Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I
Trang 1TUẦN 15Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2004HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: HAI ANH EM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài, đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ: n/l (MB); dấu hỏi, ngã, vần ôm, âm (MT, MN)
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc phân biệt được lời kể và suy nghĩ của người anh và người em
- Đọc nhấn giọng các từ ngữ: công bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm trầm lấy nhau
2 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: công bằng, kì lạ.
- Hiểu được tình cảm của 2 anh em
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lolắng, nhường nhịn nhau
3 Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tiếng võng kêu
- Gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài
Tiếng võng kêu
- Trong mơ em bé mơ thấy những gì?
- Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng yêu
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tuần trước chúng ta đã học những bài tập đọc
nào nói về tình cảm giữa người thân trong gia
đình
- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu
về tình cảm trong gia đình đó là tình anh em
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH:Tranh, bảng phụ: từ, câu, bút dạ
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
- Đọc mẫu đoạn 1, 2
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Theo dõi để
chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hếtbài
- Luyện đọc các từ khó: Nọ, lúa,nuôi, lấy lúa (MB); để cả, nghĩ (MT,MN)
Trang 2c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1 số
câu dài, khó ngắt
- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu
d) Đọc cả đoạn bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn sau
đó nghe chỉnh sửa
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Tranh
- Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:
- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?
- Họ để lúa ở đâu?
- Người em có suy nghĩ ntn?
- Nghĩ vậy người em đã làm gì?
- Tình cảm của người em đối với anh ntn?
- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
ở ngoài đồng.//
Nếu phần lúa của mình/ cũng bằngphần của anh thì thật không côngbằng.//
Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúacủa mình/ bỏ thêm vào phần củaanh.//
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Lần lượt từng HS đọc bài trướcnhóm Các bạn trong nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc
- HS đọc
- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau
- Để lúa ở ngoài đồng
- Anh mình còn phải nuôi vợ con.Nếu phần lúa của mình cũng bằngcủa anh thì thật không công bằng
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêmvào phần của anh
- Rất yêu thương, nhường nhịn anh
- Còn phải nuôi vợ con
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: HAI ANH EM (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Hai anh em ( tiết 1).
- Yêu cầu HS đọc bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH:SGK Bảng phụ: từ, câu
- Hát
- HS đọc
Trang 3a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 3, 4
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
câu dài, khó ngắt
- Hỏi HS về nghĩ của các từ: công bằng, xúc
động, kì lạ
- Giảng lại các từ cho HS hiểu
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Tranh, SGK
- Người anh bàn với vợ điều gì?
- Người anh đã làm gì sau đó?
- Điều kì lạ gì đã xảy ra?
- Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở
điểm nào?
- Người anh cho thế nào là công bằng?
- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất
yêu quý nhau
- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?
Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương, lo
lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Bé Hoa
- Theo dõi và đọc thầm
- Luyện phát âm các từ: Rất đỗi kì lạ,lấy nhau (MB); vất vả, rất đỗi, ngạcnhiên, ôm chầm (MT, MN)
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt
Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa củamình/ bỏ thêm vào phần của em.//
- Trả lời theo ý hiểu
- HS đọc
- 2 đội thi đua đọc
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phầncủa ta cũng bằng phần của chú ấy thìthật không công bằng
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phầncủa em
- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau
- Phải sống 1 mình
- Chia cho em phần nhiều
- Xúc động, ôm chầm lấy nhau
- Hai anh em rất yêu thương nhau./Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./Tình cảm của hai anh em thật cảmđộng
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện các phép tính trừ dạng 100 trừ đi một số (100 trừ
đi số có 2 chữ số, số có 1 chữ số)
2Kỹ năng: Tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục.
- Aùp dụng giải bài toán có lời văn, bài toán về ít hơn
3Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác Yêu thích học Toán.
Trang 4II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học cách thực
hiện các phép trừ có dạng 100 trừ đi một số
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 100 – 36
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Que tính
- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào?
- Viết lên bảng 100 – 36
- Hỏi cả lớp xem có HS nào thực hiện được
phép tính trừ này không Nếu có thì GV cho
HS lên thực hiện và yêu cầu HS đó nêu rõ
cách đặt tính, thực hiện phép tính của mình
Nếu không thì GV hướng dẫn cho HS
- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện
Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành Toán
- Tiến hành tương tự như trên
- Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064,
095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết quả
và nếu bớt đi, kết quả không thay đổi giá trị
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100
100 sao cho 6 thẳng cột với 0(đơn - 36 vị), 3 thẳng cộtvới 0 (chục) 064 Viết dấu– và kẻ vạch ngang
0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6bằng 4, viết 4, nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừđược 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết
Trang 5 Phương pháp: Thực hành
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
Mẫu 100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu
- 100 là bao nhiêu chục?
- 20 là mấy chục?
- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?
- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
- Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép
tính
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài học thuộc dạng toán gì?
- Để giải bài toán này chúng ta phải thực hiện
phép tính gì? Vì sao?
Tóm tắt
Buổi sáng: 100 hộp
Buổi chiều bán ít hơn: 24 hộp
Buổi chiều:………hộp?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện:
- Đọc đề bài
- Bài toán về ít hơn
- 100 trừ 24 Vì 100 hộp là số sữabuổi sáng bán Buổi chiều bán íthơn 24 hộp sữa nên muốn tìm sốsữabán buổi chiều ta phải lấy số sữabán buổi sáng trừ đi phần hơn
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giải Số hộp sữa buổi chiều bán là:
100 – 24 = 76 (hộp sữa) Đáp số: 76 hộp sữa
- HS thực hiện
18
Trang 6và điền 36 vào.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tìm số trừ
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:Lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
2Kỹ năng: Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi
công cộng
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
3Thái độ: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình
huống mà phiếu thảo luận đã ghi
+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp
hàng mua vé vào xem phim
+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và Hoa
cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác
+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay mà
còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường
+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và nước
thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước từ trên
tầng 4 xuống dưới
+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vàothùng rác Các bạn làm như thế làhoàn toàn đúng vì như thế trường lớpmới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòngđường là lối đi của xe cộ, các bạn đábóng dưới lòng đường rất nguy hiểm,có thể gây ra tai nạn giao thông.+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toànsai vì bạn sẽ đổ vào đầu người điđường
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các
Trang 7Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công
cộng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ nêu tình huống
- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở trên
bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách xử lí
(bằng lời hoặc bằng cách sắm vai)
+ Tình huống:
1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan
định mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại nhìn
thấy một vài túi rác trước sân, mà xung
quanh lại không có ai
Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp,
Nam đã làm bài xong nhưng không biết mình
làm có đúng không Nam rất muốn trao đổi
bài với các bạn xung quanh
Nếu em là Nam, em có làm như mong
muốn đó không? Vì sao?
GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm HS
* Kết luận:
Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng ở mọi lúc, mọi nơi
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Câu hỏi
- Đưa ra câu hỏi:
Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng là gì?
- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút sau
đó trình bày
GV ghi nhanh các ý kiến đóng góp của HS lên bảng
(không trùng lặp nhau)
Chẳng hạn:
1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầungõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơikhu phố mình ở
- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác
ở sân vì đằng nào xe rác cũng phảivào hốt, đỡ phải đi đổ xa
2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tựtại chỗ, xem lại bài làm của mình chứkhông trao đổi với các bạn xungquanh, làm mất trật tự và ảnh hưởngtới các bạn
- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bàivới các bạn nhưng sẽ cố gắng nóinhỏ, để khôg ảnh hưởng tới các bạnkhác
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổsung
Nghe và ghi nhớ
- Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 8- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra và ghi
chép cẩn thận để Tiết 2 báo cáo kết quả
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Tìm được tiếng có vần ai/ay
3Thái độ: Viết đúng, nhanh Rèn chữ đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tiếng võng kêu.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con sẽ chép
đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh em và làm
các bài tập chính tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp:Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ: từ
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn kể về ai?
- Người em đã nghĩ gì và làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Ýù nghĩ của người em được viết ntn?
- Những chữ nào được viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Hát
- 3 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp đọc bài làm của mình
- 2 HS đọc đoạn cần chép
- Người em
- Anh mình còn phải nuôi vợ con.Nếu phần lúa của mình cũng bằngphần lúa của anh thì thật không côngbằng Và lấy lúa của mình bõ vàocho anh
- 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, côngbằng
Trang 9- Chỉnh sửa lỗi cho HS.
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài tập 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS tìm từ
Bài tập 3: Thi đua
- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2 HS
- Phát phiếu, bút dạ
- Gọi HS nhận xét
- Kết luận về đáp án đúng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học Tuyên dương các em viết
đẹp và làm đúng bài tập chính tả
- Dặn HS Chuẩn bị tiết sau
- Chuẩn bị: Bé Hoa
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtbảng con
- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từcó tiếng chứa vần ay
- Chai, trái, tai, hái, mái,…
- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…
- Các nhóm HS lên bảng làm Trong 3 phút đội nào xong trước sẽ thắng
- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập
- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất,gật, bậc
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÉ HOA
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn cả bài, đúng các từ khó: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan.
- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
2Kỹ năng: Hiểu từ mới trong bài: đen láy.
- Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, Hoa còn biết chăm sóc em, giúp đỡ bốmẹ
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyệnđọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- 3 HS đọc lại bài Hai anh em và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Hát
- HS 1 đọc 1, 2 và trả lời câuhỏi: Theo người em thếnào là công bằng?
- HS 2, đọc đoạn 3, 4 và trả
Trang 103 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những gì
lớp mình cùng học bài tập đọc Bé Hoa.
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
ĐDDH: Tranh Bảng cài: từ khó, câu
- A) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại Chú ý:
giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức thư của Hoa đọc
với giọng trò chuyện tâm tình
- B) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ khó đã ghi trên bảng
phụ
- C) Luyện ngắt giọng
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc Yêu
cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc
- D) Đọc cả bài
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từ đầu cho hết bài
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
- E) Thi đọc giữa các nhóm
- G) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan , giảng giải
ĐDDH: Tranh, SGK
- Em biết những gì về gia đình Hoa?
lời câu hỏi: Người anh đãnghĩ và làm gì?
- HS 3, đọc toàn bài và trảlời câu hỏi: Câu chuyệnkhuyên chúng ta điều gì?
- Người chị ngồi viết thưbên cạnh người em đã ngủsay
- Đọc nối tiếp:
+ HS 1: Bây giờ… ru em ngủ.+ HS 2: Đêm nay từng nét chữ
+ HS 3: Bố ạ… bố nhé
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm Các bạn trongnhóm nghe và chỉnh sửa lỗicho nhau
- Gia đình Hoa có 4 người BốHoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoavà em Nụ mới sinh ra
Trang 11- Em Nụ có những nét gì đáng yêu?
- Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất yêu em bé?
- Hoa đã làm gì giúp mẹ?
- Hoa thường làm gì để ru em ngủ?
- Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì và mong
ước điều gì?
- Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- Hỏi: Bé Hoa ngoan ntn?
- Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
- Dặn HS về nhà phải biết giúp đỡ bố mẹ
- Nhận xét tiết học
- Còn bé mà đã biết giúpmẹ và rất yêu em bé
- 2 HS đọc thành tiếng, đọccả bài
- Biết giúp mẹ và rất yêu
- Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ
2Kỹ năng: Aùp dụng để giải cách bài toán có liên quan.
3Thái độ: Ham thích học Toán Tính nhanh, đúng, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 100 trừ đi một số.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS1: Đặt tính và tính: 100 – 4; 100 – 38 sau
đó nêu rõ cách thực hiện từng phép tính
+ HS2: Tính nhẩm: 100 – 40; 100 – 5 - 30
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách tìm
số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết hiệu
Trang 12 Hoạt động 1: Tìm số trừ
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Hình vẽ phóng to
- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt một
số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi
bao nhiêu ô vuông?
- Hỏi: Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- Số ô vuông chưa biết ta gọi là X
- Còn lại bao nhiêu ô vuông?
- 10 ô vuông, bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô vuông,
hãy đọc phép tính tương ứng
- Viết lên bảng: 10 – X = 6
- Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào?
- GV viết lên bảng: X = 10 – 6
X = 4
- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong phép
tính 10 – X = 6
- Vậy muốn tìm số trừ (X) ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS đọc quy tắc
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài, 3 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hỏi: Tại sao điền 39 vào ô thứ nhất?
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Ô trống ở cột 2 yêu cầu ta điền gì?
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?
- Ô trống cuối cùng ta phải làm gì?
- Hãy nêu lại cách tìm số bị trừ?
- Kết luận và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập
Tóm tắt
Có: 35 ô tô
- Nghe và phân tích đề toán
- Tất cả có 10 ô vuông
- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ôvuông?
- Còn lại 6 ô vuông
- 10 – x = 6
- Thực hiện phép tính 10 – 6
- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 làhiệu
- Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Đọc và học thuộc qui tắc
- Tìm số trừ
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Làm bài Nhận xét bài của bạn.Tự kiểm tra bài của mình
- Tự làm bài 2 HS ngồi cạnh đổichéo vở để kiểm tra bài nhau
- Vì 39 là hiệu trong phép trừ 75 –36
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- Đọc đề bài
- Có 35 ô tô Sau khi rời bến thìcòn lại 10 ô tô
- Hỏi số ô tô đã rời bến
- Thực hiện phép tính 35 – 10
- Ghi tóm tắt và tự làm bài
Trang 13Còn lại: 10 ô tô
Rời bến: ……… ô tô ?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số trừ
- Nhận xét, tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Đường thẳng
Bài giải Số tô tô đã rời bến là:
35- 10 = 25 (ô tô) Đáp số: 25 ô tô
- HS nêu
THỂ DỤC
ĐI ĐỀUThứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2004
- Đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào?
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
- Màu sắc của vật
- Hình dáng của vật
- Phiếu học tập theo mẫu của bài tập 3 phát cho từng HS
- HS: Vở bài tập Bút dạ
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về tình cảm gia đình.
- Gọi 3 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết luyện từ và câu hôm nay các em
sẽ học cách sử dụng các từ chỉ đặc
điểm, tính chất của người, vật, sự vật,
đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế
nào?
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thi
đua
ĐDDH: Tranh, phiếu học tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo từng bức tranh cho HS quan sát và
- Hát
- Mỗi HS đọc 1 câu theo mẫu Ai làm gì?
- HS dưới lớp nói miệng câu của mình
- Dựa vào tranh, chọn 1 từ trong ngoặc đơnđể trả lời câu hỏi
- Chọn 1 từ trong ngoặc để trả lời câu hỏi
- Con bé rất xinh./ Em bé rất đẹp./ Em bérất dễ thương./
Trang 14suy nghĩ Nhắc HS với mỗi câu hỏi có
nhiều câu trả lời đúng Mỗi bức tranh
gọi 3 HS trả lời
- Nhận xét từng HS
Bài 2: Thi đua
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho 3 nhóm HS
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc GV bổ
sung để có được lời giải đúng
* Tính tình của người: tốt, xấu, ngoan, hư,
buồn, dữ, chăm chỉ, lười nhác, siêng năng,
cần cù, lười biếng.
* Màu sắc của vật: trắng, xanh, đỏ, tím,
vàng, đen, nâu, xanh đen, trắng muốt, hồng,
…
* Hình dáng của người, vật: cao, thấp, dài,
béo, gầy, vuông, tròn, méo, …
Hoạt động 2: Hướng dẫn đặt câu theo mẫu
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Phiếu học tập
Bài 3: Phát phiếu cho mỗi HS
- Gọi 1 HS đọc câu mẫu
- Mái tóc ông em thế nào?
- Cái gì bạc trắng?
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Chỉnh sửa cho HS khi HS không nói
đúng mẫu Ai thế nào?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hôm nay lớp mình học mẫu câu gì?
- Nhận xét tiết học
- Cây cau rất cao./ Hai cây cau rất thẳng./Cây cau thật xanh tốt./
- HS đọc bài
- HS hoạt động theo nhóm Sau 5 phút cả 3nhóm dán giấy của mình lên bảng Nhómnào viết được nhiều từ và đúng nhất sẽthắng cuộc
- Mái tóc ông em bạc trắng
- Bạc trắng
- Mái tóc ông em
- HS tự làm bài vào phiếu
- Đọc bài làm HS nhận xét bài bạn
Ai (cái gì, con gì)? thế nào?
- Mái tóc của em
- Mái tóc của ông em
- Mẹ em rất
- Tính tình của bố em
- Dáng đi của em bé
đen nhánhbạc trắngnhân hậurất vui vẻlon ton
- Ai (cái gì, con gì) thế nào?
ÂM NHẠCÔN 3 BÀI : SINH NHẬT , CHIẾN SĨ TÍ HON , CÔC CÁCH TÙNG CHEN
-MÔN: TOÁN
Tiết: ĐƯỜNG THẲNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Bước đầu có biểu tượng về đoạn thẳng, đường thẳng.
- Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng
2Kỹ năng: Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm bằng thước và bút, biết ghi tên các
đường thẳng
3Thái độ: Ham thích học Toán Tính chính xác.
Trang 15II Chuẩn bị
- GV: Thước thẳng, phấn màu Bảng phụ, bút dạ
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng: Đường thẳng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đoạn thẳng, đường thẳng:
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH:Bảng phụ Thước
- Chấm lên bảng 2 điểm Yêu cầu HS lên bảng
đặt tên 2 điểm và vẽ đoạn thẳng đi qua 2
điểm
- Em vừa vẽ được hình gì?
- Nêu: Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta
được đường thẳng AB Vẽ lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên hình vẽ trên bảng (cô
vừa vẽ được hình gì trên bảng?)
- Hỏi làm thế nào để có được đường thẳng AB
khi đã có đoạn thẳng AB?
- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB vào giấy
nháp
Hoạt động 2: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
- GV chấm thêm điểm C trên đoạn thẳng vừa
vẽ và giới thiệu: 3 điểm A, B, C cùng nằm
trên một đường thẳng, ta gọi đó là 3 điểm
thẳng hàng với nhau
- Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau?
- Chấm thêm một điểm D ngoài đường thẳng
và hỏi: 3 điểm A, B, D có thẳng hàng với
nhau không? Tại sao?
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành:
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ Thước
Bài 1:
- Hát
+ HS 1 thực hiện Bạn nhận xét.+ HS2 thực hiện Bạn nhận xét
- HS lên bảng vẽ
- Đoạn thẳng AB
- 3 HS trả lời: Đường thẳng AB
- Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía tađược đường thẳng AB
- Tự vẽ, đặt tên HS ngồi cạnh đổichéo để kiểm tra bài nhau