CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động: HS hát tập thể bài hát Em yêu trường em, nhạc và lời: HoàngVân + Nêu những việc làm và không nên làm của học sinh lớp 5?. - GV yêu cầu 3 tổ: Hãy cù
Trang 1
Kế hoạch bài học
Tập đọc: ssac
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯƠNG
Ngày 09 tháng 09 năm 2019
Ký duyệt Phó Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Tâm
TUẦN : 02
Trang 2+ Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào.
2 Đọc - hiểu: Hiểu các từ ngữ khó trong bài: văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ,
chứng tích,
Hiểu nội dung bài: Nước Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: + Tranh minh họa trang 16, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
+ Bảng phụ viết sẵn: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi /6/ Số tiến sĩ 11/ Số trạng nguyên/0/
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ HS1: Mùa đông vàng ối Trả lời câu hỏi: Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn văn em
vừa đọc? Vì sao?
+ HS2: Tàu đu đủ ra đồng ngay Trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào làm cho bức tranh quê
thêm đẹp và sinh động?
+ HS3: Đọc toàn bài Trả lời câu hỏi: Nội dung chính của bài văn là gì?
- Nhận xét, đánh giá từng HS * Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Em biết gì về di tích lịch sử
này
- Tranh vẽ Khuê Văn Các ở Quốc Tử Giám
- Văn Miếu - Quốc Tử Giám là di tích lịch sử nổi tiếng ởthủ đô Hà Nội Đây là trường đại học đầu tiên của ViệtNam ở đây có rất nhiều rùa đội bia tiến sĩ
- GV giới thiệu: Đây là ảnh chụp Khuê Văn Các trong Văn miếu - Quốc Tử Giám - Một di
tích lịch sử nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Đây là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, mộtchứng tích về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta Chúng ta cùng tìm hiểu nền văn hiến của
đất nước qua bài tập đọc Nghìn năm văn hiến - HS lắng nghe
Lưu ý: Cách ngắt giọng trình tự cột hàng ngang:
Triều đại/ Lý/ Số khoa thi / 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/
Triều đại/ Trần/
Tổng cộng/ Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên / 46/
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: đầu tiên, ngạc nhiên, muỗm già cổ kính, 1306 vị tiến sĩ,chứng tích, văn hiến
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu có) chotừng học sinh - 1 HS đọc bài theo thứ tự
Trang 3
Kế hoạch bài học
+ HS1: Đến thăm Văn Miếu cụ thể như sau.
+ HS2: Triều đại Lý Số trạng nguyên 9.
+ HS3: Triều đại Hồ Số trạng nguyên 27.
+ HS4: Triều đại Mạc Số trạng nguyên 46.
+ HS5: Ngày nay nền văn hiến lâu đời.
- Gọi HS đọc phần Chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng
- Nếu từ nào HS chưa hiểu GV có thể cho HS giải thích, đặt câu; sau đó GV kết luận
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc thành tiếng
Hoạt động 3 (9’): Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
+ Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?
- Đọc thầm, 1 HS trả lời câu hỏi, HS cả lớp bổ sung
ý kiến và thống nhất
- Đến thăm Văn Miều, khách nước ngoài ngạcnhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta mở khoathi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm
1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, cáctriều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi,lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ
- Đoạn 1 cho chúng ta biết Việt Nam có truyềnthống khoa cử lâu đời
- Ghi bảng ý chính đoạn 1: Ý1: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời.
- Yêu cầu HS đọc lướt bảng thống kê sau đó nêu ý kiến:
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất
+ Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất: 104khoa
+ Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất: 1780 tiến sĩ
Giảng: Văn Miếu vừa là nơi thờ Khổng Tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo Nho
của Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử học Đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc
Tử Giám Năm 1076 được xem là mốc khởi đầu của giáo dục Đại học chính quy ở nước ta Đếnnăm 1253 đời vua Trần Nhân Tông, tuyển lựa những học sinh ưu tú trong cả nước về đây họctập Triều đại Lê, việc học được đề cao và phát triển nên đã tổ chức được nhiều khoa thi nhất,
104 khoa, lấy đỗ 1780 tiến sĩ và 27 trạng nguyên Triều đại này có nhiều nhân tài của đất nướcnhư: Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh, Lê Quý Đôn, Ngô Thời Nhậm, Phan Huy ích
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa Việt Nam? - HS tiếp nối trả lời:
- Từ xa xưa, nhân dân Việt Nam đã coi trọng đạo học
- Việt Nam là một đất nước có nền văn hiến lâu đời
- Chúng ta rất tự hào vì đất nước ta có một nền văn hiến lâu đời
+ Đoạn còn lại của bài văn cho
em biết điều gì?
- Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở Việt Nam
- Ghi bảng ý chính 2 và hỏi: Ý 2: Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở Việt Nam
+ Bài văn Nghìn năm văn hiến
nói lên điều gì?
- Bài văn nói lên Việt Nam có truyền thống khoa cử lâuđời Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một bằng chứng về nềnvăn hiến lâu đời của nước ta
- Ghi bảng nội dung chính của bài: Bài văn nói lên Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
Trang 4
Kế hoạch bài học
- 2 HS nhắc lại nội dung chính
- GV giảng thêm: Khu Văn Miếu - Quốc Tử Giám được tu sửa rất nhiều qua các triều đại.Thế kỉ XIX, nhà Nguyễn chuyển kinh đô vào Huế và cho xây dựng một Quốc Tử Giám mớitại Huế Năm 1833 Văn Miếu được xây dựng lại to, đẹp hơn Năm 1858, sửa lại nhà Giải Vũ,dựng bia Tiến sĩ Vào thăm Văn Miếu các em sẽ thấy có 82 con rùa đội 82 bia tiến sĩ trênmình Văn Miếu - Quốc Tử Giám là niềm tự hào của dân tộc ta về đạo học
Hoạt động 4 (13’): Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài - Cả lớp theo dõi
- GV hỏi: Ba bạn đọc như vậy đã phù hợp với nội dung bài chưa? Hãy dựa vào nội dung để tìm giọng đọc phù hợp
- 1 vài HS nêu ý kiến, thống nhất giọng đọc: rõ ràng, rành mạch, thể hiện niềm tự hào
- Treo bảng phụ có nội dung đoạn chọn Luyện đọc đúng(1 trong 3 phần)
Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám/ còn thấy bên giếng Thiên Quang,
dưới hàng muỗm già cổ kính, 82 tấm bia khắc tên tuổi của 1306 vị tiến sĩ/ từ khoa thi năm
1442 đến khoa thi năm 1779/ như chứng tích về một nền văn hiến lâu đời.
- Tổ chức cho HS đọc như sau: + GV đọc mẫu
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc (3 đến 5 HS thi đọc, lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.)
+ Nhận xét, đánh giá từng HS
Hoạt động nối tiếp (2’): - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài: Sắc màu em yêu.
Trang 5I MỤC TIÊU: HS biết: - Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước.
- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện xứng đáng là học sinh lớp 5
* Bác Hồ và những bài học đạo đức, lối sống:
- Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ bằng hành động thiết thực.
- Hình thành, nuôi dưỡng phẩm chất nhân ái, khoan dung với các em nhỏ, với mọi người.
* Kỹ năng sống: Rèn kĩ năng tự nhận thức mình là học sinh lớp 5; Kỹ năng ra quyết định (biết lựa
chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5); Kỹ năng xácđịnh giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: Các bài hát về chủ đề Trường em
- Giấy trắng, bút màu - Các chuyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
* Học sinh: SGK; Vở BT Đạo đức; Sưu tầm bài hát “Em yêu trường em”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
* Khởi động: HS hát tập thể bài hát Em yêu trường em, nhạc và lời: HoàngVân
+ Nêu những việc làm và không nên làm của học sinh lớp 5 ?
Hoạt động 1 (6’): Thảo luận về kế hoạch phấn đấu
Mục tiêu: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đặt mục tiêu
- Động viên HS có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt để xứng đáng là HS lớp 5
Cách tiến hành: - Từng HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ
- Nhóm trao đổi, góp ý kiến - GV mời một vài HS trình bày trước lớp
- HS cả lớp trao đổi, nhận xét
* GV nhận xét chung và kết luận: Để xứng đáng là học sinh lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm
phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch
Hoạt động 2 (13’): Kể chuyện về các tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu
Mục tiêu: Học sinh biết thừa nhận và học tập theo các tấm gương tốt Giáo dục HS tình yêu và
trách nhiệm đối với trường, lớp
Cách tiến hành:
- HS kể về các HS lớp 5 gương mẫu (trong lớp, trong trường hoặc sưu tầm qua báo, đài)
- HS giới thiệu tranh vẽ của cả lớp - HS múa, hát, đọc thơ về chủ đề Trường em.
- Thảo luận cả lớp về những điều có thể học tập từ các tấm gương đó
- GV giới thiệu thêm một vài tấm gương khác
* GV kết luận và kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ.
Chúng ta rất vui và tự hào khi là học sinh lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường mình, lớpmình Đồng thời, chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng làhọc sinh lớp 5; xây dựng lớp ta trở thành lớp tốt, trường ta trở thành trường tốt
- HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 3 (13’): Thực hành “Bác chỉ muốn các cháu được học hành”.
Mục tiêu: Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ bằng hành động thiết thực.
Cách tiến hành:
+ Em hãy hát bài hát thể hiện tình cảm của Thiếu nhi đối với Bác Hồ
TUẦN
Trang 6
Kế hoạch bài học - GV Nhận xét, đánh giá tình cảm của HS, thiếu nhi đối với Bác - GV nêu yêu cầu: Hãy chỉ ra những hành động em nên làm và những hành động không nên làm đối với các em bé nhỏ tuổi - Hoạt động nhóm 6, ghi vào giấy Em nên làm Em không nên làm - Kể chuyện cho em bé nghe - Đánh em khi em làm sai - Giúp em bé học bài, - Rủ bạn không chơi cùng em ……… ………
- Đại diện nhóm trình bày_HS theo dõi nhận xét bổ sung - Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe (chứng kiến) hoặc bản thân đã làm thể hiện sự thương yêu, nhường nhịn đối với các em nhỏ - GV yêu cầu 3 tổ: Hãy cùng xây dựng một bản kế hoạch giúp đỡ các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn trong trường, trong xóm của em (theo mẫu): Nội dung Việc cần làm Người thực hiện - Tìm hiểu, lập danh sách những em nhỏ (ở lớp 1A) cần giúp đỡ - Hỏi thông tin từ cô giáo chủ nhiệm của các bé hoặc từ mọi người trong xóm - Bạn ………
- Các biện pháp giúp đỡ - Quyên góp vở, đồ dùng học tập đầu năm - Giúp em học bài - Tổ - Thời gian thực hiện Từ 10/9 đến 14/9 * GV nhận xét: - Trong suốt cuộc đời mình Bác luôn dành tình yêu thương cho thiếu niên, nhi đồng Noi gương Bác em cần yêu thương, giúp đỡ các em nhỏ bằng hành động thiết thực Các em ạ! nhân ái và khoan dung là phẩm chất cần hình thành, nuôi dưỡng trong các em nhỏ, với mọi người Hoạt động tiếp nối (1’): - Chỉnh kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học phù hợp và lên kế hoạch thực hiện - Dặn HS chuẩn bị bài “Có trách nhiệm về việc làm của mình”: Đọc và trả lời các câu hỏi Truyện đọc: Chuyện của bạn Đức IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
……… ……
……… …
……… …
Trang 7
Kế hoạch bài học
Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2019
TOÁN : Tiết 6: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về: - Nhận biết các phân số thập phân.
- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Vở Toán, sách SGK, Vở Nháp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (2’): - Học sinh chữa miệng bài 1, 2, 3 (Trang 7_BTTH_ Toán 5)
Bài 4: - 2 HS lên bảng chữa bài
4 9 25
Hoạt động 2 (13’): Rèn kỹ năng nhận diện phân số thập phân
+ Phân số có mẫu số như thế nào là phân số thập phân ? (Phân số có mẫu số là 10, 100,
1000, gọi là phân số thập phân.)
+ Em hãy lấy ví dụ về phân số thập phân ? ( ,
1000
256 , 100
29 , 10
4, , 10
10, rồi 10
12, 10
13, 10
14 vào các vạch tương ứng trên trục số
- Sau khi chữa bài nên gọi HS đọc lần lượt các phân số từ
10
1 đến 1 và nhấn mạnh đó là các phân số thập phân
Bài 2 (9): Khi làm và chữa bài HS cần nêu được số thích hợp để lấy mẫu số nhân với số đó
(hoặc chia cho số đó) thì được 10; 100; 1000;
Bài 3 (9): - HS tự làm - 3 HS lên bảng làm
100
50 10 : 1000
10 : 500 1000
500 , 100
9 2 : 200
2 : 18 200
18 , 100
24 4 25
4 6 25
- 2 HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Hoạt đông 3 (13’): Ôn so sánh phân số - Tìm một phần của phân số
- GV tổ chức HS tự làm bài rồi chữa bài - Bài dành cho HS Hoàn thành tốt.
Bài 4 (9): - Gọi HS đọc kết quả so sánh - Giải thích vì sao?
10
7 < 109 ; 10092 > 10087 ; 105 = 10050 ; 108 > 10029 Vì 108 = 1081010= 10080
Bài 5 (9): - Cho HS nêu bài toán rồi giải bài toán
Bài giải
Số học sinh thích học toán là: 30
10
3 = 9 (học sinh)
Số học sinh thích học vẽ là: 30
10
2 = 6 (học sinh)Đáp số: 9 học sinh thích học toán; 6 học sinh thích học vẽ
Hoạt động nối tiếp (1’): - Hoàn thành bài trong BTTH_Toán 5 (trang 8)
TUẦN
Trang 8
Kế hoạch bài học
Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2019
TOÁN : Tiết 7
ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN FSỐ
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số
Bài 1,2 (a,b),3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Quy tắc cách cộng trừ 2 phân số
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng đọc viết phân số thập phân, giải toán
- Học sinh chữa miệng bài 1, 2 (Trang 8 - BTTH_Toán 5)
Chú ý: Cần gợi ý cho học sinh “Số học sinh giỏi toán như thế nào so với số học sinh cả lớp?;
Em hiểu câu số học sinh giỏi toán bằng
100
90
số học sinh cả lớp như thế nào? (Tức là số học sinh cảlớp chia đều thành 100 phần bằng nhau thì số học sinh giỏi toán chiếm 90 phần như thế.)
Hoạt động 2 (9’): Củng cố về phép cộng và phép trừ hai phân số
- GV hướng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và hai phân số có mẫu số khác nhau
- Chẳng hạn, GV nêu các ví dụ: rồi gọi HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp rồi chữa bài
* Chú ý: GV nên giúp HS tự nêu nhận xét chung về cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai
phân số Chẳng hạn, có thể nêu ở trên bảng như sau:
Hoạt động 3 (25’): Vận dụng phép cộng, phép trừ để giải các bài tập
Bài 1 (10): Củng cố kỹ năng cộng trừ phân số khác mẫu
- HS làm bài cá nhân - GV theo dõi - Chữa bài chung
Bài 2 (10): Củng cố kỹ năng cộng trừ số nguyên với phân số
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 92 15 5
2
7
23 7
5 28 7
6 1 3
1 5
- HS làm bảng trình bày miệng (Gọi HS yếu nêu cách làm)
+ Muốn cộng trừ hai phân số khác mẫu ta cần làm như thế nào?
+ Khi cộng một số nguyên cho phân số ta làm như thế nào?
* GV lưu ý HS luôn tìm mẫu số chung nhỏ nhất trong các mẫu số.
Bài 3 (10): Củng cố kỹ năng gi ải toán về phân số
- HS tự giải bài toán rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra rằng, phân số chỉ tổng số bóng là
6
6 hay là 1 đơn vị
Bài giảiPhân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh là:
2
1 + 3
1 = 6
5 (hộp bóng)Phân số chỉ số bóng vàng là: 1 -
6
5 = 6
1 (hộp bóng)Đáp số:
6
1 hộp bóng
Chú ý: + HS có thể giải bài toán bằng cách khác Nhưng GV nên cho HS tự nêu nhận
xét để thấy cách giải nêu trên thuận tiện hơn
+ Dạng toán tìm phân số còn lại của 1 đơn vị
Hoạt động nối tiếp (1’): - Hoàn thành bài trong Vở BTTH_Toán (Trang10)
- GV lưu ý HS cách trình bày của phép cộng, trừ
a 5 +
5
28 5
3 25 5
3 25 5
3 1
5 5
9 24
3 4 16 8
1 6
1 3
Trang 10
Kế hoạch bài học
CHÍNH TẢ : Tuần 2
Nghe viết: Lương Ngọc Quyến
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
- Hiểu được mơ hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mơ hình
II ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ kẻ sẵn mơ hình cấu tạo vần ; - Giấy khổ to, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng viết g/ gh; ng/ ngh
- 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp các từ
ngữ cần chú ý chính tả của tiết học trước
- Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngơ nghê,
- Gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết
với đối c/k, g/gh, ng/ngh.
- Nhận xét câu trả lời, chữ viết của HS
- 1 HS phát biểu, cả lớp theo dõi và nhận xét
* Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hơm nay các em sẽ viết bài chính tả Lương Ngọc
Quyến và làm bài tập về cấu tạo vần Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước, ơng sinh năm
1885 mất năm 1917 Tấm lịng kiên trung của ơng được mọi người biết đến Tên ơng nayđược đặt cho nhiều đường phố, trường học ở các tỉnh
Hoạt động 2 (22’): Hướng dẫn nghe - viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Gọi 1 HS đọc tồn bài chính tả
- Hỏi: + Em biết gì về Lương Ngọc
b) Hướng dẫn viết từ khĩ - HS nối tiếp nhau nêu các từ mình cĩ thể nhầm:
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khĩ, dễ
lẫn khi viết chính tả
Ví dụ: Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can, lực lượng, khoét, xích sắt, mưu, giải thốt,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
c) Viết chính tả: GV đọc cho HS viết theo quy định Nhắc HS viết hoa tên riêng.
- Nghe đọc và viết bài
d) Sốt lỗi, chấm bài: Đánh giá chữ viết và lỗi chính tả của từng học sinh.
Hoạt động 3 (22’): Hướng dẫn làm bài chính tả
Bài 2 (17): - Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập - Yêu cầu HS tự làm
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng - Nhận xét, nêu ý kiến bạn làm bài đúng/ sai
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai)
a) Trạng – ang b) làng - ang nguyên – uyên
Nguyễn - uyên Hiền - iên Khoa - oa
Mộ - ơ Trạch - ac huyện - uyên Bình - inh
Trang 11
Kế hoạch bài học
Thi- i Giang - ang
Bài 3 (17): - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
GV hỏi: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô
hình cấu tạo của tiếng
- HS: Tiếng gồm có âm đầu, vần, dấu thanh.
- Đưa mô hình cấu tạo của vần và hỏi: Vần
gồm có những bộ phận nào?
- HS: Vần gồm có âm đệm, âm chính, âm cuối.
- GV yêu cầu: Em hãy chép vần của từng tiếng
in đậm ở bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp kẻbảng mô hình vào vở và chép vần
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét bài bạn và chữa bài nếu làm sai
- Sửa chữa câu trả lời cho HS (nếu cần) - Nếu bài sai chữa bài theo mẫu GV đã chữa
- GV hỏi: Nhìn vào bảng mô hình cấu tạo vần em
có nhận xét gì? (Gợi ý: Bộ phận nào bắt buộc
phải có để tạo vần? Bộ phận nào có thể thiếu?)
- HS nêu ý kiến:
+ Tất cả các vần đều có âm chính+ Có vần có âm đệm có vần không có; cóvần có âm cuối, có vần không
Kết luận: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính Ngoài âm chính một số vần còn có
thêm âm cuối và âm đệm Âm đệm được ghi bằng chữ cái o, u Có những vần có đủ âm đệm,
âm chính, âm cuối Trong tiếng, bộ phận quan trọng không thể thiếu được là âm chính và thanh
- GV yêu cầu: Hãy lấy ví dụ những tiếng chỉ có
âm chính và dấu thanh?
- HS nối tiếp nhau nêu ví dụ của mình
Ví dụ: - A đây rồi! ; - ồ, lạ ghê!;
- Thế ư?
Hoạt động nối tiếp (2’): - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- Dặn HS về nhà: Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài;
- Lớp xem lại các bài tập chính tả
- Chuẩn bị bài: Nhớ viết: Thư gửi các học sinh.
Trang 12- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (Bài tập 4).
* HS hoàn thành: Có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở (Bài tập 4).
II ĐỒ DÙNG: - Từ điển học sinh (Một vài trang phô tô từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt.)
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố từ đồng nghĩa
- 4 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và
đặt câu với 1 từ em vừa tìm
HS1: chỉ màu xanh HS2: chỉ màu đỏ
HS3: chỉ màu trắng HS4: chỉ màu đen
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
- Gọi HS nhận xét bài bạn làn trên bảng - Nhận xét và đánh giá
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, thực hành luyện tập về từ
đồng nghĩa Bài học hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ về Tổ quốc, tìm từ đồng nghĩavới từ Tổ quốc và rèn luyện kĩ năng đặt câu
Hoạt động 2 (18’): Mở rộng vốn từ đồng nghĩa với Tổ quốc
Bài 1 (18): - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu một nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi các học sinh, một nửa còn lại đọc thầm bài Việt Nam thân yêu, viết ra giấy nháp các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- Làm bài cá nhân theo yêu cầu
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
bảng các từ HS nêu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Tiếp nối nhau phát biểu: + Bài Thư gửi các học sinh: nước, nước nhà, non sông.
+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương.
- Hỏi: Em hiểu Tổ quốc có nghĩa là
gì?
- HS nêu: Tổ quốc có nghĩa đất nước, được bao đờitrước xây dựng và để lại, trong quan hệ với nhữngngười dân có tình cảm gắn bó với nó - Lắng nghe
* Giải thích: Tổ quốc là đất nước gắn bó với những người dân của nước đó Tổ quốc giống
như một ngôi nhà chung của tất cả mọi người dân sống trong đất nước đó
Bài 2 (18): - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Gọi HS tiếp nối phát biểu GV ghi nhanh bảng các từ HS vừa tìm được - HS chỉ nói 1 từ:
+ Đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà.
- Nhận xét, kết luận các từ đúng - 2 HS nhắc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
Trang 13
Kế hoạch bài học
quốc HS cả lớp viết vào vở
Bài 3 (18): - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, tìm từ, viết vào phiếu
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
+ Gợi ý HS có thể dùng từ điển để tìm từ cho phong phú, mở rộng vốn từ cho HS
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ sung
GV ghi nhanh lên bảng để có 1 phiếu hoàn chỉnh
- Nhận xét, kết luận, khen ngợi HS tìm được nhiều từ có tiếng quốc.
- 2 HS đọc lại các từ trên bảng Mỗi HS dưới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng quốc Các từ ngữ chứa tiếng quốc: quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc khánh, quốc ngữ, quốc sách, quốc dân, quốc phòng, quốc học, quốc tế ca, quốc tế cộng sản, quốc tang, quốc tịch, quốc vương, quốc văn, quốc âm, quốc cấm,
- GV có thể hỏi HS về nghĩa của 1 số
từ có tiếng quốc và đặt câu:
+ Em hiểu thế nào là quốc doanh?
Đặt câu với từ quốc doanh.
+ Quốc tang có nghĩa là gì? Đặt câu
với từ quốc tang.
Lưu ý: Nếu từ nào HS chưa hiểu GV
có thể giải thích thêm cho các em
- Tiếp nối nhau giải thích của từ và đặt câu
+ Quốc doanh: do Nhà nướckinh doanh.
Ví dụ: Bố em làm ở trong doanh nghiệp quốc doanh + Quốc tang: tang chung của đất nước
Ví dụ: Khi bác Đồng mất, nước ta đã để tang 5 ngày + Quốc học: nền học thuật của nước nhà
Ví dụ: Em đã từng đến thăm trường Quốc học Huế.
Hoạt động 3 (6’): Củng cố kỹ năng đặt câu với từ đồng nghĩa với Tổ quốc
Bài 4 (18): - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài - 4 HS đặt câu trên bảng Mỗi HS đặt câu với 1 từ ngữ
- HS dưới lớp biết câu mình đặt vào vở
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét, sửa chữa cho từng em
Ví dụ: + Em yêu Hà Giang quê hương em.
+ Thái Bình là quê mẹ của tôi.
+ Ai đi đâu xa cũng luôn nhớ về quê cha đất tổ của mình.
+ Bà tôi luôn mong khi chết được đưa về nơi chôn rau cắt rốn của mình
+ Tổ quốc Việt Nam rất giàu và đẹp.
+ Thanh Hóa là quê mẹ song tôi yêu nó hơn quê cha.
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau giải thích nghĩa của các từ ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha đất
tổ, nơi chôn rau.
+ Quê hương: quê của mình, về mặt tình cảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên về tình cảm.
+ Quê mẹ: quê hương của người mẹ sinh ra mình.
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình, dòng họ đã qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâu đời, có sự gắn bó
tình cảm sâu sắc
+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình ra đời, nơi mình sinh ra, có tình cảm gắn bó tha thiết.
Hoạt động nối tiếp (2’): - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc, các từ có tiếng quốc, chuẩn bị bài sau
Trang 14
Kế hoạch bài học
TẬP ĐỌC : Tiết 4: SẮC MÀU EM YÊU - Trang 19
Phạm Đình Ân
I MỤC TIÊU: 1 Đọc: Đúng các từ, tiếng: lá cờ, rừng núi, rực rỡ, màu nâu, bát ngát,
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
2 Đọc - hiểu: Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con
người và sự vật xung quanh thể hiện tình yêu của bạn với quê hương, đất nước
3 Học thuộc lòng bài thơ.
BVMT: Giúp học sinh cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên qua đó giáo dục ý thức yêuquý, bảo vệ cảnh đẹp tự nhiên của đất nước
II ĐỒ DÙNG: - Tranh minh họa trong SGK trang 20 (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Nghìn năm văn hiến và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
* HS1: đọc đoạn Đến thăm Văn Miếu như sau:
Câu hỏi: Tại sao du khách lại ngạc nhiên khi đến thăm Văn Miếu?
* HS2: đọc đoạn Bảng thống kê Câu hỏi: Em biết điều gì qua bài văn?
* HS3: Đoạn còn lại Câu hỏi: Tại sao lại nói Văn Miếu - Quốc Tử Giám như một chứng tích về một nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta?
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và yêu cầu
HS mô tả lại những gì vẽ trong tranh
- Quan sát, mô tả, núi đồi, làng xóm, ruộngđồng,
Giới thiệu: Mỗi sắc màu của quê hương ta đều gợi lên những gì thân thương và bình dị Bài thơ Sắc màu em yêu nói lên tình yêu của bạn nhỏ đối với màu sắc quê hương Bạn nhỏ yêu
những sắc màu nào? Vì sao bạn lại yêu những màu sắc đó? Các em cùng tìm hiểu
Hoạt động 2 (15’): Luyện đọc đúng
- Gọi HS đọc bài thơ - 2 HS đọc tiếp nối toàn bài thơ trước lớp
HS1: 4 khổ thơ đầu HS2: 4 khổ thơ còn lại
- 8 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ Mỗi HS đọc 1 khổ thơ (2 lượt)
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Lưu ý dòng thơ: Em yêu / tất cả Sắc màu Việt Nam
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp Mỗi HS đọc tiếp nối từng khổ thơ (đọc 2 vòng)
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý cách đọc như sau: - Theo dõi
+ Toàn bài thơ đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, âm lượng vừa phải, trải dài, thathiết ở khổ thơ cuối bài
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: màu đỏ, máu con tim, màu xanh, cá tôm, cao vợi, màu vàng, chín rộ, rực rỡ, màu trắng, màu đen, óng ánh, màu tím, nét mực, màu nâu, sờn bạc, cần cù, bát ngát, dành cho, tất cả, màu sắc,
Hoạt động 3 (10’): Tìm hiểu bài
- Yêu cầu - 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi dưới sự điều khiển của 1 bạn GV nhận xét, giảng giải sau mỗicâu hỏi (nếu cần) và làm trọng tài khi có tranh luận
Câu 1: Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?
(Bạn nhỏ yêu tất cả những sắc màu Việt Nam: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu )
Trang 15
Kế hoạch bài học
Câu 2: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?( Mỗi HS chỉ nói về 1 màu:
+ Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên.
+ Màu xanh: màu của đồng bằng rừng núi, biển cả và bầu trời.
+ Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng.
+ Màu trắng: màu của trang giấy, của đóa hoa hồng bạch, mái tóc của bà.
+ Màu đen: màu của hòn than óng ánh, đôi mắt của bé, của màn đêm yên tĩnh.
+ Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim, màu chiếc khăn của chị, nét mực chữ em.
+ Màu nâu: màu chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng.)
Câu 3: Mỗi sắc màu đều gắn với những hình ảnh rất đỗi thân thuộc đối với bạn nhỏ Tại sao
với mỗi màu sắc ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những hình ảnh cụ thể ấy?
(7 HS tiếp nối nhau trả lời Mỗi HS chỉ nói về một màu
+ Màu đỏ: màu máu, màu cờ, màu khăn quàng, để chúng ta luôn ghi nhớ công ơn, sự hi
sinh của cha ông ta để dành được độc lập, tự do cho dân tộc
+ Màu xanh: của đồng bằng, rừng núi, biển cả gợi một cuộc sống thanh bình, êm ả + Màu vàng: của lúa chín, của hoa và nắng mùa thu, gợi màu sắc của sự tươi đẹp, giàu
có, trù phú, đầm ấm
+ Màu trắng: trang giấy tuổi học trò, đóa hoa hồng bạch rất đẹp, mái tóc của bà đã bạc
trắng vì những năm tháng vất vả
+ Màu đen: Than là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá Than rất cần thiết cho cuộc sống
của chúng ta Đôi mắt đen láy, đáng yêu
+ Màu nâu: áo mẹ sờn bạc vì mua nắng, vì những ngày làm lụng vất vả nuôi con, màu
đất đai cần cù, chắt chiu màu mỡ nuôi cây, )
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ lại nói rằng: Em yêu tất cả - Sắc màu Việt Nam? (Vì mỗi sắc màu đều
gắn liền với những cảnh vật, sự vật, con người gần gũi, thân quen của bạn nhỏ.)
Câu 5: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ đối với quê hương đất nước?
(Nối tiếp nhau trả lời: + Bạn nhỏ rất yêu quê hương, đất nước
+ Bạn nhỏ yêu những cảnh vật, con người xung quanh mình.)
Câu 6: Em hãy nêu nội dung của bài thơ ? (1 HS nêu, các HS khác bổ sung ý kiến và thống
nhất: Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con người, sự vật xungquanh mình Qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước tha thiết của bạn nhỏ.)
Ghi nội dung bài: Tình yêu tha thiết của bạn nhỏ đối với cảnh vật và con người Việt Nam.
Hoạt động 4 (5’): Đọc diễn cảm, học thuộc lòng
- 2 HS đọc tiếp nối bài thơ, mỗi HS đọc 4 khổ thơ
+ Em hãy dựa vào nội dung của bài thơ tìm giọng đọc thích hợp?
- HS trao đổi và nêu: giọng nhẹ nhàng, dàn trải, tha thiết ở khổ thơ cuối.
+ Để đọc bài được hay, ta nên nhấn giọng các từ nào? (Nhấn giọng các từ ngữ chỉ màusắc và sự vật có màu sắc ấy.)
- GV đọc mẫu bài lần 2, sau đó yêu cầu HS vừa luyện đọc diễn cảm vừa tự học thuộc lòng
- HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng - GV tổ chức cho HS thi đọc
- 2 HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng theo khổ thơ; 3 HS thi đọc cả bài thơ
Hoạt động nối tiếp (2’): - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn bài Lòng dân.
Trang 16
Kế hoạch bài học
TOÁN : Tiết 8
ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số Bài 1 (cột
1, 2); Bài 2 (a, b, c), Bài 3
II ĐỒ DÙNG: Vở, SGK, Nháp; - Bảng phụ ghi cách nhân và chia phân số
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1 (5’): Củng cố cộng, trừ phân số:
- Học sinh chữa miệng bài 1 (Trang 9 - BTTH_Toán 5)
- HS lên bảng làm bài 3 (Trang 9 - BTTH_Toán 5): Bài giải
Phân số chỉ tổng số sách GK và truyện thiếu nhi là: 10060 + 10025 = 10085 (số sách của thư viện)Phân số chỉ số sách GV là: 1 - 10085 = 10015 (số sách của thư viện)
Đáp số: 10015 số sách của thư viện
Hoạt động 2 (9’): Củng cố về phép nhân và phép chia hai phân số
- GV hướng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
- Chẳng hạn, GV nêu ở ví dụ ở trên bảng:
9
5 7
4
- Sau hai ví dụ trên nên cho HS nêu lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số để ghi nhớ và tránh nhầm lẫn
Hoạt động 2 (25’): Vận dụng phép nhân, phép chia phân số để làm bài tập
Bài 1 (11): Củng cố kỹ năng nhân chia số nguyên cho phân số - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Khi chữa bài, lưu ý HS các trường hợp nhân, chia với số tự nhiên
483 483 123 23 hoặc học sinh tính : 483 483 128 23
6 1
2 3 1
2 3 2
1
:
3 hoặc học sinh tính : 3:21 312 312 6
Bài 2 (11): Củng cố kỹ năng nhân chia phân số
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài - GV chữa chung
1 3
1 10
1 3
5 1
10 :
Diện tích mỗi phần sau khi chia là: 61 :3181 (m2 )
Đáp số: 181 m2
Hoạt động nối tiếp (1’): + Nêu quy tắc nhân (chia) hai phân số?
Trang 17- Rèn luyện thói quen ham đọc sách.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3 trang 19
- HS và GV sưu tầm một số sách, bài báo, nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng kể chuyện
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau kể lại
truyện Lý Tự Trọng
- 3 HS tiếp nối nhau kể truyện
- Hỏi: Câu chuyện ca ngợi ai, về điều gì? - 1 HS trả lời câu hỏi, cả lớp theo dõi, nhận xét
- Nhận xét và đánh giá HS
* Giới thiệu bài
- Gọi HS giới thiệu những truyện mang đến lớp - 3 HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể
Giới thiệu: Nước Việt Nam ta có nền văn hiến lâu đời với lịch sử 4 000 năm dựng
nước và giữ nước Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình, giành độc lập cho dân tộc,nhiều chiến công của các anh hùng, danh nhân đã đi vào lịch sử dân tộc Trong tiết họchôm nay, các em cùng kể lại câu chuyện mà mình đã được nghe đọc về các anh hùng,danh nhân ở nước ta
Hoạt động 2 (15’): Hướng dẫn kể truyện
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài; GV dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ: đã nghe, đã đọc, anh hùng,
danh nhân.
- Hỏi: Những người như thế nào thì được gọi
là anh hùng, danh nhân?
- 2 HS đọc đề bài thành tiếng trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến:
+ Danh nhân là người có danh tiếng, có côngtrạng với đất nước, tên tuổi được người đờighi nhớ
+ Anh hùng là người lập nên công trạng đặcbiệt, lớn lao đối với nhân dân, đất nước
Giới thiệu: Trong chương trình Tiếng Việt lớp 2, 3, 4 các em đó được học rất nhiều truyện về anh hùng, danh nhân: Hai Bà Trưng, Bóp nát quả cam, Chàng trai Phù Ủng, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi Chúng ta còn đọc rất nhiều
chuyện danh nhân khác nữa Hãy kể tên câu chuyện về anh hùng, danh nhân, về chiến côngcủa họ mà em định kể hôm nay
- Gọi HS đọc phần Gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
- Có rất nhiều sách, truyện nói về anh hùng, danh nhân đất Việt, những câu chuyện các em sưutầm ngoài SGK sẽ được cộng thêm 1 điểm - Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3 GV ghi nhanh
tiêu chí đánh giá lên bảng
- 5 HS tiếp nối nhau kể chuyện mình định kể
Trang 18
Kế hoạch bài học
+ Nội dung câu chuyện có đúng chủ đề không?
+ Câu chuyện ngoài SGK hay trong SGK?
+ Cách kể hay, có phối hợp với giọng điệu, cử chỉ không?
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện chưa?
+ Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn chưa?
- Đọc thầm phần Gợi ý 3 của SGK trang 19.
b) Kể trong nhóm
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể truyện,
nhận xét, bổ sung cho nhau
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS kể theo đúng trình tự mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi trao đổi về nội dung truyện
HS kể hỏi: + Bạn thích nhất hành động nào của người anh hùng trong câu chuyện tôi vừa kể.
+ Bạn thích nhất chi tiết nào trong truyện? Vì sao?
+ Qua câu chuyện bạn hiểu được điều gì?
+ Chúng ta cần làm gì để noi gương người anh hùng này?
HS nghe kể hỏi: + Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi người điều gì?
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này để kể?
+ Hành động nào của bậc anh hùng khiến bạn hâm mộ nhất?
+ Theo bạn, chúng ta cần làm gì để noi gương bậc anh hùng này?
Hoạt động 3 (18’): Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho HS thi kể truyện trước lớp
Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian để nhiều
HS được tham gia thi kể Khi kể, GV ghi tên
HS, tên câu chuyện, truyện đọc, nghe ở đâu, ý
nghĩa truyện vào từng cột trên bảng
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn
HS thi kể cũng có thể hỏi lại bạn để tạo khôngkhí sôi nổi, hào hùng
- Gọi HS nhận xét truyện kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu - Nhận xét bạn kể
- GV tổ chức cho HS bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu có) cho HS vừa đoạt giải
Hoạt động nối tiếp (2’): - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bịcâu chuyện về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước
Trang 19
Kế hoạch bài học
KHOA HỌC : Tiết 3: NAM HAY NỮ - Tiết 2
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
* Kỹ năng sống: Kỹ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ.
Kỹ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sưu tầm ca dao, tục ngữ hoặc các hành động bày tỏ quan điểm về nam nữ trong
xã hội
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (13’): Ôn bài cũ
+ Em hãy nêu sự khác biệt giữa nam và nữ ?
+ Phụ nữ có vai trò như thế nào trong xã hội
và gia đình ?
- GV nhận xét đánh giá - tuyên dương
- Trong gia đình, ngoài xã hội phụ nữ có vai trò rất quan trọng không kém nam giới Vai trò của nam và nữ không cố định mà có thể thay đổi
GV: Trong bài học này chúng ta cùng tìm hiểu một số quan niệm xã hội về nam và nữ
Hoạt động 1 (13’): Một số quan niệm xã hội về nam và nữ
Mục tiêu: Giúp HS: Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi
một số quan niệm này
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam hay bạn nữ.GVtổ chức học sinh thảo luận cặp theo các câu hỏi: - Học sinh thảo luận trả lời
1 Bạn đồng ý với những câu dưới đây không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc tạisao không đồng ý?
a) Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
d) Trong gia đình nhất định phải có con trai
e) Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội trợ giỏi
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khácnhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lý không?
(Gợi ý: Con trai đi học về thì được chơi, còn con gái đi học về thì trông em hoặc giúp mẹnấu cơm ….)
3 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
- Làm việc cả lớp - Từng nhóm báo cáo kết quả và GV kết luận
Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần
tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hoạt động ngay từ tronggia đình, trong lớp học của mình
Hoạt động 3 (13’): Liên hệ thực tế
Mục tiêu: Giúp HS thay đổi quan niệm về vai trò phụ nữ trong xã hội.
+ Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lý không?
- GVtổ chức học sinh thảo luận, trình bày - Theo dõi - nhận xét đúng sai
Hoạt động nối tiếp (13’): - Học thuộc mục bạn cần biết (SGK - 7,9) và đọc trước bài 4
Trang 20
Kế hoạch bài học
TOÁN : Tiết 9: HỖN SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS: - Nhận biết về hỗn số Biết đọc, viết hỗn số Bài 1, 2(a)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ trong SGK; Bộ đồ dạy học toán 5 Máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Ôn bài cũ: - Học sinh chữa miệng bài 1 (Trang 10 - BTTH_Toán 5)
Bài 3 (10): - 1 HS lên bảng làm, GV thống nhất kết quả_Nhận xét đánh giá
Bài giảiDiện tích tấm lưới sắt hình chữ nhật là: 154 32 = 25 (m2)
Diện tích mỗi phần sau khi chia là: 25 : 5 = 21 (m2)
Đáp số: 21 m2
Hoạt động 2 (10’): Giới thiệu bước đầu về hỗn số.
- GV vẽ lại hình vẽ của SGK lên bảng (hoặc gắn 2 hình tròn và
4
3 hình tròn lên bảng, ghi các
số, phân số như SGK) rồi cho HS tự nêu, chẳng hạn, ở trên bảng có bao nhiêu cái bánh (hoặc cóbao nhiêu hình tròn) (?)
- Sau khi HS đã nêu các câu trả lời, GV giúp HS tự nêu được, chẳng hạn: Có 2 cái bánh và 43 cái bánh, ta viết gọn lại thành 2
3 gọi là hỗn số (cho vài HS nêu lại)
- GV chỉ vào 2 43 giới thiệu, chẳng hạn: 2 43 đọc là hai và ba phần tư (cho vài HS nhắc lại)
- GV chỉ vào từng phần của hỗn số để giới thiệu tiếp: hỗn số 243 có phần nguyên là 2, phần phân số là4
3
, phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị (cho vài HS nhắc lại)
- GV hướng dẫn HS đọc và viết hỗn số: đọc hoặc viết phần nguyên đọc rồi viết phần phân số
Hoạt động 3 (21’): Vận dụng hỗn số để giải các bài tập
Bài 1 (12): Rèn kỹ năng viết, đọc hỗn số
- HS nhìn hình vẽ, tự nêu các hỗn số và cách đọc (theo mẫu) Khi chữa bài nên cho HS nhìn vàohỗn số, đọc nhiều lần cho quen
Bài 2 (13 ): Rèn kỹ năng viết hỗn số trên tia số - HS làm bài cá nhân - 1 HS lên bảng làm bài
- Cho HS đọc các phân số, các hỗn số trên trục số Nếu còn thời gian và nếu thấy cần thiết
- GV nên xoá một hoặc một vài phân số, hỗn số ở các vạch trên trục số, gọi HS lên bảng viết lại rồi đọc
Hoạt động nối tiếp (1’): - Hoàn thành bàitrong BTTH_Toán 5 (Trang 11, 12)
1 5
2 5
3 5
4 5
5
5
1 1
5
3 1
5
4 1
5
10
5
1 2 5
2 1
Trang 21
Kế hoạch bài học
ĐỊA LÝ : Tiết 2
BÀI 2 : ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể:
- Dựa vào bản đồ (lược đồ) nêu được một số đặc điểm chính của địa hình: phần đất liềnViệt Nam
- Nêu tên một số khoáng sản nước ta: than, sắt, a - pa - tít, dầu mỏ, khí tự nhiên,
- Kể tên và chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ): dãyHoàng Liên Sơn, Trường Sơn; đồng bằng Bắc Bộ; đồng bằng Nam Bộ; đồng bằng duyên hảimiền Trung
- Kể tên và chỉ một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh;sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam
* HS HT: Biết khu vực có núi và một số dãy núi Tây Bắc - Đông Nam, cánh cung.
BVMT: Giáo dục ý thức tài nguyên thiên nhiên là có hạn nên việc khai thác cần có kế hoạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Máy chiếu
- Lược đồ địa hình Việt Nam; Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK; Phiếu học tập của Học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Ôn bài cũ - Giới thiệu bài mới
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ vị trí địa lí của nước ta trên lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trênquả Địa cầu
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu lô-mét vuông?
ki-+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nước ta
- GV nhận xét, đánh giá HS
* Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu về địa hình, khoáng sản của
nước ta và những thuận lợi do địa hình và khoáng sản mang lại
Hoạt động 2 (7’): Địa hình Việt Nam
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát Lược đồ địa hình Việt Nam và thực hiện các
nhiệm vụ sau - Kết quả làm việc tốt là:
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng
của nước ta
- Dùng que chỉ khoanh vào từng vùng trên lược đồ
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi
với vùng đồng bằng của nước ta
- Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần (gấpkhoảng 3 lần)
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các
dãy núi ở nước ta Trong các dãy
núi đó, những dãy núi nào có
hướng tây bắc - đông nam, những
dãy núi nào có hình cánh cung?
- Nêu tên đến dãy núi nào thì chỉ vào vị trí của dãy núi
đó trên lược đồ:
• Các dãy núi hình cách cung là: Sông Gâm, Ngân Sơn,Bắc Sơn, Đông Triều (ngoài ra còn có dãy Trường SơnNam)
• Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam là: HoàngLiên Sơn, Trường Sơn Bắc
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các - Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ, duyên hải miền Trung
Trang 22
Kế hoạch bài học
đồng bằng và cao nguyên ở nước ta - Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu, Kon Tum,
Plây-ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh
- GV gọi 4 HS trình bày kết quả thảo luận - HS theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV hỏi thêm HS cả lớp: Núi nước ta
có mấy hướng chính, đó là những
hướng nào?
- 1 HS ý kiến, lớp nghe và bổ sung ý kiến (nếu cần): Núi nước ta có hai hướng chính đó là hướng tây bắc -đông nam và hình vòng cung
- GV tổ chức cho HS thi thuyết trình
các đặc điểm về địa hình Việt Nam
trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- 2 HS xung phong thi thuyết trình (vừa thuyết trìnhvừa chỉ trên bản đồ), HS cả lớp theo dõi nhận xét vàbình chọn bạn thuyết trình hay, đúng nhất
- GV tuyên dương cả 2 HS đã tham gia thi, đặc biệt khen ngợi bạn được cả lớp bình chọn
* GV kết luận: Trên phần đất liền của nước ta, 43 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung
4
1
diện tích nước ta là đồng bằng, các đồng bằng này chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp nên.
Hoạt động 2 (9’): Khoáng sản Việt Nam
- GV treo Lược đồ một số khoáng
sản Việt Nam và yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
- HS quan sát lược đồ, xung phong trả lời câu hỏi Mỗi
HS chỉ trả lời 1 câu hỏi, các HS khác theo dõi và bổ sungcho bạn để có câu trả lời đúng nhất:
+ Hãy đọc tên lược đồ và cho biết
lược đồ này dùng để làm gì?
- Lược đồ một số khoáng sảm Việt Nam, giúp ta nhận
biết về khoáng sản Việt Nam (có các loại khoáng sảnnào? Nơi có loại khoáng sản đó?)
+ Dựa vào lược đồ và kiến thức
của em, hãy nêu tên một số loại
khoáng sản ở nước ta Loại khoáng
sản nào có nhiều nhất?
- Nước ta có nhiều loại khoáng sản như dầu mỏ, khí tựnhiên, than, sắt, thiếc, đồng, bô-xít, a - pa - tít,vàng, … Than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt,
a-pa-tít, bô-xít, dầu mỏ
- HS lên bảng chỉ trên lược đồ, chỉ đến vị trí nào thì nêutrên vị trí đó
• Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở Quảng Ninh
• Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Thạch Khê (Hà Tĩnh)
• Mỏ a-pa-tít: Cam Đường (Lào Cai)
• Mỏ bô-xít có nhiều ở Tây Nguyên
• Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông,Bạch Hổ, Rồng trên biển Đông
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, sau đó
yêu cầu HS vừa chỉ lược đồ trong SGK vừa
nêu khái quát về khoáng sản ở nước ta cho
bạn bên cạnh nghe
- HS làm việc theo cặp, lần lượt từng HS trìnhbày theo các câu hỏi trên, HS kia theo dõi vànhận xét, sửa chữa, bổ sung phần trình bàycho bạn
- GV gọi HS trình bày trước lớp về đặc điểm
khoáng sản của nước ta
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bày của HS
* GV nêu kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, than,
Trang 23Phiếu học tập cho 2 nhóm và yêu cầu các em
cùng thảo luận để hoàn thành phiếu
- HS chia thành các nhóm 2, nhận nhiệm vụ vàthảo luận để hoàn thành phiếu sau:
Phiếu học tập
Bài: Địa hình và khoáng sản - Nhóm: …
Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1 Hoàn thành các sơ đồ sau theo các bước
Bước 1: Điền thông tin thích hợp vào chỗ “…….”
Bước 2: Vẽ mũi tên để hoàn thành sơ đồ.
Câu 2: Theo các em chúng ta phải sử dụng đất, khai thác khoáng sản như thế nào cho hợp lí?Tại sao phải làm như vậy?
………
……… ………
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ các nhóm chậm
- GV yêu cầu 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình bày theo 1 bài tập GVtheo dõi HS báo cáo và sửa chữa hoàn thiện câu trả lời của HS
Đáp án: Câu 1 a) nông nhiệp (trồng lúa)
b) khai thác khoáng sản; công nghiệp; Vẽ mũi tên theo chiều
Câu 2 + Sử dụng đất phải đi đôi với việc bồi bổ đất để đất không bị bạc màu, xói mòn,
+ Khai thác và sử dụng khoáng sản phải tiết kiệm, có hiệu quả vì khoáng sản không phải là vô tận
GV nhận xét kết quả làm việc của HS, tuyên dương các nhóm làm việc tốt
* GV kết luận: Đồng bằng nước ta chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp Từ hàng nghìn năm trước nhân dân ta đã trồng lúa trên các đồng bằng này Tuy nhiên để đất không bạc màuthì việc sử dụng phải đi đôi với bồi bổ cho đất Nước ta có nhiều loại khoáng sản có trữ
lượng lớn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, nhưng khoáng sản không phải là vô tận nên khai thác và sử dụng cần tiết kiệm và hiệu quả
Hoạt động nối tiếp (5’): - GV tổ chức trò chơi “Những nhà quản lí khoáng sản tài ba”.
• Chuẩn bị: Lược đồ khoáng sản Việt Nam không có kí hiệu các loại khoáng sản (2 bản); cácmiếng bìa nhỏ cắt, vẽ theo hình các kí hiệu của các loại khoáng sản than, sắt, a-pa-tít, bô-xít,
a) Các đồng bằng châu thổ Thuận lợi cho phát triển ngành ………
b) Nhiều loại khoáng sản Phát triển ngành ………
Cung cấp nguyên liệu cho ngành
Trang 24- GV tổng kết bài: Trên phần đất liền của nước ta, 43 diện tích là đồi núi, 14 diện tích là đồng bằng Nước ta có nhiều khoáng sản như than ở Quảng Ninh, a-pa-tít ở Lào Cai, sắt ở
Hà Tĩnh, bô-xít ở Tây Nguyên, dầu mỏ và khí tự nhiên ở biển Đông,…
- GV dặn dò HS về nhà học bài, chỉ lại vị trí của các dãy núi, các mỏ khoáng sản trên lược
đồ và chuẩn bị bài sau
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 25
Kế hoạch bài học
TẬP LÀM VĂN : Tiết 3: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU: Giúp HS: - Phát hiện được những hình ảnh đẹp trong bài văn Rừng trưa và Chiều tối.
- Hiểu được cách quan sát, dùng từ khi miêu tả cảnh của nhà văn
- Viết được đoạn văn miêu tả một buổi tối trong ngày dựa vào dàn ý đã lập Yêu cầu tảcảnh vật chân thật, tự nhiên, sinh động
* BVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên qua đoạn văn Rừng trưa và Chiều tối qua đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trườngcho các em
II ĐỒ DÙNG: - Giấy khổ to, bút dạ - HS chuẩn bị dàn ý bài văn tả một buổi trong ngày
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng lập dàn bài văn tả cảnh
- Gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý bài văn tả
một buổi chiều trong ngày
- 2 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý, cả lớp theodõi và nhận xét
- Nhận xét, đánh giá học sinh
* Giới thiệu bài
- Kiểm tra việc chuẩn bị dàn ý bài văn miêu tả
một buổi chiều trong ngày của HS
- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị bàicủa các thành viên - Lắng nghe
Giới thiệu: Tiết học trước các em đã lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi chiều trong
ngày Chúng ta cùng đọc 2 bài văn Rừng trưa và Chiều tối để thấy được nghệ thuật quan
sát, cách dùng từ để miêu tả cảnh vật của các nhà văn, từ đó học tập để viết được một đoạnvăn tả cảnh của mình
Hoạt động 2 (14’): Củng cố kỹ năng diễn đạt trong miêu tả cảnh vật
Bài 1 (21): Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn - Lắng nghe
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng dẫn:
+ Đọc kĩ bài văn
+ Gạch chân dưới những hình ảnh em thích
+ Giải thích tại sao em lại thích hình ảnh đó
- Gọi HS trình bày theo các câu hỏi đã gợi ý
- Nhận xét, khen ngợi những HS tìm được hình ảnh đẹp, giải thích lí do rõ ràng, cảm nhận đượccái hay của bài văn Không phê bình hay chê những HS giải thích chưa hay
- Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS nêu 1 hình ảnh mà mình thích
Ví dụ: + Hình ảnh “Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời, chẳng khác gì những cây
nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ Tác giả đã quan sát rất kĩ để so sánh cây tràm thân trắngnhư cây nến.”
+ Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương
lá tràm bị hun nóng dưới ánh mẳt trời Tác giả đã quan sát rất tinh tế để thấy lá tràm bắt
đầu ngả sang màu úa giữa đám lá xanh rờn, dưới ánh mặt trời, lá tràm thơm ngát
+ Trong bụi cây đã thấp thoáng vòm xanh rậm rạp Tác giả đã quan sát thật kĩ để
thấy được bóng tối đến rất nhanh: thấp thoáng trong bụi cây, lan ra thảm cỏ, lốm đốm trênnhững cành lá vàng
+ Bóng tối như bức màn mỏng mọi vật Tác giả đã so sánh bóng tối với bức màn
mỏng, thứ bụi xốp
Trang 26
Kế hoạch bài học
+ Trong im ắng, hương vườn trườn theo những thân cành Tác giả đã nhân hóa hương thơm
trong vườn như con người, như một em bé trốn mẹ đi chơi: rón rén bước ra, tung tăng, nhảy,
Hoạt động 3 (18’): Củng cố kỹ năng viết đoạn văn tả cảnh
Bài 2 (22): - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình định
tả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 5 HS tiếp nối giới thiệu cảnh mình định tả:
+ Em tả cảnh buổi chiều ở quê em.
+ Em tả cảnh buổi sáng ở khu phố nhà em.
+ Em tả cảnh buổi trưa ở khu vườn nhà bà Gợi ý: Sử dụng dàn ý các em đã tự lập, chuyển một phần của dàn ý đã lập thành đoạn văn.
Em có thể miêu tả theo trình tự thời gian hoặc miêu tả cảnh vật vào một thời điểm Đây chỉ
là một đoạn trong phần thân bài nhưng vẫn phải đảm bảo có câu mở đoạn, kết đoạn
- 3 HS làm bài vào giấy khổ to Các HS khác làm vào vở
- Gọi 3 HS làm bài vào giấy khổ to dán lên
bảng, đọc bài
- 3 HS đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi, sửachữa bài cho bạn
- GV cùng HS sửa chữa thật kĩ về lỗi dùng từ diễn đạt cho từng HS (nếu có)
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình
viết GV sửa lỗi cho từng HS
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn mình viết
Ví dụ:
1 Buổi sáng ở khu phố em thật êm đềm Khi ông mặt trời bắt đầu đạp xe qua những dãynhà cao tầng, tỏa những tia nắng vàng xuống mặt đất, mọi nhà, mọi người đều nhộn nhịp bắt đầumột ngày mới ánh đèn điện trên đường vụt tắt Đâu đó vẳng lên tiếng chó sủa, tiếng mèo “ meomeo ” đòi ăn ánh đèn nê - ông từ các cửa sổ hắt ra ngoài nhè nhẹ Trong nhà, tiếng xoong nồilách cách, tiếng nước chảy lách tách Các cụ già đi tập dưỡng sinh đã về, tiếng bước chân thìnhthịch, tiếng cười nói lao xao Thoảng trong không khí mùi bánh mì thơm phức, mùi nước phởngào ngạt Bếp than của bác hàng phở đã rực hồng Làn gió nhẹ tung tăng trên các cành cây, kẽ
lá Những hình ảnh thân thuộc ấy sao mà đáng yêu đến thế
2 Mặt trời đã dần lui xuống sau rặng tre Những tia nắng vàng nhạt dần rồi tắt hẳn Đàntrâu lững thững đi về Cánh đồng làng chỉ còn một khoảng không mờ, xam xám Bóng tối trùmlên cảnh vật như một lớp màn mỏng Trong nhà điện đã bật sáng Trong lùm cây chỉ còn lạitừng khoảng ánh sáng nhỏ Tiếng chó sủa gâu gâu khi chưa kịp nhận ra người nhà Bóng tốilàm đôi mắt mèo xanh lét Tất cả đều như muốn nghỉ ngơi sau một ngày làm việc Làn gió nhẹmơn man, đùa nghịch trên cây, gọi chị sao thức dậy
Hoạt động nối tiếp (2’): - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, mượn những bài văn của bạn đã được cô chữa để thamkhảo và quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cơn mưa
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
……… ……
……… …
Trang 27
Kế hoạch bài học
……… …