Hoạt động 4 6’: Tự liên hệ bản thân Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá bản thân qua đối chiếu với những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.. - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ
Trang 1Nguyễn Thị Tâm
TUẦN : 07
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2019
TOÁN : Tiết 31: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: HS biết: - Mối quan hệ giữa 1 và
- Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia phân số; Tìm thành phần chưa biết của phép tính Bài 2
- Giải toán liên quan đến số trung bình cộng Bài 3 (SGK - 32)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở Toán; SGK; vở nháp; Bảng nhóm; Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng giải toán tìm một phần của phân số, hiệu tỉ
- Học sinh đọc kết quả bài 3, 4 (Trang 32_Toán 5)
Bài 3: Diện tích hồ nước là: 5
Bài 4: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần)
Tuổi con là: 28 : 2 = 14 (tuổi) Tuổi mẹ là: 14 3 = 42 (tuổi) Đáp số: Mẹ: 42 tuổi
Bài 1 (32): - HS tự làm rồi chữa bài - GV gọi HS đọc kết quả - HS nhận xét - GV đánhgiá.
+ Vì sao em biết 1 gấp 10 lần 101 ? (Vì em lấy 1: 101 = 10)
Hoạt động 3 (9’): Củng cố kỹ năng tìm thành phần chưa biết trong phép tính
Bài 2 (32): - Cho học sinh nêu cách tìm các thành phần chưa biết trong phép tính
- HS tự làm - 2 HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
* GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, thừa số, số hạng, số bị trừ chưa biết
Hoạt động 4 (14’): Củng cố kỹ năng giải toán
Bài 3 (32): - HS đọc đề - Nêu dự kiện và yêu cầu cần tìm - Nêu cách giải (HS hoàn thành)
+ Muốn tìm trung bình cộng của mỗi giờ vòi nước chảy ta cần biết gì ? (số lượng nước đãchảy vào bể trong mỗi giờ đó )
- HS tự giải bài toán - GV giúp HS chậm
Bài giải: Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được là: )
5
1 15
2 ( : 2 =
6
1
(bể nước)Đáp số:
6
1
bể nước
Bài 4 (32): (HS hoàn thành) - HS đọc đề, nêu dạng toán - Gọi 1 HS lên làm - GV giúp đỡ HS
+ Ban đầu, giá của mỗi mét vải là bao nhiêu tiền?
+ Sau khi giảm 6 000 đồng, giá của mỗi mét vải là bao nhiêu tiền?
+ Với 180 000 đồng thì mua được bao nhiêu mét vải giá mới?
Bài giải: Giá tiền mua mỗi mét vải khi chưa giảm giá là: 180 000 : 5 = 36 000 (đồng)
Giá tiền mua mỗi mét vải sau khi giảm giá là: 36 000 - 6 000 = 30 000 (đồng)
Trang 3Hiện nay, có 60 000 đồng có thể mua được số mét vải là: 180 000 : 30 000 = 6 (m)
Đáp số: 6m vải
+ Tổng số tiền mua vải không đổi, khi giảm giá tiền của một mét vải thì số mét vải mua được thay đổi như thế nào ? ( … thì số mét vải mua được tăng lên )
Hoạt động nối tiếp (2’):
- Về làm bài tập trong BTTN_Toán 5 (Trang 42, 43)
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ………
………
Trang 4TẬP ĐỌC: Tiết 13 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT - Trang 64
Lưu Anh.
I MỤC TIÊU: 1 Đọc đúng các từ: A - ri - ôn, Xi - xin, nổi lòng tham, boong tàu, vòng quanh,
sửng sốt, vây quanh, dong buồm,
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết (gợi tả, gợi cảm), ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biếtđọc diễn cảm được bài văn
2 Hiểu nghĩa các từ: boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt
Hiểu ý nghĩa chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
* HS hoàn thành: Đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng qua đoạn 2.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng đọc đúng, đọc hiểu: bài Tác phẩm của Si - le và tên phát xít
+ Vì sao ông cụ người Pháp lại gọi Si - le là nhà văn quốc tế? (Ông cụ ngưỡng mộ nhà vănĐức Si-le vì ông đã có nhiều tác phẩm hay cho nhân loại…)
+ Theo em thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? (Theo em,ông cụ không ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược.)
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì? (Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biếtphân biệt người Đức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bàihọc nhẹ nhàng mà sâu cay.)
- Gọi HS nhận xét - GV đánh giá nhận xét
* Giới thiệu bài: - GV giới thiệu Tranh minh hoạ chủ điểm “Con người với thiên
nhiên”: Nhiều bài đọc trong sách Tiếng Việt lớp dưới đã cho các em biết mối quan hệ gắn bógiữa con người với thiên nhiên (Ví dụ: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Chim sơn ca và bông cúc trắng,Ông Mạnh thắng thần gió…) chủ điểm Con người với thiên nhiên của sách Tiếng Việt 5 sẽgiúp các em hiểu thêm mối quan hệ mật thiết này
- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm “Những người bạn tốt”: Qua bài đọc này, các
em sẽ hiểu nhiều về loài vật Tuy không thể trò chuyện bằng ngôn ngữ của loài người nhưngchúng là những người bạn rất tốt của con người
Hoạt động 2 (13’): Luyện đọc đúng
- GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn truyện (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
Đoạn 1: Từ A - ri - ôn đến dong buồm về đất liền Đọc chậm 2 câu đầu, đọc nhanh dần
những câu diễn tả tình huống nguy hiểm
Đoạn 2: Từ Nhưng những tên cướp đến sai giam ông lại Giọng sảng khoái, thán phục cá heo Đoạn 3: Từ Hai hôm sau đến tự do cho A - ri - ôn Giọng chậm rãi rõ ràng.
Đoạn 4: Còn lại Giọng chậm rãi thể hiện sự sâu lắng
+ Em hãy nêu những từ khó đọc: A-ri-ôn, Xi-xin, boong tàu,
+ Em hiểu nghĩa từ ngữ “boong tàu” (dong buồm, hành trình, sửng sốt) là gì?
- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc lại bài - Gọi HS tiếp nối nhau phát biểu nội dung từng đoạn
Ý1: (Đoạn 1): A - ri - ôn gặp nạn.
Ý2: (Đoạn 2): Sự thông minh và tình cảm của cá heo với con người
Ý3: (Đoạn 3): A - ri - ôn được trả tự do
Ý4: (Đoạn 4): Tình cảm của con người đối với loài cá heo thông minh.
Trang 5- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng to, chậm rãi rõ ràng Đoạn 1: 2 câu đầu đọc chậm 2câu đầu, đọc nhanh dần những câu diễn tả tình huống nguy hiểm Đoạn 2: đọc giọng sảngkhoái, thán phục cá heo.
Nhấn giọng ở những từ ngữ: nổi tiếng, đoạt giải nhất, nổi lòng tham, mê say nhất,
vang lên, say sưa, đã nhầm, đàn cá heo, đã cứu, nhanh hơn, toàn bộ, không tin, kì lạ,
Hoạt động 3 (13’): Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài và cho biết :
+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷthủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông.)
+ Điều kỳ lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (Khi A-ri-ôn hátgiã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sửa thưởng thức tiếng hát củaông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền)
+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (Cá heo đáng yêu,đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ: biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuốngbiển Cá heo là bạn tốt của người)
+ (HS hoàn thành) Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo
đối với nghệ sĩ A-ri-ôn? (Đám thuỷ thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tínhngười Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn)
+ Những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?(Những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng thể hiện tình cảm yêuquý loài cá heo thông minh của con người.)
+ Em hãy nêu nội dung của bài đọc? (Nội dung: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh,
tình cảm gắn bó của cá heo với con người.)
+ Ngoài câu chuyện trên, em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo? (HS
kể những điều em đã được đọc, được nghe kể, được tận mắt chứng kiến về loài cá heo Ví dụ:
Em đã thấy cá heo biểu diễn nhào lộn./ Em đã cho cá heo ăn./ Em biết cả heo là tay bơi giỏi nhấtcủa biển Nó có thể lao nhanh với tốc độ 50 ki-lô-mét 1 giờ./ Em biết chuyện cá heo cứu một chúphi công nhảy dù thoát khỏi đàn cá mập - Truyện anh hùng biển cả, sách Tiếng Việt 1, )
Hoạt động (7’): Luyện diễn cảm bài văn
- 2 HS đọc nối tiếp lại 2 đoạn câu chuyện - HS đọc diễn cảm đoạn 2
Nhưng những tên cướp đã nhầm Khi tiếng đàn, tiếng hát của A - ri - ôn vang lên,
có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài
ba Bầy cá heo đã cứu A - ri - ôn Chúng đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọncướp A - ri - ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại
* Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: đã nhầm, đàn cá heo, say sưa thưởng thức, đã cứu,
nhanh hơn, toàn bộ, không tin và nghỉ hơi sau các từ ngữ: nhưng, trở về đất liền.
- HS thi đọc diễn cảm (3 nhóm)
Hoạt động nối tiếp (2’): + HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện?
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- Đọc trả lời câu hỏi bài: Tiếng đàn Ba - la - lai - ca trên sông Đà (SGK - 69)
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
Trang 6THỂ DỤC : Tiết 13
Bài 13: TẬP HỢP HÀNG DỌC, HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG NGANG, ĐIỂM SỐ
TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
I MỤC TIÊU: - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, dàn hàng, đều, đẹp, đúngkhẩu lệnh HS tập hợp và dàn hàng nhanh, đúng kĩ thuật và khẩu lệnh
- Thực hiện đúng cách điểm số, quay phải, quay trái, quay sau
- Biết cách chơi “Trao tín gậy” đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Sân trường vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập
- 1 chiếc còi, kẻ sân chơi trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1 (6’): Mở đầu
- Giáo viên cho HS tập trung và báo cáo Phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
- Cho cả lớp khởi động: Xoay khớp cổ, vai, cổ tay, hông, chân
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân
trường 100m- 200m, rồi đi thường theo vòng tròn, hít thở sâu
* Trò chơi: Chim bay, cò bay
Hoạt động 2 (18’): Ôn tập hợp, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dànhàng, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng
- GV vừa làm mẫu vừa giải thích lại động tác để HS nắm
* Tập hợp hàng ngang: “Thành 1 (2, 3, 4,…)
hàng ngang … tập hợp!”
* Dóng hàng: “Nhìn phải … thẳng!”
* Điểm số: “Từng tổ (hoặc cả lớp) từ 1 đến
hết (hoặc theo chu kì 1-2) … điểm số!”
- Sau đó hô khẩu lệnh cho HS tập
- Chia 4 tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển tập 5 6 lần, GV quan sát, nhận xét sửa chữasai sót cho HS
- Tập hợp lớp cho từng tổ thi đua trình diễn GV quan sát, nhận xét., biểu dương thi đua giữacác tổ 1 2 lần
Hoạt động 3 (7’): Chơi trò chơi “Trao tín gậy”
- GV nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và qui địnhchơi “ Khi có lệnh của GV, số 1 chạy qua vạch giới hạn đến cờ của bên A và bắt đầu vòng lạithì số 5 bắt đầu chạy sang cờ B Số 1 chạy sau, số 5 chạy trước Hai người vừa chạy vừa làmđộng tác trao tín gậy cho nhau ở khoảng giữa 2 vạch giới hạn Số 1 trao tín gậy bằng tay phải,
số 5 nhận tín gậy bằng tay trái, sau đó chuyển tín gậy sang tay phải để làm động tác trao tíngậy cho số 2 Số 5 sau khi nhận được tín gậy vẫn tiếp tục chạy đến cờ B thì quay lại Khi số 5bắt đầu chạy quay lại, thì số 2 xuất phát để cùng chạy và trao tín gậy cho nhau ở khu vực giới
Trang 7hạn Số 2 nhận tín gậy bằng tay trái rồi chuyển sang tay phải để trao gậy vào tay trái số 6 Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết Cặp đội nào xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.”
- Cả lớp chia thành 2 đội, mỗi đội chia làm 2 nhóm (em số 1 của mỗi đội cầm một tín gậy) Các nhóm lắng nghe, ghi nhớ và tiến hành chơi trò chơi theo yêu cầu và hướng dẫn
* Lần 1: Chơi thử
* Lần 2: Chơi chính thức
* Các trường hợp phạm quy:
1 Xuất phát trước lệnh
2 Không chạy vòng qua cờ
3 Không trao tín gậy cho nhau ở trong khu vực giới hạn đã quy định
- Cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, xử lí các tình huống xảy ra và tổng kết trò chơi
- Cho HS hát một bài, vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ………
………
Trang 8CHÍNH TẢ : Tuần 7
I MỤC TIÊU : 1 Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng
hình thức bài văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điến vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (Bài tập 2); thựchiện được 2 trong 3 ý (a,b,c) của Bài tập 3
* HS Hoàn thành làm được đầy đủBài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Vở chính tả; -Vở BTTV.; SGK; vở luyện viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Rèn kỹ năng viết đúng dấu thanh tiếng có nguyên âm ưa/ ươ
- GV đọc - HS viết những tiếng có nguyên âm đôi ưa, ươ (Ví dụ: lưa thưa, mưa xuân, tưởng
tượng, tươi cười, quả bưởi, cưỡi ngựa, thửa ruộng, con mương, quả dứa )
+ Em nhận xét gì về quy tắc đánh dấu thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ?
Giới thiệu bài: GV nêu tiết học này, chúng ta Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn
của bài: Dòng kinh quê hương Học quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng
chứa nguyên âm đôi iê, ia
Hoạt động 2 (22’): Hướng dẫn học sinh viết chính tả
- GV gọi 2 HS đọc bài viết - HS thẽo dõi, tìm hiểu nội dung bài viết
+ Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả? (Trên dòng kinh
có giọng hò ngân vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng ru em ngủ.)
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của dòng kinh khi nào ? (Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp củadòng kinh vào buổi trưa.)
- Yêu cầu HS nêu những từ dễ viết sai: mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót, dòng kinh,
giấc ngủ, quen thuộc,…
- HS luyện viết đúng - GV đọc cho HS viết bài - HS đổi chéo để soát bài
- GV chấm 1 số bài
Hoạt động 3 (10’): Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2 (66): - HS đọc yêu cầu đề bài Bài tập 3 (66): - HS nêu yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi - trình bày miệng
- HS khác nhận xét
- GV chốt lời giải đúng:
Chăn trâu đốt lửa trên đồng,
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều.
Mải mê đuổi một con diều.
Củ khoai nướng để cả chiều thành tro.
- HS tự làm bài cá nhân - Trình bày kết quả
- HS khác nhận xét
- GV chốt lời giải đúng:
- Đông như kiến;
- Gan như cóc tía.
- Ngọt như mía lùi.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng khổ thơ và các câu thành ngữ trên
+ Em hiểu “Đông như kiến” chỉ điều gì?
+ Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê?
Hoạt động nối tiếp (2’): - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HTL, các thành ngữ, tục ngữ ở BT 3
- Luyện viết trước bài: Kỳ diệu rừng xanh.
Trang 9IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ………
………
Trang 10ĐẠO ĐỨC: Tiết 7
Bài 4: NHỚ ƠN TỔ TIÊN - Tiết 1
I MỤC TIÊU: HS biết: - Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Rèn kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan niệm, những hành
vi sai trái về nhớ ơn tổ tiên trong cuộc sống)
*HS hoàn thành: Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * GV: Tranh ảnh nói về ngày Giỗ tổ hùng Vương, Câu ca dao tục ngữ, thơ, truyện về nhớ ơn tổ tiên Máy chiếu
* HS: SGK, vở BT Đạo đức lớp 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 (5’): Củng cố hành vi việc làm “Có chí thì nên”
+ Trong cuộc sống, vì sao nói có chí thì nên ?
+ Nêu những việc làm thể hiện là người có ý chí trong cuộc sống?
- HS đọc ghi nhớ SGK trang 9 - GV chốt bài cũ chuyển bài mới
Hoạt động 2 (10’): Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ
Mục tiêu: Giúp HS biết được biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên
Cách tiến hành:
1 GV mời 2 HS đọc truyện Thăm mộ
2 Thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
+ Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?
* GV kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ
tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể.
Hoạt động 3 (13’): Thế nào là biết ơn tổ tiên - Làm bài tập 1, SGK.
Mục tiêu: Giúp HS biết được những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Cách tiến hành:
1 HS làm bài tập cá nhân - HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
2 GV mời vài HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lí do Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
* GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết
thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như các việc (a), (c), (d), (đ).
Hoạt động 4 (6’): Tự liên hệ bản thân
Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá bản thân qua đối chiếu với những việc cần làm để tỏ lòng
biết ơn tổ tiên
Cách tiến hành: 1 GV yêu cầu HS kể những việc đã làm được để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
và những việc chưa làm được
Trang 112 HS làm việc cá nhân - HS trao đổi trong nhóm nhỏ.
3 GV mời một số HS trình bày trước lớp
4 GV nhận xét, khen những HS đã biết thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng các việc làm
cụ thể, thiết thực và nhắc nhở các HS khác học tập theo bạn
- GV mời một số HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Hoạt động nối tiếp (2’): - Các nhóm HS sưu tầm các tranh ảnh, bài báo nói về Ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên.
2 Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ………
………
Trang 12Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2019
TOÁN: Tiết 32
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN - Tiết 1
I MỤC TIÊU : Giúp HS: Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản Bài 1, 2 (trang 35)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các bảng nêu trong SGK (kẻ sẵn vào bảng phụ của lớp); Máy chiếu
- Vở Toán, sách SGK; vở Nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng giải toán Trung bình cộng, tỉ lệ:
- Học sinh đọc kết quả bài 3, 4 (43 - BTT 5)
Bài 3: Trung bình mỗi ngày đội sản xuất làm được: (
4
1
công việc
Bài 4: Giá tiền mua mỗi lít dầu khi chưa giảm giá là: 20 000 : 4 = 5 000 (đồng)
a) Số tiền mua 7 lít dầu là: 5 000 7 = 35 000 (đồng)
b) Giá tiền mua mỗi lít dầu sau khi giảm giá là: 5 000 - 1 000 = 4 000 (đồng)
Hiện nay, có 20 000 đồng có thể mua được số lít dầu là: 20 000 : 4 000 = 5 (l)
Đáp số: a) 35 000 đồng ; b) 5l dầu
Hoạt động 2 (13’): Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân
a Hướng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng ở phần a để nhận ra, chẳng hạn:
- GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu: 0,1 đọc là không phẩy một (gọi vài HS chỉ vào 0,1 và đọc)
- GV giúp HS tự nêu rồi viết lên bảng: 0,1 = 101 - Giới thiệu tương tự với 0,01; 0,001
- GV chỉ vào 0,1; 0,01; 0,001 (đọc lần lượt từng số) và giới thiệu 0,1; 0,01; 0,001 gọi là các sốthập phân
Hoạt động 3 (21’): Vận dụng đọc, viết các số thập phân (dạng đã học)
Bài 1 (34): Rèn kỹ năng đọc số thập phân
- GV hướng dẫn HS tự biết cách đọc các số thập phân Khi chữa bài nên cho HS đọc các số thậpphân trong bài tập
- GV hướng dẫn HS đọc các phân số thập phân ứng với các vạch trên trục số rồi viết số thậpphân thích hợp vào ô trống
Bài 2 (35): Rèn kỹ năng viết số thập phân
- HS tự làm bài - Nêu kết quả - GV nhận xét
Trang 13kg kg
1000
4
10
5
100
3
m m
1000
8
Bài 3 (35): (HS hoàn thành) - HS tự làm bài rồi chữa bài
- GV kẻ bảng này trên bảng của lớp để chữa bài cho cả lớp Khi chữa bài, gọi HS viết rồi đọc phân số thập phân và số thập phân thích hợp ở từng hàng của bảng
Hoạt động nối tiếp (1’):
- Về làm bài tập trong Vở BTTN_Toán 5 (Trang 44)
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ………
………
Trang 14LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Tiết 13: TỪ NHIỀU NGHĨA
I MỤC TIÊU: - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (Nội dung ghi nhớ: Từ nhiềunghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩabao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.)
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng
từ nhiều nghĩa (Bài tập 1, mục III); Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (Bài tập 2)
* HS hoàn thành: Đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở Bài tập 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Từ điển học sinh( nếu có): vở BTTV, SGK, nháp; Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 (5’): C ủng cố nói, viết về từ đồng âm
+ Đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm (Cánh tay Tay ghế; ruồi đậu xôi đậu) - HS nhận xét - GV nhận xét công nhận
-Giới thiệu bài: Từ chân chỉ chân của người, khác với chân của bàn, khác xa với chân
núi, chân trời nhưng đều được gọi là chân Vì sao vậy? Tiết học này sẽ giúp các em hiểu hiệntượng từ nhiều nghĩa rất thú vị của Tiếng Việt
Hoạt động 2 (13’): Tìm hiểu từ nhiều nghĩa
Bài tập 1 (66): - HS đọc yêu cầu - HS hoạt động cá nhân.
- GV treo bảng phụ - 1HS làm trên bảng - HS khác nhận xét
- GV chốt đúng: Tai - nghĩa (a); Răng - nghĩa (b); Mũi - nghĩa (c)
* GV nhấn mạnh: Các nghĩa mà chúng ta vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là
nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ
Bài tập 2 (67): - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm việc nhóm bàn để làm bài tập
- GV nhắc HS: Không cần giải nghĩa một cách phức tạp Chính các câu thơ đã nói về sự khácnhau giữa những từ in đậm trong khổ thơ với các từ ở bài tập 1
- HS trình bày - HS theo dõi nhận xét - GV công nhận
* Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và động vật
* Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được như mũi người và động vật
* Tai của cái ấm không dùng để nghe được như tai người và động vật
- HS nhắc lại nghĩa khác nhau của 3 từ: răng, mũi, tai
* GV chốt: Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai(Bài tập 1) Ta gọi đó là nghĩa chuyển
Bài tập 3 (67): - HS nêu yêu cầu: Nghĩa của các từ “tai, răng, mũi” của hai bài tập trên có gì
giống và khác nhau?
- HS thảo luận nhóm bàn để làm bài tập - GV nêu câu hỏi gợi ý:
+ Vì sao cái răng cào không dùng để nhai mà vẫn được gọi là răng?
+ Vì sao cái mũi thuyền không dùng để ngửi vẫn gọi là mũi ?
+ Cái tai ấm không dùng để nghe vẫn gọi là tai ?
- Bài tập 3 yêu cầu các em phát hiện sự giống nhau về nghĩa giữa các từ: răng, mũi, tai ở Bàitâp 1 và Bài Tập 2 để giải đáp điều này
- HS trao đổi theo cặp GV giải thích - kết luận:
+ Nghĩa của từ “răng” cào không dùng để nhai mà vẫn gọi là răng vì chúng cùng nghĩa gốc với từ răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng
+ Nghĩa của từ “mũi” thuyền không dùng để ngửi như mũi người và mũi động vật nhưng
Trang 15vẫn gọi là mũi vì chúng có chung nét nghĩa là: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Trang 16+ Nghĩa của từ “tai” ấm không dùng để nghe vẫn được gọi là tai vì nó có nghĩa gốcchung là cùng chỉ: bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai.
* GV kết luận: - Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với
nhau - vừa khác vừa giống nhau Nhờ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc,Tiếng Việt trở nên hết sức phong phú
- Nghĩa của những từ đồng âm khác hẳn nhau (Ví dụ: Treo cờ - chơi cờ tướng)
Hoạt động 3 (6’): Ghi nhớ
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? (Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển.)
+ Thế nào là nghĩa gốc? (Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.)
+ Thế nào là nghĩa chuyển? (Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra từ nghĩa gốc)
- GV: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau, nghĩa chuyển đượcsuy ra từ nghĩa gốc Nó khác hẳn với từ đồng âm Nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn khác nhau
- HS đọc ghi nhớ SGK - trang 67 (3 em) phát biểu không nhìn sách
Hoạt động 4 (13’): Vận dụng từ nhiều nghĩa
Bài tập 1 (67): Rèn kỹ năng nhận diện từ
- HS làm việc cá nhân: Gạch một gạch dưới từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩachuyển - GV theo dõi giúp đỡ em chậm
- HS đọc kết quả - HS nhận xét - Xuất hiện bảng đúng
Nghĩa gốc
a) Mắt trong câu: Đôi mắt của bé mở to
b) Chân trong câu: Bé đau chân
c) Đầu trong: Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
Nghĩa chuyển
Mắt trong câu: Quả na mở mắt
Chân trong câu: Lòng ta…kiềng ba chân.Đầu trong: Nước suối đầu nguồn rất trong.+ Em hiểu nghĩa gốc (nghĩa chuyển) của từ mắt như thế nào? (Nghĩa gốc mắt: bộ phậncủa người hay động vật dùng để nhìn Nghĩa chuyển từ mắt: là bộ phận giống hình con mắt ở
vỏ ngoài của quả na.)
Bài tập 2 (67): Rèn kỹ năng mở rộng vốn từ
- HS làm việc theo nhóm GV tổ chức cho các nhóm thi
- GV kết luận từ đúng: + cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay
+ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu…
+ miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa… + tay: tay áo, tay ghế, tay quay, tay tre (một), tay bóng bàn (cừ khôi)
+ lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê…
- HS theo dõi ghi bổ sung vào vở
Hoạt động nối tiếp (2’): - GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt
- Dặn HS học thuộc lòng ghi nhớ, nghĩa những từ mới học
- Ôn các từ đồng âm: Luyện tập từ nhiều nghĩa.
- Từ “da” nào mang nghĩa gốc, từ “da” nào mang nghĩa chuyển:
+ Bé Hà có nước da trằng hồng Nghĩa gốc
+ Có nhiều em bé đã bị nhiễm chất độc màu da cam Nghĩa chuyển
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
Trang 17KỂ CHUYỆN : Tiết 7: CÂY CỎ NƯỚC NAM
I MỤC TIÊU: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được từng đoạn và bước đầu kểđược toàn bộ câu chuyện
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: khuyên người ta yêuquý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
- Rèn kỹ năng kể chuyện sáng tạo
* Kỹ năng sống: Kỹ năng nhận diện cây thuốc và tác dụng chữa bệnh của một số cây
thuốc thông thường
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các hình ảnh minh hoạ trong SGK Máy chiếu
- Ảnh hoặc vật thật - những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: (5’) Củng cố kỹ năng kể chuyện - Trả lời câu hỏi
- HS kể toàn bộ (từng đoạn) câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”
+ Câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”ca ngợi ai, về điều gì?
- GV nhận xét; chốt bài cũ chuyển bài mới
- GV: Trong tiết học hôm nay, cô sẽ kể một câu chuyện về danh y Tuệ Tĩnh Tuệ Tĩnh tênthật là Nguyễn Bá Tĩnh, sống dưới triều Trần Ông là một vị tu hành, đồng thời là một thầythuốc nổi tiếng Từ những cây cỏ bình thường, ông đã tìm ra hàng trăm vị thuốc để trị bệnhcứu người
Hoạt động 2 (10’): GV kể chuyện
- GV kể lần 1, giọng kể thong thả, chậm rãi, từ tốn; Giọng mấy cậu học trò: nhỏ, kính trọng;Giọng Tuệ Tĩnh: trầm, ôn tồn
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ
- GV yêu cầu HS ghi tên một số cây thuốc quý (sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam) và giúp
HS hiểu những từ ngữ khó được chú giải cuối truyện
* Trưởng tràng: Người đứng đầu nhóm học trò cùng học một thầy thời xưa
* Dược sơn: núi thuốc
Hoạt động 3 (18’): Hướng dẫn HS kể chuyện
a) KC theo nhóm: - Ba HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 của bài tập - Kể chuyện theo nhóm (2 - 3 em)
- Nội dung chính của từng tranh:
Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nước Nam.
Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên.
Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho nước ta.
Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu.
Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh.
Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam.
b) Thi KC trước lớp:
- Thi kể trước lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh - Thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét - GV công nhận ghi kết quả
Hoạt động 4 (5’): Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cả nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện kể về ai? (Câu chuyện kể về danh y Tuệ Tĩnh)
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? (Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết yêu quý thiênnhiên, yêu quý từng ngọn cây, nhành cỏ vì chúng đều có ích./ Ca ngợi lương y Tuệ Tĩnh đã
Trang 18biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng để làm thuốc chữa bệnh .)
+ Vì sao chuyện có tên là “Cây cỏ nước Nam”? (Vì có hàng trăm, hàng nghìn phương thuốc được làm ra từ cây cỏ nước Nam.) Hoạt động nối tiếp (2’): + Em biết những bài thuốc chữa bệnh nào từ cây cỏ xung quanh mình? (HS kể theo kinh nghiệm bản thân Ví dụ: - Xông cảm bằng lá bưởi, xả, hương nhu, bạch đàn, lá tre - Đánh gió bằng tóc, trứng gà - Ăn cháo hành, tía tô để giải cảm - Đau dạ dày thì ăn nghệ đen.) - GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân: đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết KC tuần sau để tìm được một câu chuyện (ngoài nhà trường) kể về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………… ………
………
Trang 19TẬP ĐỌC: Tiết 14 TIẾNG ĐÀN BA - LA - LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ - Trang 69
Quang Huy
I MỤC TIÊU: 1 Đọc đúng các từ: ba - la - lai - ca; lấp loáng, ngẫm nghĩ, bỡ ngỡ,
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do
2 Hiểu từ khó: Xe ben, ba - la - lai - ca, cao nguyên, sông Đà
Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếngđàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và mơ ước về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
3 Thuộc lòng 2 khổ thơ
* HS hoàn thành: Thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài. Biết đọc diễn cảm bàithơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ củacông trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ cho bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng đọc đúng, đọc hiểubài: Những người bạn tốt
- 3HS đọc, trả lời câu hỏi về bài đọc
+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷthủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông.)
+ Điều kỳ lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (Khi A-ri-ôn hát giãbiệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sửa thưởng thức tiếng hát của ông.Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền.)
+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩA-ri-ôn? (Đám thuỷ thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tính người Đàn cáheo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn.)
* Giới thiệu bài: Công trình thuỷ điện sông Đà là một công trình lớn, được xây dựng
với sự giúp đỡ của chuyên gia Liên Xô Xây dựng công trình này, chúng ta muốn chế ngựdòng sông làm ra điện, điều hoà nước cho đồng ruộng và phân lũ khi cần thiết để tránh lụt lội
Bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà sẽ giúp các em hiểu vẻ đẹp kì vĩ của công trình,
sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó hoà quyện giữa conngười với thiên nhiên
Hoạt động 2 (14’): Luyện đọc đúng
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ GV sửa sai về lỗi phát âm, cách ngắt nhịp, giọng đọc
- HS đọc thầm phần chú giải nêu nghĩa từ: xe ben, sông Đà, ba - la- lai - ca
- GV giải nghĩa từ chưa có trong phần chú thích: cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc lượn sóng); trăng chơi vơi (trăng một mình sáng
tỏ giữa cảnh trời nước bao la)
- HS đọc theo cặp - 3 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng chậm rãi, ngân nga, thể hiện niềm xúc động của tác giả khilắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng về tương lai tốt đẹp
* Nhấn giọng các từ: ngón tay đan, cả công trường, sóng vai nhau, ngân nga, lấp
loáng, bỡ ngỡ, chia ánh sáng, muôn ngả, lớn, đầu tiên
Hoạt động 3 (10’): Tìm hiểu bài
Trang 20- HS đọc thầm bài và cho biết - 1 HS lên điều khiển thảo luận
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch? (Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông/Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ)
+ Trong đêm trăng tưởng như rất tĩnh mịch ấy lại có những hình ảnh gợi lên vừa sinhđộng, vừa tĩnh mịch Bạn hãy tìm những chi tiết ấy?
(Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấploáng dưới ánh trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: côngtrường say ngủ; tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ )
Ý1: Miêu tả vẻ đẹp trên công trường trong đêm trăng.
+ Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong đêm trăng bên sông Đà? - HS trả lời theo cảm nhận riêng Ví dụ: * Câu thơ chỉ
có tiếng đàn ngân nga/Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một hình ảnh đẹp, thểhiện sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên, giữa ánh trăng với dòng sông.Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòng sông lúc này như một “dòng trăng” lấp loáng
* Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnh thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiênnhiên Bằng bàn tay, khối óc diệu kì của mình, con người đã đem đến cho thiên nhiên gươngmặt mới lạ đến ngỡ ngàng Thiên nhiên thì mang lại cho con người nguồn tài nguyên quý giá,làm cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hợn
+ Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá? (Cả công trường say ngủ cạnhdòng sông/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ/ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên/ Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả.)
Ý2: Mơ ước về một tương lai tươi sáng.
- GV giải thích hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”: Để tận dụng sức nước sông
Đà chạy máy phát điện, con người đã đắp đập ngăn sông, tạo thành hồ nước mênh mông tựabiển giữa một vùng đất cao Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh
kì diệu “dời non lấp biển” của con người Bằng cách sử dụng từ “bỡ ngỡ”, tác giả gán cho biểntâm trạng như con người - ngạc nhiên vì sự xuất hiện lạ kì của mình giữa vùng đất cao
+ Nêu nội dung của bài thơ?
Hoạt động 4 (10’): Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS đọc diễn cảm khổ cuối
* Chú ý: Nhấn giọng các từ ngữ: nối liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn, đầu tiên.
Trên sông Đà
Một đêm trăng chơi vơi
Tôi/ đã nghe tiếng ba - la - lai - ca
Một cô gái Nga/ mái tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan/ trên những sợi dây đồng
Ngày mai/
Chiếc đập lớn/ nối liền hai khối núiBiển sẽ nằm/ bỡ ngỡ giữa cao nguyênSông Đà/ chia ánh sáng đi muôn ngả
Từ công trình thủy điện/ lớn đầu tiên
- HTL từng khổ và cả bài thơ Thi đọc thuộc lòng
Hoạt động nối tiếp (2’): - HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ.
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ cho người thân nghe
- Đọc trả lời câu hỏi bài: Kỳ diệu rừng xanh (SGK - 75)
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
Trang 21KHOA HỌC : Tiết 13
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết: - Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
* Kỹ năng sống: Kỹ năng xử lý và tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền
bệnh sốt xuất huyết
- Kỹ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở
* BVMT: Giáo dục học sinh ý thức ăn phòng tránh muỗi đốt, khi ngủ cần nằm màn và
giữ vệ sinh bản thân gọn gàng ngăn nắp Ý thức bảo vệ môi trường trong lành, sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Thông tin và hình trang 28,29 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Ôn bài cũ
+ Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?
+ Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
+ Chúng ta nên làm gì để phòng bệnh sốt rét ?
+ Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản (hoặc muỗi đốt người)?
- HS nhận xét, GV nhận xét, ghi nhận kết quả
Hoạt động 2 (10’): Tìm hiểu tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
Mục tiêu: - HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làm các bài tập trang 28 SGK
Bước 2: - Làm việc cả lớp GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân.
Dưới đây là đáp án: 1 - b; 2 - b; 3 - a; 4 - b; 5 - b
- GV yêu cầu Trình bày kết quả - HS khác nhận xét
+ Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì? (Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là một loại
vi rút.)
+ Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế nào? (Muỗi vằn hút máu người bệnhtrong đó có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyết sau đó lại hút máu người lành, truyền vi rútgây bệnh sang cho người lành.)
+ Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? (Bệnh sốt xuất huyết có diễnbiến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày Đặc biệtnguy hiểm với trẻ em.)
Lưu ý: GV nêu đoạn tin sau để HS hiểu rõ sự nguy hiểm của dịch bệnh sốt xuất huyết:
Tại hội nghị bàn về các biện pháp dập dịch sốt xuất huyết khu vực phía nam, ngày 22- 6-2004,theo báo cáo của Bộ trưởng Bộ Y tế: “… 6 tháng đầu năm, cả nước có 17 754 trường hợp mắcbệnh sốt xuất huyết với 33 ca tử vong … 92,3% người bệnh là trẻ em dưới 15 tuổi, đáng chú ý
là do nhập viện trễ (sau 3 ngày mắc bệnh) nên nhiều bệnh nhân không tránh nổi tử vong Theo
số liệu ban đầu, có đến 74,2% trường hợp chết trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện …”
(Theo Thanh Tùng, báo Thanh Niên, thứ tư, 23 - 6 - 2004).
GV Kết luận: * Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh.
+ Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người nhanh chóngtrong vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh
Trang 22Hoạt động 3 (13’): Những việc nên làm để phòng chống bệnh sốt xuất huyết
Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện cách cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn không cho muỗi sinh sản và đốt người
Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK trả lời các câu hỏi
- Chỉ nói về nội dung của từng hình - Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từnghình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
Gợi ý trả lời:
Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam đang khơi thông cống rãnh
(để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn
đốt người cả ban ngày và ban đêm)
Hình 4: Chum nước có nắp đậy (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết ?
(a) Khi đã mắc bệnh sốt huyết: * Đến cơ sở y tế gần nhất.
* Uống thuốc nghỉ ngơi theo yêu cầu của bác sĩ, hoặc cán bộ y tế
* Nằm trong màn cả ngày và đêm để tranh lây bệnh sang người khác
b) Cách phòng bệnh sốt xuất huyết: * Đi ngủ phải mắc màn.
* Quét dọn làm vệ sinh sạch sẽ xung quanh nơi ở
* Diệt muỗi, diệt bọ gậy, Bể nước, chum nước phải có nắp đậy hoặc thả cá
* Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.)
- GV yêu cầu HS chậm nêu theo bạn
* GV kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày
Hoạt động 4 (9’): Liên hệ thực tế
- HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?
(* Luôn quét dọn sạch sẽ nhà cửa, gầm giường để không có chỗ cho muỗi vằn trú ngụ
và đẻ trứng
* Mắc quần áo phải thường xuyên làm vệ sinh, sắp xếp gọn gàng tránh muỗi vằn ẩn nấp.Muỗi vằn đặc biệt thích ẩn nấp ở mắc quần áo
* Chum, vại, bể nước luôn dậy nắp để tránh muỗi vằn đẻ trứng Thả cá để diệt bọ gậy
* Địa phương em tổ chức phun thuốc diệt muỗi định kỳ 6 tháng/ lần
* Xã em vừa tổ chức sử dụng thuốc an toàn hòa vào bể nước để tiêu diệt tận gốc bọ gậy.)
- Yêu cầu mỗi HS nói lại 1 ý
Hoạt động nối tiếp (2’): + Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? (Bệnh sốt xuất huyết
có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày Đặc biệt nguy hiểm với trẻ em.)
+ Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết ?
- Học sinh về nhà thuộc ghi nhớ SGK - Đọc và trả lời câu hỏi bài: Phòng bệnh viêm não
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
Trang 23GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
KẾT BẠN CÙNG TIẾN
I MỤC TIÊU : - Thông qua việc kết bạn cùng tiến: Giáo dục học sinh biết quan tâm giúp đỡ bạn bè,
- Học sinh có ý thức quan tâm, bảo vệ bạn bè trong học tập và trong các hoạt động ở
lớp ở trường
* GDKNS: Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giao tiếp ứng xử,
kỹ năng chia sẻ cảm thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Âm thanh, loa đài, đĩa hình, đĩa nhạc để tuyên truyền
- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời : Mộng Lân
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (7’): Phổ biến mục đích, yêu cầu hoạt động
- Trước 1 tuần GV phổ biến ý nghĩa, yêu cầu của việc kết “Đôi bạn cùng tiến”
- Nêu các yêu cầu cho buổi ra mắt “Đôi bạn cùng tiến” tổ chức vào tiết hoạt động Ngoàigiờ lên lớp cuối tuần
- Sưu tầm những câu chuyện về đôi bạn cùng tiến
- Chọn bạn kết đôi với mình
- Cùng với bạn chuẩn bị nội dung sẽ cùng nhau phấn đấu trong năm học
Hoạt động 2 (21’): Ra mắt “Đôi bạn cùng tiến”
- Các đôi bạn cùng tiến lần lượt tự giới thiệu trước lớp và nói về hướng phấn đấu, giúp
đỡ nhau của mình
- Các bạn trong lớp kể những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến”đã sưu tầm được
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ xen kẽ
Hoạt động 3 (6’): Nhận xét, đánh giá
- Khen ngợi những đôi bạn ra mắt thành công Chúc các đôi bạn trong lớp đạt được chỉtiêu phấn đấu mình đặt ra
Hoạt động nối tiếp (1’): - GV đánh giá kết quả làm việc của học sinh.
- Hát tập thể bài “Em yêu trường Đông Hương”
- Mỗi em tự chuẩn bị những lời khen dành cho bạn bè để học vào tuần sau
Những mẩu chuyện ngụ ngôn về tình bạn.
1 Cát và đá
Có hai người bạn đang bước đi trên sa mạc trong một
chuyến đi dài ngày Hai người nói chuyện với nhau, rồi xảy ra
cuộc tranh cãi gay gắt về một vấn đề gì đó Không giữ được
bình tĩnh, một người kia đã tát vào mặt người bạn mình Cảm
thấy rất đau nhưng người bạn không nói gì
- Anh ta chỉ lặng lẽ viết lên trên cát một dòng chữ rất
to: “HÔM NAY, NGƯỜI BẠN TỐT NHẤT CỦA TÔI ĐÃ TÁT VÀO MẶT TÔI” Họ tiếp tục bước đi cho tới khi nhìn thấy một ốc đảo, nơi họ quyết định sẽ dừng chân và nghỉ mát Ngườibạn vừa bị tát do sơ ý đã trượt chân rơi xuống một vũng lầy và dần dần lún sâu xuống Nhưngngười kia đã kịp thời cứu được anh
- Ngay sau khi được cứu, anh đã khắc ngay lên một tảng đá gần đó dòng chữ: "HÔM
Người bạn kia thấy vậy liền hỏi: “Tại sao khi tôi tát cậu, cậu lại viết chữ lên trên cát còn bây giờ cậu lại khắc chữ lên một tảng đá?”
Trang 24Và câu trả lời anh ta nhận được là: “Khi ai đó làm chúng ta đau đớn thì chúng ta nên
viết điều đó lên trên cát, nơi những cơn gió của sự thứ tha sẽ xóa tan đi những nỗi trách hờn Còn khi chúng ta nhận được điều tốt đẹp từ người khác, chúng ta phải ghi khắc điều ấy lên
đá, nơi không cơn gió nào có thể cuốn bay đi.”
2 Người bạn nhỏ, tác động lớn
Vào một ngày nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày
kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới một tán cây Một chú chuột nhắt
đi ngang qua, thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa nghịch
trên lưng sư tử Sư tử thức giấc, giận dữ vì bị đánh thức, nó
túm lấy chuột nhắt mắng “Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi
dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền nát ngươi
bằng móng vuốt của ta”
Chuột nhắt sợ hãi van xin “xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ
không bao giờ quên ơn và tôi sẽ trả ơn ngài vào một ngày
nào đó” Sư tử thấy rất buồn cười với lời nói của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội nghiệp
và thả cho chuột nhắt đi Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi
Vài tháng sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn và nó khôngthể nào thoát được Sư tử gầm lên kêu cứu “Cứu với, cứu với”, vang động khắp khu rừng
Chuột nhắt được sư tử tha mạng, nghe tiếng sư tử gầm, nó vội chạy đến xem sao Thấy sư
tử mắc trong lưới, nó bảo “ông đừng lo, tôi sẽ giúp” Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để
sư tử chạy thoát Sư tử mới thấy làm điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn
3 Bữa sáng ấm lòng.
Con hẻm đối diện một trường đại học, sáng nào cũng khá ồn ào Trong hẻm người ta bán đồ ăn sáng, có đủ loại: cơm tấm, hủ tiếu, phở, xôi, bánh mì Tùy nghề nghiệp, sở thích, túi tiền mà mỗi người có sự lựa chọn khác nhau
Sáng nào tôi cũng thấy có hai sinh viên, chắc là bạn cùng phòng trọ, ra đầu hẻm mua bánh mì Họ học trường đại học bên kia đường Áo đồng phục, một tay xách cặp, tay kia cầm
ổ bánh mì, họ cùng qua đường, khuất trong làn xe ngược xuôi tất bật “Bữa sáng là bữa của vua ” Tivi cũng tuyên truyền rằng mọi người nên ăn sáng để lấy sức lực cho một ngày làm việc, lao động, học tập vất vả
Một sáng nọ tôi dậy sớm, thủng thẳng ra đầu hẻm mua bánh mì Thành phố buổi sáng không khí còn thoáng mát, nắng chỉ mới khẽ chạm chân lên những tán lá, nhẹ nhàng như vỗ
về ai Lại thấy hai sinh viên từ trong hẻm đi ra Họ dừng lại bên xe bánh mì Nhưng một cậu hơi lúng túng: “Cậu mua đi Tớ không ăn đâu” Cậu kia ngạc nhiên: “Sao lại thế?” Rồi như chợt nhớ ra, cậu “à” lên một tiếng Nhận thấy ổ bánh của mình, cậu nhanh nhẹn bẻ ra làm đôi
và đưa một nửa cho bạn: “Chia đôi nhé! Hạt muối bé tí khi cần còn xẻ đôi được, huống chi ổ bánh to đùng này” Cậu nháy mắt, cười hồn nhiên
Hai người, vẫn áo đồng phục, tay xách cặp, mỗi người cầm nửa ổ bánh, sánh vai nhau qua đường Tôi bồi hồi trông theo Nếu như lúc nãy cậu sinh viên kia không bẻ đôi ổ bánh mìcho bạn mà bỏ tiền mua thêm một ổ khác, có lẽ tôi đã không ngơ ngẩn đến vậy Ánh mắt ấm
áp, nụ cười gần gũi ấy đã gửi lại một điều gì đó khiến bữa sáng tưởng quen bỗng hóa lạ lùng,
tôi như vừa khám phá một điều gì bấy lâu nay mình chưa từng nghĩ đến Cũng một bữa ăn
sáng, có người chỉ no bụng, có kẻ lại ấm lòng.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
Trang 25………… ………
Trang 26Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2019
TOÁN : Tiết 33
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN - Tiết 2
I MỤC TIÊU: Biết: - Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân Bài 1, Bài 2 (trang 37)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kẻ sẵn vào bảng phụ trong bài học của SGK; Máy chiếu
- Vở toán, SGK, vở nháp;
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố quan hệ đơn vị đo diện tích
- Học sinh lên bảng chữa bài 2, 3 (35 - SGK) _ GV nhận xét đánh giá
Hoạt động 2 (6’): Tiếp tục giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân
- GV hướng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng để nhận ra, chẳng hạn:
- Có 2m và 7dm tức 2m và 107 m thì có thể viết thành 2107 m hay 2,7m; 2,7m đọc là: hai phẩy
bảy mét Tương tự với 8,56m và 0,195m.
- GV giới thiệu: 2,7; 8,56; 0,195 là các số thập phân (Cho vài HS nhắc lại)
Hoạt động 3 (10’): Cấu tạo của số thập phân
- GV giới thiệu hoặc hướng dẫn HS tự nêu nhận xét với sự hỗ trợ của GV để HS nhận ra cấutạo số thập phân
+ Các chữ số trong số thập phân 8,56 được chia thành mấy phần? (Các chữ số trong sốthập phân 8,56 được chia thành hai phần và phân cách nhau bởi dấu phẩy.)
Chú ý: Với số thập phân 8,56 thì phần nguyên gồm chữ số 8 ở bên trái dấu phẩy nên
phần nguyên là 8, phần thập phân gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu phẩy nên phần thậpphân là
100
56
, do đó không nên nói tắt là: phần thập phân là 56
Viết:
- GV kết luận: Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân; những chữ số ở
bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thậpphân
* Nêu các ví dụ (như SGK) để HS tự nêu phần nguyên, phần thập phân của mỗi số thậpphân rồi đọc các số thập phân đó
- Giúp HS dễ nhận ra cấu tạo (giản đơn) của số thập phân, còn đọc từng phần thì phải thận trọng
Hoạt động 2 (18’): Vận dụng cấu tạo số thập phân để đọc viết số thập thập
Bài 1 (37): - GV viết các số thập phân lên bảng rồi cho HS đọc.
+ Em hãy nêu phần nguyên, phần thập phân của số em mới đọc ? (nêu như chú ý đãnêu ở trên)
Bài 2 (37): - HS đọc đề bài GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm gì ? (Bài tập yêu cầu
chúng ta viết các hỗn số thành số thập phân rồi đọc.)
8, 56phần nguyên phần thập phân
Trang 2745 , 82
0
100
2 02 ,
0
1000
4 004 ,
0
1000
95 095
,
Hoạt động nối tiếp (2’): Về làm bài tập trong VBTTN_Toán 5 (Trang 45)
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 28TOÁN : Tiết 49 HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN, ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Biết: - Nhận biết tên các hàng của số thập phân (dạng đơn giản thường gặp); quan
hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau
- Nắm được cách đọc, cách viết số thập phân Bài 1, Bài 2(a,c) trang 38
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở Toán, vở nháp, sách SGK, hình vẽ bài 2
- Kẻ sẵn một bảng phóng to bảng của SGK hoặc hướng dẫn HS sử dụng bảng của SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1 (5’): - Học sinh chữa bài 3 (45 - BTTN_Toán 5)
Bài 3: Viết hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc :
1000
207
88 Tám mươi tám phẩy hai trăm linh bảy
- GV nhận xét đánh giá
Hoạt động 2 (13’): Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số của hàng và cách đọc, viết số thập phân
a GV hướng dẫn HS quan sát bảng trong SGK và giúp HS tự nêu được, chẳng hạn:
- Phần nguyên của số thập phân gồm các hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn,
- Phần thập phân của số thập phân gồm các hàng: phần mười, phần trăm, phần nghìn, phầnchục nghìn,
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau hoặc bằng
10
1
(tức 0,1)đơn vị của hàng cao hơn liền trước
+ Em hãy nếu cấu tạo của từng phần trong số thập phân 375,406 rồi đọc số đó?
* Phần nguyên gồm có: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị
* Phần thập phân gồm có: 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn
* Số thập phân 375,406 đọc là: Ba trăm bảy mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu
- Tương tự như b đối với số thập phân 0,1985
+ Em đọc số thập phân theo thứ tự nào? ( Đọc từ hàng cao đến hàng thấp, đọc phầnnguyêntrước, sau đó đọc dấu phẩy rồi đọc đến phần thập phân)
+ Giá trị của mỗi chữ số trong số thập phân như thế nào? (Giá trị của mỗi chữ số trong sốthập phân phụ thuộc vào hàng mà chữ số đứng.)
Hoạt động 2 (21’): Luyện tập - Thực hành
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1 (38): Rèn kỹ năng đọc số thập phân, xác định giá trị chữ số thập phân
- GV yêu cầu HS đọc đề
- GV ghi bảng: 2,35 và yêu cầu HS:
+ Hãy đọc số trên ( Hai phẩy ba mươi lăm)
+ Hãy nêu rõ phần nguyên, phần thập phân của số 3,25? ( Số 2,35 có phần nguyên là 2,phần thập phân là
100
35
)+ Hãy nêu giá trị theo hàng của từng chữ số trong số 2,35 ? ( Trong số 2,35 kể từ phải sangtrái 2 chỉ hai đơn vị, 3 chỉ ba phần mười, 5 chỉ năm phần trăm.)
- HS làm miệng tiếp các bài còn lại
Bài 2 (38): Rèn kỹ năng viết số thập phân
Trang 29Viết số thập phân có:
Hai mươi bốn đơn vị, một phần mười, tám phần trăm 24,18
Năm mươi lăm đơn vị, năm phần mười, năm phần trăm, năm phần nghìn 55,555 (HS HT)
Hai nghìn không trăm linh hai đơn vị, tám phần mười 2002,8 (HS HT)
Bài 3 (38): (HS hoàn thành) Rèn kỹ năng viết các số thập phân thành hỗn số có chứa phân số
thập phân.
- HS đọc đề bài: Viết các số thập phân sau thành hỗn số có chứa phân số thập phân:
- GV phân tích bài mẫu - HS Nêu cách làm - HS tự làm
6
100
5 18 05 ,
18
1000
908 217 908 ,
217
Hoạt động nối tiếp (2’): Về làm bài tập trong VBTTN_Toán 5 (Trang 46)
Bài tập thêm: a) Viết số thập phân thích hợp vào bảng
Số
HàngTrăm Chục Đơn vị
Dấuphẩy Phần
mười
Phầntrăm
Phần chụcnghìn
Phần trămnghìn,
b) Em hãy đọc các số thập phân trên
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 30ĐỊA LÝ: Tiết 7: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: - Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ
- Củng cố các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo củanước ta trên bản đồ
* HS hoàn thành: Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK - Phiếu học tập của học sinh (hay vở BT Địa lý)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Ôn bài cũ - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi bài cũ
+ Em hãy trình bày về các loại đất chính ở nước ta
+ Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
+ Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta
Nội dung bài tập thực hành là:
(GV viết sẵn đề bài thực hành lên bảng cho HS theo dõi hoặc viết vào phiếu học tập để phát cho từng cặp HS, nếu có điều kiện)
1 Quan sát Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, chỉ trên lược đồ và mô tả:
+ Vị trí và giới hạn của nước ta
+ Vùng biển của nước ta
+ Một số đảo và quần đảo của nước ta: quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa; Các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
2 Quan sát Lược đồ địa hình Việt Nam:
+ Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy núi hình cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)
+ Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở nước ta: Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, Ven
biển Miền Trung.
+ Chỉ vị trí của sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, Sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng,
sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu.
* GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” Cách chơi như sau:
- GV treo lên bảng Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Chọn 2 đội chơi mỗi đội 10 bạn Hai đội đứng xếp thành 2 hàng dọc hai bên bảng
* GV châm ngòi: Hô to một câu hỏi_ Ví dụ: Việt Nam nằm ở đâu?
- Chỉ và xì điện một HS bất kì của một trong hai đội Ví dụ chỉ vào HS tên Hương và nói
to “Xì Hương”