng, độ tuổi công tác đều có ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng Đối với mỗi công chức chưa đạt chuẩn về kiến thức, kỹ năng, các yêu cầu về quản lý nhà nước thì họ cần phải tham gia học tập, bồi dưỡng để đạt chuẩn về trình độ đối với chức danh đó Ngoài ra, tại một vị trí việc làm, công chức cũng cần thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng

để hoàn thành nhiệm vụ Độ tuổi công tác có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác bồi dưỡng: công chức có độ tuổi cao thường có nhu cầu bồi dưỡng ít hơn công chức trẻ, do họ sắp đến độ tuổi nghỉ hưu Công chức trẻ tuổi lại

dễ dàng cập nhật kiến thức mới, nhanh nhẹn trong nắm bắt kỹ năng, là điều kiện thuận lợi cho công tác bồi dưỡng

1.5.3 Nhận thức của đội ngũ công chức đối với công tác bồi dưỡng

Nhận thức của đội ngũ công chức đối với bồi dưỡng là yếu tố cơ bản, có tính chất quyết định tới các

Trang 10

8

kết quả của hoạt động bồi dưỡng Nhận thức đúng là tiền đề, là kim chỉ nam cho những hành động, việc làm đúng đắn, khoa học và ngược lại Nhận thức đúng đắn công chức sẽ có thái độ tích cực khi tham gia các khóa bồi dưỡng, công tác bồi dưỡng qua đó đạt được kết quả tốt, hoạt động bồi dưỡng của tổ chức đạt được mục tiêu và kế hoạch đề ra Ngược lại, nhận thức sai lệch sẽ khiến công chức có thái độ thờ ơ khi tham gia các khóa bồi dưỡng, gây nên tình trạng lãng phí

1.5.4 Nguồn nhân lực của cơ sở đào tạo

Con người là nhân tố có tính chất quyết định trong mọi hoạt động Trong công tác bồi dưỡng, yếu tố con người bao gồm đội ngũ lãnh đạo, giảng viên và người làm công tác hỗ trợ, quản lý bồi dưỡng Đội ngũ lãnh đạo với những chính sách cụ thể giúp cho công tác bồi dưỡng được hiện thực hóa Công tác này có mang lại hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào quan điểm, chính sách của nhà lãnh đạo, quản lý Giảng viên

là yếu tố rất quan trọng trong quá trình BDCC Một đội ngũ giảng viên có trình độ cao, phẩm chất và năng lực tốt là yếu tố tích cực tác động tốt tới BDCC Người làm công tác hỗ trợ, quản lý bồi dưỡng là những người trực tiếp thực hiện từng phần việc, gắn kết các bước thành một quy trình bồi dưỡng hoàn chỉnh Chất lượng công tác bồi dưỡng cũng phụ thuộc nhiều vào năng lực và cách thức làm việc của đội ngũ này

1.5.5 Cơ sở vật chất, nguồn kinh phí của cơ sở tổ chức bồi dưỡng

- Điều kiện cơ sở vật chất (Hội trường, trang thiết bị, dụng cụ giảng dạy) là yếu tố cần thiết có tác động tích cực hoặc hạn chế tới công tác bồi dưỡng Cơ sở vật chất tốt là điều kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng diễn ra và ngược lại nếu cơ sở vật chất không tốt, hoặc thiếu thốn sẽ hạn chế rất lớn đến các hoạt động bồi dưỡng, thậm chí có thể không thực hiện được các hoạt động đào tạo

- Nguồn kinh phí bồi dưỡng là yếu tố quyết định đến số lượng công chức được bồi dưỡng Kinh phí này thường do Nhà nước cấp (chỉ dành cho BDCC); nguồn hỗ trợ của các chương trình, dự án Nguồn kinh phí có vai trò đặc biệt quan trọng trong bồi dưỡng công chức, kinh phí quyết định đến các vấn đề liên quan đến chất lượng công tác bồi dưỡng

1.5.6 Chương trình và nội dung bồi dưỡng

Chương trình và nội dung bồi dưỡng có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả của công tác đào tạo, đặc biệt

là hình thức bồi dưỡng tập trung Đặc trưng lớn nhất của nội dung bồi dưỡng hay giáo trình, tài liệu bồi dưỡng công chức là tính không ổn định và luôn đòi hỏi cập nhật

1.5.7 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng công chức

Hình thức và phương pháp bồi dưỡng công chức có tác động trực tiếp chất lượng bồi dưỡng Khi lựa chọn và tiến hành các hình thức và phương pháp bồi dưỡng phải căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau

1.5.8 Kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng công chức

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng công chức có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện

và nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức

Tiểu kết Chương 1:

Trong chương 1, tác giả làm rõ một số khái niệm về BDCC, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; về chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước về ĐTBD CBCC nói chung và BDCC nói riêng; về nội dung công tác BDCC và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác BDCC các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

Trang 11

9

Chương 2:

THỰC TRẠNG VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN

THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG 2.1 Những yếu tố đặc thù tác động đến công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

2.1.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây Nguyên, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp Vương quốc Campuchia Có diện tích tự nhiên là 6.514,38 km2,với dân số 510.570 người, gồm 40 thành phần dân tộc cùng sinh sống

Về tài nguyên đất, nuớc, khoáng sản, du lịch ở Đắk Nông rất phong phú, có mạng lưới các sông suối thuận lợi cho hình thành các thủy điện lớn nhỏ với tổng công suất lên đến 1.500 MW, có tiềm năng về đất, rừng, có diện tích đất đỏ bazan lớn, màu mỡ, điều kiện khí hậu thuận lợi cho phép phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu và chăn nuôi gia súc Trong rừng có nhiều thác nước, suối, hồ đẹp, có những khu rừng nguyên sinh tạo nên những danh lam thắng cảnh hấp dẫn có thể khai thác phát triển du lịch,

đặc biệt là du lịch sinh thái

Bên cạnh đó, Đắk Nông còn có những hạn chế, thách thức trong việc phát triển kinh tế - xã hội như xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, có quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé so với các tỉnh trong vùng và cả nước, tốc độ phát triển kinh tế tuy cao, song chưa tạo ra những bước đột phá phát triển để cải thiện vị trí nền kinh tế tỉnh, trước mắt là đối với vùng, sau đó là với cả nước; Hệ thống hạ tầng thiết yếu còn thiếu, cần tiếp tục được đầu tư đồng bộ đặc biệt là giao thông đến các vùng có tiềm năng sản xuất, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong mùa mưa; Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp v.v Thách thức của tỉnh là phải huy động được nguồn lực đầu tư cho các khu vực còn khó khăn và cân đối với nguồn lực cho hình thành, phát triển các trung tâm lớn có sức lan tỏa tạo động lực cho các khu vực khác cùng phát triển

2.1.2 Đặc điểm của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tác động đến công tác bồi dưỡng

Đắk Nông là tỉnh được tái lập từ năm 2004, được chia tách từ tỉnh Đắk Lắk cũ thành tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông, đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông được hình thành từ nhiều nguồn, như: công chức được điều động từ các cơ quan chính quyền tỉnh Đắk Lắk, công chức

trẻ mới được tuyển dụng với những nét đặc thù về cơ chế tuyển dụng, năng lực, trình độ chuyên môn

Theo thống kê đến 12/2016 tổng số công chức hành chính của tỉnh Đắk Nông là: 2.168 người Trong

đó, công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông là 1.312 người, công chức là nữ giới có 349 người, chiếm 36.6%; công chức người dân tộc thiểu số có 98 người, chiếm 7.5%

Trang 12

(Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Đắk Nông năm 2016)

Qua bảng số lượng về trình độ chuyên môn công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có 63,2% công chức chuyên môn, nghiệp vụ có trình độ đại học, đây là tỷ lệ tương đối cao so với một tỉnh Tây Nguyên sau hơn 10 năm tái lập Tuy nhiên, số lượng công chức có trình độ cao, các chuyên gia đầu ngành, lĩnh vực vẫn còn quá thấp (4% công chức có trình độ tiến sĩ, thạc sỹ) so với yêu cầu đặt ra theo Đề án đào tạo,

Trang 13

có trình độ trung cấp ở mức thấp (7.7%), trong khi công chức có trình độ cử nhân, cao cấp lý luận chính trị có

243 công chức, chiểm 18.5% Có thể thấy, trong thời gian qua công chức chưa thật sự quan tâm đến công tác tham gia bồi dưỡng trung cấp lý luận chính trị Về quản lý nhà nước, công chức cơ bản được bồi dưỡng theo ngạch quy định Về độ tuổi, đa số công chức còn trẻ, công chức có đội tuổi dưới 30 có 418 người, chiếm 31.8%; công chức từ 30 đến 50 tuổi có 757 nguời, chiếm 57.7%; công chức trên 50 tuổi có 137 người, chiếm 10.5%

2.2 Thực trạng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Đắk Nông

2.2.1 Kết quả bồi dưỡng

- Bồi dưỡng về lý luận chính trị:

Bảng 2.2 Kết quả bồi dưỡng lý luận chính trị cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2016

ĐVT: Lượt người

NĂM Tổng 2011 2012 2013 2014 2015 2016

(Nguồn: Ban Tổ chức tỉnh Đắk Nông)

Kết quả trên cho thấy công tác bồi dưỡng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức, trong giai đoạn 2011 – 2016 chủ yếu bồi dưỡng về cao cấp lý luận chính trị, chưa có nhiều công chức đăng ký tham gia bồi dưỡng trung cấp lý luận chính trị

- Bồi dưỡng về quản lý nhà nước:

Bảng 2.3 Kết quả bồi dưỡng quản lý nhà nước cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2016

Ngày đăng: 19/12/2017, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w