1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN Số học 6 có bảng mô tả

338 205 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 338
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập.. Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi: Cho ví dụ thực tế Câu minh họa Nêu được cách viết tập hợp Viết được tập hợp theo hai cách V

Trang 1

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

Ngày soạn: 15/8/2018

Ngày dạy:

TIẾT 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1) Kiến thức: - Nhận biết được tập hợp qua các ví dụ trong toán học và trong đời sống

- Biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

2) Kỹ năng: -Viết được tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán

- Sử dụng được kí hiệu thuộc , không thuộc

- Rèn cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cánh khác nhau để viết một tập hợp

3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

Cho ví dụ thực tế

Câu minh họa

Nêu được cách viết tập hợp Viết được tập hợp theo hai cách Vận dụng để giải bài tập đơn

giản

Vận dụng để giải bài tập phức tạp

Câu minh họa

Câu 2.1:

Nêu cách viết tập hợp

Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, ghi sẵn một số ví dụ

Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các kiến thức về các số đã học: 0, 1, 2, …

IV Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 2

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

lực cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 (3 phút)

- Tập hợp các cây bút

- Chữ cái in hoa

- Các phần tử được viết trong hai dấu {}

- Ngăn cách bởi dấu

- Tập hợp các chữ cái a, b, c, d

2)Cách viết các kí hiệu.

- Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa

VD: A={0; 1; 2; 3}

Hay A={1; 2; 3; 0}

Hay A={x ∈ N /x<4}

0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A

* Kí hiệu: (SGK trang 5)

* Chú ý: (SGK trang 5)

- Để viết một tập hợp :(in đậm trong khung trang 5SGK)

Pt kĩ năng giao tiếp ngôn ngữ ,thuyết trình

Trang 3

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

Hoạt động 3: Củng cố toàn bài (15 phút)

- Hãy ghi các phần tử của tập

hợp trong bài ?1 và bài ?2 vào

hai vòng kín bên

3.3 Bài 2

- Một HS viết như sau đúng

hay sai? Vì sao?

{T, O, A, N, H, O, C }

Hãy sửa lại cho đúng?

- GV yêu cầu HS làm bài 3 tr.6

SGK theo nhóm nhỏ trong thời

gian 2 phút Sau đó GV thu đại

diện 3 bài nhanh nhất và nhận

xét bài làm của HS

- 1 HS đọc đề rồi lên bảng HS dưới lớp làm vào vở

NX đúng sai?

- 1 HS đọc đề rồi lên bảng HS dưới lớp làm vào vở

- Phần tử N,A liệt kê 2 lần

N, G}

Minh hoạ bằng một vòng kín

x A; y B;

b A; b B;

Pt kĩ năng tổng hợp, tư duy

VI Rút kinh nghiệm:Cho học sinh nắm vững các cách viết tập hợp và cách kí hiệu

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

?1

?2

1,2, 3,4,5,6

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1) Kiến thức: - Nhận biết được tập hợp các số tự nhiên

- Biết được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

2) Kỹ năng: -Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số

- Vận dụng so sánh để biết được số tự nhiên liên trước, số tự nhiên liền sau

3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

Biểu diễn số tự nhiên trên tia số

Vận dụng giải bài tập đơn giản

Câu minh

họa

Câu 1.1.1:

Phát biểu khái niệm

Viết được số liền sau , số liền trước

Vận dụng giải bài tập đơn giản

Vận dụng để giải bài tập phức tạp

sgk (trang8)

III Chuẩn bị:

Chuẩn bị của GV: Bảng phụ minh hoạ ví dụ, tia số

Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập, ôn tập các kiến thức lớp 5 về các số tự nhiên

IV Phương pháp dạy học.

Trang 5

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

VI Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định : kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

? Nêu cách viết một tập hợp Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 8 bằng hai cách

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

+ GV nêu câu hỏi kiểm tra

Sửa bài 7 tr.3(SBT)

a) Cam ∈ A và cam ∈B

b) Táo ∈A nhưng táo

∉ BHS2: - Trả lời phầnđóng khung trong SGK

1 Tập hợp N và tập hợp

N *

- Các số 0, 1, 2, 3, … làcác số tự nhiên Tập hợpcác số tự nhiên ký hiệu làN

Pt kĩ năng Tính toán ,ngôn ngữ kí hiệu

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

.4 5.6 .7 .8 .9

A

0 1 2 3 4 5

Trang 6

- Tập hợp các số tự nhiênkhác 0 được ký hiệu N*.Tập N = {0, 1, 2, 4, …}

N*= {1, 2, 3, 4, …}

Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)

- Chỉ trên tia số giới thiệu

điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở

bên trái điểm biểu diễn số lớn

hơn

- Giáo viên giới thiệu các ký

hiệu ≥ và ≤

- Gọi HS nêu mục b, c (SGK)

- GV giới thiệu số liền trước,

số liền sau của một số tự

- Điền ký hiệu > hoặc <

vào ô vuông cho đúng:

3 9 15 7 02

- Viết tập hợp

A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤8} bằng cách liệt kê cácphần tử của nó

- Tìm số liền sau củacác số 4, 7, 15?

- Tìm các số liền trướccủa các số 9, 15, 20?

- Tìm hai số tự nhiênliên tiếp?

- Tìm 3 số tự nhiên liêntiếp tăng dần?

24, …, … …, 100, …

- Tìm số tự nhiên nhỏnhất? Số tự nhiên lớnnhất?

2 Thứ tự trong tập hợp

số tự nhiên

a Trong hai số tự nhiênkhác nhau có một số nhỏhơn số kia

- Nếu a nhỏ hơn b, viết a

e Tập hợp các số tựnhiên có vô số phần tử

- Đại diện nhóm lên làmbài tập

Bài 6:

a) 17, 18; 99, 100; a, a+1(với a∈ N)

b) 34, 35; 999, 1000;

b-1, b (với b∈ N*)

Pt kĩ năng tổng hợp

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)

+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi

+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10  15 trang 4, 5 (SBT)

Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a

VI Rút kinh nghiệm:Hướng dẫn học sinh nắm vững cách viết các số tự nhiên liền trước ,liền sau của bất kỳ số tự nhiên nào

Trang 7

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN

I Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1) Kiến thức: - Nhận biết được hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân

- Biết rõ trong hệ thập phân,giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 8

2) Kỹ năng: -Biết ghi số tự nhiên

- Biết đọc số la mã không vượt quá 30

3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Xác đinh đượcchữ số hàng chục , hàng trăm,hàng nghìn

Vận dụng giải bàitập đơn giản

Biểu diển được các số trong hệ thập phân

Vận dụng giải bàitập đơn giản Vận dụng để giải bài tập

- Sách giáo khoa, bảng phụ vẽ hình mặt đồng hồ ghi các số bằng chữ số La mã

IV Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

Trang 9

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

- GV đưa câu hỏi kiểm tra bài

nhiên không vượt quá 6 bằng 2

cách Sau đó biểu diễn các

phần tử của tập hợp B trên tia

số Đọc tên các điểm ở bên trái

điểm 3 trên tia số

Biểu diễn trên tia số:

Các điểm ở bên trái điểm 3 trêntia số là 0; 1; 2

Bài 10 tr.8 (SGK) 4601; 4600;

4599 a + 2; a + 1; a

Pt kĩnăngtínhtoán,tổnghợp

chữ số trở lên ta thường viết

tách

Riêng từng nhóm 3 chữ số kể

từ phải sang trái

+ Cần phân biệt: số với chữ

Trang 10

Hãy viết số 32 thành tổng của

ab= a.10 + b(a≠0)

abc= a.100 + b.10+ c

Các số tự nhiênđược viết theo hệthập phân

Pt kĩnăngphântích tưduy

Hoạt động 4: Cách ghi số La Mã (5 phút).

IV = 4

IX = 9VII = V + I + I = 7VIII = ?

Gọi HS lên bảng viết

3 Chú ý: Cách ghi

số La Mã:

Các số La Mã từ 1đến 10:

I II III IV VVI

1 2 3 4 56

VII VIII IX X

7 8 9 10Nếu thêm vào bêntrái mỗi số trên:

+ Một chữ số X tađược các số La Mã

từ 11 đến 20+ Hai chữ số X tađược các số La Mã

từ 21 đến 30

Pt kĩnăngdung kíhiệungônngũ

Trang 11

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 4: SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP TẬP HỢP CON

I Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1) Kiến thức: - Nhận biết được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có

vô số phần tử, củng có thể không có phần tử nào

- Biết khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

2) Kỹ năng: -Tìm được số phần tử của tập hợp

- Kiểm tra được một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tậphợp cho trước

- Sử dụng đúng các kí hiệu con và thuộc

3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

vô số phần tử, củng

có thể không có phần tử nào

Nêu được số phần tử của tậphợp

Vận dụng giải bài tập đơn giản

Vận dụng để giải bài tập phức tạp

Vận dụng để giải bài tập phức tạp

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 12

Hs học bài theo hướng dẫn

IV Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

V Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ: 8’

- Làm bài tập 14 SGK trang 10 Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân

2 Bài mới :

/năng lực cần đạt

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

- GV nêu câu hỏi kiểm tra:

- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)

- Viết giá trị của số abcd trong hệ thập

phân dưới dạng tổng giá trị các chữ số?

abcd=1000a +100b+10c+ d

(a ≠ 0)XVII: Mười bảyXXVII: Hai mươi bảy19: XIX

25: XXV

Pt kĩ năng tổng hợp

Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp (12 phút).

Trang 13

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

Tập hợp A có 1 phần tửTập hợp B có 2 phầntử

Tập hợp C có 51 phầntử

Tập hợp N có vô sốphần tử

Tập M không có phần

tử nào Tập hợprỗng, ký hiệu ∅

1 Số phần tử của mộttập hợp:

A = {Bút}

B = {a, b}

C = { x∈N/ x ≤50}

a) A = {20} có 1 phầntử

b) B = {0} có 1 phầntử

c) C = N có vô sốphần tử

d) D = ∅

Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)

- Dùng biểu đồ Ven minh họa hai tập

hợp sau: K = {cam; quýt, bưởi}

- Yêu cầu học sinh phân biệt ∈, ⊂

-GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 2

- Thông qua ví dụ 2 hình thành hai tập

hợp bằng nhau

 Rút ra nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm

nhỏ bài 19, 20 trang 13 theo nhóm nhỏ

HS giải bài 19 trang 13vào phiếu học tập

Ký hiệu: A ⊂ B

A là tập hợp con của Ahay A chứa trong B

B

Trang 14

3 Luyện tập:

F

Trang 15

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 5: LUYỆN TẬP

I Chuẩn kiến thức, kĩ năng:

1 Kỹ năng: Sử dụng thành thạo các ký hiệu ∈ và ∉ ; ⊂ và ⊄

2 Kiến thức: Tập hợp, số phần tử của một tập hợp , tập hợp N và N*, tập hợp con

3 Thái độ: Làm bài cẩn thận, chính xác

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

Nêu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có

vô số phần tử, củng

có thể không có phần tử nào

Nêu được số phần tử của tậphợp

Vận dụng giải bài tập đơn giản

Vận dụng để giải bài tập phức tạp

Câu minh họa

Nêu được khái niệm tập hợp con Biểu diễn được bằng hình

vẽ

Vận dụng giải bài tập đơn giản

Vận dụng để giải bài tập phức tạp

Câu minh họa

Câu 2.1: Nêu

khái niệm

Câu 2.2: Làm

ví dụ ở sgk(trang13)

Câu 2.3: Làm ?

3 sgk(trang13) Câu 2.4: Làm bài 20sgk

(trang13)

III Chuẩn bị :

GV Sách giáo khoa, giáo án, bài tập

HS ôn tập tập hợp, tập hợp con, bài tập sgk

IV Phương pháp dạy học.

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 16

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).

- GV nêu câu hỏi kiểm tra:

Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao

Bài 29 tr.7 (SBT)

a A = {18} b B = {0}

c C = N d D = ÞHS2: Trả lời như SGKBài 32 tr.7 (SBT)

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}

A ⊂ B

Pt kĩ năng thuyết trình / tổng hợp

+ GV yêu cầu HS làm bài theo

nhóm Yêu cầu của nhóm:

-Nêu công thức tổng quát tính số

HS bằng cách kiệt kê để tìm

số phần tử của tập hợp A

Áp dụng công thức vừa tìmđược, tìm số phần tử của tậphợp B

HS làm việc theo nhóm trong 5 phút

Các nhóm trưởng phân chiacông việc cho các thành viên

Bài 21 tr.14 (SGK)

A = {8; 9; 10; …

; 20}

Có 20 – 8 + 1 = 13phần tử

Tổng quát:

Tập hợp các số tựnhiên từ a đến b có

b – a + 1 phần tử

B = {10; 11; 12;

… ; 99}

Có 99 – 10 + 1 = 90phần tử

Bài 23 SGK:

- Tập hợp các sốchẵn từ số a đến số

b có:

(b – a):2 + 1(phần tử)

Trang 17

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

+ GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm

Yêu cầu của nhóm:

-Nêu công thức tổng quát tính số

HS bằng cách kiệt kê đểtìm số phần tử của tập hợpA

Áp dụng công thức vừatìm được, tìm số phần tửcủa tập hợp B

HS làm việc theo nhóm trong 5 phút

Các nhóm trưởng phân chia công việc cho các thành viên

Bài 21 tr.14 (SGK)

A = {8; 9; 10;

… ; 20}

Có 20 – 8 + 1 = 13phần tử

Tổng quát:

Tập hợp các số tựnhiên từ a đến b có

b – a + 1 phần tử

B = {10; 11; 12; … ;99}

Có 99 – 10 + 1 = 90phần tử

Bài 23 SGK:

- Tập hợp các sốchẵn từ số a đến số

b có:

(b – a):2 + 1(phần tử)

Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.

Bài 22 tr.14 (SGK)

- GV yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm

bài

- Các HS khác làm bài và bảng phụ

Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài

làm của bạn, GV thu bài của 5 HS

nhanh nhất và nhận xét bài làm của

bạn

- GV yêu cầu thêm: Hãy tính số phần

tử của các tập hợp vừa viết? Áp dụng

công thức nào?

a) Viết tập hợp C các sốchẵn nhỏ hơn 10?

b) Viết tập hợp L các số

lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏhơn 20

c) Viết tập hợp A có 3 sốchẵn liên tiếp, số nhỏ nhất

{18,20,22}

{25,27,29,31}

Pt kĩnăngngônngữ kíhiệutoánhọc

Dạng 3: Bài toán thực tế

Bài 25 SGK

Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi một HS lên bảng viết tập hợp A

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 6: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1) Kiến thức: - Nhận biết được các tính chất của phép cộng và phép nhân

- Biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

2) Kỹ năng: - Vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh

- Vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Cho ví dụ về phép cộng và phép nhân

Vận dụng giải bài tập đơn giản

Vận dụng để giảibài tập phức tạp

viết dạng tổng quát của các tính chất

Vận dụng giải bài tập đơn giản Vận dụng để giảibài tập phức tạp

Câu 2.2: Lập

bảng so sánh như sgk

Câu 2.3.1 :

Làm ? 3 sgk(trang 16)

Câu 2.3.2:

Làm bài 27;31trang 16

Câu 2.4: Làm bài

30;34;35;38 trang17;19;20 sgk )

Trang 19

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

sgk )

III Chuẩn bị :

Sách giáo khoa , bảng phụ

IV Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

V Tiến trình trên lớp :

1./ Kiểm tra bài cũ : 7’

- Thế nào là tập hợp con của một tập hợp ?

- Cho tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 0 nhưng không vượt quá 5 và tập hợp B các số thuộc N* nhỏhơn 4

Hãy viết tập hợp A , B và cho biết quan hệ giữa hai tập hợp ấy

2./ Bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Kỹ năng

- Yêu cầu HS đọc ôn lại

b Nếu tích của hai thừa số

mà bằng 0 thì có ít nhất mộtthừa số bằng

- Một số lên bảng trình bày

- HS cả lớp so sánh và nhậnxét

- Phát biểu các tính chất vàlàm bài tập liên quan

- Làm cá nhân vào giấynháp

- Trình bày trên bảng

- Nhân xét và hoàn thiệnvào vở

1 Tổng và tích hai số tựnhiên (16')

? 1 (SGK-T.15)

? 2 (SGK-T.15)

Bài tập 30 (SGK-T.17)

Giải

a Vì (x-34).15 = 0 nên x-34 = 0, suy ra x = 34

b Vì 18.(x-16) = 18 nênx-16 = 1, suy ra x = 17

2 Tính chất của phép cộng

và phép nhân số tự nhiên(20')

Kỹ năngtrình bàynhóm

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 20

= 4 25 37 ( t/c giao hoán)

= ( 4 25) 37 ( t/c kết hợp)

= 100 37

= 3700c) 87 36 + 87 64

= 87 (36 + 64)

= 87 100

= 8700

kỹnăng thảoluận nhóm

Kỹ nănghợp tác

Trang 21

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

b)abcd=a.1000+b.100+c

10+d

HS2: Bài 21 (SBT)a) A = {16; 27; 38; 49} có

4 phần tử

b) B = {41, 82} có 2 phầntử

c) C = {59, 68} có 2 phầntử

Áp dụng: Tính nhanha) 5.25.2.16.4 b) 32.47 + 32.53

- HS2: Sửa bài 35 tr.19(SGK)

Bài 47 tr.9 (SBT)

GV đưa bảng phụ có đểbài 47 tr.9 (SBT)

14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20+60

Hoặc15.4=15.2.2=30.2=60

Ap dụng tính chất phânphối của phép nhân vớiphép cộng

Bài 36 tr.19 (SGK)

14=3.5.4=3(5.4)=3.20+60

+ 25.12 = 25.4.3 =(25.4)3 =100.3 = 300+ 125.16=125.8.2

= (125.8).2 = 1000.2=2000

Bài 37 tr.20 (SGK)

+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554+ 35.98= 35(100–2) =3430

III Chuẩn bị :

Sách giáo khoa , bảng phụ

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 22

IV Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

V Tiến trình trên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ : (HĐ1) (7’)

Kiểm tra bài tập 30 : Tìm số tự nhiên x , biết : b) 18 (x – 16) = 18

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3

= 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39C2: (10 + 3)+(11 + 2)+(12 + 1)

= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)

= 13.3= 39HS2: Viết tổng quát:

(a+b) + c = a+ (b+c)Bài tập

a) 81+243+19 = (81+19)+243 = 100 + 243 = 343b)168+79+32 = (168+132)+79 = 300 + 79 = 379

Kỹ năng pt Tổng hợp

Bài 31 (trang 17 SGK)

a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 =(463+137)+(318+22) =600+340 = 940

Kỹ năng pt Giao tiếp Ngôn ngữ

Trang 23

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 +25

=50.5 + 25 =275a)=996+(4+41)

=(996+4)+41 =1000+41

=1041b)=(35+2)+198

=35+(2+198)=35+200

=235

Đã vận dụng tính chất giaohoán và kết hợp để tính nhanh

c) 20+21+22+…+29+30

= (20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25

= 50 +50 + 50 + 50 + 50 + 25

=50.5 + 25 =275

Bài 32 trang 17 (SGK)

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) =(996 + 4) + 41 =1000 + 41

=1041b) 37 + 198 = (35+2) +198

Hãy viết tiếp 4;6;8

số nữa vào dãy số 1,

1, 2, 3, 5, 8

Gv gọi hs đọc đề bài 33

2 = 1+1 ; 5 = 3+2

3 = 2+1 ; 8 = 5+3HS1: 1,1,2;3;5;8;

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185

Bài 34c SGK

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185

Hoạt động 3: Củng cố (3 phút)

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 24

Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên Các tính chất này có ứng dụng gìtrong tính toán.

Trang 25

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

Nhận xét được các dạng của bài tập để áp dụng chính xác các tính chất ,Làm bài cẩn thận , chính xác

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

b)abcd=a.1000+b.100+c

10+d

HS2: Bài 21 (SBT)a) A = {16; 27; 38; 49} có

4 phần tử

b) B = {41, 82} có 2 phầntử

c) C = {59, 68} có 2 phầntử

Áp dụng: Tính nhanha) 5.25.2.16.4 b) 32.47 + 32.53

- HS2: Sửa bài 35 tr.19(SGK)

14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20+60

Hoặc15.4=15.2.2=30.2=60

Ap dụng tính chất phânphối của phép nhân vớiphép cộng

Bài 36 tr.19 (SGK)

14=3.5.4=3(5.4)=3.20 +60+ 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3

=100.3 = 300+ 125.16=125.8.2

= (125.8).2 = 1000.2=2000

Bài 37 tr.20 (SGK)

+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554+ 35.98= 35(100–2) = 3430

III Chuẩn bị :

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 26

Sách giáo khoa , bảng phụ

IV Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

V Tiến trình trên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ (HĐ1) (6’)

- Tính nhanh : A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33

- Nêu các tính chất của phép nhân

- Phát biểu các tính chất ấy và viết công thức tổng quát

2 Bài mới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Kỹ năng

- Hãy tách các thừa số trong

Bài 36.(SGK-T.19) 8’

Giải

a 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2

= 30.2 = 60125.16 = 125.(4.4)

= (125.4).4 = 500.4 =2000

b 25.(10+2) = 25.10 + 25.2 = 250+50 =30047.101 = 47.(100+1)

= 47.100 + 47.1

= 4700 + 47

= 4747Bài 37 (SGK-T.20)8’

Giải16.19 = 16.(20-1)

= 16.20 – 16.1

= 320 – 16

= 30446.99 = 46.(100-1)

Kỹ năngtrình bàynhóm

kỹnăngthảo luậnnhóm

Trang 27

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

* Củng cố và luyện tập : (Không)

* Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :(3’)

Đọc và làm các bài tập 38, 39, 40 SGK

Làm bài 48, 49, 56b,56, 57, 58, 59SBT

Xem trước nội dung bài học tiếp theo

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 28

Ngày soạn :

Ngày dạy:

TIẾT 9 : PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1) Kiến thức: - Nhận biết được phép trừ và phép chia

- Biết được quan hệ giữa các số trong phép trừ , phép chia hết , phép chia có dư

2) Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức của phép trừ và phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ

và phép chia

3) Thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác Có ý thức học tập, hợp tác

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

Cho ví dụ về phép trừ

Vận dụng giải bài tập đơn giản

Vận dụng để giải bài tập phức tạp

Câu minh

họa

Câu 1.1 :

Ghi công thức tổng quát

Câu 1.2: Cho ví dụ Câu 1.3: Làm?

1sgk(trang21)

Câu 1.4 :

Làm bài 41;50sgk (trang 22;24)

Thực hiện phép chia hếtvà phép chia có dư

Vận dụng giải bài tập đơn giản

Vận dụng để giải bài tập phức tạp

Câu minh

họa

Câu 2.1:

Ghi công thức tổng quát

Câu 2.2: Làm ?

2;3 sgk (trang 21;22)

Câu 2.3 :

Làm bài 55sgk (trang 25)

Câu 2.4: Làm

bài 44;47 sgk (trang 24)

III Chuẩn bị

Sách giáo khoa, giáo án, bài tập

IV Phương pháp dạy học.

Trang 29

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

hiệu dùng tia số như SGK

- Xem có số tự nhiên x nào

để 6 + x = 5Phép trừ 7 – 3 = 4 : 7

! ! ! ! ! ! ! !

0 1 2 3 4 5 6

x = 4không có số tự nhiên x nào

12 3 14 3

0 4 2 4

Phép chia 12 cho 3 có số dư

là 0 là phép chia hết, phépchia 14 cho 3 là phép chiacòn dư (dư 2)

Trường hợp 1: thương là 35,

số dư là 5Trường hợp 2: thương là 41,

Tiết 9: Phép trừ và phép

chia

1 Phép trừ hai số tựnhiên (13')

Cho hai số tự nhiên a và

b, nếu có số tự nhiên xsao cho b + x = a thì ta cóphép trừ a – b = x

? 1 (SGK-T.21)Giải

a 0 b a c a ≥ b

2 Phép chia hết và phépchia có dư (20')

Cho hai số tự nhiên a và bnếu có số tự nhiên x saocho b x = a thì ta cóphép trừ a : b = x

?2 (SGK-T.21)Giải

(số chia) .(thương) +sốdư

*Tổng quát: Cho hai số tựnhiên a, b bao giờ ta cũngtìm được một số tự nhiên

q và r sao cho a = b.q + r,

Kỹ năngvận dụngvào giải bàitập

Kỹ năngtrình bàynhóm

kỹnăng thảoluận nhóm

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 30

số dư là 0Trường hợp 3: không xảy ra

vì số chia bằng 0Trường hợp 4: không xảy ra

vì số dư lớn hơn số chia

trong đó 0≤r≤b

- Nếu r = 0 ta có phépchia hết

- Nếu r ≠ 0 ta có phépchia có dư

? 3 (SGK-T.22)Giải

Kỹ nănghợp tác

- Làm bài tập để tiết sau luyện tập

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 31

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

3 Thái độ :

Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

ví dụvà hiểuđược đn phéptrừ

HS: phép trừ chỉ thực hiệnđược khi a>= b

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61 = 13

Bài 48 (tr.24 sgk)

* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 +2) = 33 + 100 = 133

* 46 + 29 = (46 –1) + (29+1)

= 45 + 30 = 75

Bài 49 (tr.24 sgk)

* 321 – 96 = (321 +4) – (96+ 4) = 325 – 100 = 225

* 1354 – (997+3) = 1357 – 1000 =357

997=(1354+3)-III Chuẩn bị

Sách giáo khoa, giáo án, bài tập

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 32

IV Phương pháp dạy học.

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

V Tiến trình trên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ : (7’)

Kiểm tra bài tập 44 SGK trang 24 GV củng cố cho điểm

- Học sinh : làm các bài 44 - làm các bài 44 b) , 44 d) , 44 g)

- Yêu cầu làm việc cá nhân

- Yêu cầu một số HS lên

trình bày lời giải

- Đọc thông tin và làm theoyêu cầu

- Gọi một HS lên bảngtrình bày

- Cả lớp làm vào vở nháp,theo dõi, nhận xét

- Đọc thông tin và làm theo

x = 74 – 61

x = 13 Bài tập 48 (SGK-T.24) (7')

Giải

35 + 98

= (35-2) + (98+2)

= 33 + 100

= 13346+29

= (46-1)+(29+1)

Kỹ năngvận dụngvào giảibài tập

Kỹ năngtrình bàynhóm

kỹnăng thảoluậnnhóm

Trang 33

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

- Yêu cầu HS làm việc theo

- Làm vào giấy nháp

- Một số nhóm lên bảngtrình bày

- Nhận xét và ghi điểm

= 45 + 30

= 75Bài tập 49 (SGK-T.24)

=(1354+3)-(997+3)

= 1357 – 1000

= 357Bài tập 69 (SBT-T.) (7')

Giải Mỗi toa tàu chứa được:

10 4 = 40 ( người)

Vì :

892 : 40 = 22 dư 12 Nên phải cần ít nhất 23 toatàu

Bài tập 70 (SBT-T.)

Giải

a S – 1538 = 3425

S – 3425 = 1538b

Kỹ nănghợp tác

Trang 34

I Chuẩn kiến thức, kĩ năng:

Nhận biết sự liên hệ giữa các phép toán

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực.

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán

+ Phát hiện và nêu được tình huống các vấn đề trong học tập

+ Hiểu và vận dụng trong các tình huống học tập và trong cuộc sống

- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh

- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh

II Bảng mô tả và hệ thống câu hỏi:

ví dụvà hiểuđược đn phéptrừ

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61 = 13

Bài 48 (tr.24 sgk)

* 35 + 98 = (35 –2) + (98 + 2) = 33+ 100 = 133

* 46 + 29 = (46 –1)+ (29 +1)

= 45 +

30 = 75

Bài 49 (tr.24 sgk)

* 321 – 96 = (321+4) – (96 + 4) =

325 – 100 = 225

* 1354 –997=(1354+3)-(997+3) = 1357 –

1000 = 357

III Chuẩn bị

Sách giáo khoa, giáo án, bài tập

IV Phương pháp dạy học.

Trang 35

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

- Phương pháp dạy học tích cực.- Phối hợp với phương pháp hoạt động nhóm; phát huy vai tròcủa cá nhân trong nhóm

- Phối hợp với phương pháp đàm thoại gợi mở

V Tiến trình trên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ : (HĐ1) (3’)

Phát biểu về phép chia hai số tự nhiên (Phép chia hết và phép chia có dư) Tổng quát ?

2 Bài mới :

năng /năn

g lực cần đạt

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).

HS1: khi nào số tự nhiên a chia

=4 100 = 400HS: Nhân cả số bị chia và sốchia với số 2

Bài 52 Trang 25

tínhnhanh

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 36

Cho phép tính: 2100:50 Theo

em, nhân cả hai số bị chia và số

chia với số nào là thích hợp

1400 :25 = (1400.4): (25.4)

= 5600: 100 = 56HS1:

132 : 12 =(120 +12) : 12

=120 : 12 + 12: 12

= 10 +1 = 11HS2:

96 : 8 = (80 + 16):8

= 80 : 8 + 16 : 8

= 10 + 2 = 12

a) 14 50 = (14:2)(50.2) =7.100 = 700

16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100 =400

b) 2100 :50=(2100.2)(50.2)

= 4200 : 100

= 42+1400:25 =(1400.4):

(25.4) = 5600: 100

= 56c) 132 : 12 =(120+12) : 12

=120 : 12 +12: 12

+ GV: Đọc đề bài, gọi tiếp 1

HS đọc lại đề bài, yêu cầu 1 HS

tóm tắt lại nội dung bài toán

Hỏi:

a) Tâm chỉ mua loại I được

nhiều nhất bao nhiêu quyển?

b) Tâm chỉ mua loại II được

nhiều nhất bao nhiêu quyển?

HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta

HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy

21000 : 2000đ Thương là số vởcần tìm

HS: làm bài trên bảng

Bài 53 trang 25 (SGK)

Pt kỹnăngứngdụngthựctế

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10 vởloại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 vởloại II

1000 : 2000 = 10

dư 1000Tâm mua đượcnhiều nhất 10 vởloại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua đượcnhiều nhất 14 vởloại II

Hoạt động 3: Dặn dò: (2 phút)

Trang 37

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân

+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)

+ BTVN: 76  80, 83 tr.12 (SBT)

+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 38

ND:

TIẾT 12 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, biết được công thức

nhân hai lũy thừa cùng cơ số

2 Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính

giá trị của các lũy thừa

3 Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.

4.Định hướng phát triển năng lực:

• Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp;

kĩ năng thực hành, thuyết trình

• Phát triển năng lực tính toán toán học; sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu toán học

• Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

ví duphép nhân

Thông hiểuqua đn và vídụ

b Ví dụ:

72 = 7.7 = 49

25 = 2.2.2.2.2 = 32

33 = 3.3.3 =27Cho hs làm ?1

Làm bài tập 56,57sgk

qua viếtdưới dạnhtích các lũythừa

Thông hiểuqua ví dụ

III Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

IV Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Trang 39

Kế hoạch dạy học 6 * Năm học 2018 – 2019

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

HS1: Hãy viết các tổng sau

Hoạt động 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (15 phút).

Học sinh đọc:

HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

1 Lũy thừa với số mũ tựnhiên:

+ GV: Phép nhân nhiều thừa

số bằng nhau gọi là phép nâng

lên lũy thừa

thừa với số mũ tự nhiên (≠0):

- Cơ số cho biết giá trị mỗi

72

23

34

723

234

49881

c Chú ý:

+ a2 đọc là a bình phương+ a3 đọc là a lập phương+ a1 = a

Hoạt động 3: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số (15 phút).

GV: Nguyễn Thị Thúy – Trường THCS Nguyễn Duy

Trang 40

+ GV: Viết tích của hai lũy

thừa thành một lũy thừa

a) 23.22 b) a4.a3

Gợi ý: áp dụng địng nghĩa lũy

thừa để làm bài tập trên

Gọi 2 HS lên bảng

+ GV: Em có nhận xét gì về

số mũ của kết quả với số mũ

các lũy thừa?

+ GV: Qua hai ví dụ trên em

có thể cho biết muốn nhân hai

lũy thừa cùng cơ số ta làm thế

+ Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát

+ Không được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

+ BTVN: 57  60 tr.28 (SGK) 86  90 tr.13 (SBT)

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 18/11/2019, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w