CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1 5’: Củng cố kỹ năng đọc đúng và đọc hiểu - 3 HS đọc thuộc lòng bài tự chọn - GV chỉ định bạn nêu câu hỏi - Gọi HS nhận xét - GV đánh giá, ghi nhận xét
Trang 1Ngày 11 tháng 11 năm 2018
Ký duyệt Phó Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Tâm
TUẦN : 11
Trang 2Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2019
TOÁN: Tiết 51 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố: Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của
phép cộng để tính nhanh Bài 1; bài 2 (a,b)
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân Bài 3 (cột 1); Bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở Toán, sách SGK; máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố cách cộng nhiều số thập phân:
- Học sinh lên bảng chữa bài 3, 2 (63)
+ Nêu Tính chất kết hợp phép cộng nhiều số thập phân?
Hoạt động 2 (18’): Củng cố kỹ năng cộng nhiều số thập phân
Bài 1 (52): Rèn kỹ năng đặt tính và tính tổng nhiều số thập phân
- HS đọc yêu cầu: Tính - HS tự làm rồi chữa bài Lưu ý HS đặt tính và tính đúng.
- HS lên bảng đặt tính - Học sinh nhận xét - GV kết luận
+ Muốn cộng hai số thập phân ta làm thế nào?
Bài 2 (52): - HS nêu yêu cầu bài: Tính bằng cách thuận tiện - HS tự làm rồi chữa bài.
- Khi HS chữa bài GV nên khuyến khích HS nêu rõ đã sử dụng tính chất nào của phép cộng
= ( 6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) (Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng)
= 10 + 8,6 (Tính tổng 2 số)
= 18,6+ T ính nhanh em vận dụng tính chất nào của phép cộng? ( … giao hoán, kết hợp)
Hoạt động 3 (6’): Củng cố kỹ năng so sánh số thập phân
Bài 3 (52): - HS nêu yêu cầu bài: Điền dấu thích hợp - HS tự làm bài rồi chữa bài
+
0,989 16,068 342,047
+
75,8 249,19 324,99
+
324,99 379,9 324,99
27,05 9,38 47,66
+
0,458 61,359 494,477
+
15,32 41,69 65,45
+
8,44 11,23 432,66
Trang 3= 9,4 = 7,6
- Cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau - Em hãy nêu cách làm bài?
Hoạt động 4 (9’): Củng cố kỹ năng giải toán
Bài 4 (52): - HS tự nêu tóm tắt (bằng lời) bài toán - Giải và chữa bài.
Ngày 1 dệt: 28,4 m
Ngày 2 dệt nhiều hơn ngày 1: 2,2 m
Ngày 3 dệt nhiều hơn ngày 2: 1,5 m
Ba ngày dệt được … m ?
Số vải dệt được trong ngày hai là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Số vải dệt được trong ngày ba là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Số vải dệt được trong cả ba ngày là:
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số: 91,1 m
Hoạt động nối tiếp (1’): Hoàn thành bài còn chậm.(Trang 63)
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 4TẬP ĐỌC : Tiết 21
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ - Trang 102
Văn Lon g.
I MỤC TIÊU: 1 Đọc đúng các từ: rủ rỉ, leo trèo, săm soi, ngọ nguậy, rỉa cánh, nhọn hoắt,
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng bé Thu hồnnhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi)
- Hiểu từ ngữ: săm soi, cầu viện.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được tình cảm yêu quí thiên nhiên của hai ông cháu trongbài Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
- Trả lời được các câu hỏi: Câu 1, 2, 3, 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK. Máy chiếu
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng đọc đúng và đọc hiểu
- 3 HS đọc thuộc lòng bài tự chọn - GV chỉ định bạn nêu câu hỏi - Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá, ghi nhận xét tiến bộ.* Giới thiệu bài:
+ Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì? (Chủ điểm: Hãy giữ lấy màu xanh)
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì? (Tên chủ điểm nói lên nhiệm vụ của chúng ta là bảo vệmôi trường sống xung quanh mình, giữ lấy màu xanh cho môi trường)
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh minh họa chủ điểm? (Tranh minh họa vẽcảnh các bạn nhỏ đang vui chơi ca hát dưới gốc cây to Thiên nhiên nơi đây thật đẹp, ánh mặttrời rực rỡ, chim hót líu lo trên cành.)
- GV nêu: Chủ điểm Giữ lấy màu xanh muốn gửi tới mọi người thông điệp “Hãy bảo vệ môi trường
sống xung quanh” Bài đọc “Chuyện một khu vườn nhỏ” kể về một mảnh vườn trên tầng gác củangôi nhà giữa thành phố Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thiên nhiên của ông cháu bạn Thu
Hoạt động 2 (13’): Luyện đọc đúng
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2 lượt)
* HS1: Đoạn 1 từ “Bé Thu rất khoái” đến “từng loài cây.”
* HS2: Đoạn 2 từ “Cây quỳnh lá dày” đến “không phải là vườn.”
* HS3: Đoạn 3 từ “Một sớm chủ nhật” đến “có gì lạ đâu hở cháu?”
* Lượt 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em Chú ý các từ: ngọ nguậy, rủ rỉ,
leo trèo, săm soi, rỉa cánh, nhọn hoắt, Sà xuống cành lựu, ; sửa lỗi giọng đọc
* Lượt 2: Giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ - HS đọc phần chú giải (Cầu viện, săm soi, )
- HS luyện đọc cặp, đọc tiếp nối - 1 HS đọc toàn bài, HS còn lại theo dõi đọc thầm bằng mắt
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài - giọng nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấngiọng ở những từ ngữ gợi tả; đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu; giọng hiền từchậm rãi của người ông
Hoạt động 3 (13’): Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn - Cử HS lên bảng điều khiển tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1: Bé Thu thích ra ban công để làm gì? (Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối: nghe ông kể chuyện về từng loại cây trồng ở ban công)
- Giảng từ “rủ rỉ” là: Nói nhỏ đủ nghe, chậm rãi Đặt câu với từ “rủ rỉ”
+ Đoạn văn này muốn nói lên điều gì? Ý1: Sở thích của bé Thu
- GV tiểu kết:Với câu mở đầu của đoạn văn tác giả đã cho ta thấy sở thích của bé Thu Vậy để
Trang 5biết được vì sao bé Thu lại thích nghe ông giảng về các loài cây chúng ta tìm hiểu đoạn 2.
- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 2: + Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật? (HS nêu về đặc điểm của từng loài cây, GV kết hợp ghi bảng những từ ngữ gợi tả: Cây quỳnh lá dày, giữ được nước; cây hoa ti gôn thò những cái râu, theo gió ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu; cây hoa giấy bị vòi ti gôn quấn nhiều vòng; cây đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ to…)
- Giảng từ “ban công” là phần hè có mái che; “hé nở” là mới chớm nở; “nhọn hoắt” là rất nhọn
+ Đoạn văn miêu tả đặc điểm gì của ban công nhà bé Thu?
Ý2: Những đặc điểm của mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu.
- GV tiểu kết: Tác giả đã sử dụng biện pháp liệt kê, miêu tả, so sánh cho chúng ta thấy được đặc
điểm của các loài cây trên ban công nhà bé Thu - HS đọc thầm đoạn còn lại trả lời câu hỏi 3,4 SGK
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết? (Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn.)
+ Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào? (Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu,
sẽ có người tìm đến để làm ăn,…)
- GV bình luận (để HS hiểu hơn ý của câu văn, bài văn): Loài chim chỉ bay đến sinh sống, làm tổ, hát ca ở những nơi có cây
cối, sự bình yên, môi trường thiên nhiên sạch, đẹp Nơi ấy, không nhất thiết phải là một cánh rừng, một cánh đồng, một công viên hay một khu vườn lớn Có khi đó là một mảnh vườn nhỏ bằng một manh chiếu trên ban công của một căn hộ tập thể trong thành phố Nếu mỗi gia đình đều biết yêu thiên nhiên, cây hoa, chim chóc, biết tạo cho mình một khu vườn, dù chỉ nhỏ như khu vườn trên ban công nhà bé Thu, thì môi trường sống xung quanh chúng ta sẽ trong lành, tươi đẹp hơn
+ Đoạn văn nêu lên tình yêu thiên nhiên của ai ?
Ý 3: Tình yêu thiên nhiên của ông cháu Thu qua tình yêu khu vườn trên ban công.
- GV tiểu kết: Bằng biện pháp nghệ thuật miêu tả tác giả đã cho ta thấy sự sinh động của
mảnh vườn nhỏ bé trên ban công nhà Thu
- 1 HS đọc toàn bài - Lớp đọc thầm tìm “Nội dung chính của bài nói lên điều gì?”
Nội dung: Bài văn nói lên hai ông cháu bé Thu rất yêu quí thiên nhiên và đã góp phần
làm cho môi trường sống xung quanh thêm trong lành tươi đẹp
- HS hoàn thành rút nội dung bài, HS chưa hoàn thành nhắc lại
Hoạt động 4 (7’): Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn - HS cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay
- HS đọc diễn cảm đoạn 3: * Treo bảng phụ hướng dẫn HS trung bình và yếu luyện đọc diễn cảm
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống Thu phát hiện ra chúchim lông xanh biếc sà xuống cành lựu Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉacánh, hót lên mấy tiếng líu ríu Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết rằng: Bancông có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ khi hai bạn lên đến nơi thì chú chim đã bay
đi Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:
- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!
Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa:
- Ừ, đúng rồi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?
* GV đọc mẫu - HS đọc theo cặp
- Tổ chức HS thi đọc trước lớp - Nhận xét HS - Gọi 3 HS hoàn thành đọc theo vai
Hoạt động nối tiếp (2’): - GV nhận xét tiết học Nhắc nhở HS học theo bé Thu có ý thức làm
đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
- Chuẩn bị bài: Tự chọn một bài tập đọc, đọc diễn cảm.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
Trang 6ĐẠO ĐỨC: Tiết 11: THỰC HÀNH GIỮA KỲ I
I MỤC TIÊU: Củng cố hành vi đã học cho HS:
- Vai trò và trách nhiệm của học sinh lớp 5
- Biết vươn lên trong cuộc sống và nhớ ơn tổ tiên
- Biết yêu quý bạn bè
- HS vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày
*HS hoàn thành: - Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
- Có ý thức yêu quý gia đình, bạn bè và thực hiện tốt trách nhiệm của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * GV: Phiếu bài tập; bảng phụ ghi bài 2; bài 5.
+ Em sẽ làm gì khi bạn gặp chuyện buồn? (An ủi động viên giúp đỡ bạn.)
+ Em đã thực hiện được những việc nào để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?
- HS đọc ghi nhớ SGK trang 13 - GV chốt bài cũ chuyển bài mới.
Hoạt động 2 (9’): Thực hành - Luyện tập
Bài 1: - GV nêu yêu cầu: Trả lời các câu hỏi sau:
a HS lớp 5 có gì khác so với học sinh các lớp dưới trong trường?
b Chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?
c Em hãy nói cảm nghĩ của em khi đã là học sinh lớp 5
- HS cả lớp làm bài cá nhân vào giấy nháp sau đó trả lời miệng trước lớp
(HS chưa hoàn thành chỉ cần làm câu a, b)
GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5 - lớp đàn anh, đàn chị trong trường Cô mong
rằng các em sẽ gương mẫu về mọi mặt để cho các em học sinh lớp dưới học tập và noi theo
Bài 2: Em sẽ làm gì trong tình huống sau:
a Em gặp một vấn đề khó khăn nhưng không biết giải quyết thế nào?
b Em đang ở nhà một mình thì bạn Hùng đến rủ em đi sang nhà bạn Lan chơi
c Em sẽ làm gì khi thấy bạn em vứt rác ra sân trường
d Em sẽ làm gì khi bạn em rủ em hút thuốc lá trong giờ ra chơi
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách giải quyết tình huống (HS chưa hoàn thành chỉ cần làm câu a,b)
GVKL: Mỗi chúng ta đều phải có trách nhiệm trước việc làm của mình.
Bài 3: Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và học tập? Vượt khó trong cuộc sống và học tập
sẽ giúp chúng ta điều gì? Em đã và sẽ làm gì để vượt khó trong cuộc sống và học tập?
- HS cả lớp làm bài cá nhân vào giấy nháp sau đó trả lời miệng trước lớp
Trang 7- HS chưa hoàn thành trả lời, HS hoàn thành nhận xét bổ sung.
GVKL: Các bạn đã biết khắc phục những khó khăn của mình và không ngừng vươn
lên Đó là những tấm gương sáng để các em noi theo
Bài 4: Em đã và sẽ làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
- GV phát phiếu cho HS làm bài cá nhân sau đó nêu miệng trước lớp
- HS chưa hoàn thành trả lời, HS hoàn thành nhận xét bổ sung
GVKL: Các em đã biết thể hiện nhớ ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực như:
chăm học, hiếu thảo với cha mẹ,
Bài 5: Em sẽ làm gì trong mỗi trường hợp sau? Vì sao em lại làm như vậy?
a Khi em nhìn thấy bạn em làm việc sai trái
b Khi bạn em gặp chuyện vui, chuyện buồn
c Khi bạn em bị bắt nạt
d Khi bạn em bị ốm phải nghỉ học
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách giải quyết tình huống(HS yếu chỉ cần làm câu a,b)
GVKL: Trong cuộc sống ai cũng cần phải có bạn bè Bạn bè cùng nhau phấn đấu để
tiến bộ trong học tập, công tác
Hoạt động nối tiếp (2’):
- GV hệ thống kiến thức toàn bài, HS liên hệ thực tế về Tình bạn, những tấm gương vượt khó
học tập, có hiếu với tổ tiên,
- Dặn HS chuẩn bị bài: Kính già yêu trẻ. IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 8CHÍNH TẢ : Tuần 11
Nghe viết: Luật Bảo vệ môi trường
I MỤC TIÊU: 1 Nghe - viết đúng bài chính tả “Luật Bảo vệ mơi trường”; khơng mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng hình thức văn bản luật
2 Làm đúng các bài tập phân biệt l/ n hay n/ ng (Bài tập 2a/ b); tìm từ láy âm đầu n; từmiêu tả âm thanh cĩ âm cuối ng (Bài tập 3a/ b)
* BVMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ mơi trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở BTTV; Vở Chính tả
- Thẻ ghi các tiếng: lắm - nắm; lấm - nấm; lương - nương; trăng - trăn; dân - dâng; lượn - lượng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng viết đúng tiếng cĩ vần ăn/ ăng; thanh hỏi/ ngã
+ Tìm từ cĩ tiếng răn - răng hoặc từ cĩ tiếng lửa - nửa ?
Giới thiệu bài: GV nêu tiết học này các em Nghe - viết chính tả một đoạn trong bài: Luật
bảo vệ mơi trường Ơn cách viết những từ ngữ chứa tiếng cĩ âm đầu n/ l hoặc âm cuối n/ ng
Hoạt động 2 (23’): Hướng dẫn học sinh viết chính tả (nghe - viết)
- GV đọc Điều 3, khoản 3, Luật Bảo vệ mơi trường (về hoạt động bảo vệ mơi trường)
- HS theo dõi trong SGK - Một HS đọc lại Điều 3 khoản 3.
+ Nội dung Điều 3 khoản 3, Luật Bảo vệ mơi trường nĩi gì? (Điều 3, khoản 3, Luật
bảo vệ mơi trường giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ mơi trường ?)
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý cách trình bày điều luật (xuống dịng
sau khi viết Điều 3, khoản 3); những chữ viết trong ngoặc kép (“Hoạt động bảo vệ mơi
trường ”), những chữ viết hoa (Luật Bảo vệ…, Điều 3, );
- Những từ ngữ các em dễ viết sai: phịng ngừa, ứng phĩ, suy thối,…
- GV đọc cho HS viết bài chính tả - HS đổi chéo sốt bài - GV chấm, chữa một số bài
Hoạt động 3 (10’): Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2 (104): - HS đọc yêu cầu bài tập - GV tổ chức cho HS bốc thăm cặp âm, vần cần
phân biệt và thi viết các từ ngữ cĩ tiếng chứa các âm, vần đĩ trên giấy nháp và bảng lớp
- HS đọc từ ngữ đã ghi trên bảng; GV cùng cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm), bổ sung
ngọn lửa - nửa vời; lửa đạn - nửa đời; nửa nạc nửa mỡ - lửa binh
- 2 HS đọc lại một số cặp từ ngữ phân biệt âm đầu l / n
trăn trở - vầng trăng;
con trăn - trăng non
dâng lên - dân chủ;
dâng hiến - con dân
răn đe - răng miệng;
răn mình - răng nanh
sĩng lượn - lượng vàng; lượn lờ - rộng lượng
Trang 9Bài tập 3 (104): - HS làm Bài tập 3a - GV tổ chức cho các nhóm HS thi tìm các từ láy âm
đầu n (2 nhóm, mỗi nhóm 4 em, thời gian 2 phút)
* Gợi ý: Na ná, năn nỉ, nỉ non, nắn nót, nắc nỏm, nằng nặc, nôn nao, não nuột, nắng
nôi, non nà, nền nã,
- HS và GV nhận xét - GV kết luận nhóm thắng cuộc + Tìm từ ngữ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng ? (Từ ngữ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng gồm: loong coong; loong boong; leng keng, đùng đoàng, loảng xoảng, ùng ục, khùng khục, ăng ẳng )
Hoạt động nối tiếp (2’): - GV nhận xét tiết học - HS cần HTL, các thành ngữ, tục ngữ ở BT 3 - Luyện viết trước bài: Mùa thảo quả. IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 10KHOA HỌC : Tiết 21
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE - Tiết 2
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết: - Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển củacon người kể từ lúc mới sinh
- Vẽ hoặc viết sơ đồ phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS
I ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các sơ đồ trang 42,43 SGK - Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng cho các nhóm
- Máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố bài “Ôn tập con người và sức khỏe”
+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới ? Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới ?+ Hãy nêu sự hình thành một cơ thể người ? (Cơ thể người được hình thành từ sự kếthợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi làthụ tinh Trứng đã được thụ tinh được gọi là hợp tử Hợp tử phát triển thành phôi, rồi thànhbào thai Bào thai lớn trong bụng mẹ khoảng 9 tháng thì chào đời )
+ Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?
- HS nhận xét, GV ghi nhận kết quả
Hoạt động 2 (15’): Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ được sơ đồ cách phòng tránh một trong các bệnh đã học.
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS thảo khảo sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm gan A trang 43 SGK
- Sau đó, GV phân công hoặc cho các nhóm chọn ra một bệnh để vẽ sơ đồ về cách phòng tránh
bệnh đó Ví dụ: * Nhóm 1: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh sốt rét.
* Nhóm 2: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
* Nhóm 3: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm não
* Nhóm 4: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh nhiễm HIV/ AIDS
- Nhóm nào xong trước và đúng là thắng cuộc
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- GV đi tới từng nhóm để giúp đỡ Ví dụ:
* Đối với nhóm 1: Trước hết, GV gợi ý cho HS trong nhóm liệt kê toàn bộ cách phòngtránh bệnh sốt rét, cử thư kí ghi ra giấy nháp:
● Tránh không để muỗi đốt: Nằm màn, mặc quần dài và áo dài tay, xoa lên người kem
chống muỗi, đốt nhang muỗi, đốt lá hoặc vỏ trái cây xua muỗi,…
● Diệt muỗi: Phun thuốc diệt muỗi.
● Tránh không cho muỗi có chỗ đẻ trứng: Lấy đất hoặc sỏi lấp các chỗ có nước đọng
xung quanh nhà; thả các loại cá ăn bọ gậy,…
- Sau khi đã liệt kê xong như trên, các thành viên trong nhóm sẽ phân công nhau viết hoặc vẽdưới dạng sơ đồ
- Tương tự như vậy đối với bệnh viêm não, chỉ thêm khâu trung gian là vật trung gian truyền bệnh
Bước 3: Làm việc cả lớp: - Các nhóm treo sản phẩm của mình và cử người trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng mới
Trang 11Hoạt động 3 (13’): Thực hành vẽ tranh vận động
Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại
trẻ em, hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông)
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV gợi ý: Quan sát các hình 2, 3 trang 44 SGK, thảo luận về nội dung của từng hình Từ đó
đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân côngnhau cùng vẽ
Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình với cả lớp.
- Cuối buổi học, GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học
Hoạt động nối tiếp (1’): - Kết thúc tiết học, GV yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu hỏi trong
mục Thực hành trang 44 - SGK để củng cố lại những kiến thức đã học trong bài
- Đồng thời, dặn dò HS về nhà nói với bố mẹ những gì đã học trong bài
- Đọc trả lời câu hỏi bài: Tre, mây, song.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 12Thứ ba ngày 12 tháng11 năm 2019
TOÁN : Tiết 52 TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Biết trừ hai số thập phân Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ
năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế Bài 1 (a,b); Bài 2 (a,b), Bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Vở Toán, sách SGK; vở Nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng cộng nhiều số thập phân:
- Học sinh đọc kết quả bài 2, 3, 4 (63 - BTT)
Bài 2: 2,96 + 4,58 + 3,04 = (2,96 + 3,04) + 4,58 7,8 + 5,6 + 4,2 + 0,4
= 6 + 4,58 = 10,58 = (7,8 + 4,2) + (5,6 + 0,4)
= 12 + 6 = 8
Bài 4: Số vải bán được trong ngày 2 là: 32,7 + 4,6 = 37,3 (m)
Số vải bán được trong ngày ba là: (32,7 + 37,3) : 2 = 35 (m)
Đáp số: 35m
Hoạt động 2 (10’): Hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện trừ hai số thập phân.
a HS tự nêu ví dụ 1_SGK, tự nêu phép tính để tìm số mét vải may quần, để có: 4,29 - 1,84 = ? (m)
- Cho HS tìm cách thực hiện phép trừ hai số thập phân, chẳng hạn, phải:
* Chuyển về phép trừ hai số tự nhiên (như SGK)
* Chuyển đổi đơn vị đo để nhận biết kết quả của phép trừ (tương tự như phần in đậmtrong SGK)
+ Phép trừ 429 - 184 = 245 và phép trừ 4,29 - 1,84 = 2,45 có điểm gì giống và khác
nhau? (Cùng đặt tính thẳng hàng, cùng trừ từ phải qua trái và nhớ sang hàng lớn hơn Khác
phép trừ 4,29 - 1,84 có thêm dấu phẩy.)
+ Em hãy nêu cách trừ 2 số thập phân ?
* Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng đơn vị đặt thẳng cột với nhau,các dấu phẩy đặt thẳng cột với nhau
* Trừ như trừ các số tự nhiên
* Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
b Tương tự như a đối với ví dụ 2
- 1 HS lên bảng trừ - HS làm cá nhân và đổi giấy nháp kiểm tra kết quả
+ Phép trừ 4,29 - 1,84 có gì khác với phép trừ 45,8 - 19,26 ? (Ở phép trừ 4,29 - 1,84 số
bị trừ và số trừ có 2 chữ số ở hàng thập phân Còn phép trừ 45,8 - 19,26 phần thập phân có số chữ số khác nhau, nên khi trừ 45,8 - 19,26 cần viết thêm chữ số 0 để được 45,80 - 19,26)
- Cho vài HS nhắc lại để thuộc cách trừ hai số thập phân
Hoạt động 3 (10’): Vận dụng trừ hai số thập phân để giải bài tập
Bài 1 (54): - HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng phép trừ.
Chẳng hạn: Trừ từ phải sang trái, ở số bị trừ hàng phần trăm không có nên ghi chữ số 0
Trang 13- 0 không trừ được 6; mượn 1 là 10, 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1
- 3 thêm 1 là 4, 8 trừ 64 bằng 4, viết 4
- 6 không trừ được 9; mượn 1 là 16, 16 trừ 9 bằng 7, viết 7, nhớ 1
- 4 trừ 1 bằng 3 viết 3
- Đặt dấu phẩy thẳng cột với các dấu phẩy đã có
Bài 2 (54): Rèn kỹ năng đặt tính và tính
- HS đọc thầm yêu cầu - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? ( đặt tính và tính)
+ Khi đặt tính và tính em cần phải chú ý điều gì?
- HS tự làm rồi đổi vở soát bài - GV công nhận đúng sai
+ Phép tính 69 - 7,85 và hai phép tính còn lại có gì giống và khác nhau?
- Lưu ý HS đặt tính đúng, đặt dấu phẩy đúng chỗ
Bài 3 (54): Rèn kỹ năng giải toán “bớt đi một số đơn vị”
- HS lên bảng giải, trình bày cách giải (tự nêu tóm tắt bài toán, tự giải bài toán bằng 2 cách)
- Khi ch a b i cho HS nêu 2 cách gi i khác nhau ữa bài cho HS nêu 2 cách giải khác nhau ài cho HS nêu 2 cách giải khác nhau ải khác nhau.
Thùng đựng : 28,75 kg
Lấy lần 1 : 10,5 kg
Lấy lần 2 : 8 kg
Thùng đường còn … kg ?
Số lượng đường còn lại sau lần 1 là: 28,75 - 10,5 = 18,25 (kg)
Số lượng đường còn lại trong thùng là: 18,25 - 8 = 10,25 (kg)
Đáp số: 10,25 kg
Thùng đựng : 28,75 kg
Lấy lần 1 : 10,5 kg
Lấy lần 2 : 8 kg
Thùng đường còn … kg ?
Số lượng đường đã lấy ra là: 8 + 10,5 = 18,5 (kg)
Số lượng đường còn lại trong thùng là: 28,75 - 18,5 = 10,25 (kg)
Đáp số: 10,25 kg
+ Ngoài hai cách giải trên còn cách nào khác không?
Hoạt động nối tiếp (1’): - Học thuộc quy tắc trừ hai số thập phân.
- Hoàn thành bài tập (Trang 65)
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ……….…
………
46,80 9,34 37,46
72,1 30,4 41,7
68,4
25,7
42,7
5,12 0,68 4,44
- 69 7,85
51,15
Trang 14
-KỂ CHUYỆN: Tiết 11 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I MỤC TIÊU : Giúp HS: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (Bài tập 1);
tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (Bài tập 2) Kể nối tiếp đượctừng đoạn câu chuyện
- Rèn kỹ năng kể chuyện sáng tạo
* BVMT: Giáo dục ý thức không săn bắn các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn
vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
* Rèn kĩ năng nghe: - Nghe thầy (cô) kể chuyện, ghi nhớ chuyện.
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng kể chuyện - Trả lời câu hỏi
- HS kể chuyện về một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương
- HS, GV nhận xét - Ghi nhận xét
* Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu của tiết học
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK - Trang 107
Hoạt động 2 (14’): Hướng dẫn kể chuyện (2 lần)
- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở
những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn
- Giải thích cho HS hiểu “súng kíp”: là súng trường loại cũ, chế tạo theo phương pháp thủcông, nạp thuốc phóng và đạn từ miệng nòng, gây hỏa bằng một kíp kiểu va đập ở đuôi nòng
- GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh họa.
Hoạt động 3 (18’): Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Kể lại từng đoạn của câu chuyện
- GV lưu ý HS kể bằng lời của mình, không quá phụ thuộc vào lời kể của thầy (cô)
Mẫu: Kể đoạn 1 gắn với tranh 1 như sau: Một buổi tối, người đi săn bụng bảo dạ:
“Mùa trám chín, nai về rồi Mai ta phải đi săn thôi” Thế là anh chuẩn bị súng và đồ dùng chobuổi săn hôm sau
* Tranh 2: Người đi săn bước đến con suối Suối róc rách chảy hỏi:
- Đi đâu tối thế?
- Đi săn con nai
Suối bảo: - Con nai hay đến soi gương xuống mặt suối Đừng bắn con nai
Người đi săn lùi lũi bước đi
* Tranh 3: Tới gốc cây trám, anh ngồi xuống, hạ chiếc đèn ló Cây trám hỏi:
- Đến chơi với tôi à?
Trang 15- Ác thế!
- Thịt nai ngon lắm
Cây trám rưng rưng:
- Thế thì cút đi!
Người đi săn không để ý đến những tiếng rì rào tức tưởi trên cây trám Anh đợi
* Tranh 4: Thế rồi, trên lưng đồi sẫm đen dưới ánh trăng, bóng con nai hiện rõ dần Ánh đèn ló
trên trán người đi săn vụt rực lên Hai con mắt nai đỏ như bổ phách bối rối trong làn sáng đèn.Con nai ngây ra đẹp quá Người đi săn quên mất thịt nai ngon Người đi săn quên hai tay đã giơsúng Người đi săn lại nhớ ra lời suối, lời đồi, lời cây “Muông thú và cây cỏ trong rừng là bạn ta,sao ta lại thèm ăn thịt bạn!” Con nai lặng im, trắng muốt trong ánh sáng
Người đi săn mải ngắm con nai, mồ hôi đẫm trên trán Cái dây da tụt xuống, ánh đèn lólệch vào bóng tối, mất bóng con nai Con nai chạy biến Người đi săn luống cuống giơ tayđẩy chiếc dây da lên Nhưng trong làn sáng đèn không thấy con nai đâu
Người đi săn ngơ ngẩn xuống đồi Vầng trăng đã nhìn thấy tất cả, mỉm cười
- Ngủ ngon được đấy! Chúc ngủ ngon!
- HS kể chuyện theo cặp; sau đó kể trước lớp
b) Đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán
- GV lưu ý HS đoán xem: Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không? Chuyện gì sẽxảy ra sau đó?
- HS kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện Gợi ý :
+ Thấy con nai đẹp quá, người đi săn ngây người ra ngắm Khấu súng bỗng nhiên tuột khỏi tay, rơi một tiếng khô khốc trên lá rừng.Con nai giật mình chạy vào trong khoảng tối sẫm Người đi săn lảng lặng nhặt khẩu súng, đeo lên vai và lững thững bước đi Từ đó anh không bao giờ chạm đến khẩu súng nữa.
+ Con nai đẹp quá! Người đi săn bỏ súng xuống, lặng yên ngồi ngắm, chưa bao giờ anh gặp một con nai đẹp như thế Anh nhẹ nhàng bước lại gần nó Con nai hiền lành khẽ dụi đầu vào tay anh rồi chạy biến vào rừng Từ đó anh không bao giờ đi săn nữa.
c) Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV mời 1 - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện - HS kể xong, trả lời câu hỏi:
+ Tại sao người đi săn muốn bắn con nai ?
+ Vì sao người đi săn không bắn con nai ? (Vì người đi săn thấy con nai rất đẹp, rất đáng yêu dưới ánh trăng nên không nỡ bắn nó./ Vì con nai đẹp quá, người đi săn say mê
ngắm nó, quên giương súng/….)
+ Tại sao dòng suối, cây trám đều khuyên người đi săn đừng bắn con nai ?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ? (Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên!)
Hoạt động nối tiếp (2’):
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS, nhóm HS kể chuyện hay
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện Người đi săn và con nai cho người thân và chuẩn bị
nội dung cho tiết KC tuần 12: Tìm và đọc kĩ một câu chuyện em đã được nghe, được đọc có nội dung bảo vệ môi trường
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
Trang 16………… ………
Trang 17THỂ DỤC : Tiết 21
ÔN ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH
TRÒ CHƠI: CHẠY NHANH THEO SỐ.
I MỤC TIÊU: - Luyện tập củng cố thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình của bài thể dục phát triển chung
- Ôn trò chơi “Chạy nhanh theo số” tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình trongkhi chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Sân sạch sẽ đảm bảo an toàn; 1 chiếc còi; kẻ sân chơi trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1 (6’): Mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- HS khởi động chạy thành một hàng dọc quanh sân tập
- Lớp khởi động: Xoay khớp cổ, vai, cổ tay, hông, chân
- Cả lớp chơi trò chơi khởi động: “Nhóm ba nhóm bảy”
Hoạt động 2 (18’): Ôn động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình
- HS ôn tập lần 2 8 nhịp Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Những lần sau, cán sự vừa làmmẫu vừa hô nhịp cho cả lớp tập
* Ôn động tác vươn thở: * Ôn động tác tay:
* Ôn động tác chân * Ôn động tác vặn mình
- GV sửa sai cho HS, nhịp nào nhiều HS sai thì GV ra hiệu cho cán sự ngừng hô nhịp để sửarồi mới tiếp tục cho tập tiếp1 2 lần
- Cán sự lớp điều khiển cả lớp tập 4 lần, mỗi lần 2 8 nhịp để củng cố
- GV chia nhóm để HS tự điều khiển luyện theo 5 nhóm Tập 2 lần, mỗi động tác 2 8 nhịp
- Báo cáo kết quả tập luyện: Mỗi nhóm 1 lần, mỗi động tác 2 8 nhịp
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học.
Hoạt động 3 (9’): Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số”
- GV nêu trò chơi “Chạy nhanh theo số” Rèn phản xạ, kĩ năng chạy và phát triển sức nhanh
* Chuẩn bị: - Kẻ 2 vạch chuẩn bị và vạch đích cách nhau 2 3m, cách vạch đích 10
15m cắm một cờ nhỏ hoặc vẽ một vòng tròn có đường kính khoảng 0,4 0,5m làm chuẩn.
- Chia HS lớp thành hai đợt chơi nam, nữ riêng Mỗi đợt tập hợp thành hai hàng dọc, mỗi hàng làmột đội thi đấu HS đứng sau vạch chuẩn bị, cách nhau 0,5 0,6m; điểm số từ 1 đến hết
- GV: Chỉ định 2 HS làm nhiệm vụ xác định ai về trước sau mỗi lần chạy
* Cách chơi: Khi GV gọi số nào đó (ví dụ số 2), thì số đó (số 2) của hai đội nhanh chóng tách
Trang 18khỏi hàng chạy
nhanh về trước vòng qua cờ về đích, ai về trước, không
phạm quy, người đó thắng, đội đó được 1 điểm Trò
chơi tiếp tục như vậy với các số khác nhau cho đến hết,
đội nào được nhiều điểm nhất, đội đó thắng cuộc
* Những trường hợp phạm quy: - Không chạy vòng qua cờ.
- Không chú ý lắng nghe khi GV đã gọi đến số của mình nên đã bỏ lượt chạy
- GV cho HS thi đua để tạo không khí hứng thú khi chơi Những người thua cuộc phải nhảy
lò cò xung quanh các bạn thắng cuộc
Hoạt động nối tiếp (2’): Kết thúc
- HS thực hiện một số động tác thả lỏng Đội hình xuống lớp:
- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học
- GV giao bài về nhà: Ôn 4 động tác của bài thể dục đã học
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 19KHOA HỌC : Tiết 22: TRE, MÂY, SONG
I MỤC TIÊU: - Kể được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song
- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng
* BVMT: Giáo dục ý thức giữ gìn đồ dùng tiết kiệm qua đó bảo vệ môi trường tự nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Thông tin và hình trang 46, 47 SGK Phiếu học tập; Máy chiếu
- Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được là từ tre, mây, song
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): C ủng cố bài “Ôn tập: Con người và sức khỏe”
+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới ? Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới ?+ Hãy nêu sự hình thành một cơ thể người ? ( Cơ thể người được hình thành từ sự kếthợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi
là thụ tinh Trứng đã được thụ tinh được gọi là hợp tử Hợp tử phát triển thành phôi, rồi thànhbào thai Bào thai lớn trong bụng mẹ khoảng 9 tháng thì chào đời )
Hoạt động 2 (14’): Đặc điểm và công dụng của tre, mây, song trong thực tiễn.
Mục tiêu: HS lập được bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre; mây, song
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn: - GV phát cho các nhóm phiếu học tập và yêu cầu HS đọc các
thông tin trong SGK vàkết hợp với kinh nghiệm cá nhân để hoàn thành phiếu học tập
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- HS quan sát hình vẽ, đọc lời chú thích và thảo luận rồi điền vào phiếu học tập
Phiếu học tập
Hãy hoàn thành bảng sau:
Đặc
điểm
- Cây mọc đứng, cao khoảng 10-15 m, thân
rỗng ở bên trong, gồm nhiều đốt thẳng
- Đại diện từng nhóm trình bàykết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3 (14’): Tìm hiểu một số đồ dùng làm bằng mây, tre , song
Mục tiêu: - HS nhận ra được một số đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song,…
- HS nêu được cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây,song được sử dụng trong gia đình
Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điểu khiển nhóm mình quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 47 SGK và nói têntừng đồ dùng có trong mỗi hình, đồng thời xác định xem đồ dùng đó được làm từ vật liệu trehay song, mây
- Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào bảng sau:
Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu
Trang 20Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
- Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi trong SGK:
+ Kể tên một số đồ dùng được làm bằng tre, mây, song mà bạn biết?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song có trong nhà bạn?
Kết luận: Tre và mây, song là những vật liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta Sản phẩm của
những vật liệu này rất đa dạng và phong phú Những đò dùng trong gia đình được làm từ tre hoặc mây, song thường được sơn dầu để bảo quản, chống ẩm mốc
Hoạt động nối tiếp (2’): - Đọc trả lời câu hỏi bài: Sắt, gang, thép.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ……….…
………
Trang 21LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Tiết 21 : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU: - Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết đại từ xưng hô trong đoạn văn (Bài tập 1 mục III); chọn được đại từ xưng
hô thích hợp để điền vào chỗ trống (Bài tập 2)
* HS hoàn thành: Nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ
xưng hô Bài tập 1
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Từ điển học sinh( nếu có); - Vở BT Tiếng Việt 5, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 (5’): Ôn bài cũ
- GV nhận xét kết quả làm bài kiểm tra giữa học kì I (phần LTVC )
+ Đại từ là gì ? cho ví dụ về đại từ trong câu ?
(Đại từ là từ dùng để xưng hô hay thay thế danh từ, động từ, tính từ trong câu cho khỏi
lặp lại các từ ấy Ví dụ: Mai ơi, chúng mình về đi.)
* Giới thiệu bài: GV nêu: Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là đại từ xưng hô, cách
sử dụng đại từ xưng hô trong nói và viết
Hoạt động 2 (13’): Tìm hiểu ví dụ
Bài tập 1 (104): - HS đọc nội dung Bài tập 1.
- GV hỏi: + Đoạn văn có những nhân vật nào? (Hơ Bia, cơm và thóc gạo).
+ Các nhân vật làm gì? (Cơm, Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng)
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
+ Những từ nào được in đậm trong đoạn văn trên? (chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng)+ Những từ đó dùng để làm gì? (Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm)+ Những từ nào chỉ người nghe? (Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi)
+ Từ chỉ người hay vật mà câu chuyện nhắc tới ? (Từ chỉ người hay vật là: chúng.)
+ Những từ nào chỉ người nói ? (Từ nào chỉ người nói: chúng tôi, ta)
* GV tiểu kết: Những từ “chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng” trong đoạn văn trên được gọi
là đại từ xưng hô Đại từ xưng hô được người nói dùng để tự chỉ mình hay người khác khi giao tiếp
+ Những từ như thế nào là đại từ xưng hô?
Bài tập 2 (105): - HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc lời của từng nhân vật: Cơm và Hơ Bia - Nhận xét về thái độ của cơm, của Hơ Bia.
* Cách xưng hô của cơm (xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị): tự trọng, lịch sự với người đối thoại
* Cách xưng hô của Hơ Bia (xưng là ta, gọi cơm là các ngươi): kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại
* GV tiểu kết: Trong khi nói chuyện, chúng ta cần thận trong cách dùng từ Vì từ ngữ thể hiện
thái độ của mình với chính mình và với những người xung quanh
Bài tập 3 (105): - HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm bàn hoàn thành bài tập.
- HS trả lời miệng - HS khác nhận xét - GV chốt lời giải đúng
- GV nhắc HS tìm những từ các em thường tự xưng với thầy, cô/ bố, mẹ/ anh, chị, em/ bạn bè
- Lời giải:
+ Với thầy giáo, cô giáo Thầy cô Em, con
+ Với bố, mẹ Bố, cha, ba, thầy, tía,…mẹ, má, Con
Trang 22Đối tượng Gọi Tự xưng
+ Với bố, mẹ mạ, u, mệ, bầm, bủ,
+ Với bạn bè Bạn, cậu, đằng ấy, Tôi, tớ, mình,
* GV tiểu kết: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ
bậc, tuổi tác, giới tính
Hoạt động 3 (3’): Ghi nhớ
- 3 HS nối tiếp đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK - Trang 105
Hoạt động 4 (10’): Vận dụng đại từ xưng hô để giải bài tập
Bài tập 1 (106): Rèn kỹ năng xác định đại từ xưng hô
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS chú ý: Để giải đúng Bài tập 1, cần tìm những câu có đại từ xưng hô trong đoạnvăn, sau đó tìm đại từ xưng hô trong từng câu
- HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài miệng; phát biểu ý kiến
- HS khác nhận xét - GV chốt lời giải đúng:
Lời giải: * Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi thường rùa.
* Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự với thỏ.
- Chốt kiến thức: Vì sao những từ này là đại từ ? (vì những từ này dùng chỉ Thỏ hay Rùa)
Bài tập 2 (106): Rèn kỹ năng sử dụng đại từ xưng hô
- HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc thầm đoạn văn
- GV hỏi: Đoạn văn có những nhân vật nào? Nội dung đoạn văn kể chuyện gì?
(Bố chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp trụ chống trời Bồ Các giải thích
đó chỉ là tụ điện cao thế mới được xây dựng Các loài chim cười Bồ Chao quá sợ sệt)
- HS suy nghĩ, làm bài, điền vào 6 chỗ trống các đại từ xưng hô thích hợp: Tôi, nó hay chúng
ta Ghi lại các từ đó theo thứ tự từ 1 đến 6
- HS phát biểu ý kiến HS khác nhận xét - GV chốt đúng - Lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
Thứ tự điền vào ô trống: 1 Tôi, 2 Tôi, 3 Nó, 4 Tôi, 5 Nó, 6 chúng ta
- 2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ các đại từ xưng hô
Hoạt động nối tiếp (1’): - 2HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài.
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS nhớ kiến thức đã học về đại từ xưng hô để biết lựa chọn, sửdụng từ chính xác, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp
- Chuẩn bị bài: Quan hệ từ.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 23KỸ NĂNG SỐNG
CHỦ ĐỀ 3: KỸ NĂNG HỢP TÁC
I MỤC TIÊU: - Rèn cho học sinh có kĩ năng hợp tác để hoàn thành công việc
- Giáo dục cho học sinh có ý thức cùng hợp tác
- Làm và hiểu được nội dung bài tập 2, 3, 4 & Ghi nhớ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5; Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 (3’): Ôn bài cũ
+ Trong tình huống bị căng thẳng, chúng ta cần phải làm gì? (Trong tình huống bị căng thẳng, chúng ta cần biết ứng phó tích cực Mỗi chúng ta cần biết phòng tránh để không rơi vào trạng thái căng thẳng trong mọi trường hợp.)
- GV nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài: GV nêu: Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là kĩ năng hợp tác để
hoàn thành công việc
Hoạt động 2 (17’): Tìm hiểu và phân tích truyện.
Bài tập 2: Đọc truyện Bó đũa.
- Gọi một học sinh đọc truyện
- Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
* Giáo viên chốt kiến thức: Hợp tác là biết cùng chung sức để làm việc một cách hiệu quả.
Bài tập 3: Đọc truyện Năm ngón tay
- Gọi một học sinh đọc truyện
- Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
* Giáo viên chốt kiến thức: Mỗi thành viên đều có nhiệm vụ, phải biết cùng hợp tác thì mọi
việc sẽ tốt lành
Hoạt động 3 (13’): Trò chơi “Ghép hình” và “Cá sấu trên đầm lầy”
Bài tập 4: - GV phổ biến cách chơi.
- Học sinh lập theo nhóm ( 4 HS)
- Các nhóm ghép hình thành một hình vuông - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
* Giáo viên chốt kiến thức: Trong cuộc sống, chúng ta phải biết cùng nhau hợp sức thì công
việc sẽ thuận lợi, tốt đẹp
Hoạt động 4 (3’): Ghi nhớ
- 3 HS nối tiếp đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK - Trang 17
Hoạt động nối tiếp (1’):
+ Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
- 2HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS nhớ kỹ năng hợp tác, sử dụng phù hợp với hoàn cảnh và đốitượng giao tiếp
- Chuẩn bị bài: Chủ đề 4: Giải quyết mẫu thuẫn.
Trang 24IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 25TẬP LÀM VĂN Tiết 21: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU: - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ);nhận biết và sửa được lỗi trong bài
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Vở BT tiếng Việt 5 - Tập 1, Bảng lớp viết những câu văn cần sửa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Ôn bài cũ
* Giới thiệu bài: Để giúp các em rèn kỹ năng viết bài văn miêu tả hay đủ bố cục, diễn đạt
trong sáng Tiết học này chúng ta sẽ học
- Những thiếu sót, hạn chế về các mặt: Ba bài có bố cục chưa cân đối và không rõ ràng
Một vài bài còn hạn chế ở cách dùng từ, ý còn nghèo,
b) Những bài được tuyên dương: ,
Những bài cần cố gắng: ,
Hoạt động 3 (26’): Hướng dẫn học sinh chữa bài
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung
- Một số HS lên bảng chữa lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng GV giúp HS nhận biết chỗ sai, tìm ra nguyên nhân; chữa lại cho đúng
b) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài
- HS đọc lời nhận xét của cô giáo, phát hiện lỗi trong bài làm của mình, sửa lỗi Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay.
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, có sáng tạo ( bài của :……… .)
- Gợi ý cho HS trao đổi về kinh nghiệm viết bài văn tả cảnh (qua đề văn cụ thể): (Mở bài như
thế nào sẽ hay hơn? Thân bài tả cảnh gì là chính? Tả theo trình tự nào thì hợp lí? Nên tô đậm vẻ đẹp nào của cảnh? Bài văn bộc lộ cảm xúc như thế nào? Những câu văn nào giàu hình ảnh, cảm xúc?…)
- Mỗi HS chọn một đoạn văn để viết lại cho hay hơn (đoạn tả cảnh ở phần thân bài, hoặc viết theo kiểu khác nhau đoạn mở bài, kết bài)
- Một số HS tiếp nối nhau đọc trước lớp đoạn viết GV khích lệ sự cố gắng của HS
Hoạt động nối tiếp (2’): - GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà
viết lại bài văn để được đánh giá tốt hơn
Trang 26- Dặn HS chuẩn bị cho tiết TLV Luyện tập làm đơn.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 27LỊCH SỬ : Tiết 11: ÔN TẬP HƠN 80 NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 - 1945)
I MỤC TIÊU: Giúp HS nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm
1858 đến năm 1945:
+ Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
+ Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần vương.+ Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu
+ Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
+ Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
+ Ngày 2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa ra đời
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
- Khổ giấy to kẻ sẵn các ô chữ trò chơi: Ô chữ kỳ diệu
- CỜ hoặc chuông đủ dùng cho các nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố bài “Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập”
- GV gọi 3 HS trả lời các câu hỏi
+ Em hãy tả lại không khí tưng bừng của buổi lễ tuyên bố độc lập 2-9-1945?
+ Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì?+ Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong ngày 2-9-1945
- GV nhận xét và đánh giá học sinh
* GV giới thiệu bài: Để thực hiện nhiệm vụ chống lại ách đô hộ của thực dân Pháp,
giành độc lập dân tộc, nhân dân ta đã trải qua những cuộc đấu tranh nào, chúng ta cùng ôn lạicác sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn này - HS lắng nghe
Hoạt động 2 (18’): Thống kê các sự kiện lịch sử tiểu biểu từ 1858 đến 1945.
Mục tiêu: Giúp HS thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến 1945
Cách tiến hành: Làm việc cả lớp
- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh (che kín nội dung)
- HS đọc lại bảng thống kê làm ở nhà
- GV chọn 1 HS (Lớp phó học tập) điều khiển lớp đàm thoại để xây dựng bảng thống kê
- GV theo dõi và làm trọng tài cho HS khi cần thiết
* Ví dụ câu hỏi gợi ý - HS kết luận đúng sai
+ Ngày 01 - 9 - 1858 xảy ra sự kiện lịch sử gì?
+ Sự kiện lịch sử này có nội dung cơ bản (ý nghĩa) là gì?
+ Sự kiện tiêu biểu tiếp theo sự kiện Pháp nổ súng xâm lược nước ta là gì? Thời gianxảy ra và nội dung cơ bản của sự kiện đó?
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế do ai lãnh đạo?
Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản (hoặc ý
nghĩa lịch sử) của sự kiện
Các nhân vật lịch sửtiêu biểu01/9/1858 Pháp nổ súng xâm lược
nước ta
Mở đầu quá trình thực dânPháp xâm lược nước ta
Trang 28Thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản (hoặc ý nghĩa lịch sử)
của sự kiện
Các nhân vật lịch sửtiêu biểu
1859 186
4
Phong trào chốngPháp của TrươngĐịnh
Phong trào nổ ra từ ngày đầu khi Phápvào đánh chiếm Gia Định; Phong tràođang lên cao thì triều đình ra lệnh choTrương Định giải tán nghĩa quân nhưngTrương Định kiên quyết cùng nhân dânchống quân xâm lược
Bình Tây đạinguyên soái TrươngĐịnh
5/ 7/ 1885 Cuộc phản công ở
kinh thành Huế
Để giành thế chủ động Tôn ThấtThuyết đã quyết định nổ súng trướcnhưng do địch còn mạnh nên kinhthành nhanh chóng thất thủ Sau cuộcphản công, Tôn Thất Thuyết đưa vuaHàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị, rachiếu Cần Vương từ đó bùng nổ phongtrào vũ trang chống Pháp mạnh mẽ gọi
là phong trào Cần Vương
Tôn Thất Thuyết,vua Hàm Nghi
1905 190
8
Phong trào Đông du Do Phan Bội Châu cổ động và tổ chức
đã đưa nhiều thanh niên Việt Nam ranước ngoài học tập để đào tạo nhân tàicứu nước Phong trào cho thấy tinh thầnyêu nước của thanh niên Việt Nam
Phan Bội Châu lànhà yêu nước tiêubiểu của Việt Namđầu thế kỷ XX
sĩ yêu nước đầu thế kỷ XX
02/ 9/ 1945 Bác Hồ đọc Tuyên
ngôn Độc lập tạiquảng trường BaĐình
Tuyên bố với toàn thể quốc dân đồngbào và thế giới biết: Nước Việt Nam đãthực sự độc lập, tự do; nhân dân ViệtNam quyết đem tất cả để bảo vệ quyền
Trang 29tự do, độc lập .
Hoạt động 3 (15’): Trò chơi: Ô chữ kỳ diệu.
Mục tiêu: giúp HS hiểu biết thêm về các sự kiện lịch sử.
Cách tiến hành: - GV giới thiệu trò chơi: Ô chữ gồm 15 hàng ngang và 1 hàng dọc.
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội chọn 4 bạn tham gia chơi, các bạn khác làm cổ động viên:
+ Lần lượt các đội chơi được chọn từ hàng ngang, GV sẽ đọc các gợi ý từ hàngngang Trả lời đúng 10 điểm…
+ Trò chơi kết thúc khi tìm được các từ hàng dọc
+ Đội được nhiều điểm nhất giành chiến thắng
- 3 đội cùng suy nghĩ, đội phất cờ nhanh nhất giành được quyền trả lời
* Nội dung câu hỏi ô chữ:
1 Có 10 chữ cái là “Tên của Bình Tây đại nguyên soái?”
2 Có 6 chữ cái là “Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX do Phan Bội Châu tổ chức?”
3 Có 12 chữ cái là “Một trong các tên gọi của Bác Hồ?”
4 Có 6 chữ cái là “Một trong hai tỉnh nổ ra phòng trào Xô viết Nghệ - Tĩnh?”
5 Có 8 chữ cái là “Một phong trào yêu nước nổ ra sau cuộc phản công ở kinh Thành Huế”
6 Có 8 chữ cái chỉ thời gian “Cuộc cách mạng mùa thu của dân tộc ta diễn ra vào thời gian này”
7 Có 7 chữ cái chỉ nơi “Theo lệnh triều đình Trương Định phải về nhận chức lãnh binh?”
8 Có 5 chữ cái để chỉ nơi “Cách mạng thành công ngày 19/ 8/ 1945 ?”
9 Có 6 chữ cái chỉ “Nhân dân huyện này đã tham gia cuộc biểu tình ngày 12/ 9/ 1930?”
10 Có 6 chữ cái chỉ tên quảng trường “Nơi Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập?”
11 Có 8 chữ cái chỉ “Giai cấp xuất hiện ở nước ta khi Thực dân Pháp đặt ách đô hộ?”
12 Có 8 chữ cái chỉ nơi “Diễn ra hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?”
13 Có 4 chữ cái nhờ “Cách mạng tháng Tám đã giải phóng cho nhân dân ta thoát khỏi kiếpngười này”
14 Có 13 chữ cái chỉ “Người chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn?”
15 Có 11 chữ cái chỉ “Người lập ra Hội Duy tân”
Hoạt động nối tiếp (1’): - GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS đã chuẩn bị tốt.
- GV nhận xét, dặn dò HS chuẩn bị bài: Vượt qua tình thế hiểm nghèo