4/ Định hướng phát triển năng lực: • Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình, vẽ hình.. 4/ Định hướng ph
Trang 1- Rèn tính cẩn thận và thái độ chú ý quan sát đối tượng hình học
4/ Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
–Vẽ các điểm và
nêu cách đặt têncho điểm
–Chỉ ra các điểmphân biệt và cácđiểm trùng nhautrên hình vẽ
-.– Dấu chấm trêntrang giấy là hìnhảnh của điểm
– Người ta dùngcác chữ cái in hoa
A, B, C… để đặttên cho điểm
– Trên hình có 3điểm phân biệt:
A, B, M và haiđiểm
AB
●
● ●M
– Sợi chỉ căng, mépbảng … cho ta hìnhảnh của đườngthẳng
*Đường thẳngkhông bị giới hạn
về hai phía
–Người ta dùng cácchữ cái thường a, b,c… để đặt tên chocác đường thẳng
Vẽ được cácđường thẳng theo
đề bài cho
Vẽ được nhiềuđường thẳng khicho yêu cầu đềbài
3.Xét Hiểu được k/n về Hiểu được k/n điểm Vẽ được điểm Yêu cầu hs vẽ
a b
Trang 2Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
điểm thuộc và
điểm không thuộcdt
thuộc và khôngthuộc
thuộc đt và khôngthuộc dt theo yêucầu bài
+ Điểm A thuộcđường thẳng d, kíhiệu: A ∈ d.
III - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: thước thẳng, phấn màu
2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
+ Giới thiệu sơ lược về
nội dung và đặc điểm của
–Vẽ các điểm và nêu
cách đặt tên cho điểm
–Chỉ ra các điểm phân
biệt và các điểm trùng
nhau trên hình vẽ
Lưu ý cho học sinh về
cách nói hai điểm: phân
biệt
– Chú ý, liên hệ hình ảnhcủa điểm
– Vẽ các điểm
– Quan sát phần chú ýSGK
1.Điểm:
– Dấu chấm trên tranggiấy là hình ảnh củađiểm
– Người ta dùng các chữcái in hoa A, B, C… đểđặt tên cho điểm
– Trên hình có 3 điểmphân biệt: A, B, M và haiđiểm
A B ● ● ●M
Tt nănglực ngônngữ ,vehình
Trang 3–Hình thành khái niệm
“hình”
+Quan sát các hình và liên
hệ khái niệm (H 102) Trùng nhau là A và C.A ● C
– Hình là tập hợp của cácđiểm Điểm cũng là mộthình
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm đường thẳng
– Nêu và hướng dẫn cách
đặt tên cho đường thẳng
HS theo dâi
+ Tìm VD về hình ảnh củađường thẳng
+HS theo dõi
2.Đường thẳng:
– Sợi chỉ căng, mép bảng
… cho ta hình ảnh củađường thẳng
*Đường thẳng không bịgiới hạn về hai phía
–Người ta dùng các chữcái thường a, b, c… đểđặt tên cho các đườngthẳng
Ptnl tưduy suyluận
Hoạt động 4: Xét điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng:
–Y/c HS quan sát hình 4
và trả lời câu hỏi: Điểm
nào nằm trên đường
+ Điểm A thuộc đườngthẳng d, kí hiệu: A ∈ d.
+ Điểm B không thuộcđường thẳng d, kí hiệu: B
∉ d.
Ptnl suyluận logic
3 Củng cố, luyện tập:
- Gọi học sinh nhắc lại về điểm, đường thẳng, điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng.
- Chốt lại các nội dung.
- Làm bài 1 tr104– SGK: GV gọi HS lên bảng đặt tên cho điểm và đường thẳng vào bảng phụ.
- Bài 3 tr 104– SGK
a) Điểm A thuộc đường thẳng n, q: A∈n; A ∈q.
- Điểm B không thuộc đường thẳng q: B∉q.
b) Điểm B ∈m; điểm B ∈n; điểm B ∈q.
d A
B
Trang 4Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
*Rút kinh nghiệm:
- Nhận biết được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng, vẽ được hình gồm các điểm và đường
thẳng, vẽ được hình theo lời diễn đạt
3 Thái độ:
- Có thái độ nhiệt tình trong học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
4/ Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình, vẽ hình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
B, C thẳng hàng?
+ Khi nào ta nói 3điểm E, G, Hkhông thẳng hàng?
+ Vẽ ba điểm A, B, Cthẳng hàng
+ Y/c HS quan sáthình vẽ, giới thiệu về
ba điểm thẳng hàng
Cho hs làm bài tập9,10 sgk
- Ba điểm A, C, Dcùng thuộc mộtđường thẳng ta nóichúng thẳng hàng
- Ba điểm E, G, Hkhông không thẳnghàng
*Nhận xét:
Trong ba điểmthẳng hàng, có mộtvà chỉ một điểmnằm giữa 2 điểmcòn lại
A BC
+ Hai điểm B và Cnằm cùng phía đốivới điểm A
+ Hai điểm A và Cnằm khác phía đốivới B
+ Điểm B nằm giữa
Cho hs vận dụnglàm bài tập13,14,15 sgk
Trang 5hai điểm A và C.
III- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: thước thẳng, bảng nhóm, SGK
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
V- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hãy vẽ hình và viết kí hiệu theo lời diễn đạt sau:
Cho đường thẳng x, điểm A thuộc đường thẳng x, điểm C không thuộc đường thẳng x và điểm Dthuộc đường thẳng x
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm
+ Suy nghĩ trả lời.
+ HS trả lời
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
- Ba điểm A, C, D cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng.
A B C
- Ba điểm E, G, H không không thẳng hàng.
E G H
Ptnl ngôn ngữ,ve hình ,quan sát
Hoạt động 2: Tìm mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
như thế nào đối với C?
– Tương tự, nêu vị trí của hai
điểm B và C đối với A?
– Điểm nào nằm giữa hai
+ HS vẽ hình
– Cùng phía đối với A
– Nằm cùng phía đối với C.
– Hai điểm A và C nằm khác phía đối với B.
2.Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
A B C
+ Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A.
+ Hai điểm A và C nằm khác phía đối với B.
+ Điểm B nằm giữa hai điểm A và C.
Ptnl tư duysuy luận
Trang 6Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019 điểm A và B?
– Trên hình 9 có bao nhiêu
điểm nằm giữa hai điểm còn
lại?
+ Trong ba điểm thẳng hàng,
có bao nhiêu điểm nằm giữa
hai điểm còn lại?
– Điểm B nằm giữa hai điểm còn lại.
– HS làm BT theo nhóm.
Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại.
- Học khái niệm ba điểm thẳng hàng, quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
- Hướng dẫn và y/c HS làm BT 11, 12, 13, 14 – SGK
*Rút kinh nghiệm:
Trang 7- Qua việc vẽ hình, qua lời diễn đạt, rèn khả năng tư duy ngôn ngữ và thái độ chịu lắng nghe
ý kiến của người khác
4/ Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình, vẽ hình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hs hiểu đượccách vẽ đườngthẳng đi qua haiđiểm
Vẽ đường thẳng:
Đường thẳng đi quahai điểm A và B
A B
Hiểu được cáchđặt tên và nhiềucách gọi khácnhau về dt
Khi ba điểmA,B,C thẳng hàngthì có 6 cách gọitên
AB,BA,AC,CA,BC,CB
Cách 1: dùng 1 chữ
cái thường aĐường thẳng a
Trang 8Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
Đường thẳng xy hoặcyx
II- CHUẨN BỊ GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: bảng nhóm, thước thẳng, SGK
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: BT: Hãy vẽ hình theo lời diễn đạt sau:
a) Điểm A nằm giữa hai điểm M và N
b) Điểm E nằm giữa hai điểm H và A, điểm K nằm giữa M và N
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Kĩnăng
/năng lực cần đạt Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng
–Y/c HS vẽ thêm đường
nữa đi qua A, B
– Vậy có bao nhiêu đường
thẳng đi qua hai điểm A
và B?
+ Nhắc lại hìnhảnh của đườngthẳng
– Suy nghĩ và nêucách vẽ
Nhận xét: Có một và chỉ một
đường thẳng đi qua hai điểm
A và B
Ptnl kỹ năng quan sát
Dự đoán
Hoạt động 2: Gọi tên đường thẳng
+ Để đặt tên cho đường
thẳng, ta dùng chữ cái gì?
- Giới thiệu: Vì đường
thẳng qua hai điểm A và
B nên ta còn lấy tên hai
điểm đó để đặt tên cho
đường thẳng, hai điểm đó
phải được viết liền nhau
- Dùng hai chữ cái thường
(viết ở hai đầu) để đặt tên
cho đường thẳng
- Ta dùng chữ cáithường
- Vẽ đường thẳngvà đặt tên
+ Chú ý tìm hiểucách đặt tên khác
2 Tên đường thẳng:
-Cách 1: dùng 1 chữ cái
thường aĐường thẳng a
- Cách 2: dùng hai chữ cái in
hoa (viết liền nhau)
A BĐường thẳng AB hoặc BA
- Cách 3: dùng hai chữ cái
thường (viết ở hai đầu )
x y
Ptnl kỹ năng ngôn
Ngữ,suy luận
Trang 9- Y/c HS làm?
+ Làm BT? Đường thẳng xy hoặc yx ? Có 4 cách gọi còn lại là:
BA, BC, CA, AC
Hoạt động 3: Tìm hiểu đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, đường thẳng
Hai đường thẳng xy và zt
có mấy điểm chung?
Vậy ta nói xy song song
với zt.
+ Quan sát hình
18, vẽ hình
– Chỉ ra các đườngthẳng trùng nhau
TL: có vô sốđiểm chung
+ Vẽ hình, tìm hiểu
về đường thẳng cắtnhau
Đường thẳng ABvà AC có 1 điểmchung
HS quan sát+ Vẽ hai đườngthẳng xy và zt, tìmhiểu hai đườngthẳng song song
+ HSTL
3/ Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
a/ Hai đường thẳng trùngnhau:
A B C
Đường thẳng AB trùng vớiđường thẳng AC (có vô sốđiểm chung)
b/ Hai đường thẳng cắt nhau:
B A
C Đường thẳng AB cắt đườngthẳng AC tại A (có một điểmchung)
A gọi là giao điểm
c/ Hai đường thẳng song song:
x y
z tĐường thẳng xy song song
với đường thẳng zt (không có
điểm chung)
Ptkyx năng hoạt
- Hướng dẫn và y/c HS làm BT 18, 19, 20 – SGK
- Chuẩn bị thực hành: mỗi tổ chuẩn bị 3 cọc tiêu
Trang 10Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 11- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào công việc thực tế.
4/ Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình, vẽ hình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Hs thông hiểuđược Việc cắmcọc, trồng câythẳng hàng có ýnghĩa như thếnào?
+ Cắm các cọc hàngrào nằm giữa hai cọcmóc A và B
+ Đào hố trồng câythẳng hàng với haicây đã có bên lềđường
Hs biết kéo dây
để trồng được
ba cây thẳnghàng
Hs thông quahình vẽ để thônghiểu
Hs vận dụngVào trông câythự tế trongthực hành
Hs thông quathực hành để hiểubiết được trồng bacây thẳng hàng
Hs trồng từng dãy bacây thẳng hàng
Hs trồng 10Cây sao chothành 1 hàng 3cây
r
II-CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: mỗi nhóm 3 cọc tiêu, 1 dây dọi
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
Trang 12Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
BT: Cho ba điểm S, R, T thẳng hàng
a) Hãy viết tên đường thẳng đi qua ba điểm đó bằng các cách có thể
b) Tại sao nói các đường thẳng đó trùng nhau?
Đáp án: a) Có 6 cách gọi tên đường thẳng đã cho: SR, ST, RT, RS, TS, TR
b) 6 đường thẳng trùng nhau vì chúng chỉ là 1 đường thẳng
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Kĩnăng /năng
lực cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ thực hành.
+ Gọi HS đọc bài và
– Cắm cọc hàng ràothẳng hàng
+ Đào hố trồng cây thẳnghàng với hai cây đã cóbên lề đường
Ptnl quan sát, Thực hành
Hoạt động 2: Nêu ra các bước tiến hành
Ptnl kỹ năngThực hành
Trang 13hành cho mỗi nhóm.
+ Mời 2 HS lên làm
mẫu
+ Quan sát các nhóm,
chỉ dẫn cách làm
+ Các nhóm nhận nhiệmvụ
- Thu xếp dụng cụ gọn gàng không vứt bỏ trước sân
- Ở nhà có thể thực hành với các bạn gần nhà
- Đọc trước bài tia: Lưu ý tia là hình như thế nào?
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 14Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
- Rèn tính cẩn thận và thái độ chú ý quan sát đối tượng hình học.
4/ Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình, vẽ hình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ
thấp
Vận dụng cấp độ
cao Hoạt
động 1:
Tìm hiểu
về tia
Hs nhận biếtđược dn thế nàolà tia gốc O?
Thông qua hình vẽ
Ta lấy điểm O làmranh giới, tô Oxbằng phấn đỏ,
một tia gốc O+ Tia Ox (nửa đườngthẳng Ox)
Hs vẽ được các tia
Ax, By bất kỳ ,đọc được tia và vẽđúng hình
* Hai tia chunggốc Ox, Oy tạothành đườngthẳng xy đượcgọi là hai tia đốinhau
Thông qua mô tảhình vẽ học sinhhiểu rõ thế nào là
hai tia đối nhau
Cho học sinh làm ?1sgk
Yêu cầu hs giải thích
rõ vì sao Ax và Bykhông đối nhau?
_Vì 2 tia đo không cóchung gốc
Cho hs vận dụnglàm bài tập 24 sgk
tạo thành nữađường thăng
Thông qua hình vẽ
hs thông hiểu được
kn hai tia trùngnhau
Cho hs là m ?2Chí rõ tia trùng nhaugiải thích vì sao?
BT ?2:
a)Tia OB trùng vớitia Oy
b) Ox và Ax phân biệt
vì khác gốc
c) Vì chúng không
HS vận dụng làmbài tập 28sgk
Trang 15tạo thành một đườngthẳng
r
III - CHUẨN BỊ GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
V- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu: Hãy vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O thuộc đường thẳng xy
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, sửa bài – cho điểm.au
Giới thiệu bài mới
2 Bài mới:
Trang 16Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
16
GV: Nguyễn Thị Thúy - Trường THCS Nguyễn Duy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Kĩ
năng/nă
ng lực cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu về tia
+ Y/c HS quan sát hình vẽ
BT kiểm tra
Giới thiệu về tia
Ta lấy điểm O làm ranh
chia ra bởi điểm O được
gọi là một tia gốc O
– Tô đậm Oy và hỏi phần
đường thẳng Oy có gọi là
tia gốc O hay không? Vì
– HS theo d õi
– Phải vì hình đó gồmđiểm O và một phầnđường thẳng bị chia rabởi O
+ Nêu định nghĩa về tia
3HS lên bảng vẽ hình
1 Tia:
y O x
Định nghĩa :
Hình gồm điểm O và mộtphần đường thẳng bị chia rabởi điểm O được gọi là mộttia gốc O
+ Tia Ox (nửa đường thẳngOx)
+ Tia Oy (nửa đường thẳngOy)
Khi đọc (hay viết) tia, phảiđọc tên gốc trước: Ox, Oy
Ptnl kĩnăngphân tích,quansát,thuyếttrình
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
Vậy thế nào là hai tia
đối nhau? Hai tia đối nhau
phải thoả các điều kiện gì?
+Nhận xét
– Vẽ hình theo yêu cầu
+ Vẽ lại hình hai tia Ox,
Oy như trên
+ Trả lời các câu hỏi
+ Phát biểu thế nào là
hai tia đối nhau
+HS thực hiện
2 Hai tia đối nhau:
x O y
* Hai tia chung gốc Ox, Oytạo thành đường thẳng xyđược gọi là hai tia đối nhau
Nhận xét: Mỗi điểm trên
đường thẳng là gốc chungcủa hai tia đối nhau
Pt kĩnăng tưduy Suy luận,thuyếttrình
Trang 17Củng cố, luyện tập:
- Gọi HS nhắc lại về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Làm BT 22 tại lớp
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Học kĩ về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Hướng dẫn và y/c HS làm BT 23, 24, 25 – SGK
*Rút kinh nghiệm:
Trang 18Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
- Rèn kỹ năng phát biểu đ/n tia, hai tia đối nhau, kĩ năng nhận biết hai tia đối nhau, hai
tia trùng nhau Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình Rèn kỹnăng vẽ hình
3 Thái độ:
- Rèn tính chịu khó và cẩn thận trong ôn tập và vẽ hình.
4/ Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình, vẽ hình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
động 1:
Ôn bài
cũ:
+ Nhắc lại đn vềtia
+Nêu lại kháiniệm về hai tiađối nhau
+ Vẽ hai tiatrùngnhau
Thông qua kiểmtra bài cũ hs nắm
+ Tia Ox (nửa đườngthẳng Ox)
Hs vẽ được cáctia Ax, By bất
kỳ , đọc đượctia và vẽ đúnghình
Trang 19Thông qua cáckiến thức dã học
hs làm bài
BT 22 (trang 113
– SGK)a) tia gốc O
b) tia đối nhau
a) Đường thẳng AB
A Bb) Tia AB
c) Tia BA
BT 23: (trang
113 – SGK)a) Các tia MN,
MP, MQ trùngnhau
b) Hai tia gốc Pđối nhau là PNvà PQ
tạo thành nữađường thăng và
kn hai tia đốinhau
Thông qua hình
vẽ hs thông hiểuđược kn hai tiatrùng nhau,vẽ haitia đối nhau
Vẽ hình và trả lời câuhỏi
-Vẽ hình 2 trườnghợp
a) B và M cùng phíađối với A
b) B nằm giữa A và M
BT 28 :(trang
113 – SGK)
a) Hai tia đốinhau gốc O là:
Ox và OM, Oxvà Oy, ON và
OM, ON và Oy
b) O nằm giữa
M và N
r
III - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
V - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: a) Hai tia như thế nào gọi là hai tia đối nhau?
b) Cho đường thẳng xy, lấy hai điểm M, N thuộc xy Hãy kể tên hai cặp tia đối nhau
Gọi HS lên bảng trả lời, vẽ hình – nhận xét, sửa bài – cho điểm
2 Bài mới:
BA
AB
Trang 20Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Kĩ năng/
năng lực cần đạt Hoạt động 1: Ôn bài cũ:
+Gọi HS nhắc lại
tia là hình như thế
nào?
+ Y/c HS vẽ hai tia
đối nhau và nêu
+ Vẽ hai tia trùng nhau
Tia là hình gồm điểm O và mộtphần đường thẳng được giớihạn bởi điểm O
*Tia:
*Hai tia đối nhau
*Hai tia trùng nhau
Pt kĩ năngtổng hợp,thuyếttrình
Hoạt động 2: Giải bài tập luyện tập
+Y/c HS điền bài
– Nhận xét+ Đọc lại BT 23:
b) Hai tia gốc P đối nhau là PNvà PQ
BT 25: (trang 113 – SGK)
Cho hai điểm A và B vẽ:
a) Đường thẳng AB
A Bb) Tia AB
ON và Oy
b) O nằm giữa M và N
Pt kĩ năng suy luận
tư duy
BA
AB
Trang 213 Củng cố, luyện tập:
- Gọi HS nhắc lại về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Nhắc lại các phương pháp giải các BT LT
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Ôn tập về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Hướng dẫn và y/c HS làm BT 29, 30, 32 – SGK
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I – MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được đoạn thẳng là gì, biết sự cắt nhau giữa đoạn thẳng và đoạn thẳng, đoạn
thẳng và tia, đoạn thẳng và đường thẳng
2 Kĩ năng: Vẽ được đoạn thẳng, vẽ được các đoạn thẳng cắt nhau với đoạn thẳng, đường
thẳng, tia
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, thẩm mĩ khi vẽ hình và tính tích cực trong học tập.
4/ Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình, vẽ hình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng
cấp độ cao Hoạt
vẽ và hình ảnh
cụ thể
Hs hiểu được thếnào là đoạn thẳngAB
A B
Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm
B và tất cả các điểm nằm giữa A
Hs vẽđược cácđoạnthẳngkhác nhautheo yêucầu
Cho hslàm bài 44sgk
Trang 22Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
thẳng :
Thông qua hìnhảnh để hs hiểuđược kn đoạnthẳng cắt tia ,đt
a) Đoạn thẳng cắt đoạnthẳng
A D I
A
H
x y BĐoạn thẳng AB cắt đườngthẳng xy, giao điểm là H
Quan sátcác trườnghợp cắtnhaukhác
+ Vẽ hìnhXác định
sự cắtnhau củađoạnthẳng vớiđườngthẳng và
giao điểm
Hs vậndụng làmbài tập 45sgk
Y/c HS làm bài 34 trang
116 – SGK
III – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ, mô hình cách v ẽ đoạn thẳng, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
– HS vẽ 2điểm A, B
– HS thựchành theo
1 Đoạn thẳng AB là gì?
A B
Pt năng lực quan sts,thuyết trình
Trang 23B, ta được đoạn thẳng.
+ Y/c HS quan sát giới hạn
của đầu bút và cho biết
HS đọc yêucầu bài 33
Cả lớp làmbài
HS đứng tạichỗ trả lời
HS nhận xétbài làm củabạn
Định nghĩa: Đoạn thẳng
AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
– Đoạn thẳng AB còn gọilà đoạn thẳng BA
– Hai điểm A, B gọi là haimút (hai đầu) của đoạnthẳng
Bài 33 trang 115- SGK
a) R, S
R và S
R, S
b) điểm P, điểm Q và tất
cả các điểm nằm giữa haiđiểm P, Q Hai điểm P, Qđược gọi là hai mút củađoạn thẳng PQ
Hoạt động 2: Xét sự cắt nhau của đoạn thẳng
+ GV yêu cầu HS lên bảng
thẳng: giớihạn hai phía
– Đườngthẳng: không
bị giới hạn– Tia: giớihạn ở gốccủa tia
+ Quan sáthình vẽ, mô
tả hình và
ghi nhậnđoạn thẳngcắt nhau,giao điểm
– Quan sátcác trườnghợp cắt nhaukhác
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng :
a) Đoạn thẳng cắt đoạnthẳng
A D I
C B
Đoạn thẳng AB và CD cắtnhau, giao điểm là I
b) Đoạn thẳng cắt tia
A
O x BĐoạn thẳng AB cắt tia
Ox, giao điểm là K
c) Đoạn thẳng cắt đườngthẳng
A
H
x y
Pt năng lực tổng hợp ,tư duy ,thực hành
Trang 24Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
– Nêu các trường hợp cắt
nhau khác: (bảng phụ)
+ Vẽ hìnhXác định sựcắt nhau củađoạn thẳngvới đườngthẳng và giaođiểm
– Quan sátcác trườnghợp cắt nhaukhác
BĐoạn thẳng AB cắt đườngthẳng xy, giao điểm là H
3 Củng cố, luyện tập:
- Yc HS nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng AB, cách vẽ, các trường hợp cắt nhau
- Y/c HS làm bài 34 trang 116 – SGK A B C
- Có tất cả 3 đoạn thẳng: AB, BC, CA (hoặc BA, CB, AC)
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học kĩ và ghi nhớ định nghĩa đoạn thẳng, vẽ được đoạn thẳng, xác định các trường hợp cắtnhau - Làm BT 36, 37– SGK
- Đọc trước §7, chuẩn bị thước thẳng có vạch chia độ
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Trang 25Tiết 8: §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
4/ Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình, vẽ hình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nội
dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng cấp độ
cao Hoạt
–Ta tiến hành đođoạn thẳng AB
+ Đọc bài, nêucách đo
Hs hiểu Hai điểmtrùng nhau thìkhoảng cách bằngbao nhiêu?
A, B là độdài đoạnthẳng A,B
Hs làmtập 40sgk
DC
Trang 26Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
so sánhThông hiểu đượccác dụng cụ để đo
= IK; EF
= GHb) EF <
III – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước xích, thước gấp
2 Chuẩn bị của HS: thước kẻ, thước chia độ
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
V – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài tập KT: Lấy ba điểm A, B, C không thẳng hàng Hãy vẽ tia AB và AC, sau đó vẽ tia Ax cắtđoạn thẳng BC tại K nằm giữa hai điểm B và C
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của
/năng lực cần đạt Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng
và nêu cách đo –
tiến hành đo độ dài
+ Đọc bài, nêu cách đo
– Độ dài của AB và CDkhác nhau
+ Quan sát hướng dẫn và
+ Khoảng cách giữa hai điểm
A, B là độ dài đoạn thẳng A, B
+ Khoảng cách giữa hai điểm
PT năng lực thực hành đo, thuyết trình, giao tiếp
A
DC
BA
BDC
Trang 27+ So sánh:
AB và CD có cùng độ dài
EG có độ dài lớn hơn độdài đoạn thẳng AB
?2 a) Thước dâyb) Thước gấp c) Thước xích
?3 1 inh – sơ = 2,54 cm
Pt năng lực tính toán so sánh
- Xem lại cách đo đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng.
- Hướng dẫn và y/c HS làm các BT 44– SGK.
- Chuẩn bị trước bài § 8 Khi nào AM + MB = AB
*Rút kinh nghiệm:
DC
BA
Trang 28Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
- Tìm được độ dài đoạn chưa biết khi biết độ dài hai đoạn trong quan hệ AM + MB = AB, đo
được khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
3 Thái độ:
- Vận dụng được kiến thức vào thực tế.
4/ Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; kĩnăng thực hành, thuyết trình, vẽ hình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Gi¶i
V× ®iÓm N n»mgi÷a hai ®iÓm I
vµ K nªn IN +NK= IK ThayNK= 6cm, IN=
Trang 293) Và do ba điểm
T, A, V thẳng hàng
Vậy điểm A nằmgiữa hai điểm T, V
GV cho HS làm bài52
II – CHUẨN BỊ GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV: thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài tập: Cho các đoạn thẳng:
Hãy đo ba đọc thẳng AM, MB và AB trong hai trường hợp và so sánh AM + MB với AB
Gọi HS lên bảng đo, tính, so sánh – nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
năng/năng lực cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB
bằng độ dài đoạn thẳng AB.
Trang 30Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
+ Y/c HS nhận xét kết quả
so sánh ở BT kiểm tra
- Y/c HS làm tiếp ?1
Gọi HS đo : AM, MB,
+ Nhận xét
+ Chú ý ghi nhận
+ 1 HS đọc đề bài+ 1 HS tóm tắt, vẽhình trên bảng
+ Suy nghĩ tìm cáchtính
hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?
IK = 3+ 6 = 9(cm)VËy: IK = 9 cm
Pt kĩ năngphân tich ,quan sát ,sosánh
Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài dụng cụ đo khoảng cách.
+ Để đo khoảng cách giữa
2điểm trên mặt đất ta phải
làm gì ?
+ Y/c HS đọc và nêu cụ
thể cách đo
+ Hãy cho biết cách đo
khoảng cách ngắn hơn và
dài hơn thước
+HS tr¶ lêi
+ Đọc bài, tìm hiểucách đo- quan sátcác loại thước đo
+ HS tr¶ lêi
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
*Dùng thước cuộn bằngvải, thước cuộn bằng kim loại,thước chữ A để đo khoảngcách giữa hai điểm trên mặtđất
pt kĩ năng quan sát
3 Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại khi nào thì AM + MB = AB?
- Nêu lại dụng cụ đo và cách đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
- GV cho HS làm bài 47, bài 51
Bài 51tr 122 – SGK
Đáp án: Ta có TV = 1cm; VA = 2 cm; TV = 3cm nên TA + AV = TV (1+ 2= 3) Và do ba điểm
T, A, V thẳng hàng Vậy điểm A nằm giữa hai điểm T, V
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học kĩ phần nhận xét: Khi nào thì AM+MB=AB
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm các BT 47, 48 – SGK
*Rút kinh nghiệm:
Trang 31Tuần:10 Ngày soạn:
LUYỆN TẬP I.CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG:
1.Kiến thức : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua một số bài tập
2 Kỹ năng: nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
3 Thái độ: Bước đầu tập suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán.
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Ngoài ra cần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
dụng cao
LUYỆN
- Nắm được khi nào thì AB=
AM+ MB
- Nắm được khi nào thì AB= AM+
MB
Chiềudài “thước
đo “ _Sosánhchiềudàidụngcụđovà
khoảngcách cần
đo ?_ Số lần thựchiệnviệcđochiềurộnglớphọc ?
_Lầncuối cùng
có sốđothếnào ?
_Vậychiềurộnglớphọctính thế nào ?
Xác định các đoạnthẳng bằng nhau ở
H 52a ?_ Đoạn thẳng AN tổng hai đoạng thẳng nào ?
III.CHUẨN BỊ:
Bài tập sgk : tr 121
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 32Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
_ Thực hiện 5 lần đo
_ 1
5 sợi dây
Hs : Thực hiện nhưphần hướng dẫn bên
Hs : Thực hiện tương tự
BT 48 (sgk: tr 121).
_ Gọi A, B là hai điểmmút của bề rộng lớphọc Gọi M, N, P, Q là
các điểm trên cạnh mép
bề rộng lớp học lầnlượt trùng với đầu sợidây khi liên tiếp căngdây để đo bề rộng lớphọc Theo đầu bài ta
có :
AM + MN + NP + PQ+ QB = AB
Hay AM = BN
b AM = AN + NM
(H.52b)
BN = BM + MN Mà AN = BM và NM =
MN Nên AM = BN
Kĩ năng vận dụng kiến thức và bài giải
Kĩ năng vận dụng kiến thức và bài giải
Trang 33Tia” và cách đo độ dài
- Trên tia ox, nếu OM = a; ON = b và a< b thì M nằm giữa O và N
2.Kĩ năng: Biết áp dụng các kiến thức trên để giải bài tập.
3.Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , đo , đặt điểm chính xác.
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Ngoài ra cần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Nắm được cách
vẽ đoạn thẳng trên tia
Nắm được cách vẽ đoạn thẳng trên tia
Vẽ đoạnthẳng OM
có độ dài 2cm
Bài tập 53, 54 (sgk: tr 124)
2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia
- Nắm được cách
vẽ hai đoạn thẳngtrên tia
- Vận dụng được kiến thức Vận dụng cách vẽ hai đoạn thẳng trên
tia
Trang 34Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
Ox hãy vẽ hai đoạn thẳng OM và ON biếtOM=2 cm,ON= 3cm
Trong 3 điểm O,N,M điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
dài 3.5 cm Nóicách vẽ
III CHUẨN BỊ:
HS: Máy tính, SGK, Thước
GV: Máy tính, kế hoạch bài dạy, thước
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
Hs : trình bày cách vẽtương tự sgk
Hs : Một điểm duynhất
Hs : Thực hiện cácbước hướng dẫn kếthợp quan sát hình vẽsgk : tr 123
Hs : Thực hiện các
I Vẽ đoạn thẳng trên tia :
Vd1 : Trên tia Ox, hãy vẽđoạn thẳng OM có độ dàibằng 2 cm
_ Cách vẽ : sgk
Nhận xét :Trên tia Ox bao giờ cũng vê được một và chỉ một điểm M sao cho
OM = a (đơn vị dài).
Vd2 : Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD saocho CD = AB
Kĩ năng xử lí thông tin
Kĩ năng thu nhận và xử lí thông tin
Trang 35giữa hai điểm còn lại ?
Gv : Tổng quát trên tia
Hs : Trả lời tương tựnhận xét sgk : tr 123
II Vẽ hai đoạn thẳng trên tia :
Vd3 : Trên tia Ox vẽ haiđoạn thẳng OM và ON,biết OM = 2 cm, ON = 3
cm Trong 3 điểm O, M, Nđiểm nào nằm giữa haiđiểm còn lại ?
_ Nhận xét : Trên tia Ox,
OM = a,
ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm
O và N.
Kĩ năng quan sát,thu nhận và xử lí thông tin
Kĩ năng vận dụngkiến thức và bài giải
4.Củng cố:
_ Bài tập 58 (sgk : tr 124) : Vẽ đoạn thẳng AB dài 3.5 cm Nói cách vẽ
• Lấy điểm A tùy ý, vẽ tia Ax Trên tia Ax, xác định các điểm B sao cho
AB = 3.5 (cm)
_ Bài tập 53, 54 (sgk : tr 124)
5.Hướng dẫn học ở nhà :
_ Học lý thuyết như phần ghi tập
_ Bài tập 55, 56, 57 dựa vào độ dài đoạn thẳng, suy ra tìm điểm nằm giữa và so sánh đoạn thẳng theoyêu cầu của bài toán
_ Chuẩn bị bài 10 “ Trung điểm của đoạn thẳng “
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 36
Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
-Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng
- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thõa mãn hai tính chất Nếu thiếu 1 trong 2 tínhchất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng
3.Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ gấp giấy
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Ngoài ra cần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
- Nắm được trung điểmcủa đoạn thẳng
- Nắm được trung điểm của đoạn thẳng
bài tập 65 (sgk : tr126)
bài tập60 (sgk : tr127)
Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
- Nắm được cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
Vận dụng trung điểm của đoạn thẳng
M là trung điểm của đoạn thẳng AB ⇔ MA
III CHUẨN BỊ:
Trang 37HS: Máy tính, SGK, Thước
GV: Máy tính, kế hoạch bài dạy, thước
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
c Nhận xét gì về vị trí của M đối với A, B ?
3 Dạy bài mới :
năng/năng lực cần đạt
điểm nằm giữa hai
điểm trước khi hình
thành trung điểm của
Hs : Điểm M nằmgiữa hai điểm cònlại
Hs : Trả lời như địnhnghĩa sgk
Hs : Phân biệt điểmgữa và điểm chínhgiữa
Hs : Bài tập 65 :
Hs đo các đoạn thẳng
H 64 và xác địnhđiểm nào là trungđiểm của đoạn thẳngvà giải thích vì sao _ Bài tập 60 : hs vẽhai đoạn thẳng có độdài xác định trêncùng một tia, xácđịnh trung điểm, giảithích
I Trung điểm của đoạn thẳng :
_ Trung điểm M của đoạn thẳng
AB là điểm nằm giữa A, B và cáchđều A, B (MA = MB)
II.Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:
Vd : Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài
5 cm Hãy vẽ trung điểm M củađoạn thẳng ấy
Giải :Tìm độ dài AM:
Ta có : MA + MB = AB và MA =MB
Kĩ năng xử
lí thông tin
Trang 38Kế Hoạch bài dạy Hình học 6 Năm học 2018-2019
phải thực hiện như
dài cho trước
Gv : Giới thiệu hai
Hs : M nằm giữa haiđiểm A, B và cách Amột khoảng 2,5 cm
Hs : Dùng sợi dây để
đo độ dài thanh gỗthẳng, chia đôi đoạndây có độ dài bằng độdài thanh gỗ, dùngđoạn dây đã chia đôi
để xác định trungđiểm của thanh gỗ
Suy ra : AM = MB =
2
AB
= 52 = 2,5 cm
C1 : Trên tia AB, vẽ điểm M saocho AM = 2,5 cm
C2 : Gấp giấy
Kĩ năng quan sát, thunhận và xử
lí thông tin
Kĩ năng vậndụng kiến thức và bài giải
4 Củng cố:
-Diễn tả trung điểm M của đoạn thẳng AB bằng cách khác :
M là trung điểm của đoạn thẳng AB ⇔ MA + MB = AB và MA = MB
- Chú ý phân biệt : điểm nằm giữa, điểm chính giữa, trung điểm
- Học bài theo phần ghi tập và hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk
_ Chuẩn bị bài “ Ôn tập chương “
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TI ẾT 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng.
2.Kĩ năng: Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo vẽ đoạn thẳng 3.Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ gấp giấy
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Ngoài ra cần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
ÔN TẬP
CHƯƠNG
I
Các hình
- Nắm được các hình
BT 2 (sgk :
tr 127)
Cách tính chất
- Nắm được cách tính chất
- Nắm được cách tính chất - Nắm được cách tính chấtđiền vào chỗ trống các
câu sau :
a Trong ba điểm thẳnghàng … điểm nằm giữahai điểm còn lại
b Có một và chỉ mộtđường thẳng đi qua
……
c Mỗi điểm trên đườngthẳng là ….hai tia đốinhau
d Nếu … …… thì
AM + MB = AB
BT 3 (sgk : tr127) BT 7 (sgk : tr 127).
III CHUẨN BỊ:
HS: Máy tính, SGK, Thước
GV: Máy tính, kế hoạch bài dạy, thước
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC