- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu SGK Với chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên... T
Trang 1Ngày 04 tháng 11 năm 2019
Ký duyệt Phó Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Tâm
TUẦN : 10
Trang 2Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2019
TOÁN : Tiết 46: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố: - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- So sánh số đo độ dài viết dưới dạng khác nhau
- Luyện giải toán có liên quan đến rút về đơn vị, hoặc tỉ số
- Làm bài 1, 2, 3, 4 trang 48, 49.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở Toán; SGK; vở nháp; Bảng nhóm; Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố giải toán liên quan đổi số thập phân
- Học sinh chữa bài 3, 4 (57 - BTT)
Bài 3: Trung bình mỗi phút đoàn tàu đó đi là: 33 000 : 60 = 550 (m)
Sau 1 giờ 12 phút đoàn tàu đi được là: 550 ( 60 + 12) = 39 600 (m)
= 39,6 km Đáp số: 550 m; 39,6 km
Bài 4: Số gạo ôtô đó chở là: 50 55 = 2 750 (kg)
= 2,75 (tấn)Đáp số: 2,75 tấn
Hoạt động 2 (9’): Củng cố kỹ năng viết phân số thập phân thành số thập phân.
Bài 1 (48): - HS đọc đề - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? (Bài tập yêu cầu chúng ta
chuyển phân số thập phân thành số thập phân.)
- GV gọi HS nêu lại cách chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- GV đưa ra ví dụ:
10
127
= 1210
7 = 12,7
- HS tiếp tục - nêu kết quả: 0 , 65
+ Muốn chuyển phân số thập phân sang số thập phân ta làm như thế nào?
(Cách 1: Thực hiện phép chia tử số cho mẫu số
Cách 2: Đếm xem ở mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 thì tách ở tử số từ phải sang tráibấy nhiêu chữ số.)
Hoạt động 3 (14’): Củng cố kỹ năng viết số đo độ dài, diện tích dưới dạng số thập phân.
Bài 2 (49): - HS đọc đề - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? (Tìm những số thập phân
bằng số 11,02 km)
+ Muốn tìm được số thập phân bằng 11,02km em làm như thế nào? (Chuyển các số đo
đã cho về dạng số thập phân có đơn vị đo là kilômét và so sánh rút ra kết luận.)
- HS nêu kết quả - GV hỏi: “Vì sao các số đo trên đều bằng 11,02 km ?”
- HS giải thích: * 11,20 km > 11,02 km (Vì phần nguyên bằng nhau, phần mười 2 > 0)
* 11,020 km = 11,02 km (Khi viết thêm chữ số 0 tận cùng bên phải phần thập
phân thì giá trị số đó không thay đổi.)
km = 11,020 km = 11,02 km
Trang 3+ Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như thế nào?
Bài 3 (49): - HS đọc đề - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? (Bài tập yêu cầu chúng
ta viết số thích hợp vào ô trống.) - HS tự giải
Đáp án: 4m 85cm = 4,85 m 72 ha = 0,72 km2
+ Muốn biết số đo độ dài (diện tích) dưới dạng số thập phân em làm như thế nào?
Hoạt động 3 (9’): Củng cố kỹ năng giải toán tỷ lệ.
Bài 4 (49): - HS đọc đề nêu cách giải
- HS lên bảng giải bài - Trình bày cách giải của mình: Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
Tóm tắt: 12 hộp cần: 180 000 đồng
36 hộp cần: đồng?
Giá tiền của một hộp đồ dùng là:
180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:
36 : 12 = 3 (lần)
Số tiền cần có để mua 36 hộp đồ toán là:
15 000 36 = 540 000 (đồng)
Số tiền cần có để mua 36 hộp đồ toán là:
180 000 3 = 540 000 (đồng) Đáp số: 540 000 đồng Đáp số: 540 000 đồng + Giải bài toán tỉ lệ dạng 1có mấy cách?
- GV đưa ra bài toán:
a) Mua 12 bộ đồ học toán 5 với giá 15 000 đồng Hỏi với giá 12 000 đồng thì sẽ mua được bao nhiêu bộ?
b) 600 000 đồng mua được 12 bộ đồ học toán 5 Hỏi với giá giảm 10 000 đồng thì sẽ mua được bao nhiêu bộ?
+ Hai bài toán trên có giống với bài 4 không? Vì sao? ( không Đây dạng tỉ lệ 2)
Hoạt động nối tiếp (2’): Hoàn thành bài tập thiếu (Trang 58)
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 4TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ I -Tiết 1
I MỤC TIÊU: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/1 phút; biếtđọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 đến 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dungchính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
theo mẫu SGK (Với chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với
thiên nhiên.).
* HS hoàn thành: đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết một số biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài
* Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác, tìm kiếm và xử lý thông tin (kỹ năng lập bảng thống kê)
- Thể hiện sự tự tin (thuyết trình kết quả tự tin)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học sách Tiếng
Việt 5, tập một (17 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí, kịch) để HS bốc
thăm Trong đó:
+ 11 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9: Quang cảnh làng
mạc ngày mùa, Nghìn năm văn hiến, Lòng dân, Những con sếu bằng giấy, Một chuyên gia máy xúc, Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai, Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít, Những
người bạn tốt, Kì diệu rừng xanh, Cái gì quý nhất? Đất Cà mau.
+ 6 phiếu - mỗi phiếu ghi tên bài tập đọc có yêu cầu HTL để HS bốc thăm thi đọc
thuộc lòng cả bài hoặc đoạn văn, khổ thơ yêu thích: Thư gửi các học sinh, Sắc màu em yêu,
Bài ca về trái đất; Ê-mi-li, con…Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà; Trước cổng trời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố đọc đúng và trả lời câu hỏi
- 3 HS đọc bài “Đất Cà Mau”, Trả lời các câu hỏi:
+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? ( Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh.)
+ Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?
+ Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? (Người Cà Mau thông minh, giàu nghịlực, thượng võ và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh, trí thông minh của con người.)
- Gọi HS nhận xét - GV đánh giá kĩ năng đọc lưu loát và trả lời câu hỏi
* Giới thiệu bài: Ôn tập, củng cố kiên thức và kiểm tra kết quả học tập môn Tiếng Việt
của HS trong 9 tuần đầu học kì I
- GV nêu mục đích, yêu cầu cách bắt thăm bài đọc của tiết 1
Hoạt động 2 (21’): Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 14 số HS trong lớp)
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có điểm
- Cách kiểm tra như sau:
* Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 2 phút)
* HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
* GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lơì
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV
Trang 5cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
Hoạt động 3 (13’): Củng cố kỹ năng lập bảng thống kê
Bài 2 (95): Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- HS đọc thầm đề bài - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung Mời 1 2 HS nhìn bảng, đọc lại kết quả:
Việt Nam -
Tổ quốc em
Sắc màu em yêu
Phạm Đình Ân Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh
vật, con người trên đất nước Việt Nam
Cánh chim
hoà bình
Bài ca về trái
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn trái đất bình yên, không có chiến tranh
Ê-mi-li, con
Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ Quốc Phòng Mĩ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam Con người với thiên nhiên Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thuỷ điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp Trước cổng trời Nguyễn Đình Ảnh Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của cổng trời ở vùng núi cao Hoạt động nối tiếp (2’): + Tác giả đã dùng những giác quan nào để miêu tả sắc màu yêu thích? - GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài văn - Đọc trả lời câu hỏi bài: Ôn tập tiết 3. IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 6THỂ DỤC: Tiết 19
ÔN ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN
TRÒ CHƠI: AI NHANH VÀ KHÉO HƠN.
I MỤC TIÊU: - Học sinh học ôn các động tác vươn thở, tay, chân của bài thể dục phát triển chung, thực hiện cơ bản đúng động tác
- Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” chơi đúng luật và tự giác tích cực.
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Sân sạch sẽ đảm bảo an toàn, kẻ sân chơi trò chơi; 1 Còi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Cả lớp chơi trò chơi khởi động: “Đứng ngồi theo hiệu lệnh” 1 2 phút
Hoạt động 2 (13’): Ôn động tác vươn thở, tay và chân
- HS ôn tập 1 - 2 lần, mỗi lần 2 8 nhịp Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Những lần sau,cán sự vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho cả lớp tập
* Ôn động tác vươn thở: * Ôn động tác tay:
* Ôn động tác chân
- Cán sự lớp điều khiển cả lớp tập 3 đến 4 lần, mỗi lần 2 8 nhịp: 1 2 lần để củng cố
- Báo cáo kết quả tập luyện: Mỗi nhóm 1 lần, mỗi động tác 2 8 nhịp
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học: 1– 2 phút
Hoạt động 3 (13’): Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
- GV nêu trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”: Rèn luyện phản xạ nhanh, sự tập trung chú ý
* Chuẩn bị: Chia số HS trong lớp thành 2 nhóm nam, nữ riêng, mỗi nhóm tập hợp thành hai
vòng tròn (mỗi cặp một vòng tròn đường kính 2m) đồng tâm, những em đứng ở vòng trònngoài quay mặt vào trong, những em đứng ở vòng tròn trong quay mặt ra ngoài tạo thànhtừng đôi một để chơi với nhau Trong từng đội tự quy định một bên được phép tấn côngtrước, một bên đóng vai người bị tấn công phải phòng thủ
Trang 7* Cách chơi: Khi có lệnh, bên tấn công dùng một hay hai tay tìm cách khéo léo, nhanh nhẹn
dùng tay vỗ nhẹ vào vai bạn (tấn công đối phương ) Nếu vỗ được vào vai bạn, được 1 điểm,
nếu khi đưa tay vỗ bị bên phòng thủ dùng tay chặn được bàn tay lại, bên tấn công bị thua 1 điểm Trò chơi được tiến hành trong 1 3 phút thì đổi người tấn công thành người phòng thủ và ngược lại Cuối cùng ai được nhiều điểm người đó thắng cuộc
* Chú ý: - Chỉ được phép vỗ vào bạn, chứ không được vỗ vào
mặt, mắt bạn…
- Bên phòng thủ đỡ đúng bàn tay mới được tính điểm
- Không dùng tay gạt, đỡ lung tung
- Tập hợp HS theo đội hình chơi vòng tròn, giải thích cách chơi và qui định chơi
- HS chơi thử 1 lần, GV nhận xét và nhắc nhở rồi cho HS chơi chính thức, ở mỗi lần chơi
GV cho HS thi đua để tạo không khí hứng thú khi chơi Những người thua cuộc phải nhảy lò
cò xung quanh các bạn thắng cuộc
Hoạt động nối tiếp (3’): - HS thực hiện một số động tác thả lỏng: 1 phút
- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học: 1 phút
- Giao bài về nhà: Ôn 4 động tác của bài thể dục đã học
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 8TIẾNG VIỆT
ƠN TẬP GIỮA KÌ I - Tiết 2
Nghe viết: Nỗi niềm giữ nước giữ rừng
I MỤC TIÊU: - Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/1 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nghe viết chính xác đẹp bài văn “Nỗi niềm giữ nước giữ rừng”, tốc độ khoảng 95
chữ trong 15 phút, khơng mắc quá 5 lỗi
* BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường thơng qua việc lên án những người phá
hoại mơi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học sách Tiếng Việt
5, tập một (17 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí, kịch) để HS bốc thăm.
- Vở chính tả; - Vở BTTV Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 1 (18’): Kiểm tra tập đọc và học thuộc lịng
- Khoảng
4
1
số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1
- GV đánh giá theo hướng dẫn TT_22 của Vụ Giáo dục tiểu học
Hoạt động 2 (18’): Kiểm tra học sinh Nghe - viết chính tả - GV đọc bài viết - Giúp HS hiểu nghĩa các từ: cầm trịch, canh cánh, cơ man. + Tại sao tác giả nĩi chính người đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách? (Vì sách làm bằng bột nứa, bột của gỗ rừng.) + Vì sao những người chân chính lại càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước, giữ rừng? (Vì rừng cầm trịch cho mực nước sơng Hồng, sơng Đà.) + Bài văn cho em biết điều gì? (Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước.) + Chúng ta cần khai thác tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên rừng như thế nào? + Em hãy tìm những từ dễ lẫn, khĩ viết trong bài và luyện viết? (Luyện viết các tên sơng Đà, sơng Hồng, bột nứa, giận, nỗi niềm, ngược, cầm trịch, đỏ lừ, canh cánh, …) - GV đọc - HS viết bài - GV chấm bài nhận xét chữ viết, kỹ năng ghi đúng dấu thanh Hoạt động nối tiếp (2’): - GV nhận xét tiết học - Dặn HS chưa kiểm tra tập đọc_HTL, kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 9- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ với bạn bè.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * GV: Tranh ảnh nói về ngày Giỗ tổ hùng Vương, Câu ca dao tục ngữ, thơ, truyện về nhớ ơn tổ tiên * HS: SGK, vở BT Đạo đức lớp 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 (3’): Củng cố hành vi: Tình bạn
+ Đọc một số câu ca dao nói về tình bạn đẹp? Nêu các biểu hiện của tình bạn đẹp? Cầm tay đưa bạn lên đàng
Kẻ về người ở hai hàng lụy rơi
Ra đi vừa gặp bạn hiền Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời
Ra về nhớ bạn khóc thầm
Năm canh áo vải ướt đầm cả năm
Bạn bè là nghĩa tương tri Tới lui thăm hỏi phòng khi xa lìaChỉ điều ai kéo vấn vương
Mỗi người một xứ mà thương nhau cùng
Chiều chiều én liệng cò bay Bâng khuâng nhớ bạn, bạn hay cho cùng ?Cho tôi tôi chọn hoa hồng
Cho tôi chọn bạn tấm lòng thủy chung
Mực xanh giấy trắng viết ngắn còn dài Mong rằng tình bạn nhớ hoài ngàn năm Sống trong bể ngọc kim cương
Không bằng sống giữa tình thương bạn bè
Tình bạn tươi thắm như hoa Tình bạn là bản tình ca tuyệt vời+ Điều gì sẽ xảy ra cho chúng ta khi xung quanh ta không có bạn bè?
+ Có quan niệm rằng “Bạn chỉ chơi khi vui còn lúc buồn chỉ cần một mình.” Theo em qun niệm đó đúng hay sai Vì sao?
- HS đọc ghi nhớ SGK trang 12 - GV chốt bài cũ chuyển bài mới.
Hoạt động 2 (9’): Em sẽ làm gì?
Mục tiêu: Giáo dục học sinh ý thức quan tâm giúp đỡ bạn bè Rèn kỹ năng đánh giá quan
điểm và hành vi ứng xử không phù hợp với bạn
Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp hoạt động theo nhóm:
- Giáo viên treo bảng phụ ghi tinhg huống, yêu cầu học sinh thảo luận giải quyết tình huống
Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Vì sao em lại làm như vậy?
1 Khi em nhìn thấy bạn mình làm việc sai trái (Khuyên ngăn bạn.)
2 Khi bạn em gặp chuyện vui (Chúc mừng bạn.)
3 Khi bạn em bị bắt nạt (Bênh vực bạn hoặc nhờ người khác bênh vực bạn.)
4 Khi bạn em ốm phải nghỉ học.( Đến thăm bạn, chép bài hộ bạn, giảng bài cho bạn )
5 Khi bạn em bị kẻ xấu rủ rê lôi kéo vào những hành vi không tốt (Khuyên ngăn bạn,chỉ cho bạn thấy chơi với những người đó là không tốt, khuyên bạn không sa vào những hành vi sai trái sẽ làm bố mẹ, thầy cô giáo phiền lòng.)
6 Bạn phê bình khi em mắc khuyết điểm (Không tự ái cảm ơn bạn đã giúp mình nhận lỗi.)
Trang 107 Khi bạn gặp chuyện buồn.(An ủi động viên giúp đỡ bạn.)
Trang 11+ Em nào đã làm được như vậy trong các tình huống tương tự ? Em hãy kể một việc làm cụ thể ?
Hoạt động 3 (10’): Cùng nhau học tập gương sáng (Bài tập 2, SGK)
* Mục tiêu: HS biết tự hào về tình bạn đẹp và biết giữ gìn tình bạn đó
* Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một câu chuyện về tấm gương
trong tình bạn và các em đã chuẩn bị trước ở nhà
- Học sinh thảo luận nhóm rồi thi nhau kể
- Giáo viên nhận xét các câu chuyện của học sinh, hỏi thêm:
+ Em có tự hào về tình bạn đó không?
+ Em hãy đọc một câu ca dao tục ngữ về tình bạn?
* GV kết luận: Tình bạn không phải tự nhiên mà có Mỗi chúng ta cần phải vun đắp, giữ gìn
mới có được tình bạn Tục ngữ có câu: Tình bạn là nghĩa tương thân
Khó khăn thuận lợi, ân cần bên nhau.
Hoạt động 4 (13’): Trò chơi “Ai nhanh hơn”
Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học.
Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 2 nhóm Thời gian chơi là 10 phút Mỗi nhóm sẽ thay phiên nhau đọc ca dao về tình bạn Mỗi lần đọc câu ca dao, tục ngữ đúng sẽ được ngôi sao vàng, sai được ngôi sao đỏ
- Phần thưởng bên thua phải hát bài hát ca ngợi tình bạn do bên thắng chọn
* Giáo viên tổng kết bài: Chúng ta ai cũng có bạn để tình bạn bền vững cần phải quan tâm
nuôi dưỡng, buồn vui khó khăn hoạn nạn luôn có nhau
Hoạt động nối tiếp (2’): - Đọc phần ghi nhớ bài học
+ Nêu những việc làm thể hiện tình bạn đẹp ?
+ Em đã làm gì để tình bạn ngày càng bền vững ? ( Quan tâm giúp đỡ bạn, )
- HS các nhóm nhận xét - GV kết luận việc nên làm và không nên làm Tình huống a: Chúc mừng bạn
Tình huống b: An ủi, động viên giúp đỡ bạn Tình huống c: Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn Tình huống d: Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt Tình huống e: Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm Tình huống e: Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn - Yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp? - GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………… ………
………
Trang 12Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2019
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Củng cố: - Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân
- So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích
- Giải bài toán bằng cách “Tìm tỉ số” hoặc “Rút về đơn vị”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đề theo khối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
PHẦN I: Mỗi bài tập dưới đây nêu kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D ( là đáp số kết
quả tính, ) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 Số “Mười bảy phẩy bốn mươi hai” viết như sau:
A 107,402 B 17,402 C 17,42 D 107,42
Câu 2 Viết
10
3 dưới dạng số thập phân được: A 3,0 B 30,0 C 0,03 D 0,3
Câu 3 Số thích hợp viết vào chỗ chấm : 6cm2 8mm2 = mm2 là:
A 68 B 680 C 608 D 6 800
Câu 4 Tổng
2
1 3
1
có kết quả là:
6 5 18 7 6 5 9 5 B C D A Câu 5 Các số 8,09 ; 7,99 ; 8,89 ; 8,9 ; 9,08 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: A 8,09 ; 7,99 ; 8,89 ; 8,9 ; 9,08 C 8,09 ; 8,89 ;7,99 ; 8,9 ; 9,08 B 7,99 ; 8,09; 8,9 ; 9,08; 8,89 D 7,99; 8,09 ; 8,89 ; 8,9 ; 9,08 Câu 6 Một khu đất hình chữ nhật có kích thước ghi như hình vẽ bên Diện tích của khu đất đó là: A 1 ha B 1 km2 C 10 ha D 0,01 km2 PHẦN II Câu 1 Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết căn phòng có chiều rộng là 5m, chiều dài là 9m (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.) Tóm tắt Bài giải
400m 250m
Trang 13
Câu 2 Mua 15 quyển sách Toán 5 hết 135 000 đồng Hỏi mua 45 quyển sách Toán 5 hết bao nhiêu tiền? Tóm tắt Bài giải
Câu 3 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 6m 25cm = …… m b) 25 ha = …… km2 c) 19kg = tạ Hoạt động nối tiếp (2’): - Hoàn thành bài tập thiếu (Trang 58) IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………
………… ………
Trang 14Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2019
TOÁN : Tiết 48: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân Bài 1 (a,b); bài 2 (a,b)
- Biết giải toán với phép cộng các số thập phân Bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ: Cách cộng 2 số thập phân.; Vở Toán, nháp; Máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố viết đại lượng đo dưới dạng số thập phân và giải toán
Bài 2: Viết các số đo dưới dạng đơn vị đo là m
Số tiền cần có để mua 36 hộp đồ toán là :
600 000
2
5 = 1 500 000 (đồng)Đáp số: 1 500 000 đồng
Hoạt động 2 (13’): Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân.
Ví dụ 1 : - GV vẽ đường gấp khúc ABC Nêu bài toán: Đường
gấp khúc ABC có đoạn thẳng AB dài 1,84m, đoạn
thẳng BC dài 2,45m Hỏi đường gấp khúc đó dài bao
nhiêu mét?
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABC ta làm như thế nào?
(Tính tổng độ dài hai đoạn thẳng AB và BC)
+ Em hãy nêu rõ tổng độ dài AB và BC? (Tổng: 1,84 + 2,45 = ? (m)
- GV nêu: Đây là tính tổng của hai số thập phân
+ Em có tính được tổng này không, bằng cách nào thực hiện được phép cộng?
(Muốn cộng hai số thập phân 1,84m + 2,45m = ? thì ta đổi 1,84m và 2,45m sang các số
đo có đơn vị là xăng - ti - mét và tính.)
+ Vậy 1,84 + 2,45 bằng bao nhiêu? (1,84 + 2,45 = 4,29)
- HS thực hiện đổi và thực hiện phép cộng trên nháp - Nêu kết quả, nhận xét
* GV giới thiệu kỹ thuật tính:
- GV thực hiện thao tác trên bảng vừa viết, vừa nói:
Đặt tính: Viết 1,84 rồi viết 2,84 dưới 1,84 sao cho hai dấu
phẩy thẳng cột, các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau (đơn vị
thẳng đơn vị, phần mười thẳng phần mười, phần trăm thẳng phần trăm)
Tính: Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên
Viết dấu phẩy: vào kết quả thẳng cột với các dấu phẩy ở các số hạng
- GV khẳng định: cách đặt tính thuận tiện và cũng cho kết quả là 2,49
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép tính: 1,84 + 2,45 = ? và 184 + 245 = ?
+ Em cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa hai phép tính vừa thực hiện?
(Giống nhau: về cách đặt tính và cách thực hiện cộng
Khác nhau: một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.)
4,29 m
+
Trang 15+ Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của các số hạng và dấu phẩy ở kết quả trong phépcộng hai số thập phân? (Trong phép cộng hai số thập phân (viết theo cột dọc) dấu phẩy ở các
số hạng và dấu phẩy ở kết quả thẳng cột với nhau.)
Ví dụ 2 : - GV nêu ví dụ: Đặt tính rồi tính: 15,9 + 8,75 = ?
- 1 HS lên bảng tính - HS cả lớp làm vào vở nháp
- GV yêu cầu HS lên bảng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện tính của mình
+ Qua hai ví dụ, em hãy nêu cách cộng hai số thập phân?
- HS đọc cách cộng hai số thập phân (SGK_Trang 50)
Hoạt động 2 (21’): Vận dụng cộng hai số thập phân để giải các bài tập
Bài 1 (50): Rèn kỹ năng cộng hai số thập phân.
- HS đặt tính - HS cùng bàn kiểm tra - GV theo dõi giúp đỡ em yếu
- HS nêu kết quả - Đối chiếu nhận xét
+ Dấu phẩy ở tổng của hai số thập phân được viết như thế nào? (Dấu phẩy ở tổng viếtthẳng cột với dấu phẩy của các số hạng.)
+ Em hãy nêu cách cộng hai số thập phân?
Bài 2 (50): Rèn kỹ năng đặt tính và cộng hai số thập phân.
- Sau khi tự đặt tính - HS tự làm bài rồi chữa bài
+ Khi đặt tính trong phép cộng hai số thập phân em cần lưu ý điều gì?
Bài 3 (50): Rèn kỹ năng giải toán nhiều hơn với số thập phân.
- HS đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán - HS giải và chữa bài
Tóm tắt:
Bài giải
Tiến cân nặng là: 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
Đáp số: 37,4 kg
+ Em hãy nêu cách thực hiện phép tính?
Hoạt động nối tiếp (2’): Hoàn thành bài tập thiếu (Trang 58)
Bài luyện tập: 1 Đặt tính và tính: a) 34,76 + 57,19 = b) 0,345 + 9,23 =
19,4 + 120,41 = 104 + 27,67 =
2 Ngày đầu cửa hàng nhập 198,7 tấn hàng, ngày sau nhập nhiều hơn ngày đầu 25,76 tấn hàng Ngày ba nhập hơn ngày hai 33,38 tấn hàng Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng nhập bao nhiêu hàng?
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
15,9 8,75 24,65
+
58,2 24,3 82,5
Trang 16TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ I - Tiết 3
I MỤC TIÊU: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/1 phút; biếtđọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 đến 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dungchính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Thể hiện sự tự tin (thuyết trình kết quả tự tin)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học sách Tiếng
Việt 5, tập một (17 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí, kịch) để HS bốc thăm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1 (18’): Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/4 số HS trong lớp)
- GV gọi khoảng 6 em lên bốc thăm - Đọc bài - Cách kiểm tra như sau:
* HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
* GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lơì
- GV đánh giá theo hướng dẫn TT_22 của Vụ Giáo dục tiểu học HS nào đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
Hoạt động 2 (18’): Củng cố viết đoạn văn cảm thụ miêu tả
Bài tập 2: + Trong các bài tập đã học, bài nào là văn miêu tả ?
- GV ghi lên bảng tên 4 bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc,
Kì diệu rừng xanh, Đất cà Mau.
- HS làm việc độc lập : Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó
- GV khuyến khích HS nói thêm nhiều hơn 1 chi tiết, đọc nhiều hơn một bài
- HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do VD:
+ Em thích chi tiết: Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông
thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng Vì tác giả quan sát sự vật rất tinh
tế Từ vàng lịm tả màu sắc của chùm quả xoan, gợi tả cảm giác ngọt của quả xoan chín mọng Tác giả dùng hình ảnh so sánh những chùm quả xoan chín mọng như những chuỗi tràng hạt khổng lồ thật chính xác và tinh tế
+ Em thích chi tiết: Ngày không nắng, không mưa, hồ như không ai tưởng đến ngày
đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã Ở đây con người chăm chỉ,
mải miết say mê với công việc Tác giả miêu tả hoạt động con người giữa bức tranh quê tăng lên vẻ đẹp, sinh động của bức tranh
+ Em thích chi tiết: Tả ngoại hình của anh A - lếch - xây: cao lớn, mái tóc vàng óng,
ửng lên như một mảng nắng bộ quần áo xanh công nhân, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt
to, chất phác tất cả gợi lên ngay từ phút đầu những nét giản dị, thân mật Sự miêu tả ấy
thật đúng với ngoại hình của một người ngoại quốc, vừa toát lên vẻ gần gũi thân mật của anh đối với con người và công việc của nhân dân Việt Nam
Trang 17+ Em thích chi tiết: Một thành phố nấm lúp xúp dưới bóng cây thưa Tác giả có sự so
sánh thật chính xác và gần gũi Mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, bản thân tác giả như một người đi lạc vào kinh đô của vương quốc người tí hon.Cách miêu tả, so sánh của
tác giả làm cho người đọc có những liên tưởng thú vị, bất ngờ,
+ Em thích chi tiết: Sống trên cái đất mà ngày xưa, dướ sông cá sấu cản trước mũi thuyền, trên cạn hổ rình xem hát này,con người phải thông minh và giàu nghị lực tinh thần thương võ được nung đúc , lưu truyền và khai phá Qua những từ ngữ đó ta thấythiên nhiên ở đây thật khắc nghiệt nhưng cũng chính nhờ đó mà tính cách của con người ở đây thật kiên cường Chỉ qua những hình ảnh đó giúp ta cảm nhận được, hình dung được đặc điểm của con người cũng như mảnh đất tận cùng tổ quốc - Cả lớp, GV nhận xét khen ngợi những HS tìm được chi tiết hay, giải thích lí do mình thích Hoạt động nói tiếp (2’): - Ôn tập lại danh từ , động từ, tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, các thành ngữ tục ngữ thuộc ba chủ điểm đã học IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 18TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ I - Tiết 4
I MỤC TIÊU: - Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủđiểm đã học Bài tập 1
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của Bài tập 2
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 6 phiếu - mỗi phiếu ghi tên bài tập đọc có yêu cầu HTL để HS bốc
thăm thi đọc thuộc lòng cả bài hoặc đoạn văn, khổ thơ yêu thích: Thư gửi các HS , Sắc màu
em yêu, Bài ca về trái đất; Ê-mi-li, con…Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà; Trước cổng trời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
* Giới thiệu bài: GV nêu bài học này các em cùng tìm hiểu các từ ngữ, thành ngữ về
tình hữu nghị - hợp tác Sử dụng các thành ngữ đó để đặt câu
Hoạt động 1 (18’): Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/4 số HS trong lớp)
- GV gọi khoảng 6 em lên bốc thăm - Đọc bài - Cách kiểm tra như sau:
* HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
* GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lơì
- GV đánh giá theo hướng dẫn TT_22 của Vụ Giáo dục tiểu học HS nào đọc không đạt yêucầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
Hoạt động 2 (10’): Củng cố kỹ năng mở rộng vốn từ ngữ
Bài 1 (96): - HS đọc yêu cầu - GV chia nhóm 5 để HS làm việc nhóm - GV lưu ý 2 yêu cầu:
+ Tìm danh từ, động từ, tính từ và thành ngữ, tục ngữ thích hợp viết vào ô trống
+ Đặt được một số câu với các từ tìm được
- Đại diện nhóm trình bày - GV công nhận kết quả - HS ghi vở
Việt Nam tổ quốc em Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiênDanh từ Tổ quốc, đất nước, giang
sơn, quốc gia, non nước,
quê hương, quê mẹ, đồng
bào, nông dân, công nhân,
kĩ sư, bác sĩ, học sinh, giáo
viên,
Hòa bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống, tương lai,niềm vui, tình hữu nghị,
sự hợp tác, niềm mơ ước,
Bầu trời, biển cả, núi đồi, núi rừng, sông ngòi, kênh rạch, mương máng, đồng ruộng, nương rẫy, vườn tược, cây cối, đồng lúa, đồng hoa,
Động từ,
tính từ
bảo vệ, giữ gìn, xây dựng,
kiến thiết, khôi phục, giàu
đẹp, vẻ vang, cần cù, anh
dũng, kiên cường, bất
khuất,
Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái bình, tự do, hân hoan, hạnh phúc, vuivầy, sum họp, đoàn kết, hữu nghị,
Bao la, vời vợi, bát ngát, mênh mông, xanh biếc, cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi đẹp, khắc nghiệt, lao động, chinh phục, tô điểm, Thành
ngữ, tục
ngữ
Quê cha đất tổ, Quê hương
bản quán, Chôn rau cắt rốn,
Giang sơn gấm vóc, Non
xanh nước biếc, Yêu nước
thương nòi, Chịu thương
chịu khó, Muôn người như
một, Chim Việt đậu cành
Bốn biển một nhà, Vui như mở hội, Kề vai sát cánh, Chung lưng đấu cật, Chung tay góp sức, Chia ngọt sẻ bùi, Nối vòng tay lớn, Người với người là bạn, Đoàn kết là
Lên thác xuống ghềnh, Gópgió thành bão, Muôn hình muôn vẻ, Thẳng cánh cò bay, Cày sâu cuốc bẫm, Chân lấm tay bùn, Bão táp mưa sa, Mưa thuận gió hòa, Chân cứng đá mềm, Nắng
Trang 19Nam, Uống nước nhớ
nguồn, Trâu bảy năm còn
nhớ chuồng, Lá rụng về
cội,
sức mạnh, chóng trưa, mưa chóng tối, Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm, Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới, Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa,
Hoạt động 2 (10’): Củng cố sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa Bài 2 (97): - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm bàn + Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ (Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay được cho nhau khi nói và viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tình cảm Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau Ví dụ: * Từ đồng nghĩa hoàn toàn: bảo vệ gìn giữ, bố ba thầy tía; đoàn kết liên kết; bao la bát ngát; mênh mang mênh mông;
* Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: ăn tọng xơi liếm, )
+ Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ (Từ trái nghĩa là những có nghĩa trái ngược nhau Đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau Ví dụ: bảo vệ >< phá hoại; bình yên >< bất ổn; đoàn kết >< chia rẽ; bạn bè >< kẻ thù, )
- HS đọc kết quả làm việc - GV, HS nhận xét công nhận kết quả - HS chọn ghi một số từ vào vở Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông Từ đồng nghĩa giữ gìn, trông coi, gìn giữ, trông nom,
bình an, yên bình, bình yên, thanh bình, yên ổn,
kết đoàn, liên kết, liên hiệp, đoàn viên,
bạn hữu, bầu bạn, bè bạn, bằng hữu,
bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn,
Từ trái nghĩa phá hoại, tàn phá, tàn hại, phá phách, phá hủy, hủy hoại, hủy diệt,
bất ổn, náo loạn, náo động, chiến tranh, khủng bố,
chia rẽ, phân tán, bè phái, bè đảng,
thù địch, kẻ thù, kẻ địch,
hẹp, chật chội, chật hẹp, toen hoẻn, nhỏ bé,
Hoạt động nối tiếp (2’): - GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt - Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ, thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được, tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị trang phục để đóng vở kịch Lòng dân. IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………… ……….…
Trang 20TI ẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ I -Tiết 5
I MỤC TIÊU: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/1 phút; biếtđọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 đến 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dungchính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bướcđầu có giọng đọc phù hợp
* HS hoàn thành: HS đọc thể hiện được tính cách của nhân vật trong vở kịch (Bài tập 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học sách Tiếng Việt
5, tập một (11 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí, kịch) để HS bốc thăm.
Trong đó: 11 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9: Quang
cảnh làng mạc ngày mùa, Nghìn năm văn hiến, Lòng dân, Những con sếu bằng giấy, Một chuyên gia máy xúc, Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai, Tác phẩm của Si-le và tên phát xít, Những người bạn tốt, Kì diệu rừng xanh, Cái gì quý nhất?, Đất Cà Mau.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
* Giới thiệu bài: GV nêu bài học này các em cùng tìm hiểu các từ ngữ, thành ngữ về
tình hữu nghị - hợp tác Sử dụng các thành ngữ đó để đặt câu
Hoạt động 1 (15’): Kiểm tra đọc đúng, học thuộc lòng và đọc hiểu (khoảng 1/4 số HS trong lớp)
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có điểm
- Cách kiểm tra như sau:
* Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 2 phút )
* HS đọc trong SGK_1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
* GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lơì
- GV nhận xét theo TT_30 của Vụ Giáo dục tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GVcho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
Hoạt động 2 (22’): Củng cố kỹ năng kể chuyện
Bài 2 (97): - GV lưu ý 2 yêu cầu: + Nêu tính cách một số nhân vật.
+ Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn
Yêu cầu 1: - HS đọc thầm vở kịch Lòng dân, phát biểu ý kiến về tính cách của từng nhân vật
Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo vệ cán bộ
Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ
Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân
Hống háchXảo quyệt, vòi vĩnh
Yêu cầu 2: - HS đóng vai diễn kịch thể hiện tính cách của từng nhân vật trong vở kịch
Hoạt động nối tiếp (2’): - GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt
- Dặn HS ghi nhớ những từ mới học; HTL 3 thành ngữ
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
Trang 21KHOA HỌC : Tiết 19
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I MỤC TIÊU: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham giagiao thông đường bộ
* Kỹ năng sống: Kỹ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn.
- Kỹ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Hình trang 40,41 SGK; - Sưu tầm hình ảnh, thông tin về tai nạn giao thông
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (3’): Củng cố kỹ năng “Phòng tránh bị xâm hại”:
+ Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì ?
+ Chúng ta cần làm gì để phòng tránh bị xâm hại?
- HS nhận xét, GV đánh giá - Giới thiệu bài mới, nêu nhiệm vụ tiết học
Hoạt động 2 (18’): Tìm hiểu nguyên nhân và hậu quả của tại nạn giao thông
Mục tiêu: - HS nhận ra được những việc làm vi phạm luật giao thông của những người tham
gia giao thông trong hình
- HS nêu được hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 40 SGK, cùng phát hiện và chỉ
ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong từng hình; đồng thời tự đặt ra các câu hỏi để nêu được hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó
Ví dụ: Đối với hình 1, HS hỏi và trả lời nhau theo gợi ý:
+ Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong hình 1? (người đi bộ đi dưới lòng đường, trẻ em chơi dưới lòng đường.)
+ Tại sao có những việc làm vi phạm đó? (Hàng quán lấn chiếm vỉa hè)
+ Điều gì có thể xảy ra đối với những người đi bộ dưới lòng đường?
+ Trong tình huống nào người đi bộ dưới lòng đường có thể bị nguy hiểm ?
Câu hỏi có thể đặt cho hình 2: Điều gì có thể xảy ra nếu có ý vượt đèn đỏ?
Câu hỏi có thể đặt cho hình 3: Điều gì có thể xảy ra đối với những người đi xe đạp hàng 3? Câu hỏi có thể đặt cho hình 4: Điều gì có thể xảy ra đối với những người chở hàng cồng kềnh?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác trả lời
* GV Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ là do
lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật Giao thông đường bộ
Ví dụ: - Vỉa hè bị lấn chiếm - Đi xe đạp hàng ba.
- Người đi bộ hay đi xe không đi đúng phần đường quy định
- Các xe chở hàng cồng kềnh…
Hoạt động 3 (18’): Tìm hiểu những việc làm để thực hiện an toàn giao thông
Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp an toàn giao thông.
Trang 22Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK và phát hiện những việc cần làm đối với người tham gia giao thông được thể hiện qua hình
Ví dụ: - Hình 5: Thể hiện việc HS được học về Luật Giao thông đường bộ.
- Hình 6: Một bạn HS đi xe đạp sát lề đường bên phải và có đội mũ bảo hiểm.
- Hình 7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định.
Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp
- Tiếp theo, GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông GV ghi lại các ýkiến lên bảng và tóm tắt, kết luận chung
Hoạt động nối tiếp (1’): - Học sinh về nhà thuộc ghi nhớ SGK
- Làm bảng ôn tập theo bài 20 SGK - Đọc trả lời câu hỏi bài: Ôn tập
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 23LỊCH SỬ: Tiết 10
Bài 10: BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nêu được:
- Ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội, chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản
Tuyên ngôn độc lập).
- Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Ngày 2-9 trở thành ngày quốc khánh của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu học tập cho học sinh - Các hình ảnh minh hoạ trong SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (3’): Củng cố bài “Mùa thu cách mạng”
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ
+ Em hãy tường thuật lại cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội 19-8-1945? + Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta?
- GV cho HS quan sát hình vẽ minh hoạ về ngày 2-9-45 và yêu cầu học sinh nêu tên sự kiệnlịch sử được minh hoạ?
- HS trả lời: Đó là ngày Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập…
Hoạt động 2 (14’): Diễn biến buổi lễ Tuyên bố độc lập
Mục tiêu: Giúp HS biết quang cảnh và diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập tại Hà nội ngày
2-9-1945
Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc SGK và dùng tranh ảnh minh hoạ - HS làm việc theo cặp
+ Em hãy mô tả quang cảnh sáng ngày 2-9-1945?
* Hà nội tưng bừng cờ hoa
* Mọi người đều hướng về Ba đình chờ buổi lễ
* Đội danh dự đứng nghiêm trang quanh lễ đài mới dựng
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
+ Trong buổi lễ, diễn ra các sự kiện chính nào?
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- GV tổ chức cho HS trình bày quang cảnh, diễn biến của buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày, lớp theo dõi bổ sung ý kiến
- GV hỏi : + Khi đang đọc bản tuyên ngôn độc lập Bác Hồ dừng lại để làm gì? - 1 HS trả lời
* GV kết luận: Ngày 02 - 9 - 1945, nhân dân Hà Nội và cả nước nô nức chào đón Lễ tuyên
bố độc lập Diễn biến của buổi lễ gồm:
* Bác Hồ và các vị trong Chính phủ lâm thời bước lên lễ dài chào nhân dân
* Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập
* Các thành viên Chính phủ lâm thời ra mắt và tuyên thệ trước đồng bào quốc dân
Hoạt động 3 (9’): Một số nội dung của bản tuyên ngôn độc lập
Mục tiêu: Giúp HS biết một số nội dung của bản tuyên ngôn độc lập
Cách tiến hành: - GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích của tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp - Nhiều HS nêu, nhận xét
Trang 24+ Em hãy nêu một số nội dung trong Bản Tuyên ngôn độc lập?
* GV kết luận: Bản tuyên ngôn độc lập mà Bác Hồ đọc ngày 2-9-1945 đã khẳng định
quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc, đồng thời khẳng định dân tộc Việt Nam sẽ quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
Hoạt động 4 (9’): Ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2 - 9 - 1945
Mục tiêu: Giúp HS hiểu ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2-9-1945.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thảo luận tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của sự kiện 2-9-1945 thông qua câu hỏi:+ Sự kiện 2-9-1945 đã khẳng định điều gì về nền độc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấmdứt chế độ nào ở Việt Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào?
+ Những việc đó có tác động như thế nào đến lịch sử dân tộc ta?
+ Thể hiện điều gì về truyền thống của người Việt Nam
- 2 nhóm HS cử đại diện trình bày, lớp theo dõi bổ sung ý kiến - GV nhận xét kết quả
* GV kết luận: Sự kiện Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập ngày 2-9-1945 đã khẳng định
quyền độc lập của dân tộc ta, kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp xâm lược và đô hộ nước ta, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Sự kiện này một lần nữa khẳng định tinh thần kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập của dân tộc ta.
Hoạt động nối tiếp (5’):
+ Ngày 2 - 9 là ngày kỷ niệm gì của dân tộc ta?
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc đã diễn ra như thế nào? - HS trả lời.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài cũ và chuẩn bị bảng thống kê các sự kiện lịch sử
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 25Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2019
TOÁN : Tiết 49: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS: - Củng cố kỹ năng cộng các số thập phân
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân Bài 1, 2
- Củng cố về giải bài toán có nội dung hình học; trung bình cộng Bài 3; Bài 4 (HTT)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu; Bảng kẻ sẵn Bài 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (4’): Củng cố cộng hai số thập phân
- Học sinh lên bảng chữa bài 1, 2, 3 (50 - Vở BTT)
Nam cân nặng: 32,6 kg Số cân nặng của Tiến là:
Tiến nặng hơn Nam: 5,8 kg 32,6 + 5,8 = 38,4 (kg)
Tiến nặng : kg ? Đáp số: 38,4 kg
+ Cho HS nêu các bước cộng 2 số thập phân - HS khác nhận xét
Hoạt động 2 (18’): Củng cố tính chất giao hoán phép cộng số thập phân.
Bài 1 (50): - HS đọc yêu cầu “Bài tập yêu cầu gì?”
(Bài cho các cặp số a, b yêu cầu tính giá trị biểu thức a + b và b + a sau đó so sánh giátrị hai biểu thức này.)
- HS tự làm bài rồi chữa bài - Nhận xét tổng a + b và b + a
+ Em có nhận xét gì về giá trị, về vị trí các số hạng của hai tổng a + b và b + a khi a = 5,7
và b = 6,24?
+ Hãy so sánh giá trị của hai biểu thứca + b và b + a?
+ Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì được tổng nào? Tổng này có giá trị như thếnào so với tổng a + b?
* GV KL: Tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân công thức a + b = b + a
- Gọi HS nhắc lại
+ Em hãy so sánh tính chất giao hoán phép cộng các số tự nhiên, tính chất giao hoán phépcộng các phân số, tính chất giao hoán phép cộng các số thập phân? (Dù là phép cộng số tự nhiên,phân số hay số thập phân thì khi ta đổi chỗ các số hạng thì tổng vẫn không thay đổi.)
Bài 2 (50): Rèn kỹ năng vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng
+ Em hiểu thực hiện phép tính rồi dùng tính chất giao hoán thử lại là thế nào?
Trang 26- HS tự làm rồi chữa bài Khi thử lại, HS phải viết phép cộng với sự đổi chỗ (viết theo cột dọc) củahai số hạng đã biết (như bài a).
- GV tổ chức chữa bài
+ Nêu các bước cộng hai số thập phân? Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thìtổng như thế nào?
Hoạt động 3 (17’): Củng cố kỹ năng giải toán
Bài 3 (51): Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến hình - HS tự đọc đề - Tự giải - Nhận xét
- HS hoàn thành Nêu các bước giải - Giải thích vì sao? - GV kết luận đúng sai
Bài 4 (51): (HS Hoàn thành): Rèn kĩ năng giải toán trung bình cộng
- HS lên bảng giải bài trình bày cách giải
Hoạt động nối tiếp (1’): - Làm hết bài tập còn thiếu trong VBTT (Trang 61, 62)
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
+ Thử lại 3,8
9,4613,26
0,090,16
+ Thử lại 0,09
0,070,16+
Trang 27THỂ DỤC : Tiết 20
ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH - TRÒ CHƠI: CHẠY NHANH THEO SỐ.
I MỤC TIÊU: Học sinh học động tác vặn mình của bài thể dục phát triển chung, thực hiện cơ
bản đúng động tác Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số” chơi đúng luật và tự giác tích cực.
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Sân sạch sẽ đảm bảo an toàn; 1 chiếc còi; kẻ sân chơi trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1 (6’): Mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- HS khởi động chạy thành một hàng dọc quanh sân tập
- Lớp khởi động: Xoay khớp cổ, vai, cổ tay, hông, chân
- Cả lớp chơi trò chơi khởi động: “Chim bay cò bay”
Hoạt động 2 (6’): Ôn động tác vươn thở, tay, chân
- HS ôn tập lần 2 8 nhịp Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Những lần sau, cán sự vừa làmmẫu vừa hô nhịp cho cả lớp tập
* Ôn động tác vươn thở: * Ôn động tác tay:
- GV nêu tên động tác - Làm mẫu, vừa phân tích kĩ thuật động tác cho HS tập theo (GV đứng
cùng chiều với HS) - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ và tiến hành tập động tác theo yêu cầu.
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng
bằng vai, đồng thời hai tay dang ngang, căng
ngực, bàn tay ngửa, mắt nhìn thẳng
Nhịp 2: Quay thân 90o sang trái, hai chân
giữ nguyên, đồng thời hai tay dang ngang, bàn tay ngửa
Nhịp 3: Về như nhịp 1.
Nhịp 4: Về TTCB.
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng đổi bên.
Trang 28- GV nhắc HS ở nhịp 1, 3 chân bước rộng hơn hoặc bằng vai, căng ngực, hai tay thẳng,ngẩng cao đầu Ở nhịp 2, 6 khi quay 90 độ thân thẳng, bàn tay ngửa Khi quay thân cần phốihợp giữa thân và tay sao cho khi quay thân xong tay vẫn ở tư thế dang ngang.
- Tập 3 đến 4 lần, mỗi lần 2 8 nhịp
Ôn 4 động tác thể dục đã học
- GV chia nhóm để HS tự điều khiển luyện theo 5 nhóm Tập 2 lần, mỗi động tác 2 8 nhịp
- Báo cáo kết quả tập luyện: Mỗi nhóm 1 lần, mỗi động tác 2 8 nhịp
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học.
Hoạt động 3 (9’): Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số”
- GV nêu trò chơi “Chạy nhanh theo số” Rèn phản xạ, kĩ năng chạy và phát triển sức nhanh
* Chuẩn bị: - Kẻ 2 vạch chuẩn bị và vạch đích cách nhau 2 3m, cách vạch đích 10
15m cắm một cờ nhỏ hoặc vẽ một vòng tròn có đường kính khoảng 0,4 0,5m làm chuẩn.
- Chia HS lớp thành hai đợt chơi nam, nữ riêng Mỗi đợt tập hợp thành hai hàng dọc, mỗihàng là một đội thi đấu HS đứng sau vạch chuẩn bị, cách nhau 0,5 0,6m; điểm số từ 1đến hết
- GV: Chỉ định 2 HS làm nhiệm vụ xác định ai về trước sau mỗi lần chạy
* Cách chơi: Khi GV gọi số nào đó (ví dụ số 2), thì số
đó (số 2) của hai đội nhanh chóng tách khỏi hàng chạy
nhanh về trước vòng qua cờ về đích, ai về trước, không
phạm quy, người đó thắng, đội đó được 1 điểm Trò
chơi tiếp tục như vậy với các số khác nhau cho đến hết,
đội nào được nhiều điểm nhất, đội đó thắng cuộc
* Những trường hợp phạm quy: - Không chạy vòng qua cờ.
- Không chú ý lắng nghe khi GV đã gọi đến số của mình nên đã bỏ lượt chạy
- GV cho HS thi đua để tạo không khí hứng thú khi chơi Những người thua cuộc phải nhảy
lò cò xung quanh các bạn thắng cuộc
Hoạt động nối tiếp (2’): Kết thúc
- HS thực hiện một số động tác thả lỏng Đội hình xuống lớp:
- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học
- GV giao bài về nhà: Ôn 4 động tác của bài thể dục đã học
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 29KHOA HỌC: Tiết 20
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I MỤC TIÊU: Ôn tập kiến thức về: - Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển củacon người kể từ lúc mới sinh
- Vẽ hoặc viết sơ đồ phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A;nhiễm HIV/ AIDS
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Thông tin và hình trang 42, 43 SGK; Máy chiếu
+ Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?
- HS, GV nhận xét đánh giá
Hoạt động 2 (18’): Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”.
Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ được sơ đồ cách phòng tránh một trong các bệnh đã học.
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS thảo khảo sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm gan A trang 43 SGK
- Sau đó, GV phân công hoặc cho các nhóm chọn ra một bệnh để vẽ sơ đồ về cách phòngtránh bệnh đó Ví dụ: + Nhóm 1: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh sốt rét
+ Nhóm 2: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
+ Nhóm 3: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm não
+ Nhóm 4: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh nhiễm HIV \ AIDS
- Nhóm nào xong trước và đúng là thắng cuộc
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- GV đi tới từng nhóm để giúp đỡ Ví dụ:
Đối với nhóm 1: Trước hết, GV gợi ý cho HS trong nhóm liệt kê toàn bộ cách phòng tránhbệnh sốt rét, cử thư kí ghi ra giấy nháp:
+ Tránh không để muỗi đốt: Nằm màn, mặc quần dài và áo dài tay, xoa lên người kem
chống muỗi, đốt nhang muỗi, đốt lá hoặc vỏ trái cây xua muỗi,…
+ Diệt muỗi: Phun thuốc diệt muỗi.
+ Tránh không cho muỗi có chỗ đẻ trứng: Lấy đất hoặc sỏi lấp các chỗ có nước đọng
xung quanh nhà; thả các loại cá ăn bọ gậy,…
- Sau khi đã liệt kê xong như trên, các thành viên trong nhóm sẽ phân công nhau viết hoặc vẽdưới dạng sơ đồ
- Tương tự như vậy đối với bệnh viêm não, chỉ thêm khâu trung gian là vật trung giantruyền bệnh
Bước 3: Làm việc cả lớp: - Các nhóm treo sản phẩm của mình và cử người trình bày.
Trang 30- Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng mới.
Hoạt động 2 (18’): Thực hành vẽ tranh vận động
Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc
xâm hại trẻ em, hoặc HIV \ AIDS, hoặc tai nạn giao thông)
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV gợi ý: Quan sát các hình 2, 3 trang 44 SGK, thảo luận về nội dung của từng hình Từ đó
đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân côngnhau cùng vẽ
Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình với cả lớp.
- Cuối buổi học, GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học
Hoạt động nối tiếp (1’): - Học sinh về nhà thuộc ghi nhớ SGK
- Đọc trả lời câu hỏi bài: Tre, mây, song.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY