1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhan dân cấp huyện, tỉnh lào cai theo nhu cầu công việc

109 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cai, đánh giá được thực trạng và đề ra được các quan điểm, giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả công tác xây dựng đội ngũ công chức hành chính cấp huyện ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạn h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ .…/… …./…

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HOÀNG THANH TUYỀN

BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, TỈNH LÀO CAI THEO NHU CẦU

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Ngô Thành Can đã tận tâm giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học cùng toàn thể quý Thầy giáo, Cô giáo của Học viện đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho Em hoàn thành luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, công chức, viên chức trường Chính trị tỉnh Lào Cai đã giúp và tạo điều kiện cho Em để hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai, UBND các huyện, thành phố Lào Cai, các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tỉnh Lào Cai đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi có thông tin, tư liệu để hoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù Em đã có nhiều cố gắng, nỗ lực nhưng do sự hiểu biết còn hạn chế nên kết quả nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý Thầy giáo, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn của Em được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng 3 năm 2018

Tác giả luận văn

Hoàng Thanh Tuyền

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết luận đƣợc sử dụng trong luận văn này là trung thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hoàng Thanh Tuyền

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN 9

1.1 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 9

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 9

1.1.2 Khái niệm bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 13

1.1.3 Vai trò của Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, 14

1.1.4 Yêu cầu bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo yêu cầu công việc 15

1.2 Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc 17

1.2.1 Xác định nhu cầu bồi dưỡng công chức 18

1.2.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức 20

1.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng công chức 25

1.2.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng công chức 26

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc 27

Kết luận chương 1 30

Chương 2 THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN Ở TỈNH LÀO CAI 31

2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Lào Cai 31

2.2 Công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện thuộc tỉnh Lào Cai 32

2.3 Cơ sở pháp lý về bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc 36

2.4 Đánh giá thực trạng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc 37

Trang 6

2.4.1 Những kết quả đạt được trong bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công

việc 37

2.4.2 Những hạn chế yếu kém trong bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc 61

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc 67

Kết luận chương 2 69

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN Ở TỈNH LÀO CAI THEO NHU CẦU CÔNG VIỆC 70

3.1 Phương hướng 70

3.1.1 Phương hướng chung 70

3.1.2 Chủ trương bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ở tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc 72

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN Ở TỈNH LÀO CAI THEO NHU CẦU CÔNG VIỆC 80

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 80

3.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể về bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ở tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc 84

3.3 Kiến nghị 93

3.3.1 Đối với Bộ Nội vụ 93

3.3.2 Đối với UBND tỉnh Lào Cai 93

3.3.3 Đối với UBND các huyện, thành phố 94

Kết luận chương 3 95

KẾT LUẬN 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Đánh giá nhu cầu việc bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ cho

công chức 45

Bảng 2 Tổng hợp công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015 46

Bảng 3 Kết quả bồi dưỡng nhóm công chức làm công tác lãnh đạo, quản lý các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015 49

Bảng 4: Đánh giá mức độ truyền đạt kiến thức của giảng viên 52

Bảng 5: Sử dụng phương pháp dạy học đạt được hiệu quả nhất 54

Bảng 6: Thời gian các khóa bồi dưỡng 54

Bảng 7: Kết quả điều tra về thực tế áp dụng kiến thức, kỹ năng, tài liệu được bồi dưỡng vào thực hiện công việc của công chức 55

Bảng 8: Nhu cầu tham gia bồi dưỡng và mức độ đạt yêu cầu 57

trong công tác bồi dưỡng công chức 57

Bảng 9: Nhu cầu tham gia các khóa bồi dưỡng trong thời gian tới 57

Bảng 10: Nội dung các khóa bồi dưỡng có phù hợp với công việc của ông bà đang công tác 63

Bảng 2 Tổng hợp công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015 65

Biểu đồ 1: Mức độ phù hợp của phương pháp giảng dạy với người học 53

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam, trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, một trong những vấn đề quan trọng là đào tạo, bồi dưỡng CBCC Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI xác định “công tác cán bộ” là một trong những nhiệm vụ cấp bách cần tập trung giải quyết

Sinh thời, trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá cao vai trò của cán bộ, Người coi "Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém, có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong Vì vậy huấn luyện là công việc gốc của Đảng” [tr.269] Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ khi giành được chính quyền cho đến nay, Đảng và Nhà nước luôn luôn chăm lo đến công tác cán bộ

Theo quy định của Hiến pháp, đơn vị hành chính của nước ta được chia thành bốn cấp: Trung ương, tỉnh, huyện, xã Trong đó quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) là cấp chính quyền rất quan trọng trong hệ thống chính quyền nhà nước, là cầu nối giữa chính quyền cấp tỉnh với chính quyền cấp xã, thực hiện giải quyết và bảo đảm trên thực tế việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong quản lý nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân có được tôn trọng và bảo đảm thực hiện hay không, trước hết phải được thể hiện ở hoạt động của chính quyền cấp huyện, mà thông

Trang 9

qua đó là việc bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nói riêng để thực hiện các chức năng của chính quyền cấp huyện

Cho đến nay, chủ trương bồi dưỡng CBCC đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Thực tiễn đã minh chứng, nơi đâu bồi dưỡng được CBCC vững mạnh thì nơi đó tình hình chính trị, xã hội ổn định; kinh tế, văn hóa phát triển; quốc phòng, an ninh được giữ vững Ngược lại, nơi nào CBCC không được thường xuyên tham gia bồi dưỡng sẽ không đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, thì địa phương đó sẽ gặp khó khăn, kinh tế - xã hội chậm phát triển

Nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đòi hỏi phải có CBCC nói chung và đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nói riêng có cả đức và tài, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía Tây Bắc Việt Nam, đơn vị hành chính của tỉnh bao gồm 1 thành phố và 8 huyện, với 164 xã, phường, thị trấn, trong đó có 138 xã vùng sâu, vùng xa, biên giới Địa bàn tỉnh cũng là nơi sinh sống và cư trú của 13 dân tộc với 25 nhóm ngành khác nhau, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 64,09 % dân số Nhìn chung, các dân tộc anh

em cùng chung sống hoà thuận, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng phát triển

Trong những năm qua, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ở Lào Cai đã được quan tâm, tham gia bồi dưỡng và được kiện toàn qua đó phát huy được vai trò, trách nhiệm trong hoạt động quản lý nhà nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội của địa phương, đưa Lào Cai trở thành một tỉnh có chỉ số phát triển thuộc loại khá trong nước Tuy nhiên trên thực tế, kể cả phạm vi cả nước không chỉ riêng tỉnh Lào Cai, trước yêu cầu nhiệm vụ mới của đất nước, của địa phương, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ở Lào

Trang 10

Cai còn bộc lộ không ít những bất cập, hạn chế như: Trình độ chuyên môn chưa thật sự đáp ứng yêu cầu của công việc, sắp xếp, bố trí công chức vào vị trí việc làm đôi khi không đúng với chuyên ngành mà họ được đào tạo, trình

độ lý luận chính trị còn thấp, trình độ tin học, ngoại ngữ và kiến thức quản lý nhà nước chưa đảm bảo, cơ cấu về giới tính giữa nam và nữ còn chênh lệch khá cao Đây là một vấn đề rất lớn đặt ra cho các cơ quan có thẩm quyền trong tỉnh Lào Cai yêu cầu về tiêu chuẩn công chức, những đòi hỏi về chất lượng công chức ngày càng trở nên bức thiết và quan trọng hơn bao giờ hết

Do vậy việc bồi dưỡng, kiện toàn công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện được ưu tiên trên hết Bên cạnh những hạn chế trên, một bộ phận không nhỏ công chức do tác động tiêu cực của kinh tế thị trường, đã có biểu hiện suy thoái về phẩm chất, đạo đức, sống

xa dân, quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gia trưởng độc đoán, mất dân chủ, cục bộ, kèn cựa địa vị, cơ hội, ý thức tổ chức kỷ luật kém, phát ngôn và làm việc tùy tiện; lợi dụng chức quyền làm trái các nguyên tắc quản lý, làm giàu bất chính, lãng phí của công, bán và sang nhượng đất trái phép, thậm chí bớt xét tham ô tiền của nhà nước, gây tổn hại không nhỏ đến uy tín và làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, đáng chú ý là những biểu hiện tiêu cực này đang có chiều hướng phát triển, làm xói mòn bản chất cách mạng của cán bộ, làm suy giảm uy tín của Đảng và Nhà Nhiều cán bộ lãnh đạo không nghiêm túc tự phê bình và tiếp thu phê bình, tính chiến đấu kém Có tình trạng nể nang, né tránh, không nói thẳng, nói thật với nhau, bằng mặt mà không bằng lòng…

Bên cạnh đó việc tổng kết, đánh giá một cách có hệ thống và thường xuyên về công tác bồi dưỡng công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc nói riêng ít được tiến hành Cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu trực

Trang 11

tiếp về vấn đề bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc

Chính vì lý do đó em xin chọn đề tài “ bồi dưỡng công chức các cơ

quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc” làm luận văn tốt nghiệp với hy vọng sẽ góp phần nhỏ bé của mình vào

việc bồi dưỡng, kiện toàn công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ở Lào Cai, góp phần xây dựng địa phương vững mạnh trong giai đoạn hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Do tầm quan trọng của cán bộ, công chức nhà nước nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nói riêng cho đến nay

đã có nhiều công trình được công bố dưới những góc độ, mức độ, khía cạnh, hình thức thể hiện khác nhau đã được đăng tải và công bố trên một số sách, báo, tạp chí ở trung ương và địa phương, như:

- Ban Chấp hành TW Đảng, Nghị quyết về chiến lược cán bộ thời kỳ

đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước (NQ TW3, khoá VII; NQTW3 và NQTW7

khoá VIII); Nghị quyết xác định mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp từ trung ương đến cơ sở, đặc biệt là cán bộ đứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường giai cấp công nhân, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm

vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giữ vững độc lập tự chủ, đi lên chủ nghĩa

xã hội Phấn đấu đến năm 2020 số người có trình độ đại học, cao đẳng trở lên bằng khoảng 4% dân số cả nước

- Lê Thị Vân Hạnh: Đào tạo, bồi dưỡng công chức để nâng cao năng lực thực thi (Tạp chí quản lý nhà nước số 103/2004), tác giả đã nêu thực trạng thực thi công vụ của công chức và đưa ra được giải pháp nâng cao năng lực thực thi của công chức

Trang 12

- Ngô Thành Can: Đổi mới nâng cao hiệu quả, đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức ((Tạp chí quản lý nhà nước số 175 – 8/2010), tác giả nhấn mạnh mục tiêu trong công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức Đồng thời đưa ra được một số biện đổi mới nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng

- Ngô Thành Can:Quy trình đào tạo, bồi dưỡng hiệu quả nâng cao năng lực thực thi công vụ cho cán bộ, công chức (Tạp chí quản lý nhà nước số 206 – 3/2013), tác giả đã trình bày quy trình đào tạo, bồi dưỡng hiệu quả nâng cao năng lực thực thi cho cán bộ công chức, đồng thời tác giả đưa ra giải pháp để thực hiện tốt quy trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức

- Ngô Thành Can (2014): Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công, Nxb Lao động, tác giả nêu vị trí, vai trò, tầm quan trọng trong đào tạo, bồi dưỡng đối với nguồn nhân lực trong khu vực công Đồng thời tác giả trình bày quy trình trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, phương pháp, trang thiết bị cần thiết phục vụ trong đào tạo, bồi dưỡng trong khu vực công

- Bùi Đức Kháng chủ nhiệm (2010), Đổi mới phương thức và nâng cao

chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ - công chức nhà nước đáp ứng yêu cầu hội nhập, Đề tài khoa học cấp bộ, TP Hồ Chí Minh Đề tài đã trình bày

cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Bên cạnh đó tác giả đưa

ra được quan điểm, giải pháp cơ bản để đổi mới phương thức nâng cao được chất lượng đào tạo cán bộ, công chức nhà nước đáp ứng yêu cầu hội nhập

- Trần Nhi Hòa (2016), Xây dựng đội ngũ công chức hành chính cấp huyện ở tỉnh Lào Cai hiện nay, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị - Hành

chính quốc gia Hồ Chí Minh Trong Luận văn này tác giả đã hệ thống được

cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ công chức hành chính cấp huyện ở tỉnh Lào

Trang 13

Cai, đánh giá được thực trạng và đề ra được các quan điểm, giải pháp cơ bản

để nâng cao hiệu quả công tác xây dựng đội ngũ công chức hành chính cấp huyện ở tỉnh Lào Cai trong giai đoạn hiện nay

Những công trình khoa học này cung cấp nhiều tư liệu quý báu về cơ sở

lý luận, kinh nghiệm và thực tiễn trong bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước nói chung và bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nói riêng để tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu

3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích của luận văn: Làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và

đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức các cơ quan

chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc

3.2 Nhiệm vụ của luận văn: Từ mục đích đã xác định, luận văn có

Trang 14

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường chất lượng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu

công việc

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề bồi

dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác bồi dưỡng công

chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc trong 05 năm, từ năm 2011 đến năm 2015

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng về công tác cán bộ, chất lượng CBCC nói chung và chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện nói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện bởi phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp khác như: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử và lôgic, phương pháp thống kê,

so sánh… để phân tích và làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

- Kế thừa có chọn lọc để phát huy những kết quả các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu như: Luận án, luận văn, các đề tài nghiên cứu, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí…

6 Đóng góp khoa học của luận văn

- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc trong giai đoạn hiện nay

Trang 15

- Làm rõ thực trạng về công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc Rút ra những mặt mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, từ đó làm tiền đề để nâng cao công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc

- Đề xuất và đưa ra những giải pháp phù hợp, có tính khả thi nhằm tăng cường công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương, 8 tiết

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN

CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN

1.1 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

1.1.1.1 Khái niệm công chức

Công chức là thuật ngữ chỉ những người được các cơ quan nhà nước tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc thường xuyên trong các cơ quan công quyền và hưởng lương từ ngân sách nhà nước Tất cả các nhà nước trên thế giới đều xây dựng công chức của mình có khả năng và điều kiện để đảm nhiệm các công việc của các nhà nước đó [28] Lịch sử các triều đại phong kiến ngày xưa ở nhiều nước, đã có chế độ tuyển lựa, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ quan lại, nha dịch của các triều đại đó Ở nước ta, sau khi giành được chính quyền năm 1945 đã hình thành đội ngũ công chức của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh số 76/SL ngày 20.5.1950 ban hành quy chế công chức nêu rõ: "Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong các

cơ quan chính phủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là CC theo quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy định";[5] "người CC phải đem tất cả sức lực và tâm trí, theo đúng đường lối của Chính phủ và nhằm lợi ích của nhân dân mà làm việc" Quy chế quy định rõ nghĩa vụ, quyền lợi, chế độ tuyển dụng, khen thưởng, kỉ luật, nghỉ, sử dụng ngạch của CC Chế độ CC Việt Nam sau này được thực hiện theo lộ trình từ Pháp lệnh CB, CC do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành 1998, bổ sung, sửa đổi một số điều năm

2003 Hiện nay, dự thảo Luật Công vụ mới ra đời thay thế cho Pháp lệnh CB,

Trang 17

CC (2003), đang được đông đảo các tổ chức, cơ quan, cá nhân khắp cả nước tham gia góp ý kiến để sớm ban hành và áp dụng vào cuộc sống

Theo Pháp lệnh CB, CC (2003) thì đối tượng điều chỉnh là CB và CC, trong đó CB là khái niệm rộng hơn và được hiểu một cách chung nhất Cán

bộ, CC quy định tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam, trong biên chế, bao gồm:

- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong

cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở TW; ở tỉnh, thành phố trực thuộc TW, ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở

TW, cấp tỉnh, cấp huyện;

- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch CC hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở TW, cấp tỉnh, cấp huyện;

- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội;

- Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân;

- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,

hạ sỹ quan chuyên nghiệp;

- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo theo nhiệm

kỳ trong Thường trực HĐND, UBND; Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, thị trấn;

Trang 18

- Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã [57]

Đến Luật số: 22/2008/QH12, Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008

Có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2010 quy định công chức như sau: “Công

chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch chức danh trong cơ quan Đảng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị

sự nghiệp công lập của Đảng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị

- xã hội (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản

lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn

vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

Để hướng dẫn thi hành Luật cán bộ, công chức, ngày 25/01/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là

công chức Theo Nghị định này, căn cứ để xác định công chức gồm: “Là công

dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, của tổ chức chính trị - xã hội, trong Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, trong các cơ quan Bộ và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, trong hệ thống Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, trong cơ quan, đơn

vị của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập”

Trang 19

1.1.1.2 Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo

sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật, góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến địa phương

Theo Nghị định Số: 37/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức

cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành ngày 05/5/2014 và có hiệu lực ngày 20/6/2014 Theo đó các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện bao gồm những cơ quan sau: Phòng Nội vụ; Phòng Tư pháp; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Văn hóa và Thông tin; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Y tế; Thanh tra huyện; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Ngoài 10 cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở tất cả các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại Điều 7 của Nghị định này, tổ chức một số cơ quan chuyên môn để phù hợp với từng loại hình đơn

vị hành chính cấp huyện như sau: Ở các quận (phòng Kinh tế; Phòng Quản lý

đô thị); ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh (phòng Kinh tế; phòng Quản lý đô thị); ở các huyện ( phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;phòng Kinh tế

và Hạ tầng); phòng Dân tộc:

1.1.1.3 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

Từ khái niệm công chức nhà nước theo luật Cán bộ, Công chức năm

2008 thì công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là

những người đang làm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện (các phòng ban), là một bộ phận nhân lực của hệ thống chính trị, gồm

Trang 20

những người được tuyển dụng, hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong hệ thống hành chính công quyền, được phân theo trình độ đào tạo,

ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch hành chính

Có thể hiểu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là một bộ phận của công chức, đang làm việc trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo Nghị định Số: 37/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành ngày 05/5/2014 và có hiệu lực ngày 20/6/2014

1.1.1.4 Đặc điểm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là chủ thể của nền công vụ, là những người thực thi công vụ và được Nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để có khả năng và yên tâm thực thi công vụ

Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tương đối

ổn định, mang tính kế thừa, nhưng luôn đòi hỏi không ngừng nâng cao về chất lượng

Là lực lượng lao động chuyên nghiệp, có tỉnh chuyên môn hóa cao Hoạt động của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện diễn ra thường xuyên, liên tục trên phạm vi rộng và mang tính phức tạp

Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện trung thành với Đảng, với Chính phủ, với Tổ quốc và nhân dân địa phương

1.1.2 Khái niệm bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

Khái niệm “bồi dưỡng” theo cuốn Đại từ điển Tiếng Việt của Giáo sư Nguyễn Như Ý chủ biên (Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội 1998) có 2 nghĩa chính: Làm cho khoẻ thêm, mạnh thêm; làm cho tốt hơn, giỏi hơn Còn theo

Trang 21

cuốn từ điển tiếng việt do Giáo sư Hoàng Phê chủ biên (Nxb Từ điển bách khoa,

Hà Nội 2010) “bồi dưỡng” đó là làm cho tăng thêm sức mạnh của cơ thể bằng chất bổ và tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất

Còn theo Nghị định số: 18/2010/NĐ-CP của chính phủ quy định về Đào tạo, bồi dưỡng công chức ban hành ngày 05/8/2010, bồi dưỡng công chức được hiểu như sau: Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức; bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao

Theo TS Trương Tiến Hưng, Trường chính trị tỉnh Ninh Thuận thì bồi dưỡng công chức theo nhu cầu công việc là việc trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp mới, cần thiết theo nhu cầu công việc để giúp công chức nâng cao năng lực hoạt động và làm tốt công việc được giao

Để bồi dưỡng công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên

môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai theo nhu cầu công việc có năng lực, phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ đáp ứng yêu cầu công việc cũng nhiệm vụ chính trị của địa phương cần xác định chủ trương, mục tiêu bồi dưỡng, tiêu chuẩn, đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, sử dụng công chức… từ đó có kế hoạch bồi dưỡng công chức ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc đạt được kết quả tạo ra công chức “vừa hồng, vừa chuyên”

1.1.3 Vai trò của Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện,

Sự thành công hay thất bại của các cơ quan hành chính nhà nước nói chung và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nói riêng chủ yếu phụ thuộc vào công chức Việc bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn

Trang 22

thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc góp phần xây dựng hệ thống chính trị ở địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện và là một trong những nhân

tố chủ yếu quyết định sự thành công hay thất bại của sự nghiệp đổi mới Vì hoạt động của hệ thống chính trị ở cấp huyện có chất lượng, hiệu quả hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, tính khoa học, hợp lý trong thiết kế và tổ chức hoạt động của cán bộ, công chức Do vậy, việc bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là hoạt động rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay

1.1.4 Yêu cầu bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo yêu cầu công việc

Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi tiêu chuẩn công chức nói chung, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nói riêng phải thường xuyên được đi bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao năng lưc, trình độ, phẩm chất, đạo đức tạo sự chuyển biến mạnh mẽ

về chất lượng và hiệu quả công việc, hướng đến xây dựng công chức chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, phục vụ sự phát triển của địa phương,

do vậy việc bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Yêu cầu bồi dưỡng về phẩm chất chính trị:

Đây là yếu tố cơ bản, cực kỳ quan trọng đối với tất cả các công chức các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, việc bồi dưỡng về phẩm chất chính trị yêu cầu mỗi công chức sau khi được bồi dưỡng, bản lĩnh chính trị vững vàng, tin tưởng tuyệt đối đường lối đổi mới của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước, có bản lĩnh và kiên định mục tiêu lý tưởng của Đảng, hiểu và vận dụng sáng tạo những quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước vào thực thi công vụ, biến nhận thức chính trị của mình thành nhận thức của mọi người, tạo lòng tin và lôi cuốn mọi người tham gia;

Trang 23

- Yêu cầu bồi dưỡng về phẩm chất đạo đức, lối sống:

Đạo đức cách mạng là nền tảng, là gốc, là sức mạnh của người làm công chức, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng viết “ cây phải có gốc không có gốc thì cây héo, người cách mạng phải có đạo đức cách mạng, không có đạo đức cách mạng thì tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” [21, tr 252-253] Đối với người thực thi công vụ, nếu thiếu hoặc yếu về đạo đức thì không thể làm tốt được công việc được giao, đạo đức là hết sức cần thiết cho mọi người, đặc biệt là cho những người làm công chức Bên cạnh người công chức sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật còn phải trách nhiệm với bản thân, với công việc với nhân dân, với phương châm hết lòng phục vụ nhân dân đó là tiêu chuẩn đạo đức cơ bản Nếu công chức có phẩm chất đạo đức không tốt sẽ dễ dẫn đến việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, những nhiễu hạch sách nhân dân nhằm thu lợi cho

cá nhân Chính vì vậy, việc rèn luyện đạo đức trong sạch, liêm khiết, không vụ lợi, là người khiêm tốn, trung thực, thẳng thắn, trách nhiệm với công việc được

là một trong những yêu cầu quan trọng đối với mỗi một công chức

- Yêu cầu bồi dưỡng về năng lực chuyên môn:

Công chức muốn hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ của mình đòi hỏi công chức phải có trình độ năng lực chuyên môn trong thực thi nhiệm vụ, nếu thiếu kiến thức sẽ dẫn đến việc công chức sẽ lúng túng trong xử lý công việc, dẫn đến hiệu quả công việc không cao, hoặc trong thực thi công việc những kiến thức đã không còn phù hợp với hiện tại, lỗi thời không được bồi dưỡng cập nhật thường xuyên sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công việc Do vậy việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc là yếu tố vô cùng cần thiết đây chính là điểm mấu chốt để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức

- Yêu cầu về bồi dưỡng các kỹ năng

Hiệu quả của mỗi hoạt động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó kỹ năng góp phần quan trọng để khẳng định cái “tôi” của mỗi cá nhân trong xã hội Cùng

Trang 24

được đào tạo chuyên môn, cùng một môi trường công tác như nhau nhưng họ khác nhau về phương pháp làm việc, về cách thức đạt được kết quả dẫn tới hiệu quả công việc của họ rất khác nhau

Kỹ năng là sự thành thạo trong thực hiện có kết quả một tác nghiệp; nó được hình thành qua quá trình học hỏi, đào tạo và tích luỹ kinh nghiệm Kỹ năng đối với công chức nói chung được hiểu là, “khả năng vận dụng một cách thuần thục những kiến thức, kinh nghiệm thu nhận được trong một lĩnh vực (công vụ) nào đó vào thực tiễn nhằm tăng hiệu lực, hiệu qủa công việc” Do vậy việc bồi dưỡng kỹ năng cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

là yếu tố cần thiết để họ có thêm kinh nghiệm áp dụng vào thực thi công vụ một trong số các kỹ năng cần thiết đó là: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng thu thập, xử lý thông tin…Đây là những kỹ năng cơ bản để giúp công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện thực hiện tốt nhiệm

vụ chuyên môn của mình

Ngoài yêu cầu bồi dưỡng những nội dung trên còn phải bồi dưỡng trình

độ ngoại ngữ, tin học , khoa học công nghệ, đặc biệt hiện nay trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 càng đòi hỏi công chức không chỉ giỏi về chuyên môn

mà còn giỏi về ngoại ngữ, công nghệ để công chức có thể sử dụng tốt các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại và thực hiện tốt việc giao dịch với các dự

án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh Lào Cai

1.2 Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc

Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực ở các phòng ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Để đảm phát triển công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, trung thành với Nhà nước vầ tận tụy với

Trang 25

công việc phục vụ nhân dân, đòi hỏi quá trình bồi dưỡng phải tuân thủ đúng quy trình Chỉ khi tuân thủ đúng quy trình một cách logic, khoa học thì mới có được kết quả cao trong công tác bồi dưỡng

Quy trình bồi dưỡng công chức bao gồm 4 thành tố sau: Xác định nhu cầu bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện bồi dưỡng; đánh giá kết quả bồi dưỡng

1.2.1 Xác định nhu cầu bồi dưỡng công chức

Để thực hiện bồi dưỡng công chức cho cơ quan, đơn vị một cách hiệu quả thì việc xác định được nhu cầu bồi dưỡng cần phải được thực hiện đầu tiên mà người làm công tác trong tổ chức cần quan tâm

Xác định nhu cầu bồi dưỡng là khâu vô cùng quan trọng vì nó làm căn cứ xác định mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch bồi dưỡng cho mỗi một cơ quan đơn vị Xác định nhu cầu bồi dưỡng là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần được bồi dưỡng, bồi dưỡng kỹ năng gì, cho loại hoạt động nào và xác định

số người cần bồi dưỡng Nhu cầu bồi dưỡng được xác định dựa trên những phân tích nhu cầu của cá nhân, của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng mới cho việc nâng cao năng lực làm việc thực tế cho công chức theo từng vị trí công việc Quá trình bồi dưỡng không chỉ làm nhiệm vụ lấp đầy, khắc phục những hẫng hụt

về năng lực công tác của công chức mà còn thỏa mãn các nhu cầu phát triển các

kỹ năng, tăng cường năng lực để công chức đảm nhiệm thêm công việc và có thể quy hoạch vào đội ngũ lãnh đạo kế cận trong tương lai Do đó để xác định được nhu cầu bồi dưỡng thì người làm công tác bồi dưỡng phải dựa trên các cơ sở sau:

Phân tích tổ chức: Bao gồm các vấn đề như phân tích cơ cấu, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của tổ chức nhằm làm rõ tầm nhìn, nhiệm vụ, mục đích của tổ chức, kế hoạch phát triển…đồng thời xem xét, đánh giá lại vai trò trách nhiệm của của các cơ quan và đề xuất phương hướng, chính sách để bồi dưỡng công chức

Trang 26

Phân tích cơ cấu tổ chức: Cần phân tích toàn diện về phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức từ đó đưa ra hướng phát triển chung và riêng liên quan đến nguồn nhân lực ở cơ quan, đơn vị bao gồm việc rà soát lại chức năng nhiệm

vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, xem xét đánh giá các kế hoạch, chiến lược và kế hoạch thực hiện liên quan đến phát triển nguồn nhân lực của tổ chức đồng thời xác định trách nhiệm cho từng cơ quan và từng cá nhân trong cơ quan đó Khi phân tích cơ cấu tổ chức cần chú ý đến các vấn đề về giới tính, độ tuổi, dân tộc

Phân tích công việc: Phân tích những yêu cầu để thực hiện công việc trong tổ chức, cần chú trọng đến những công việc có tính chất quan trọng và trọng tâm Công việc được phân tích phải chỉ ra được những kỹ năng và kiến thức gì mà người lao động chưa biết, chưa làm được từ đó phải bồi dưỡng, trang

bị bổ sung để họ có thể làm được theo yêu cầu Khi phân tích công việc nhằm xác định nhu cầu bồi dưỡng cần thực hiện về nội dung công việc trên cơ sở đối chiếu với kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch chiến lược, xác định và liệt kê các nhiệm vụ hoặc trách nhiệm cần phải thực hiện cho mỗi công việc liên quan đến yêu cầu hiện tại và tương lai, xác định các thứ tự ưu tiên của các nhiệm vụ theo mức độ quan trọng và xác định các năng lực cần có cho từng công chức để thực hiện từng nhiệm vụ ưu tiên

Phân tích công chức: Sau khi phân tích công việc thì phải phân tích công chức thực thi công vụ về năng lực cần thiết cho từng vị trí công việc, các vị trí chức danh công chức, năng lực công chức cần có về kiến thức, các kỹ năng cần

có để thực hiện công việc đang làm hoặc sẽ có thể làm trong tương lai Từ đó xác định số công chức còn thiếu, cần chú trọng bồi dưỡng những kỹ năng và kiến thức nào trong quá trình làm việc Bên cạnh đó, cơ quan, đơn vị cũng cần tìm hiểu nhu cầu cá nhân của công chức cần bồi dưỡng những nội dung nào

Khi các tiêu chuẩn cho nghề nghiệp (phân tích công việc) rất khác so với kết quả thực hiện của công chức (phân tích cá nhân), thì điều đó có nghĩa là đang

Trang 27

tồn tại khoảng cách về kết quả thực hiện công việc Trong trường hợp này cần trả lời một số câu hỏi: Có phải do người lao động thiếu kiến thức, kỹ năng, thái

độ hay do chế độ lương thưởng chưa hợp lý, không có ý kiến đóng góp phù hợp của người lãnh đạo, quản lý trực tiếp hay người lao động có khó khăn, Khi trả lời được những câu hỏi đó, ta sẽ xác định được đối tượng thực sự cần bồi dưỡng

để từ đó xác định phương pháp, nội dung bồi dưỡng

1.2.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là khâu thứ hai trong chu trình bồi dưỡng gồm bốn khâu Trên cơ sở kết quả đánh giá, xác định nhu cầu bồi dưỡng chúng

ta tiến hành lập kế hoạch bồi dưỡng phát triển công chức, đây là vấn đề cực kỳ quan trọng trong công tác bồi dưỡng công chức, có ảnh hưởng rất lớn đến tiến trình thực hiện các chương trình bồi dưỡng đây là chức năng có tầm quan nhất đối với các nhà quản lý ở mọi cấp vì nó liên quan, gằn liền với xác định mục tiêu

và lựa chọn các chương trình hoạt động Xây dựng kế hoạch thực chất là xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm Do vậy đòi hỏi quá trình phải được đầu tư nhiều thời gian và công sức, đòi hỏi những người tham gia phải có trình độ, có năng lực, có hiểu biết, có đánh giá thận trọng Bởi

vì, nếu kế hoạch được xây dựng phù hợp với hoàn cảnh thực tế sẽ là động lực thúc đẩy quá trình bồi dưỡng đạt được mục tiêu đã định Ngược lại, nếu kế hoạch không sát thực, thiếu khả thi sẽ ảnh hưởng xấu tới kết quả bồi dưỡng, gây

ra sự mất cân đối giữa quá trình bồi dưỡng và sử dụng

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức phải dựa trên kết quả nghiên cứu, xác định nhu cầu bồi dưỡng Căn cứ vào bảng tổng hợp nhu cầu bồi dưỡng, lên dự thảo kế hoạch, bao gồm: Tổ chức lớp học, số lượng học viên, địa điểm, thời gian tổ chức, dự trù kinh phí, phân công giảng viên, cán bộ quản lý lớp… Tuy nhiên, bản dự thảo kế hoạch còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như các mục tiêu trong kế hoạch lập ra gồm mục tiêu hiện tại, mục tiêu trong tương lai,

Trang 28

các hoạt động , các chương trình, các nguồn lực và quá trình tổ chức thực hiện, trong đó quan trọng là nguồn lực đây là nhân tố đóng vai trò quan trọng và quyết định đến thành công trong bồi dưỡng công chức đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong công tác Sự tác động của các nhân tố này buộc cơ sở đào tạo phải lựa chọn nội dung bổi dưỡng hợp lý, tránh lãng phí, đảm bảo tính khả thi và đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn Bản kế hoạch cuối cùng được họp thống nhất giữa các bên liên quan về nội dung, thời gian, cách thức thực hiện Sau đó, cơ sở đào tạo có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Bản kế hoạch được phê duyệt là căn

cứ để thực hiện các chương trình bồi dưỡng trong năm của cơ sở đào tạo

Việc lập kế hoạch bồi dưỡng cho công chức được thực hiện theo các bước sau:

* Xác định mục tiêu bồi dưỡng

Với mỗi chương trình bồi dưỡng, cần xác định rõ mục tiêu của từng khóa bồi dưỡng Cụ thể là việc xác định các kết quả cần đạt được và các tiêu chuẩn để thực hiện

Mục tiêu bồi dưỡng công chức là nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái

độ thực hiện công việc; trong đó, cung cấp những kiến thức, lý luận cơ bản, trang bị kỹ năng, cách thức hoạt động thực thi công việc và thái độ thực hiện công việc thể hiện sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của người cán bộ công chức Qua đó, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của công chức; hướng tới mục tiêu tạo được sự thay đổi về chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn

Căn cứ vào mục đích, tính chất của từng khóa học, cơ sở đào tạo lựa chọn hoặc nhấn mạnh mục tiêu mà mình mong muốn đạt được

* Xác định đối tượng bồi dưỡng

Là xác định đối tượng nào, số lượng bao nhiêu người cần được bồi dưỡng cho từng khóa đào tạo Việc xác định đối tượng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của chương trình bồi dưỡng

Trang 29

Căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt, đơn vị làm công tác đào tạo xác định cụ thể đối tượng cho từng khóa học, lớp học Việc làm này phải dựa trên nghiên cứu xác định nhu cầu của công chức và căn cứ vào nhu cầu của đơn vị

sử dụng công chức Hiện nay, công chức trước khi được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một vị trí hoặc chức danh nào đó, họ đã được đào tạo ở một trình độ nhất định Vì vậy cần nắm chắc trình độ đào tạo của họ để lựa chọn đối tượng đi bồi dưỡng phù hợp Bên cạnh đó, xác định đối tượng bồi dưỡng phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sử dụng công chức, đảm bảo sau khi bồi dưỡng công chức được bố trí sử dụng hợp lý, phát huy hiệu quả công tác

Khi công bố đối tượng bồi dưỡng, đơn vị làm công tác đào tạo cần mô tả chi tiết theo bản mô tả công việc, tránh nhầm lẫn cho đơn vị cử công chức đi tham dự các khóa bồi dưỡng

* Xác định chương trình bồi dưỡng

Khi xác định được nhu cầu bồi dưỡng, mục tiêu bồi dưỡng, đối tượng bồi dưỡng, Sở Nội vụ cần xác định chương trình bồi dưỡng phù hợp cho công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ và tránh trùng lặp khối lượng kiến thức đã được bồi dưỡng

Xác định chương trình bồi dưỡng là việc xác định một cách hệ thống các môn học, các chuyên môn nào cần được đào tạo; các kĩ năng, kiến thức nào cần được dạy, cùng với đó là xác định thời gian, địa điểm Nội dung chương trình bồi dưỡng và hệ thống giáo trình, bài giảng được xác định và xây dựng trên cơ

sở yêu cầu tiêu chuẩn chức danh và ngạch công chức Chương trình bồi dưỡng hiện nay của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện chủ yếu được phân loại:

Chương trình bồi dưỡng về lý luận chính trị

Chương trình bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng chuyên môn

Chương trình bồi dưỡng kiến thức QLNN

Trang 30

Chương trình bồi dưỡng kiến thức ANQP

Chương trình bồi dưỡng kiến thức bổ trợ

* Xác định nội dung, tài liệu bồi dưỡng:

Sau khi xác định được mục tiêu bồi dưỡng, đối tượng bồi dưỡng, cần xây dựng nội dung, tài liệu bồi dưỡng cho từng khóa bồi dưỡng phù hợp với mỗi nhóm đối tượng nhằm bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ cho công chức, tránh trùng lặp

Xây dựng nội dung, tài liệu bồi dưỡng là việc xác định một cách hệ thống các môn học phù hợp với chuyên môn cần được bồi dưỡng; các kỹ năng, kiến thức cần được dạy và phân bổ thời gian hợp lý cho từng nội dung Tùy từng đối tượng bồi dưỡng để lựa chọn nội dung, tài liệu bồi dưỡng sao cho phù hợp; cùng một nội dung, sử dụng cho các nhóm đối tượng khác nhau thì thời lượng giảng dạy và mức độ kiến thức là khác nhau Trong bồi dưỡng công chức, nội dung, tài liệu các khóa bồi dưỡng và hệ thống giáo trình, bài giảng được xác định cũng như xây dựng dựa trên cơ sở yêu cầu tiêu chuẩn chức danh

và ngạch công chức, yêu cầu của vị trí việc làm mà các công chức đảm nhiệm

* Xác định giảng viên tham gia bồi dưỡng

Sau khi xác định được nội dung khóa học bồi dưỡng với những chuyên

đề cụ thể, Sở Nội vụ cần tham mưu cho UBND tỉnh tiến hành lựa chọn, bố trí giảng viên tham gia các lớp bồi dưỡng Các giảng viên chịu trách nhiệm về từng mảng nội dung khóa học bồi dưỡng Giảng viên được phân công có trách nhiệm soạn giáo án, bài giảng phù hợp với nội dung chuyên đề theo khung chương trình và tài liệu chung được ban hành

Việc lựa chọn giảng viên tham gia bồi dưỡng các khóa học cần chủ động lựa chọn giảng viên vững về chuyên môn nghiệp vụ, có thâm niên và kinh nghiệm công tác, hiểu rõ nội dung bài giảng thuộc phạm vi chuyên môn mình phụ trách, nắm vững tình hình thực tế của hoạt động chuyên môn đang diễn ra

Trang 31

* Xác định các nguồn lực

Trong hoạt động bồi dưỡng công chức khi lập kế hoạch bồi dưỡng chủ thể cần phải xác định các nguồn lực phù hợp cả về số lượng và chất lượng xác định nguồn lực đó cần tập trung và mấy nội dung chính sau:

Về nhân lực: Trong quá trình bồi dưỡng công chức nguồn nhân lực đáp ứng việc thực hiện nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá Đây là nguồn lực quan trọng nhất trong hoạt động bồi dưỡng, để có thể bố trí, sử dụng nguồn lực này một cách hợp lý, đạt mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng ở mức cao nhất cần phải nắm bắt chính xác, kịp thời năng lực của nguồn lực này, đồng thời nắm bắt được nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá như nào Có như vậy mới bố trí nguồn lực không lãng phí nguồn nhân lực vào các hoạt động bồi dưỡng, mà vẫn đạt được mục tiêu chương trình, tránh trường hợp bố trí nhân lực không phù hợp với yêu cầu về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá gây ra rình trạng vừa thiếu lại vừa thừa

Về tài lực: Khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức luôn luôn phải tính đến khả năng chi trả tài chính trong mọi hoạt động sử dụng các nguồn lực Nhiều khi vấn đề tài chính lại trở thành yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong việc tổ chức bồi dưỡng công chức

Về vật lực: Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đây là nguồn lực hữu hạn nhưng đây là yếu tố không thể thiếu trong quá trình bồi dưỡng công chức

Do vậy việc nắm bắt nguồn lực này là yêu cầu quan trọng trong việc xây dựng

kê hoạch bồi dưỡng sắp xếp kế hoạch bồi dưỡng nếu không tính đến sử dụng hợp lý nguồn lực này sẽ gây lãng phí, đồng thời không phát huy được hiệu quả cao trong dạy học

Về thời gian: Đối với quá trình bồi dưỡng công chức việc xác định thời gian là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo yêu cầu bồi dưỡng Thời gian phù hợp

Trang 32

giúp giúp cho công chức giảm được gánh nặng công việc, tập trung, chuyên tâm cho học tập Do vậy đơn vị đào tạo cần lựa chọn thời gian thích hợp cho từng loại đối tượng bồi dưỡng Với những nhóm đối tượng thực hiện công việc

có tính chất thường xuyên dồn đọng vào cuối tháng, cuối quý cần bố trí thời gian học vào đầu tháng, đầu quý và ngược lại Việc tổ chức bồi dưỡng cần tập trung cần xem xét ngoài yếu tố thời gian cần xem xét thêm đến địa điểm Nhóm những đối tượng có cùng địa điểm hoặc gần về mặt địa lý để tổ chức cùng một khóa bồi dưỡng

Trong quá trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức các nguồn lực này cần phải được kết hợp hài hòa với nhau để đảm báo tính hợp lý, khả thi và hiệu quả

1.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng công chức

Tổ chức thực hiện là giai đoạn thứ ba trong quá trình quản lý bồi dưỡng

Nó có vai trò quan trọng trong hiện thực hóa các mục tiêu của hoạt động được

đề ra trong khi lập kế hoạch bồi dưỡng Kết quả của quá trình lập kế hoạch bồi dưỡng là đưa ra một bản kế hoạch được cấp có thẩm quyền thông qua Nhưng

tổ chức thực hiện như thế nào thì lại hoàn toàn phụ thuộc vào giai đoạn này, có thể nói tất cả những mặt mạnh, những tồn tại yếu kém của quá trình bồi dưỡng đều được thể hiện, bộc lộ ra trong quá trình thực hiện kế hoạch Và trong tình hình thực tế ta có thể linh động điều chỉnh các hoạt động và kế hoạch cho phù hợp khi tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nào cũng cần tiến hành các bước sau:

* Tổ chức điều phối các nguồn lực một cách hợp lý, kịp thời, đảm bảo tiến bộ

Tổ chức thực hiện kế hoạch cần chú trọng đến phân công trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức trong mối quan hệ phối hợp chung và thời gian thực hiện các công việc Nhưng không phải việc phối hợp giữa các đơn vị lúc nào

Trang 33

cũng tốt, điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác bồi dưỡng Do vậy trong sự phối hợp vấn đề quan trọng là sự phân công công việc, xác định rõ trách nhiệm của mỗi một cơ quan, đơn vị Cần có sự cam kết giữa các bên cùng tham gia, phân công cán bộ chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, phối hợp các hoạt động chung, tổ chức các nguồn lực theo tiến độ, theo dõi kết quả thực hiện

so với mục tiêu đề ra, tập trung theo dõi các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện những công việc chính trong kế hoạch, đồng thời chú trọng giải quyết các vấn

đề liên quan trực tiếp đến hoạt động bồi dưỡng về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, chương trình, tài liệu, phương pháp và cách thức tổ chức khóa bồi dưỡng…

* Tổ chức theo dõi, giám sát và có những điều chỉnh thích hợp trong quá trình thực hiện

Trong quá trình theo dõi, giám sát thực hiện kế hoạch cần phát hiện kịp thời sai sót để có những giải pháp tốt nhằm điều chỉnh phù hợp về mặt tổ chức thực hiện Trách nhiệm này thuộc về các đơn vị có thẩm quyền Hoạt động này cần phải được thực hiện một cách thường xuyên để khi phát hiện những không hợp lý trong kế hoạch bồi dưởng để điều chỉnh, thay đổi kịp thời đem lại hiệu quả cao trong công tác bồi dưỡng

* Thường xuyên cập nhật thông tin về tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng và báo cáo lãnh đạo

Thường xuyên cập nhật thông tin, đảm bảo các nguồn thông tin hai chiều phải chính xác, báo cáo thường xuyên với lãnh đạo về tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch Nếu trong quá trình thực hiện nếu thấy cần thiết phải điều chỉnh hoàn thiện công tác bồi dưỡng thì phải báo cáo xin ý kiến lãnh đạo

1.2.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng công chức

Đây là bước cuối cùng của quá trình bồi dưỡng thường được thực hiện vào cuối năm nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu, giúp nhà quản

Trang 34

lý đưa ra các quyết định phù hợp cho công tác bồi dưỡng công chức Về bản chất, đánh giá chính là việc so sánh những kết quả đạt được với kế hoạch đặt

ra trước đó Với ý nghĩa phát triển, đánh giá được xem như là việc kiểm tra, xem xét độc lập và có hệ thống của một chương trình để xác định kết quả, hiệu quả của khóa bồi dưỡng Bên cạnh đó, việc đánh giá lại quá trình công tác bồi dưỡng còn giúp cơ sở đào tạo phát hiện ra những khiếm khuyết hay những điểm chưa phù hợp trong quy trình bồi dưỡng để từ đó có những bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp

Đánh giá công tác bồi dưỡng bên cạnh ý nghĩa tổng kết, rút kinh nghiệm còn cần xem xét hiệu quả của chương trình bồi dưỡng, nhằm cung cấp thông tin

về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức sau khi bồi dưỡng

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc

- Ảnh hưởng về chính trị

Ảnh hưởng về chính trị là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc Vì tất các cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan hành chính nhà nước nói riêng trong đó có công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đều phải tuân thủ các quy định về quyền và nghĩa vụ của người công chức được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận Trong đó công tác bồi dưỡng công chức phải được ưu tiên lên hàng đầu và phải được tiến hành theo đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo tính khách quan, chính xác theo nhu cầu công việc của công chức khi được đi bồi dưỡng

- Ảnh hưởng về pháp luật:

Hệ thống pháp luật về cán bộ, công chức ở nước ta hiện nay đang ngày đồng bộ, hoàn chỉnh Đến nay đã hình thành một hệ thống văn bản quy phạm

Trang 35

pháp luật đảm bảo tốt cho công tác quản lý công chức trong khu vực hành chính Nếu các văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay còn yếu và thiếu trong lĩnh vực quản lý công chức hành chính nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nói riêng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình quản lý, thực thi công vụ, chất lượng và hiệu quả công việc của đội ngũ sẽ không được hiệu quả, thậm chí không tạo được sự động lực, sự cống hiến của những công chức có năng lực, có ý chí phấn đấu mà ngược lại còn để cho một số đối tượng lợi dụng pháp luật để cố ý làm sai, làm trái các quy định của nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ

Vì vậy, trên cơ sở các văn bản, các quy định hiện hành cần ban hành, hoàn thiện các quy định đối với công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, để quản lý tốt nhất, phát huy hết khả năng, sự cống hiến của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Để đạt được hiệu quả cần phải thực hiện hoạt động cụ thể như:

Các cơ quan chuyên môn theo trực tiếp quản lý công chức (các Phòng ban) phải kịp thời tham mưu cho các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quyết định quản lý để tổ chức quản lý đội ngũ công chức thuộc phòng ban mình quản lý đặc biệt là hoạt động bồi dưỡng để nâng cao năng lực và trình độ

Trong quá trình thực thi công vụ, nếu thấy các văn bản quy phạm pháp luật chưa phù hợp với thực tế địa phương, còn khó khăn, chồng chéo thì công chức cần tham mưu cho lãnh đạo cơ quan để lãnh đạo cơ quan ban hành hoạch tham mưu cho các ngành, các cấp hoàn thiện thể chế pháp luật sao cho phù hợp mà vẫn đúng quy định của pháp luật hoặc có những văn bản quy phạm pháp luật mới mà chưa có hướng dẫn hoặc đã có hướng dẫn nhưng khó hiểu cũng đề nghị người thủ trưởng cơ quan tham mưu cho cấp trên có thẩm quyền cho đi tập huấn hoặc đi bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ chuyên môn

Trang 36

- Ảnh hưởng về cán bộ, công chức làm công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc:

Theo quy định của pháp luật hiện nay cán bộ, công chức trực tiếp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc là những người có thẩm quyền đang công tác trong Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nội vụ và lãnh đạo các Phòng ban nơi các công chức làm việc, công tác

Trong quá trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc đòi hỏi những người có thẩm quyền, trách nhiệm phải thực hiện các chính sách, biện pháp, theo đúng các quy định của pháp luật, khách quan, công bằng, khoa học Nếu quá trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng không khách quan, công bằng, khoa học, không theo nhu cầu công việc hoặc trái các quy định của pháp luật thì sẽ không tạo ra được một công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, số lượng trong thực hiện các nhiệm

vụ của cơ quan, đơn vị

- Ảnh hưởng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn lực tài chính

Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn lực tài chính đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc nói riêng Bởi vì, trước hết cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn lực tài chính phục vụ trực tiếp cho công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, nhận thức cho người công chức; tạo các điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý công chức Vì vậy, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện phải thật chú trọng, quan tâm đến việc tạo các điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, trang thiết bị

và nguồn lực tài chính cho công tác bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện bằng các nguồn lực khác nhau

Trang 37

Kết luận chương 1

Trước yêu cầu chung của đất nước trong giai đoạn hiện nay, việc bồi dưỡng công chức nói chung và công chức thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc là một nhiệm vụ thường xuyên, cấp bách có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, chất lượng và hiệu quả làm việc Bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo nhu cầu công việc phải chú trọng đến yêu cầu của từng vị trí công tác và trình độ cũng như nhu cầu của các phòng ban chuyên môn

Luật Cán bộ, công chức 2008 ra đời đánh dấu một bước hoàn thiện trong pháp luật về cán bộ, công chức Trên cơ sở đó đã làm rõ được các khái niệm “cán bộ”, “công chức”, “viên chức” tạo cơ sở pháp lý để nghiên cứu các chế định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức; từ đó đưa ra đặc điếm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, vai trò của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Chương 1 cũng làm rõ khái niệm và nội hàm của việc bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, đồng thời chỉ ra các nội dung cần bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Đây là cơ

sở lý luận căn bản để nghiên cứu các vấn đề ở các chương tiếp theo

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN Ở TỈNH LÀO CAI 2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Lào Cai

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, cách thủ đô Hà Nội 250 km về phí tây bắc Phía Bắc Lào Cai giáp Trung Quốc, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu

có diện tích tự nhiên 6.383.9km2, gồm 1 thành phố và 8 huyện, dân số toàn tỉnh là 656.900 người với 25 dân tộc như: Hmông, Dao, Kinh, Xá phó, Tày, Giáy…Với hai vùng khí hậu đặc trưng là nhiệt đới và ôn đới, vì vậy rất phù hợp với việc phát triển các cây trồng, vật nuôi đặc hữu, mang lại giá trị kinh

tế cao Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và rừng rất phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loại có chất lượng cao, trữ lượng lớn Lào Cai là tỉnh được đánh giá là tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh nhất ở khu vực Tây Bắc, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng và tuyển khoáng Lào Cai là miền đất có nhiều danh lam, thắng cảnh đẹp, hấp dẫn (Sa Pa, Bắc Hà), có nhiều di tích lịch sử, văn hóa lâu đời (Đền Bảo Hà, Dinh thự Hoàng A Tưởng…)

Về giáo dục đào tạo tỉnh Lào Cai là một trong những tỉnh hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở sớm trong cả nước, đồng thời duy trì được kết quả phổ cập giáo dục và đạt chất lượng giáo dục cao Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng nhiều góp phần nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh

Hệ thống Y tế được củng cố và mở rộng, cơ sở vật chất và trang thiết bị được đầu tư hiện đại, chất lượng y tế ngày càng được nâng cao, công tác khám chữa bệnh cho người nghèo ngày càng được chú trọng

Trang 39

Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc và Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra, tỉnh Lào Cai đã xây dựng

và tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước, phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, giáo dục, quốc phòng an ninh ở địa phương Có thể

kể đến đề án số 02 của Tỉnh ủy Lào Cai về xây dựng cán bộ, công chức giai đoạn 2000 – 2005; Đề án số 06 của Tỉnh ủy Lào cai về xây dựng cán bộ, công chức giai đoạn 2005 – 2010 và 7 chương trình công tác trọng tâm toàn khóa, nhiệm kỳ 2010 – 2015, với 27 đề án của Tỉnh ủy Lào Cai, trong đó đề án thứ

18 về quy hoạch và đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, cán bộ quản lý, chuyên

môn và kỹ thuật và đề án đề án số 19 về Quy hoạch và nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, công chức đảng, chính quyền và hệ thống chính trị

2.2 Công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện thuộc tỉnh Lào Cai

Hiện nay, theo thống kê của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai, tính đến 31/12/2015 tổng số công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là: 935 người

- Về cơ cấu công chức:

+ Số công chức là nữ: 344 người, chiếm tỷ lệ 36,79 %

+ Số công chức là đảng viên là 737 người, chiếm 77,82 %

+ Số công chức là dân tộc thiểu số 181 người, chiếm 19,35 %

- Về ngạch công chức:

+ Chuyên viên cao cấp và tương đương: 0 người, chiếm 0 %;

+ Chuyên viên chính và tương đương: 24 người, chiếm 2,57 %;

+ Chuyên viên và tương đương: 750 người, chiếm 80,21 %;

+ Cán sự và tương đương: 161 người, chiếm, chiếm 17,22 %;

- Về trình độ lý luận chính trị

Trang 40

+ Cử nhân: 12 người, chiếm 1,28 %;

+ Cao cấp: 139 người, chiếm 14,86%;

+ Trung cấp: 195 người, chiếm 20,8%

+ Sơ cấp: 69 người, chiếm 7,37%

- Về trình độ đào tạo:

+ Tiến sĩ: 1 người, chiếm 0,10%;

+ Thạc sỹ: 23 người, chiếm 2,47 %;

+ Đại học: 750 người, chiếm 80.21 %;

+ Cao đẳng: 161 người, chiếm 17.22 %;

+ Dưới 30 tuổi: 177 người, chiếm 18,93%;

+ Từ 31 tuổi đến 50 tuổi: 633 người, chiếm 67,70%;

+ Từ 51 tuổi đến 60 tuổi: 125 người, chiếm 13,37%

Trên cơ sở công tác xây dựng bồi dưỡng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện của tỉnh Lào Cai thì trình độ, năng lực của người công chức được nâng lên một bước, đáp ứng cơ bản các yêu cầu quản lý nhà nước của địa phương, cần tiếp tục chú trọng, đổi mới công tác bồi dưỡng công

Ngày đăng: 04/01/2021, 22:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w