+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập.. Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi: Cho ví dụ thực tế Câu minh họa Nêu được cách viết tập hợp Viết được tập hợp theo hai cách V
Trang 1Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
Ngày soạn: 15/8/2018
Ngày dạy:
TIẾT 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1) Kiến thức: - Nhận biết được tập hợp qua các ví dụ trong toán học và trong đời sống
- Biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
2) Kỹ năng: -Viết được tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán
- Sử dụng được kí hiệu thuộc , không thuộc
- Rèn cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cánh khác nhau để viết một tập hợp
3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
Cho ví dụ thực tế
Câu minh họa
Nêu được cách viết tập hợp Viết được tập hợp theo hai cách Vận dụng để giải bài tập đơn
giản
Vận dụng để giải bài tập phức tạp
Câu minh họa
Câu 2.1:
Nêu cách viết tập hợp
Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, ghi sẵn một số ví dụ
Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các kiến thức về các số đã học: 0, 1, 2, …
IV Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 2- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
lực cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 (3 phút)
- Tập hợp các cây bút
- Chữ cái in hoa
- Các phần tử được viết trong hai dấu {}
- Ngăn cách bởi dấu
- Tập hợp các chữ cái a, b, c, d
2)Cách viết các kí hiệu.
- Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa
VD: A={0; 1; 2; 3}
Hay A={1; 2; 3; 0}
Hay A={x ∈ N /x<4}
0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A
* Kí hiệu: (SGK trang 5)
* Chú ý: (SGK trang 5)
- Để viết một tập hợp :(in đậm trong khung trang 5SGK)
Pt kĩ năng giao tiếp ngôn ngữ ,thuyết trình
Trang 3Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
Hoạt động 3: Củng cố toàn bài (15 phút)
- Hãy ghi các phần tử của tập
hợp trong bài ?1 và bài ?2 vào
hai vòng kín bên
3.3 Bài 2
- Một HS viết như sau đúng
hay sai? Vì sao?
{T, O, A, N, H, O, C }
Hãy sửa lại cho đúng?
- GV yêu cầu HS làm bài 3 tr.6
SGK theo nhóm nhỏ trong thời
gian 2 phút Sau đó GV thu đại
diện 3 bài nhanh nhất và nhận
xét bài làm của HS
- 1 HS đọc đề rồi lên bảng HS dưới lớp làm vào vở
NX đúng sai?
- 1 HS đọc đề rồi lên bảng HS dưới lớp làm vào vở
- Phần tử N,A liệt kê 2 lần
N, G}
Minh hoạ bằng một vòng kín
x A; y B;
b A; b B;
Pt kĩ năng tổng hợp, tư duy
VI Rút kinh nghiệm:Cho học sinh nắm vững các cách viết tập hợp và cách kí hiệu
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
?1
?2
1,2, 3,4,5,6
Trang 4Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1) Kiến thức: - Nhận biết được tập hợp các số tự nhiên
- Biết được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
2) Kỹ năng: -Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số
- Vận dụng so sánh để biết được số tự nhiên liên trước, số tự nhiên liền sau
3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
Biểu diễn số tự nhiên trên tia số
Vận dụng giải bài tập đơn giản
Câu minh
họa
Câu 1.1.1:
Phát biểu khái niệm
Viết được số liền sau , số liền trước
Vận dụng giải bài tập đơn giản
Vận dụng để giải bài tập phức tạp
sgk (trang8)
III Chuẩn bị:
Chuẩn bị của GV: Bảng phụ minh hoạ ví dụ, tia số
Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các kiến thức lớp 5 về các số tự nhiên
IV Phương pháp dạy học.
Trang 5Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
VI Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Nêu cách viết một tập hợp Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 8 bằng hai cách
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra
Sửa bài 7 tr.3(SBT)
a) Cam ∈ A và cam ∈B
b) Táo ∈A nhưng táo
∉ BHS2: - Trả lời phầnđóng khung trong SGK
1 Tập hợp N và tập hợp
N *
- Các số 0, 1, 2, 3, … làcác số tự nhiên Tập hợpcác số tự nhiên ký hiệu làN
Pt kĩ năng Tính toán ,ngôn ngữ kí hiệu
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
.4 5.6 .7 .8 .9
A
0 1 2 3 4 5
Trang 6- Tập hợp các số tự nhiênkhác 0 được ký hiệu N*.Tập N = {0, 1, 2, 4, …}
N*= {1, 2, 3, 4, …}
Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)
- Chỉ trên tia số giới thiệu
điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở
bên trái điểm biểu diễn số lớn
hơn
- Giáo viên giới thiệu các ký
hiệu ≥ và ≤
- Gọi HS nêu mục b, c (SGK)
- GV giới thiệu số liền trước,
số liền sau của một số tự
- Điền ký hiệu > hoặc <
vào ô vuông cho đúng:
3 9 15 7 02
- Viết tập hợp
A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤8} bằng cách liệt kê cácphần tử của nó
- Tìm số liền sau củacác số 4, 7, 15?
- Tìm các số liền trướccủa các số 9, 15, 20?
- Tìm hai số tự nhiênliên tiếp?
- Tìm 3 số tự nhiên liêntiếp tăng dần?
24, …, … …, 100, …
- Tìm số tự nhiên nhỏnhất? Số tự nhiên lớnnhất?
2 Thứ tự trong tập hợp
số tự nhiên
a Trong hai số tự nhiênkhác nhau có một số nhỏhơn số kia
- Nếu a nhỏ hơn b, viết a
e Tập hợp các số tựnhiên có vô số phần tử
- Đại diện nhóm lên làmbài tập
Bài 6:
a) 17, 18; 99, 100; a, a+1(với a∈ N)
b) 34, 35; 999, 1000;
b-1, b (với b∈ N*)
Pt kĩ năng tổng hợp
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi
+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10 15 trang 4, 5 (SBT)
Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a
VI Rút kinh nghiệm:Hướng dẫn học sinh nắm vững cách viết các số tự nhiên liền trước ,liền sau của bất kỳ số tự nhiên nào
Trang 7Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN
I Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1) Kiến thức: - Nhận biết được hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân
- Biết rõ trong hệ thập phân,giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 82) Kỹ năng: -Biết ghi số tự nhiên
- Biết đọc số la mã không vượt quá 30
3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Xác đinh đượcchữ số hàng chục , hàng trăm,hàng nghìn
Vận dụng giải bàitập đơn giản
Biểu diển được các số trong hệ thập phân
Vận dụng giải bàitập đơn giản Vận dụng để giải bài tập
- Sách giáo khoa, bảng phụ vẽ hình mặt đồng hồ ghi các số bằng chữ số La mã
IV Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
Trang 9Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
- GV đưa câu hỏi kiểm tra bài
nhiên không vượt quá 6 bằng 2
cách Sau đó biểu diễn các
phần tử của tập hợp B trên tia
số Đọc tên các điểm ở bên trái
điểm 3 trên tia số
Biểu diễn trên tia số:
Các điểm ở bên trái điểm 3 trêntia số là 0; 1; 2
Bài 10 tr.8 (SGK) 4601; 4600;
4599 a + 2; a + 1; a
Pt kĩnăngtínhtoán,tổnghợp
chữ số trở lên ta thường viết
tách
Riêng từng nhóm 3 chữ số kể
từ phải sang trái
+ Cần phân biệt: số với chữ
Trang 10Hãy viết số 32 thành tổng của
ab= a.10 + b(a≠0)
abc= a.100 + b.10+ c
Các số tự nhiênđược viết theo hệthập phân
Pt kĩnăngphântích tưduy
Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (5 phút).
IV = 4
IX = 9VII = V + I + I = 7VIII = ?
Gọi HS lên bảng viết
3 Chú ý: Cách ghi
số La Mã:
Các số La Mã từ 1đến 10:
I II III IV VVI
1 2 3 4 56
VII VIII IX X
7 8 9 10Nếu thêm vào bêntrái mỗi số trên:
+ Một chữ số X tađược các số La Mã
từ 11 đến 20+ Hai chữ số X tađược các số La Mã
từ 21 đến 30
Pt kĩnăngdung kíhiệungônngũ
Trang 11Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4: SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP TẬP HỢP CON
I Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1) Kiến thức: - Nhận biết được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có
vô số phần tử, củng có thể không có phần tử nào
- Biết khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2) Kỹ năng: -Tìm được số phần tử của tập hợp
- Kiểm tra được một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tậphợp cho trước
- Sử dụng đúng các kí hiệu con và thuộc
3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
vô số phần tử, củng
có thể không có phần tử nào
Nêu được số phần tử của tậphợp
Vận dụng giải bài tập đơn giản
Vận dụng để giải bài tập phức tạp
Vận dụng để giải bài tập phức tạp
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 12Hs học bài theo hướng dẫn
IV Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
V Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ: 8’
- Làm bài tập 14 SGK trang 10 Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân
2 Bài mới :
/năng lực cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)
- Viết giá trị của số abcd trong hệ thập
phân dưới dạng tổng giá trị các chữ số?
abcd=1000a +100b+10c+ d
(a ≠ 0)XVII: Mười bảyXXVII: Hai mươi bảy19: XIX
25: XXV
Pt kĩ năng tổng hợp
Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp (12 phút).
Trang 13Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
Tập hợp A có 1 phần tửTập hợp B có 2 phầntử
Tập hợp C có 51 phầntử
Tập hợp N có vô sốphần tử
Tập M không có phần
tử nào Tập hợprỗng, ký hiệu ∅
1 Số phần tử của mộttập hợp:
A = {Bút}
B = {a, b}
C = { x∈N/ x ≤50}
a) A = {20} có 1 phầntử
b) B = {0} có 1 phầntử
c) C = N có vô sốphần tử
d) D = ∅
Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)
- Dùng biểu đồ Ven minh họa hai tập
hợp sau: K = {cam; quýt, bưởi}
- Yêu cầu học sinh phân biệt ∈, ⊂
-GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 2
- Thông qua ví dụ 2 hình thành hai tập
hợp bằng nhau
Rút ra nhận xét
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
nhỏ bài 19, 20 trang 13 theo nhóm nhỏ
HS giải bài 19 trang 13vào phiếu học tập
Ký hiệu: A ⊂ B
A là tập hợp con của Ahay A chứa trong B
B
Trang 143 Luyện tập:
F
Trang 15Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5: LUYỆN TẬP
I Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
1 Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các ký hiệu ∈ và ∉ ; ⊂ và ⊄
2 Kiến thức: Tập hợp, số phần tử của một tập hợp , tập hợp N và N*, tập hợp con
3 Thái độ: Làm bài cẩn thận, chính xác
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
Nêu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có
vô số phần tử, củng
có thể không có phần tử nào
Nêu được số phần tử của tậphợp
Vận dụng giải bài tập đơn giản
Vận dụng để giải bài tập phức tạp
Câu minh họa
Nêu được khái niệm tập hợp con Biểu diễn được bằng hình
vẽ
Vận dụng giải bài tập đơn giản
Vận dụng để giải bài tập phức tạp
Câu minh họa
Câu 2.1: Nêu
khái niệm
Câu 2.2: Làm
ví dụ ở sgk(trang13)
Câu 2.3: Làm ?
3 sgk(trang13) Câu 2.4: Làm bài 20sgk
(trang13)
III Chuẩn bị :
GV Sách giáo khoa, giáo án, bài tập
HS ôn tập tập hợp, tập hợp con, bài tập sgk
IV Phương pháp dạy học.
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 16- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao
Bài 29 tr.7 (SBT)
a A = {18} b B = {0}
c C = N d D = ÞHS2: Trả lời như SGKBài 32 tr.7 (SBT)
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
A ⊂ B
Pt kĩ năng thuyết trình / tổng hợp
+ GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm Yêu cầu của nhóm:
-Nêu công thức tổng quát tính số
HS bằng cách kiệt kê để tìm
số phần tử của tập hợp A
Áp dụng công thức vừa tìmđược, tìm số phần tử của tậphợp B
HS làm việc theo nhóm trong 5 phút
Các nhóm trưởng phân chiacông việc cho các thành viên
Bài 21 tr.14 (SGK)
A = {8; 9; 10; …
; 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13phần tử
Tổng quát:
Tập hợp các số tựnhiên từ a đến b có
b – a + 1 phần tử
B = {10; 11; 12;
… ; 99}
Có 99 – 10 + 1 = 90phần tử
Bài 23 SGK:
- Tập hợp các sốchẵn từ số a đến số
b có:
(b – a):2 + 1(phần tử)
Trang 17Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
+ GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm
Yêu cầu của nhóm:
-Nêu công thức tổng quát tính số
HS bằng cách kiệt kê đểtìm số phần tử của tập hợpA
Áp dụng công thức vừatìm được, tìm số phần tửcủa tập hợp B
HS làm việc theo nhóm trong 5 phút
Các nhóm trưởng phân chia công việc cho các thành viên
Bài 21 tr.14 (SGK)
A = {8; 9; 10;
… ; 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13phần tử
Tổng quát:
Tập hợp các số tựnhiên từ a đến b có
b – a + 1 phần tử
B = {10; 11; 12; … ;99}
Có 99 – 10 + 1 = 90phần tử
Bài 23 SGK:
- Tập hợp các sốchẵn từ số a đến số
b có:
(b – a):2 + 1(phần tử)
Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Bài 22 tr.14 (SGK)
- GV yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm
bài
- Các HS khác làm bài và bảng phụ
Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài
làm của bạn, GV thu bài của 5 HS
nhanh nhất và nhận xét bài làm của
bạn
- GV yêu cầu thêm: Hãy tính số phần
tử của các tập hợp vừa viết? Áp dụng
công thức nào?
a) Viết tập hợp C các sốchẵn nhỏ hơn 10?
b) Viết tập hợp L các số
lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏhơn 20
c) Viết tập hợp A có 3 sốchẵn liên tiếp, số nhỏ nhất
{18,20,22}
{25,27,29,31}
Pt kĩnăngngônngữ kíhiệutoánhọc
Dạng 3: Bài toán thực tế
Bài 25 SGK
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi một HS lên bảng viết tập hợp A
Trang 18Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 6: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1) Kiến thức: - Nhận biết được các tính chất của phép cộng và phép nhân
- Biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
2) Kỹ năng: - Vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh
- Vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Cho ví dụ về phép cộng và phép nhân
Vận dụng giải bài tập đơn giản
Vận dụng để giảibài tập phức tạp
viết dạng tổng quát của các tính chất
Vận dụng giải bài tập đơn giản Vận dụng để giảibài tập phức tạp
Câu 2.2: Lập
bảng so sánh như sgk
Câu 2.3.1 :
Làm ? 3 sgk(trang 16)
Câu 2.3.2:
Làm bài 27;31trang 16
Câu 2.4: Làm bài
30;34;35;38 trang17;19;20 sgk )
Trang 19Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
sgk )
III Chuẩn bị :
Sách giáo khoa , bảng phụ
IV Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
V Tiến trình trên lớp :
1./ Kiểm tra bài cũ : 7’
- Thế nào là tập hợp con của một tập hợp ?
- Cho tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 0 nhưng không vượt quá 5 và tập hợp B các số thuộc N* nhỏhơn 4
Hãy viết tập hợp A , B và cho biết quan hệ giữa hai tập hợp ấy
2./ Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Kỹ năng
- Yêu cầu HS đọc ôn lại
b Nếu tích của hai thừa số
mà bằng 0 thì có ít nhất mộtthừa số bằng
- Một số lên bảng trình bày
- HS cả lớp so sánh và nhậnxét
- Phát biểu các tính chất vàlàm bài tập liên quan
- Làm cá nhân vào giấynháp
- Trình bày trên bảng
- Nhân xét và hoàn thiệnvào vở
1 Tổng và tích hai số tựnhiên (16')
? 1 (SGK-T.15)
? 2 (SGK-T.15)
Bài tập 30 (SGK-T.17)
Giải
a Vì (x-34).15 = 0 nên x-34 = 0, suy ra x = 34
b Vì 18.(x-16) = 18 nênx-16 = 1, suy ra x = 17
2 Tính chất của phép cộng
và phép nhân số tự nhiên(20')
Kỹ năngtrình bàynhóm
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 20= 4 25 37 ( t/c giao hoán)
= ( 4 25) 37 ( t/c kết hợp)
= 100 37
= 3700c) 87 36 + 87 64
= 87 (36 + 64)
= 87 100
= 8700
kỹnăng thảoluận nhóm
Kỹ nănghợp tác
Trang 21Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
b)abcd=a.1000+b.100+c
10+d
HS2: Bài 21 (SBT)a) A = {16; 27; 38; 49} có
4 phần tử
b) B = {41, 82} có 2 phầntử
c) C = {59, 68} có 2 phầntử
Áp dụng: Tính nhanha) 5.25.2.16.4 b) 32.47 + 32.53
- HS2: Sửa bài 35 tr.19(SGK)
Bài 47 tr.9 (SBT)
GV đưa bảng phụ có đểbài 47 tr.9 (SBT)
14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20+60
Hoặc15.4=15.2.2=30.2=60
Ap dụng tính chất phânphối của phép nhân vớiphép cộng
Bài 36 tr.19 (SGK)
14=3.5.4=3(5.4)=3.20+60
+ 25.12 = 25.4.3 =(25.4)3 =100.3 = 300+ 125.16=125.8.2
= (125.8).2 = 1000.2=2000
Bài 37 tr.20 (SGK)
+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554+ 35.98= 35(100–2) =3430
III Chuẩn bị :
Sách giáo khoa , bảng phụ
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 22IV Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
V Tiến trình trên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : (HĐ1) (7’)
Kiểm tra bài tập 30 : Tìm số tự nhiên x , biết : b) 18 (x – 16) = 18
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3
= 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39C2: (10 + 3)+(11 + 2)+(12 + 1)
= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)
= 13.3= 39HS2: Viết tổng quát:
(a+b) + c = a+ (b+c)Bài tập
a) 81+243+19 = (81+19)+243 = 100 + 243 = 343b)168+79+32 = (168+132)+79 = 300 + 79 = 379
Kỹ năng pt Tổng hợp
Bài 31 (trang 17 SGK)
a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135+65)+(360+40)
=200+400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 =(463+137)+(318+22) =600+340 = 940
Kỹ năng pt Giao tiếp Ngôn ngữ
Trang 23Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 +25
=50.5 + 25 =275a)=996+(4+41)
=(996+4)+41 =1000+41
=1041b)=(35+2)+198
=35+(2+198)=35+200
=235
Đã vận dụng tính chất giaohoán và kết hợp để tính nhanh
c) 20+21+22+…+29+30
= (20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25
= 50 +50 + 50 + 50 + 50 + 25
=50.5 + 25 =275
Bài 32 trang 17 (SGK)
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) =(996 + 4) + 41 =1000 + 41
=1041b) 37 + 198 = (35+2) +198
Hãy viết tiếp 4;6;8
số nữa vào dãy số 1,
1, 2, 3, 5, 8
Gv gọi hs đọc đề bài 33
2 = 1+1 ; 5 = 3+2
3 = 2+1 ; 8 = 5+3HS1: 1,1,2;3;5;8;
1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185
Bài 34c SGK
1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185
Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 24Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên Các tính chất này có ứng dụng gìtrong tính toán.
Trang 25Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
Nhận xét được các dạng của bài tập để áp dụng chính xác các tính chất ,Làm bài cẩn thận , chính xác
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
b)abcd=a.1000+b.100+c
10+d
HS2: Bài 21 (SBT)a) A = {16; 27; 38; 49} có
4 phần tử
b) B = {41, 82} có 2 phầntử
c) C = {59, 68} có 2 phầntử
Áp dụng: Tính nhanha) 5.25.2.16.4 b) 32.47 + 32.53
- HS2: Sửa bài 35 tr.19(SGK)
14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20+60
Hoặc15.4=15.2.2=30.2=60
Ap dụng tính chất phânphối của phép nhân vớiphép cộng
Bài 36 tr.19 (SGK)
14=3.5.4=3(5.4)=3.20 +60+ 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3
=100.3 = 300+ 125.16=125.8.2
= (125.8).2 = 1000.2=2000
Bài 37 tr.20 (SGK)
+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554+ 35.98= 35(100–2) = 3430
III Chuẩn bị :
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 26Sách giáo khoa , bảng phụ
IV Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
V Tiến trình trên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ (HĐ1) (6’)
- Tính nhanh : A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33
- Nêu các tính chất của phép nhân
- Phát biểu các tính chất ấy và viết công thức tổng quát
2 Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Kỹ năng
- Hãy tách các thừa số trong
Bài 36.(SGK-T.19) 8’
Giải
a 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2
= 30.2 = 60125.16 = 125.(4.4)
= (125.4).4 = 500.4 =2000
b 25.(10+2) = 25.10 + 25.2 = 250+50 =30047.101 = 47.(100+1)
= 47.100 + 47.1
= 4700 + 47
= 4747Bài 37 (SGK-T.20)8’
Giải16.19 = 16.(20-1)
= 16.20 – 16.1
= 320 – 16
= 30446.99 = 46.(100-1)
Kỹ năngtrình bàynhóm
kỹnăngthảo luậnnhóm
Trang 27Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
* Củng cố và luyện tập : (Không)
* Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(3’)
Đọc và làm các bài tập 38, 39, 40 SGK
Làm bài 48, 49, 56b,56, 57, 58, 59SBT
Xem trước nội dung bài học tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 28Ngày soạn :
Ngày dạy:
TIẾT 9 : PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1) Kiến thức: - Nhận biết được phép trừ và phép chia
- Biết được quan hệ giữa các số trong phép trừ , phép chia hết , phép chia có dư
2) Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức của phép trừ và phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ
và phép chia
3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
Cho ví dụ về phép trừ
Vận dụng giải bài tập đơn giản
Vận dụng để giải bài tập phức tạp
Câu minh
họa
Câu 1.1 :
Ghi công thức tổng quát
Câu 1.2: Cho ví dụ Câu 1.3: Làm?
1sgk(trang21)
Câu 1.4 :
Làm bài 41;50sgk (trang 22;24)
Thực hiện phép chia hếtvà phép chia có dư
Vận dụng giải bài tập đơn giản
Vận dụng để giải bài tập phức tạp
Câu minh
họa
Câu 2.1:
Ghi công thức tổng quát
Câu 2.2: Làm ?
2;3 sgk (trang 21;22)
Câu 2.3 :
Làm bài 55sgk (trang 25)
Câu 2.4: Làm
bài 44;47 sgk (trang 24)
III Chuẩn bị
Sách giáo khoa, giáo án, bài tập
IV Phương pháp dạy học.
Trang 29Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
hiệu dùng tia số như SGK
- Xem có số tự nhiên x nào
để 6 + x = 5Phép trừ 7 – 3 = 4 : 7
! ! ! ! ! ! ! !
0 1 2 3 4 5 6
x = 4không có số tự nhiên x nào
12 3 14 3
0 4 2 4
Phép chia 12 cho 3 có số dư
là 0 là phép chia hết, phépchia 14 cho 3 là phép chiacòn dư (dư 2)
Trường hợp 1: thương là 35,
số dư là 5Trường hợp 2: thương là 41,
Tiết 9: Phép trừ và phép
chia
1 Phép trừ hai số tựnhiên (13')
Cho hai số tự nhiên a và
b, nếu có số tự nhiên xsao cho b + x = a thì ta cóphép trừ a – b = x
? 1 (SGK-T.21)Giải
a 0 b a c a ≥ b
2 Phép chia hết và phépchia có dư (20')
Cho hai số tự nhiên a và bnếu có số tự nhiên x saocho b x = a thì ta cóphép trừ a : b = x
?2 (SGK-T.21)Giải
(số chia) .(thương) +sốdư
*Tổng quát: Cho hai số tựnhiên a, b bao giờ ta cũngtìm được một số tự nhiên
q và r sao cho a = b.q + r,
Kỹ năngvận dụngvào giải bàitập
Kỹ năngtrình bàynhóm
kỹnăng thảoluận nhóm
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 30số dư là 0Trường hợp 3: không xảy ra
vì số chia bằng 0Trường hợp 4: không xảy ra
vì số dư lớn hơn số chia
trong đó 0≤r≤b
- Nếu r = 0 ta có phépchia hết
- Nếu r ≠ 0 ta có phépchia có dư
? 3 (SGK-T.22)Giải
Kỹ nănghợp tác
- Làm bài tập để tiết sau luyện tập
VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 31
Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
3 Thái độ :
Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
ví dụvà hiểuđược đn phéptrừ
HS: phép trừ chỉ thực hiệnđược khi a>= b
118 – x = 93
x = 118 – 93 = 25c) x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61 = 13
Bài 48 (tr.24 sgk)
* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 +2) = 33 + 100 = 133
* 46 + 29 = (46 –1) + (29+1)
= 45 + 30 = 75
Bài 49 (tr.24 sgk)
* 321 – 96 = (321 +4) – (96+ 4) = 325 – 100 = 225
* 1354 – (997+3) = 1357 – 1000 =357
997=(1354+3)-III Chuẩn bị
Sách giáo khoa, giáo án, bài tập
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 32IV Phương pháp dạy học.
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
V Tiến trình trên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : (7’)
Kiểm tra bài tập 44 SGK trang 24 GV củng cố cho điểm
- Học sinh : làm các bài 44 - làm các bài 44 b) , 44 d) , 44 g)
- Yêu cầu làm việc cá nhân
- Yêu cầu một số HS lên
trình bày lời giải
- Đọc thông tin và làm theoyêu cầu
- Gọi một HS lên bảngtrình bày
- Cả lớp làm vào vở nháp,theo dõi, nhận xét
- Đọc thông tin và làm theo
x = 74 – 61
x = 13 Bài tập 48 (SGK-T.24) (7')
Giải
35 + 98
= (35-2) + (98+2)
= 33 + 100
= 13346+29
= (46-1)+(29+1)
Kỹ năngvận dụngvào giảibài tập
Kỹ năngtrình bàynhóm
kỹnăng thảoluậnnhóm
Trang 33Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
- Yêu cầu HS làm việc theo
- Làm vào giấy nháp
- Một số nhóm lên bảngtrình bày
- Nhận xét và ghi điểm
= 45 + 30
= 75Bài tập 49 (SGK-T.24)
=(1354+3)-(997+3)
= 1357 – 1000
= 357Bài tập 69 (SBT-T.) (7')
Giải Mỗi toa tàu chứa được:
10 4 = 40 ( người)
Vì :
892 : 40 = 22 dư 12 Nên phải cần ít nhất 23 toatàu
Bài tập 70 (SBT-T.)
Giải
a S – 1538 = 3425
S – 3425 = 1538b
Kỹ nănghợp tác
Trang 34I Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán
+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập
+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh
II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:
ví dụvà hiểuđược đn phéptrừ
118 – x = 93
x = 118 – 93 = 25c) x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61 = 13
Bài 48 (tr.24 sgk)
* 35 + 98 = (35 –2) + (98 + 2) = 33+ 100 = 133
* 46 + 29 = (46 –1)+ (29 +1)
= 45 +
30 = 75
Bài 49 (tr.24 sgk)
* 321 – 96 = (321+4) – (96 + 4) =
325 – 100 = 225
* 1354 –997=(1354+3)-(997+3) = 1357 –
1000 = 357
III Chuẩn bị
Sách giáo khoa, giáo án, bài tập
IV Phương pháp dạy học.
Trang 35Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm
- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở
V Tiến trình trên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ : (HĐ1) (3’)
Phát biểu về phép chia hai số tự nhiên (Phép chia hết và phép chia có dư) Tổng quát ?
2 Bài mới :
năng /năn
g lực cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).
HS1: khi nào số tự nhiên a chia
=4 100 = 400HS: Nhân cả số bị chia và sốchia với số 2
Bài 52 Trang 25
tínhnhanh
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 36Cho phép tính: 2100:50 Theo
em, nhân cả hai số bị chia và số
chia với số nào là thích hợp
1400 :25 = (1400.4): (25.4)
= 5600: 100 = 56HS1:
132 : 12 =(120 +12) : 12
=120 : 12 + 12: 12
= 10 +1 = 11HS2:
96 : 8 = (80 + 16):8
= 80 : 8 + 16 : 8
= 10 + 2 = 12
a) 14 50 = (14:2)(50.2) =7.100 = 700
16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100 =400
b) 2100 :50=(2100.2)(50.2)
= 4200 : 100
= 42+1400:25 =(1400.4):
(25.4) = 5600: 100
= 56c) 132 : 12 =(120+12) : 12
=120 : 12 +12: 12
+ GV: Đọc đề bài, gọi tiếp 1
HS đọc lại đề bài, yêu cầu 1 HS
tóm tắt lại nội dung bài toán
Hỏi:
a) Tâm chỉ mua loại I được
nhiều nhất bao nhiêu quyển?
b) Tâm chỉ mua loại II được
nhiều nhất bao nhiêu quyển?
HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta
HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy
21000 : 2000đ Thương là số vởcần tìm
HS: làm bài trên bảng
Bài 53 trang 25 (SGK)
Pt kỹnăngứngdụngthựctế
21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10 vởloại I
21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 vởloại II
1000 : 2000 = 10
dư 1000Tâm mua đượcnhiều nhất 10 vởloại I
21000 : 1500 = 14Tâm mua đượcnhiều nhất 14 vởloại II
Hoạt động 3: Dặn dò: (2 phút)
Trang 37Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân
+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)
+ BTVN: 76 80, 83 tr.12 (SBT)
+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 38ND:
TIẾT 12 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, biết được công thức
nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2 Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính
giá trị của các lũy thừa
3 Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
4.Định hướng phát triển năng lực:
• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp;
kĩ năng thực hành, thuyết trình
• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học
• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
ví duphép nhân
Thông hiểuqua đn và vídụ
b Ví dụ:
72 = 7.7 = 49
25 = 2.2.2.2.2 = 32
33 = 3.3.3 =27Cho hs làm ?1
Làm bài tập 56,57sgk
qua viếtdưới dạnhtích các lũythừa
Thông hiểuqua ví dụ
III Chuẩn bị:
- GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
IV Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
V Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Trang 39Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
HS1: Hãy viết các tổng sau
Hoạt động 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (15 phút).
Học sinh đọc:
HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a
1 Lũy thừa với số mũ tựnhiên:
+ GV: Phép nhân nhiều thừa
số bằng nhau gọi là phép nâng
lên lũy thừa
thừa với số mũ tự nhiên (≠0):
- Cơ số cho biết giá trị mỗi
72
23
34
723
234
49881
c Chú ý:
+ a2 đọc là a bình phương+ a3 đọc là a lập phương+ a1 = a
Hoạt động 3: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số (15 phút).
GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy
Trang 40+ GV: Viết tích của hai lũy
thừa thành một lũy thừa
a) 23.22 b) a4.a3
Gợi ý: áp dụng địng nghĩa lũy
thừa để làm bài tập trên
Gọi 2 HS lên bảng
+ GV: Em có nhận xét gì về
số mũ của kết quả với số mũ
các lũy thừa?
+ GV: Qua hai ví dụ trên em
có thể cho biết muốn nhân hai
lũy thừa cùng cơ số ta làm thế
+ Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát
+ Không được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ
+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)
+ BTVN: 57 60 tr.28 (SGK) 86 90 tr.13 (SBT)
VI Rút kinh nghiệm: