1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LTVC tuần 15

5 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nghĩa của một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.. - Làm được các bài tập liên quan bằng cách sử dụng các từ nói về ý chí, nghị lực của con người đúng

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tên bài: Ý chí – Nghị lực

I Mục tiêu bài học:

* Về kiến thức:

Sau bài học, HS:

- Biết một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí,

nghị lực của con người

- Hiểu nghĩa của một số từ, một số câu tục ngữ nói

về ý chí, nghị lực của con người

- Làm được các bài tập liên quan bằng cách sử

dụng các từ nói về ý chí, nghị lực của con người

đúng văn cảnh trong câu, đoạn văn

* Về năng lực:

- Rèn cho HS kĩ năng ý thức và sự tập trung: Bằng kiến thức và hiểu biết bản thân

để tìm và giải nghĩa được các từ, các câu tục ngữ nói về ý chí – nghị lực

- Tiếp tục rèn kĩ năng chủ động: sử dụng các từ nói về ý chí, nghị lực của con người đúng văn cảnh trong câu, đoạn văn

* Về phẩm chất:

- Chăm chỉ làm bài tập, làm việc nhóm; sẵn sàng đón nhận kiến thức mới; thực hành phản biện bài làm

- Thêm say mê, hào hứng học tiếng Việt

II Phương tiện dạy học:

1 GV chuẩn bị:

- Đồ dùng: SGK, phấn màu; hình ảnh về làng mạc ngày mùa,

các Slide trình chiếu

- Hoạt động:

từ cùng nghĩa với nghị lực vào chỗ trống thích hợp

2 HS chuẩn bị:

- Đồ dùng: SGK; hình ảnh, tư liệu về làng mạc ngày mùa

- Hoạt động:

tiếng "chí", nêu đúng nghĩa của từ “ nghị lực” và điền các từ các từ cùng nghĩa với nghị lực vào chỗ trống thích hợp, nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ

KT

Trang 2

thức  Tự giải bài tập có liên quan

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp – Ôn bài: (3p)

- GV ổn định lớp, nắm thông tin về sĩ

số, vệ sinh

- KTBC: Nói một câu về người bạn

của em trong đó có sử dụng tính từ

Nêu tính từ trong câu

- Gv ổn định lớp; nhận định chung tâm thế sẵn sàng giờ học của HS (Nếu cần)

- Nêu yêu cầu: Nói một câu về người bạn của em trong đó có sử dụng tính từ Nêu tính từ trong câu

- GV và HS nhận xét

- HS báo cáo tình hình lớp

- HS lắng nghe yêu cầu của GV

- 2 – 3 nói HS, cả lớp làm vào nháp

2 Định hướng bài mới, liên hệ với

bài cũ/ Liên hệ tổng thể kiến thức:

(2p)

- - GV nêu: Chủ điểm chúng ta

đang tìm hiểu là gì?( Có chí thì

nên)

- GV dẫn dắt: Tiết Luyện từ và câu hôm nay chúng ta cùng hệ thống hóa vốn từ về chủ đề này Và để biết nghĩa chính xác của từ chí

trong câu tục ngữ Có chí thì nên

như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài tập 1

- GV giới thiệu bài “MRVT: Ý chí – Nghị lực” và ghi bài lên bảng

- GV ghi đề bài lên bảng, yêu cầu

HS ghi bài vào vở

- HS lắng nghe

- HS ghi tên bài

- Biết những mục tiêu cần

đạt được sau tiết học:

3 Triển khai dạy học: (23p)

Nội dung HĐ và TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết quả cần đạt

3.1 HĐ 1: Bài 1: Xếp các

từ có tiếng "chí" dưới đây GV gọi HS đọc đề bài.- GV phân tích mẫu Có thể lấy ví dụ hai - - 1HS nêu yêu cầu.- Cả lớp đọc thầm. - Học sinh hiểu nghĩa vàmở rộng thêm vốn từ: ý

Trang 3

vào 2 nhóm trong bảng

sau: (5p)

- PP và KTDH: hỏi đáp; nêu

vấn đề; thuyết đa trí thông

minh; thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức: cá

nhân; nhóm 2, cả lớp

trường hợp dùng từ chí phải và ý chí để

HS hiểu rõ nghĩa:

- GV chốt lại

Chí có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị

mức độ cao nhất)

Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công, chí tôn.

Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo

đuổi một mục đích tốt đẹp

ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.

- GV nhận xét và chỉnh sửa nếu HS sai

- HS làm trên bảng nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh đặt câu với một từ thuộc nhóm 1 và 1 từ thuộc nhóm 2

chí, đồng thời qua đó biết

áp dụng cho bản thân mình

3.2 HĐ 2: 3.2 Bài 2: Dòng

nào dưới đây nêu đúng ý

nghĩa của từ "nghị lực"

(6p)

- PP và KTDH: Hỏi – đáp;

thảo luận

- Hình thức tổ chức: Cá

nhân, cả lớp

3.3 Bài 3: Điền vào chỗ

trống những từ thích hợp:

(6 phút)

GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- GV cho HS làm bài vào SGK và khuyến khích các bạn sử dụng từ điển để tra từ

a) Làm việc liên tục, bền bỉ kiên trì b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người

kiên quyết trong hành động, không lùi

bước trước mọi khó khăn nghị lực c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ kiên cố

d) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc chí tình, chí nghĩa.

- GV chốt lại lời giải đúng

- Đáp án: Dòng b

- GV hỏi: Con biết những người nào giàu nghị lực?

- GV giới thiệu tấm gương của thày Kí, Nick Vujicic, em Hồ Hữu Hạnh và kể câu chuyện về cuộc đời họ

GV cho HS nêu yêu cầu bài

- GV hỏi HS có mấy từ cần điền vào và cho đánh số thứ tự vào phía trên các từ để

- 1HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào SGK.(có thể kết hợp tra từ điển)

- Cả lớp viết đáp án mình chọn lên bảng con

- HS giơ bảng con

- HS hiểu thêm các nghĩa khác của các câu a, c, d

- HS nêu những tấm gương giàu nghị lực mà mình biết

- HS nói cảm nhận của mình về những tấm gương đó

- HS làm theo yêu cầu của GV

- 1 HS đọc nêu yêu cầu

- HS đếm số từ cần điền và đánh dấu thứ tự

- HS giải thích nghĩa của các từ: nản chí, nguyện vọng

- HS trao đổi nhóm đôi Nhóm nào xong trước được quyền chữa bài

- HS các nhóm nhận xét

Học sinh hiểu nghĩa và mở rộng thêm vốn từ: nghị lực, đồng thời qua đó biết áp dụng cho bản thân mình

HS hiểu được nghĩa của các từ cần sắp xếp và biết sắp xếp các từ vào các vị trí

Trang 4

PP và KTDH: Hỏi – đáp;

thảo luận

- Hình thức tổ chức: Cá

nhân, cả lớp

điền cho thuận tiện

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm vào SGK

- GV chốt đáp án đúng

- Các từ ngữ lần lượt điền là: nghị lực,

nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.

3.4 Bài 4: Các câu sau

khuyên người ta điều gì ?

(6 phút)

PP và KTDH: hỏi đáp; nêu

vấn đề; thuyết đa trí thông

minh; thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức: cá

nhân; nhóm 4, cả lớp

GV tổ chức cho HS nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để giải nghĩa của các câu tục ngữ trên

- GV giải nghĩa một số từ khó nếu HS

chưa hiểu rõ: vã, cơ đồ, tàn…

a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

* Muốn biết có phải vàng thật hay không người ta phải đem thử trong lửa

* Khuyên: Đừng sợ vất vả, gian nan

Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi lên

b) Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

* Nước lã mà vã lên hồ: Đừng sợ bắt đầu

từ 2 bàn tay trắng

*Những người mà từ tay trắng mà làm nên

sự nghiệp càng được kính trọng, khâm phục

c) Có vất vả mới thanh nhàn,

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.

* Cầm tàn che cho: phải thành đạt làm

quan mới được cầm tàn che cho

* Khuyên người ta: phải vất vả mới có lúc nhàn nhã, có ngày thành đạt

1HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4

- HS đại diện nhóm trình bày nghĩa đen, nghĩa bóng của các câu tục ngữ

- HS các nhóm nhận xét, bổ sung nếu cần

- HS nêu lại lời khuyên nhủ, gửi gắm trong mỗi câu

HS biết vận dụng vốn từ đã

học để đặt câu

4 Củng cố, tổng kết và mở rộng: (5p)

Trang 5

- Nội dung: Cũng cố nội

dung bài đọc

- Mở rộng, ứng dụng: - Hình

thức: Hỏi – đáp; nêu ý kiến

- Đối chiếu lại với mục tiêu

ban đầu.

- GV hỏi lại: Thế nào là ý chí, nghị lực

- GV nhận xét giờ học và ghi nhớ các câu tục ngữ đã học

- Ý chí là khả năng tự xác định mục đích cho hành động và quyết tâm đạt cho được mục đích đó.

- Nghị lực là sức mạnh tinh thần bền bỉ làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.

- HS tự đánh giá ý chí, nghị lực của bản thân mình

- HS nêu những việc mình sẽ làm để thể hiện ý chí-nghị lực trong học tập

- Mục tiêu: - HTĐG:

+ HS Tự suy ngẫm và tự đánh giá việc học của mình qua giờ học, đã đạt được những mục tiêu nào

+ GV hỏi vấn đáp một vài HS

5 Giao nhiệm vụ về nhà: (2p)

- GV nhắc việc: - Nhắc HS

- Lắng nghe GV dặn dò để về thực hiện đúng, đủ

- HS biết những việc cần làm khi về nhà

IV Rút kinh nghiệm, góp ý và đánh giá:

Tự đánh giá, rút kinh nghiệm Hình thức thu thập đánh giá của HS về bài dạy Nhận xét, góp ý của người dự giờ

………

………

………

………

… ………

… ………

… ………

………

………

Ngày đăng: 21/11/2019, 21:29

w