- GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu sau: Khó khăn của bản thân Khó khăn về gia đình Khó khăn khác Lưu ý: GV cho ví dụ để HS hiểu được các hoàn cảnh khó khăn: - Khó khăn của bản thân như:
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯƠNG
Ngày 07 tháng 10 năm 2019
Ký duyệt Phó Hiệu trưởng
Nguyễn Thị Tâm
TUẦN : 06
Trang 2Kế hoạch bài học
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2019
TOÁN: Tiết 26: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp HS: - Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích Bài 1(a,b - 2 số đầu)
- Rèn kỹ năng chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác, so sánh
các số đo diện tích và giải toán có liên quan Bài 2; 3(cột 1); 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở Toán; SGK; vở nháp; Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): C ủng cố đổi đơn vị đo diện tích
- Học sinh đọc kết quả bài 1, 3 (34 - LT Toán 5) - Làm bảng bài 2
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
30 km2 = 3 000 hm2 200 mm2 = 2 cm2 19 m2 4 dm2 = 1 904 dm2
8 hm2 = 80 000 m2 34 000 hm2 = 340 km2 34 dam2 24m2 = 3 424 m2
260 cm2 = 2dm2 60 cm2 1 090 m2 = 10 dam290 m2
+ Em hãy nêu cách đổi 34dam2 24m2 = 3 424 m2; 1 090m2 = 10 dam2 90 m2
- GV kết luận cách đổi (Chuyển đơn vị, đổi bằng cách đếm chữ sô chỉ đơn vị)
Hoạt động 2 (18’): Củng cố năng đổi đơn vị đo diện tích
- Cho HS nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học (Đọc theo chiều lớn đến bé hoặc ngược lại:
+ Trong thực tế người ta dùng đơn vị nào để đo diện tích cánh đồng, khu rừng?
Bài 1 (28): - HS đọc bài mẫu - Nêu cách làm:
95
dm2
Bài 2 (28): HS đổi: 3 cm2 5mm2 = 305 mm2 Chọn phương án trả lời B là đúng
Hoạt động 3 (7’): Củng cố kỹ năng so sánh đơn vị đo:
Bài 3 (28): - HS đọc đề: Điền dấu vào chỗ chấm
- GV hướng dẫn HS làm:
2 dm2 7cm2 = 200 cm2 + 7 cm2 = 207 cm2 vậy điền dấu =
- HS tiếp tục Đổi đơn vị đo - So sánh 2 đơn vị đo - Điền dấu thích hợp
- HS đọc kết quả - HS nhận xét - GV công nhận
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
TUẦN 6
Trang 3Kế hoạch bài học
2 dm2 7cm 2 = 207 cm2 3 m2 48 dm2 < 4 m2
3 00mm2 > 2cm2 89 mm2 61 km2 > 610 hm2
289mm2 6 100hm2
Hoạt động 3 (9’): Củng cố kỹ năng giải toán liên quan đến diện tích
Bài 4 (29): ): - HS đọc đề - Thảo luận cách làm - Nêu cách làm - Làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn HS chậm làm:
Bài giải: Diện tích của một viên gạch lát nền là:
40 40 = 1600 (cm2) Diện tích căn phòng đó là:
1 600 150 = 240000 (cm2) 240000 cm2 = 24 m2 Đáp số: 24 m2 Hoạt động nối tiếp (1’): + Khi đổi đơn vị đo diện tích lớn sang bé (bé sang lớn) ta cần chú ý gì? - Hoàn thành bài thiếu trong Vở LT_Toán 5 (Trang 20) IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY ………
………… ………
………
………… ………
………
Trang 4Kế hoạch bài học
ĐẠO ĐỨC : Tiết 6
Bài 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN - Tiết 2
I MỤC TIÊU: HS biết: - Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được: Người có ý chí sẽ có thể vượt qua được những khó khăn để vươn lên trongcuộc sống
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thànhnhững người có ích cho gia đình, cho xã hội
* Kỹ năng sống: - Rèn kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan 6
niệm, những hành thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
- Trình bày suy nghĩ ý tưởng
* Bác Hồ và những bài học đạo đức : Sống có mục đích, chí hướng Biết cách tự
hoàn thiện mình, động viên, giúp đỡ mọi người xung quanh cùng tiến bộ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * GV: Một số mẩu chuyện kể về những tấm gương vượt khó (ở địa
phương càng tốt) như Nguyễn Ngọc Ký, Nguyễn Đức Trung Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 (5’): Củng cố về việc làm có chí thì nên
+ Trong cuộc sống, vì sao nói có chí thì nên ?
+ Nêu những việc làm thể hiện là người có ý chí trong cuộc sống?
- HS đọc ghi nhớ SGK trang 9 - GV chốt bài cũ chuyển bài mới
Hoạt động 2 (10’): Noi theo gương sáng - Làm Bài tập 3
Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được một tấm gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm 4 - HS thảo luận nhóm về các tấm gương đã sưu tầm
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
- GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu sau:
Khó khăn của bản thân
Khó khăn về gia đình
Khó khăn khác
Lưu ý: GV cho ví dụ để HS hiểu được các hoàn cảnh khó khăn:
- Khó khăn của bản thân như: Sức khoẻ yếu, bị khuyết tật,…
- Khó khăn về gia đình như: Nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của bố hoặc mẹ,…
- Khó khăn khác như: Đường đi học xa, hiểm trở, thiên tai, lũ lụt,…
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ở ngay trong lớp mình, trường mình và
có kế hoạch để giúp bạn vượt khó
Hoạt động 3 (14’): Tìm hiểu hành vi “Lá lành đùm lá rách”
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 5Kế hoạch bài học
Mục tiêu: HS biết cách tự liên hệ bản thân, nêu được những khó khăn trong cuộc sống, trong
học tập và đề ra được cách vượt khó khăn
Cách tiến hành:
- HS tự biết phân tích khó khăn của bản thân theo mẫu sau:
1
2
3
4
- HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1- 2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp
* Rèn kỹ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng.
* GV kết luận: - Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng và đều cần phải có
ý chí để vượt lên Nhưng sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết sức cần thiết để giúp chúng ta vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
Hoạt động 3 (14’): Vận dụng nội dung bài “Không có việc gì khó”
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi:
* Chia sẻ với bạn bên cạnh về mục tiêu em đã trình bày trong phần hoạt động cá nhân
* Cùng nhau xây dựng kế hoạch (thảo luận, góp ý) cho mục tiêu đặt ra theo mẫu ( HS làm theo mẫu đã ghi ở bảng phụ)
- Nêu ý nghĩa 4 câu thơ Bác đã đọc?
Hoạt động nối tiếp (3’): - 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK - trang 9
- 1 HS nhắc lại ND bài học - Đọc và trả lời các câu hỏi Truyện đọc: Thăm mộ
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
……… ……
……… …
……… …
Trang 6Kế hoạch bài học
THỂ DỤC : Tiết 11
Bài 11: TẬP HỢP HÀNG DỌC, HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG NGANG, ĐIỂM SỐ
TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU: - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, dàn hàng, đều, đẹp, đúngkhẩu lệnh HS tập hợp và dàn hàng nhanh, đúng kĩ thuật và khẩu lệnh
- Thực hiện đúng cách điểm số, quay phải, quay trái, quay sau
- Biết cách chơi “Nhảy ô tiếp sức” đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Sân trường vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập
- 1 chiếc còi, kẻ sân chơi trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1 (9’): Mở đầu
- Học sinh tập hợp 2 hàng dọc GV nhận lớp, Phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
- Cho cả lớp khởi động: Xoay khớp cổ, vai, cổ tay, hông, chân
* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát một bài
Hoạt động 2 (14’): Ôn đội hình đội ngũ
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số; Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, dóng hàng, điểm
hết (hoặc theo chu kì 1-2) … điểm số!”
* Dàn hàng: Khi nghe giáo viên hô “Em A làm
chuẩn”, HS A phải đứng đứng ngay ngắn, hô “có” rồi
giơ tay phải lên cao, các ngón tay khép lại, sau đó buông
tay xuống Tiếp theo, tùy theo vị trí đứng ở đầu hàng bên
nào hoặc ở giữa, mà đưa một cánh tay hoặc hai cánh tay để dàn hàng Các thành viên tronghàng đưa hai cánh tay dang ngang và di chuyển để giãn cách sao cho 2 bàn tay vừa chạm taybạn bên cạnh, đồng thời chỉnh hàng ngang cho thẳng
* Dồn hàng: Cũng như khẩu lệnh dàn hàng, HS được gọi làm chuẩn phải hô “Có!” vàgiơ tay phải lên cao Khi GV hô tiếp khẩu lệnh “Dồn hàng!”, thì dồn hàng về đứng theokhoảng cách một khuỷu tay
- Chia 4 tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển - GV quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót HS
- Tập hợp lớp cho từng tổ thi đua trình diễn - Cán sự lớp điều khiển cả lớp tập 2 lần để củng cố
Hoạt động 3 (10’): Chơi trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi: Khi có lệnh, các em số 1 bật nhảy bằng
hai chân vào ô số 1, sau đó bật nhảy hai chân vào ô số 2 và 3, nhảy chụm hai chân vào ô số
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 7Kế hoạch bài học
4 và cứ lần lượt nhảy như vậy cho đến đích thì quay lại, chạy về vạch xuất phát đưa tay, chạm
Trang 8Kế hoạch bài học
tay bạn số 2 Bạn số 2 bật nhảy như bạn số 1 và cứ lần lượt như vậy cho đến hết, hàng nào xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc.
- Cả lớp đứng thành 2 hàng dọc lắng nghe, ghi nhớ và tiến hành chơi trò chơi theo yêu cầu và hướng dẫn của giáo viên
* Lần 1: Chơi thử
* Lần 2: Chơi chính thức
- Cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, xử lí các tình huống xảy ra và tổng kết trò chơi
Hoạt động 4 (2’): Kết thúc
- Cho HS hát một bài, vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
……… ……
……… …
……… …
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 9Kế hoạch bài học
TẬP ĐỌC : Tiết 11
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A - PÁC - THAI _Trang 54
Những mẩu chuyện lịch sử Thế giới.
I MỤC TIÊU: 1 Đọc đúng các từ phiên âm: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la, sắc lệnh, xấu xa,
bẩn thỉu, các số liệu thống kê (1/5, 9/10, 3/4, 1/7, 1/10.)
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu Giọng đọc thể hiện sự bấtbình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ôngNen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
2 Hiểu nghĩa từ: Chế độ phân biệt chủng tộc, công lý, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc.
* Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình
đẳng của những người da màu
- Trả lời được các câu hỏi 1,2,4 SGK
*GD Quốc phòng - An ninh: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975 - 1979.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : 1 Giáo viên: Máy chiếu Projector; máy tính; tranh ảnh; tư liệu…
2 Học sinh: sưu tầm tư liệu về tổng thống đầu tiên của Nam Phi…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng đọc thuộc lòng và đọc hiểu bài thơ “Ê-mi-li, con…”
- HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2 - 3 hoặc cả trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ? (Chú Mo-ri-xơnlên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa - không
“nhân danh ai” - “đốt bệnh viện, trường học”, “giết trẻ em”, “giết những cánh đồng xanh”…)
+ Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn? (Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu để đòihoà bình cho nhân dân Việt Nam Em rất cảm phục và xúc động trước hành động cao cả đó.)
- Gọi HS nhận xét - GV đánh giá, ghi nhận xét
* Giới thiệu bài: Qua bài thơ Bài ca về trái đất, các em đã biết trên thế giới có nhiều dân
tộc với nhiều màu da khác nhau (vàng, trắng, đen) người có màu da nào cũng đáng quý Nhưng
ở một số nước, vẫn tồn tại nạn phân biệt chủng tộc, thái độ miệt thị đối với người da đen và damàu Xoá bỏ nạn phân biệt chủng tộc để xây dựng một xã hội bình đẳng, bác ái chính là gópphần tạo nên một thế giới không còn thù hận, chiến tranh
Bài Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai cho các em biết những thông tin về cuộc đấu tranh
dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc của những người da đen ở Nam Phi
Hoạt động 2 (13’): Luyện đọc đúng
- Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bài GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi Nen-xơnMan-đê-la và tranh minh hoạ toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
* GV kết hợp: Ghi bảng: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la cho HS cả lớp nhìn bảng đọcđồng thanh: hướng dẫn HS đọc đúng các số liệu thống kê: 1/5 (một phần năm), 9/10 (chínphần mười), 3/4 (ba phần tư), 1/7 (một phần bảy), 1/10 (một phần mười)
Giải thích để HS hiểu các số liệu thống kê Ví dụ về các số liệu 1/5 và 3/4, để làm rõ sựbất công, có thể giải thích như sau: 4 chiếc bánh (tổng thu nhập) được chia bất công như sau:
1 người da trắng (1/5) thì chiếm 3 chiếc (3/4 tổng thu nhập)
4 người da đen (4/5) thì chỉ được 1 chiếc (1/4 tổng thu nhập)
Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các từ khó ghi ở cuối bài
- HS luyện tập theo cặp - Một HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ nhanh, nhấn giọng ở những số liệu, thông tin về chính sách đối xử bất công với người da đen ở Nam Phi: thể hiện
Trang 10Kế hoạch bài học
sự bất bình với chế độ A-pác-thai; đoạn cuối đọc với cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũngcảm, bền bỉ của người da đen
Hoạt động 3 (13’): Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Em biết gì về đất nước Nam Phi?
(Nam Phi là đất nước nổi tiếng giàu có về vàng, kim cương, )
- GV giới thiệu về Nam Phi: Quốc gia ở cực nam Châu Phi, diện tích 1 219 000km2, dân số trên
43 triệu người, thủ đô là Prê-tô-ri-a, rất giàu khoáng sản (GV sử dụng Bản đồ thế giới, nếu có)
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: + Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào? (Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lương thấp; phải sống,chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng; không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào.)
+ Đoạn 1 và 2 nêu lên nạn phân biệt chủng tộc ở đâu?
Ý1: Nạn phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
- HS đọc đoạn 3, trả lời: + Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? (Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đãgiành được thắng lợi.)
- HS, GV tìm hiểu nghĩa từ “Chế độ phân biệt chủng tộc, đa sắc tộc, tổng tuyển cử”
+ Theo em cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai ở Nam Phi có nên được ủng hộ?
(Nên được ủng hộ bởi mọi người sinh ra dù màu da khác nhau đều là con người Không thể
có màu da cao quý và màu da thấp hèn, không thể có dân tộc thống trị và dân tộc đáng bịthống trị, bị khinh miệt )
+ Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi?
(HS nói về Tổng thống Nen-xơn Man-đê-la theo thông tin trong SGK Các em có thể nóinhiều hơn về vị tổng thống này nếu biết thêm những thông tin khác khi xem ti vi, đọc báo.)
* GV bổ sung: Ông Nen-xơn Man-đê-la là luật sư da đen Ông sinh năm 1918 mất năm
, vì đấu tranh chống chế độ a-pác-thai nên ông bị nhà cầm quyền Nam Phi xử tù chungthân năm 1964 Năm 1990, sau 27 năm, ông được trả tự do Ông là Tổng thống đầu tiên củaNam Phi Ông nhận giải Nô-ben về hòa bình năm 1993
+ Đoạn 3 nêu cuộc đấu tranh chống nạn phân biệt chủng tộc ở đâu?
Ý2: Cuộc đấu tranh chống chế độ a - pác - thai ở Nam Phi.
- GV tiểu kết yêu cầu HS nêu nội dung bài?
Hoạt động (7’): Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp lại 3 đoạn bài văn
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 (cảm hứng ca ngợi, sảng khoái), nhấn mạnh các từ ngữ
bất bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công lí, buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt.
Bất bình trước chế độ a - pác - thai, người da đen đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấutranh dũng cảm và bền bỉ của họ được sự ủng hộ của những người yêu chuộng tự do và công lý trên toàn thế giới, cuối cùng đã giành được thắng lợi Ngày 17 - 6 - 1991, chính quyền NamPhi buộc phải hủy bỏ sắc lệnh phân biệt chủng tộc Ngày 27 - 4 - 1994, cuộc tổng tuyển cử đasắc tộc đầu tiên được tổ chức Luật sư Nen - xơn Man - đê - la, người từng bị giam cầm suốt 27năm vì đấu tranh chống chế độ a - pác - thai, được bầu làm Tổng thống Chế độ phân biệtchủng tộc xấu xa nhất hành tinh đã chấm dứt trước khi nhân loại bước vào thế kỷ XXI
Hoạt động nối tiếp (2’): - Dặn HS ghi nhớ những thông tin các em có được từ bài văn.
- GV nhận xét tiết học - Đọc trả lời câu hỏi bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 11Kế hoạch bài học
ĐỊA LÝ: Tiết 6: ĐẤT VÀ RỪNG
I MỤC TIÊU: 1 Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa, đất phe-ra-lit.
2 Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lit:
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng + Đất phe-ra-lit: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi.
3 Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới với rừng ngập mặn:
+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng.
+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất.
4 Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
trên bản đồ (lược đồ); đất phe-ra-lit và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi; đất
phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp và ven biển.
5 Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hòa khí
hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ.
* HS hoàn thành tốt: Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng hợp lí.
* BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường đất của địa phương.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam;
- Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam Các hình minh hoạ trong SGK
- HS sưu tầm các thông tin về thực trạng rừng ở Việt Nam
- Phiếu học tập của học sinh (hay vở BT Địa lý)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (5’): Củng cố bài “Vùng biển nước ta” - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lần lượt lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta?
+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất của con người?
+ Kể tên và chỉ trên bản đồ vị trí một số bãi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng ở nước ta?
- HS, GV nhận xét và đánh giá
* Giới thiệu bài:
+ Hỏi: Em hãy nêu tên một số khu rừng ở
nước ta mà em biết
- 1 HS nêu trước lớp theo hiểu biết của mình
Ví dụ: Rừng quốc gia Cúc Phương, Rừng
ngập mặn U Minh,…
- GV nêu: Trong bài học địa lí hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về đất và rừng ở nước ta
Hoạt động 2 (9’): Tìm hiểu các loại đất chính ở nước ta
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với
yêu cầu như sau: Đọc SGK và hoàn thành sơ
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài - 1 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ GV đã vẽ
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc và nhận xét sơ
đồ bạn đã làm
- HS nêu ý kiến bổ sung
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, trình bày
bằng lời về các loại đất chính ở nước ta (trình
bày cho bạn bên cạnh nghe, sau đó xung
phong trình bày trên bảng)
- 2 HS ngồi cạnh nhau trình bày cho nhau nghe Sau đó 2 HS lần lượt lên bảng trình bày, HS cả lớp theo dõi và nhận xét, bổ sung
ý kiến cho bạn
- GV nhận xét kết quả trình bày của HS
- GV kết luận: Nước ta có nhiều loại đất nhưng chiếm phần lớn là đất phe-ra-lít có màu đỏ
Trang 12Kế hoạch bài học
tập trung ở đồng bằng.
Hoạt động 3 (9’): Sử dụng đất một cách hợp lí
- GV chia HS thành các nhóm 4, yêu cầu các
em thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
- HS Làm việc theo nhóm, cả nhóm thảo luận
và ghi ý kiến thống nhất vào phiếu thảo luận của nhóm mình
+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn không? Từ
đây em rút ra kết luận gì về việc sử dụng và
khai thác đất?
- Đất không phải là tài nguyên vô hạn mà là tài nguyên có hạn Vì vậy, sử dụng đất phải hợp lí
+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ,
bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các tác hại gì?
- Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo đất thì đất sẽ bị bạc màu, xói mòn, nhiễm phèn, nhiễm mặn,…
+ Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà em biết
(Các biện pháp bảo vệ đất là: 1 Bón phân hữu cơ, phân vi sinh trong trồng trọt
2 Làm ruộng bậc thang ở các vùng đồi, núi để tránh đất bị xói mòn
3 Thau chua, rửa mặn ở các vùng đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn
4 Đóng cọc, đắp đê, để giữ đất không bị sạt lở, xói mòn…
- GV tổ chức HS trình bày kết quả thảo luận
- GV sửa câu trả lời của HS cho hoàn chỉnh
- 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm,bạn nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
Hoạt động 4 (6’): Tìm hiều các loại rừng ở nước ta
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với
yêu cầu như sau:
Quan sát các hình 1, 2, 3 của bài, đọc SGK
và hoàn thành sơ đồ về các loại rừng chính ở
nước ta (GV kẻ sẵn mẫu sơ đồ lên bảng hoặc
in sơ đồ thành phiếu học tập cho từng HS)
HS nhận nhiệm vụ sau đó:
+ Đọc SGK+ Kẻ sơ đồ theo mẫu vào vở+ Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành sơ đồ
Lưu ý: sơ đồ mẫu không có phần in nghiêng.
- GV hướng dẫn từng nhóm HS (Nhắc HS quan sát kĩ hình 2, 3 để tìm đặc điểm của các loại rừng)
- HS nêu ý kiến, nhờ GV giúp đỡ nếu cần
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận
- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
* GV nêu kết luận: Nước ta có nhiều loại rừng, nhưng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và
rừng ngập mặn Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường thấy ở ven biển.
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH Ở VIỆT NAM
Trang 13Kế hoạch bài học
Hoạt động 5 (5’): Vai trò của rừng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi sau:
- HS làm việc theo nhóm nhỏ, sau đó ghi kếtquả làm việc vào phiếu học tập
+ Hãy nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con người?
- Các vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất:
• Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ • Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu
• Rừng giữ cho đất không bị xói mòn • Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt
• Rừng ven biển chống bão biển, bão cát, bảo vệ đời sống và các vùng ven biển…
+ Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí?
(- Tài nguyên rừng là có hạn, không được sử dụng, khai thác bừa bãi sẽ làm cạn kiệtnguồn tài nguyên này
- Việc khai thác rừng bừa bãi ảnh hưởng xấu đến môi trường, tăng lũ lụt, bão,…)
+ Em biết gì về thực trạng của rừng nước ta hiện nay?
- Có thể trình bày theo các nội dung sau:
• Những vùng rừng bị phá nhiều và nguyên nhân gây ra
• Những vùng rừng được trồng mới
• Những khu rừng nguyên sinh của nước ta,…
+ Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dân cần làm gì?
(- Nhà nước ban hành luật bảo vệ rừng, có chính sách phát triển kinh tế cho nhân dânvùng núi, tuyên truyền và hỗ trợ nhân dân trồng rừng,…
- Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏ các biện pháp canh tác lạc hậu như phá rừng làmnương rẫy )
+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng? - HS nêu theo các thông tin thu thập được ở
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, sau đó phân tích thêm: Rừng nước ta bị tàn phá
nhiều Tình trạng mất rừng do khai thác bừa bãi, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng,…đã và đang là mỗi đe doạ lớn với cả nước, không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống của con người Do đó, trồng rừng và bảo vệ rừng là nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước và mỗi người dân.
Hoạt động nối tiếp (1’): - GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt
động, sưu tầm được nhiều thông tin để xây dựng bài
- Dặn dò HS học bài và chuẩn bị tiết: Ôn tập.
CÁC LOẠI RỪNG CHÍNH Ở VIỆT NAM
Vùng phân bố: vùng đất ven biển có thuỷ triều lên hàng ngày
Đặc điểm: - Chủ yếu là
cây đước, sú, vẹt.
- Cây mọc vượt lên mặt nước.
Trang 14Kế hoạch bài học
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ………
………
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 15Kế hoạch bài học
CHÍNH TẢ : Tuần 6
Nhớ viết: EÂ - mi - li, con
I MỤC TIÊU: 1 Nhớ viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con…
2 - Nhận biết các tiếng chứa ươ, ưa và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của Bàitập 2; Tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở Bài tập 3
* HS hoàn thành: Làm được đầy đủ Bài tập 3, hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Vở chính tả - Vở BTTV - Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố ghi dấu thanh nguyên âm đôi uô, ua
- HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua (Ví dụ: suối, ruộng, buồng, tuổi, mùa, lúa, lụa, )
+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở những tiếng đó?
Giới thiệu bài: GV: Tiết học này các em nhớ viết bài: Ê - mi - li, con và luyện ghi
dấu thanh các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ
Hoạt động 2 (25’): Hướng dẫn học sinh viết chính tả (nhớ - viết)
- 3 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4 Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng
+ Chú Mo - ri - xơn đã nói điều gì với con gái khi từ biệt?
(Chú muốn Ê - mi - li về nói với mẹ rằng: cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.)
+ Em hãy tìm các từ khó viết, dễ lẫn trong đoạn thơ ?
(Ê - mi - li, sáng bùng, ngọn lửa, nói giùm, Oa - sinh - tơn, hoàng hôn, sáng loà )
- Giáo viên đọc cho học sinh viết các tiếng khó - HS nhớ lại 2 khổ thơ, tự viết bài
- GV theo dõi giúp đỡ HS chưa hoàn thành - GV chấm, chữa, nêu nhận xét
Hoạt động 3 (9’): Củng cố ghi dấu thanh nguyên âm đôi ươ, ưa
Bài tập 2 (55): - HS hoạt động cá nhân - Trình bày miệng - HS khác nhận xét.
- GV chốt ý đúng: Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược.
+ Em hãy nêu nhận xét cách ghi dấu thanh trong các tiếng trên?
(* Trong tiếng “giữa” (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang.
* Trong các tiếng “tưởng, nước, ngược” (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang.)
* GV kết luận: Cách ghi dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi.
Bài tập 3 (56): - HS đọc yêu cầu bài - HS hoạt động nhóm đôi - 1 nhóm trình bầy theo y/c:
+ Tìm tiếng còn thiếu - Đọc lại thành ngữ, tục ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu thành ngữ, tục ngữ
- Nhóm khác nhận xét - GV kiểm tra kết quả đúng của cả lớp bằng giơ tay
- GV giúp HS hoàn thành BT và hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ:
* Cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước.
* Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
* Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
Trang 16Kế hoạch bài học
* Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
Hoạt động nối tiếp (2’): - GV nhận xét tiết học - Về nhà HTL, các thành ngữ, tục ngữ ở Bài 3
- Luyện viết trước bài: Dòng kinh quê hương.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ………
………
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 172 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu Bài tập 3.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Từ điển học sinh( nếu có) ; Máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 (5’): Củng cố bài “Từ đồng âm”
+ Từ đồng âm là từ như thế nào ? Lấy ví dụ về từ đồng âm ? Đặt câu với từ đó
(* Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa Ví dụ:
cờ, chín, nước, bàn, tiền tiêu, sâu,
* Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm tìm được:
- Quả na đã chín rồi - Chín bạn nữ lớp 5A xuống sân nhặt rác nhé!
- Mẹ đưa cho tôi tiền tiêu vặt tháng này là 50 000 đồng
- Em muốn được đi thăm đảo tiền tiêu nơi bố đang canh giữa.) - GV nên giáo dục lòngyêu biển đảo và bảo vệ tổ quốc
- GV nhận xét hoặc cho HS nhận xét
* Giới thiệu bài: GV nêu bài học này các em cùng tìm hiểu các từ ngữ, thành ngữ về
tình hữu nghị - hợp tác Sử dụng các thành ngữ đó để đặt câu
Hoạt động 2 (33’): Mở rộng vốn từ Hữu nghị - Hòa bình
Bài tập 1 (56): Rèn kỹ năng nhận diện từ
- HS làm việc theo cặp - Đại diện 3 cặp thi làm bài - HS nhóm khác nhận xét
- GVchốt ý đúng và giải nghĩa một số từ - Lời giải:
a) Hữu có nghĩa là “bạn bè” Hữu nghị (tình cảm thân thiện giữa các nước)
Chiến hữu (bạn chiến đấu) Thân hữu (bạn bè thân thiết) Hữu hảo (như hữu nghị) Bằng hữu (bạn bè)
Bạn hữu (bạn bè thân thiết)
b) Hữu có nghĩa là “có” Hữu ích (có ích) Hữu hiệu (có hiệu quả)
Hữu tình (có sức hấp dẫn, gợi cảm: có tình cảm) Hữu dụng (dụng được việc)
Bài tập 2 (56): Rèn kỹ năng nhận diện từ - Cách thực hiện tương tự BT1 Lời giải:
b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu
cầu, đòi hỏi … nào đó
Hợp tình (thỏa đáng về mặt tình cảm hoặc lý lẽ) Phù hợp (hợp với nhau, ăn khớp với nhau) Hợp thời (phù hợp với yêu cầu khách quan ở một thời điểm), Hợp lệ (đúng với thể thức quy định)
Hợp pháp (đúng với pháp luật) Hợp lý (đúng lẽ phải, đúng sự cần thiết) Thích hợp (hợp với yêu cầu, đáp ứng được đòi hỏi)
Trang 18Kế hoạch bài học
Bài tập 3 (56): Rèn kỹ năng dùng từ đặt câu
- HS hoạt động cá nhân - Nhắc HS: mỗi em ít nhất đặt 2 câu: với 1 từ ở Bài 1, 1 câu với 1 từ
ở Bài 2 (khuyến khích (HS Hoàn thành) đặt nhiều hơn)
- HS viết vào VBT, đọc những câu đã viết - GV cùng cả lớp góp ý, sửa chữa
Ví dụ: Chúng ta luôn xây đắp tình hữu nghị với các nước láng giềng.
Đám cưới của anh chị ấy có đủ bạn bè thân hữu.
Tôi và cậu sau này sẽ cùng là chiến hữu của nhau nhé.
Cái áo này thật hữu dụng.
Công việc ấy phù hợp với bạn, hãy nhận đi và làm thật tốt nhé.
Đồng tâm hợp lực thì việc gì cũng làm được.
Hoạt động nối tiếp (2’): - GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt
- Dặn HS ghi nhớ những từ mới học; HTL 3 thành ngữ
- Ôn các từ đồng âm: Luyện tập từ đồng âm.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ………
………
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 19Kế hoạch bài học
Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2019
TOÁN: Tiết 27: HÉC - TA
I MỤC TIÊU: Giúp HS: - Nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc - ta
Mối quan hệ giữa héc - ta và mét vuông Bài 1(a,b, cột 1), 2
- Biết đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc - ta) Bài 2
*HSHTT: Vận dụng để giải các bài toán có liên quan Bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu
- Vở Toán, sách SGK ; vở Nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1 (5’): Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích:
- Học sinh đọc kết quả bài 2, 3, 4 (35 - LT Toán 5)
Hoạt động 2 (9’): Giới thiệu đơn vị đo diện tích hecta
- GV giới thiệu: “Thông thường, khi đo diện tích một mảnh đất, một thửa ruộng, một khurừng người ta dùng đơn vị héc - ta”
- GV giới thiệu: “1 héc - ta bằng 1 hectômet vuông” và kí hiệu của héc - ta là ha.
- Tiếp đó, hướng dẫn HS tự nêu được: 1ha = 10 000 m2 (Lưu ý HS: ha đọc là héc - ta)
Hoạt động 3 (25): Vận dụng héc ta để chuyển đổi đơn vị đo diện tích
Bài 1 (29): Nhằm rèn luyện cho HS cách đổi đơn vị đo lớn sang bé.
Phần a: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị).
Phần b: Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị).
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài
- HS giải thích rõ cách làm (Trong mỗi phần a, b; yêu cầu HS chữa bài theo từng cột)
Vậy ta viết 75 vào chỗ trống
Bài 2 (30): Nhằm rèn luyện cho HS cách đổi đơn vị đo bé sang lớn
- HS tự tìm hiểu bài rồi làm bài - Gọi 1 HS lên bảng làm bài - GV công nhận
Vì 22 200ha = 222 km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là : 222 km2
Bài 3 (30): (HS hoàn thành) Nhằm rèn cho HS kỹ năng so sánh đơn vị đo
Trang 20Kế hoạch bài học
- Hướng dẫn HS đổi về cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh và điền Đ, S
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa cho HS nêu cách làm
Bài 4 (30): (HS hoàn thành) - Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài
- Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm: Tính diện tích toà nhà tức là tìm một phần của một số Bài giải: 12 ha = 120 000 m2
Toà nhà chính của trường có diện tích là: 120 000
40
1
= 3 000 (m2)
Đáp số: 3 000 m2
Hoạt động nối tiếp (22’): Hoàn thành bài thiếu trong Vở LT_Toán 5 (Trang 21).
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
………
………… ………
………
………… ………
………
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 21Kế hoạch bài học
KHOA HỌC : Tiết 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN
I MỤC TIÊU: HS có khả năng: Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lượng
* Kỹ năng sống: Kỹ năng tự phản ánh một số kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng
một số loại thuốc thông thường
- Kỹ năng sử lý thông tin, phân tích đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Có thể sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
- Hình trang 24,25 SGK ; Máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố bài“Thực hành: Nói “Không” đối với các chất gây nghiện”
- HS trả lời câu hỏi:
+ Việc từ chối hút thuốc lá; uống rượu bia; sử dụng ma tuý có dễ dàng không?
+ Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc, chúng ta nên làm gì?
+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không tự giải quyết được?
- HS nhận xét, GV ghi nhận kết quả
+ Khi nào chúng ta phải sử dụng thuốc? (Chúng ta phải sử dụng thuốc khi bị ốm;uống thuốc để phòng bệnh; uống thuốc để bồi bổ cơ thể.)
- GV giảng: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc
không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta biết cách Dùng thuốc an toàn.
Hoạt động 2 (5’): Sưu tầm và giới thiệu một số loại thuốc thông thường
Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của học sinh về một số thuốc và trường hợp cần sử dụng
thuốc đó
Cách tiến hành: Bước 1:
- GV kiểm tra việc sưu tầm vỏ hộp, lọ thuốc của học sinh - Tổ trưởng báo cáo
- GV nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu cho các bạn biết về loại thuốc mà em mang đến lớp
* Thuốc được sử dụng trong trường hợp nào?
Bước 2: - GV gọi một số cặp lên bảng giới thiệu
Ví dụ: ● Đây là vỉ thuốc Panadol Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt Thuốc được sửdụng khi bị đau đầu, sốt, đau chân tay
● Đây là thuốc cảm Xuyên Hương Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt Thuốc được
sử dụng khi bị cảm cúm, nhức đầu sổ mũi
● Đây là thuốc Multivitamin Thuốc được sử dụng ghi cơ thể thiếu vitamin nhóm B,thiếu axit Folic Thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, phòng và trị các bệnh thiếu vitamin B,thiếu axit Folic
● Đây là vitamin PP Thuốc được sử dụng khi bị nhiệt
● Đây là thuốc kháng sinh Ampixilin Thuốc có tác dụng chống nhiễm trùng, chốngviêm Thuốc được sử dụng khi bị mọc mụn, sưng, viêm, nhiễm trùng,
Trang 22Kế hoạch bài học
+ Em đã sử dụng những loại thuốc nào? Em dùng thuốc đó trong trường hợp nào?
- 3 HS nêu trước lớp: - Em sử dụng thuốc ho bổ phế khi bị ho
- Em sử dụng thuốc Tiffy, thuốc cảm khi bị cảm, sốt đau họng
- Em dùng thuốc Becberin khi bị đau bụng, có dấu hiệu đi ngoài
* GV kết luận: Có rất nhiều loại thuốc: thuốc kháng sinh, thuốc bổ, thuốc giảm đau, khi
sử dụng chúng ta cần hỏi ý kiến bác sĩ
Hoạt động 3 (14’): Sử dụng thuốc an toàn - Thực hành làm bài tập trong SGK.
Mục tiêu: Giúp HS: - Xác định được khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không dúng cách và không đúngliều lượng
Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm bài tập trang 24 SGK.
* Đọc kỹ các câu hỏi và câu trả lời trang 24
* Tìm câu trả lời tương ứng với từng câu hỏi
Bước 2: Chữa bài - GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân.
* GV Kết luận: - Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều
lượng Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh
- Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo (nếu
có) biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng và cách dùng thuốc.
Lưu ý: Nếu sưu tầm được một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc thì GV
nêu yêu cầu một vài HS đọc trước lớp
Hoạt động 4 (9’): Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”.
Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết cách ận dụng giá
trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật
Cách tiến hành: Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra và hướng dẫn cách chơi:
(GV dặn trước mỗi nhóm chuẩn bị sẵn một thẻ từ để trống có cán để cầm)
- Cả lớp sẽ cử ra 2-3 HS làm trọng tài Các bạn này có nhiệm vụ quan sát xem nhóm nào giơnhanh và đúng đáp án - Cử 1 HS làm quản trò để đọc từng câu hỏi
- GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá từng câu giải thích của các nhóm
Bước 2: Tiến hành chơi
- Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trong mục Trò chơi trang 25 SGK, các nhóm thảo luận
nhanh và viết thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ và giơ lên
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ lên nhanh và đúng - Dưới đây là đáp án:
Câu 1: Thứ tự ưu tiên cung cấp vi ta min cho cơ thể là:
1c) Ăn thức ăn chứa nhiều vi - ta - min 2a) Uống vi - ta - min3b) Tiêm vi - ta - min
Câu 2 Thứ tự trên phòng bệnh còi xương cho trẻ là:
1c) Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can xi và vi - ta - min D.2b) Uống can - xi và Vi - ta - min D 3a) Tiêm can - xi
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 23Kế hoạch bài học
+ Tại sao bạn cho rằng ăn thức ăn chứa nhiều vitamin là cách tốt nhất để cung cấpvitamin cho cơ thể?
+ Tại sao bạn cho rằng uống vitamin thì tốt hơn tiêm?
Hoạt động nối tiếp (1’): + Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?
+ Khi đi mua thuốc, chúng ta cần chú ý điều gì?
- HS đọc phần ghi nhớ - Đồng thời, dặn dò HS về nhà nói với bố mẹ những gì đã học trong bài
- Đọc trả lời câu hỏi bài: Phòng bệnh sốt rét.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 24Kế hoạch bài học
KỂ CHUYỆN : Tiết 6
KỂ LẠI CHUYỆN: TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI
I MỤC TIÊU : Giúp HS: - Dựa hình ảnh minh họa và lời thuyết trình, kể lại được câu chuyện
đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
- Hiểu được ý nghĩa: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáotội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (Giặc mỹ tàn sát giết hại trẻ em,
cụ già ở Mĩ Lai mà còn tàn sát hủy diệt môi trường sống của con người như: thiêu cháy nhàcửa, ruộng vườn, phá hủy đất đai, giết hại động vật, )
* Kỹ năng sống: Kỹ năng thể hiện sự cảm thông (Cảm thông với những nạn nhân của
vụ thảm sát Mĩ Lai; Đồng cảm với những hành động của người lính Mĩ có lương tri.)
- Rèn kỹ năng kể chuyện sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK.
- Bảng lớp viết sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ (16-3-1968); tênnhững người Mĩ trong câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: (5’) Củng cố kiến thức cũ
+ Câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”ca ngợi ai, về điều gì?
- GV chốt bài cũ chuyển bài mới “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai là bộ phim do đạo diễn Trần VănThuỷ, đoạt giải Con hạc vàng cho phim ngắn hay nhất tại Liên hoan phim Châu Á, Thái BìnhDương năm 1999 ở Băng Cốc.” Hôm nay chúng ta cùng kể lại chuyện
Hoạt động 2 (14’): Hướng dẫn kể chuyện (2 lần)
- HS giỏi kể lần 1, GV yêu cầu HS lắng nghe ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ, côngviệc của những lính Mĩ: + 16-3-1968
+ Mai-cơ cựu chiến binh Mĩ + Tôm-xơn chỉ huy đội bay+ Côn-bơn xạ thủ súng máy + Hơ-bớt anh lính da đen
+ An-đrê-ốt-ta cơ trưởng (người lái chính trên máy bay)+ Rô-nan Một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về vụ thảm sát
- HS khá kể kết hợp giới thiệu từng hình ảnh minh hoạ phim trong SGK, HS vừa nghe vừa kểvừa nhìn các hình ảnh minh hoạ Ví dụ:
Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng Kể xong giới thiệu ảnh 1: Đây là cựu chiến binh Mĩ
Mai-cơ Ông trở lại Việt Nam với mong ước đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồnnhững người Mĩ đã khuất ở Mĩ Lai
Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mĩ Kể
xong giới thiệu ảnh 2: Năm 1968, quân đội Mĩ đã huỷ diệt Mĩ Lai Đây là tấm ảnh tư liệu ghilại một cảnh có thực - cảnh một tên lính Mĩ đang châm lửa đốt nhà Tấm ảnh này do nhà báo
Mĩ tên là Rô-nan chụp được trong vụ thảm sát Mĩ Lai Còn nhiều tấm ảnh khác nữa là bằngchứng về tội ác của lính Mĩ trong vụ thảm sát Ví dụ: Ảnh xác bao người dân (có cả phụ nữ
và trẻ em) năm trong vũng máu; cảnh lính Mĩ bắn chết em bé đang bú mẹ; lính Mĩ dí súngvào mang tai của một phụ nữ đứng tuổi
Đoạn 3: Giọng hồi hộp, sau đó giới thiệu ảnh 3, đây là tấm ảnh tư liệu chụp hình ảnh chiếc
trực thăng của Tôm-xơn và đồng đội đậu trên cánh đồng Mĩ Lai, tiếp cứu 10 người dân vô tội
Đoạn 4: Giới thiệu các ảnh tư liệu 4 và 5
Ảnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt vì anh đã tự bắn vào chân để khỏi
tham gia tội ác
Ảnh 5: Nhà báo Rô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mĩ Lai trước công luận, buộc toà án của
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 25Kế hoạch bài học
nước Mĩ phải đem vụ Mĩ Lai ra xét xử Đây là minh hoạ của một tờ tạp chí Mĩ đăng tin phiêntoà xử vụ Mĩ Lai ở nước Mĩ
Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7: Tôm - xơn và Côn - bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra
vụ thảm sát Hai người xúc động gặp lại những người dân đã được họ cứu sống (GV giải thích:
An - đrê - ốt - ta vắng mặt trong cuộc gặp gỡ vì anh đã chết trận sau vụ Mĩ Lai 3 tuần)
Hoạt động 3 (18’): Hướngdẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) KC theo nhóm: HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm (mỗi nhóm kể theo 2 - 3
tấm ảnh, sau đó một em kể toàn chuyện Cả nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩacâu chuyện
b) Thi KC trước lớp: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+ Chuyện giúp bạn hiểu điều gì? Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh?
+ Hành động của những người lính Mĩ có lương tâm giúp bạn hiểu điều gì?
Hoạt động nối tiếp (2’)
+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? (Ca ngợi hành động dũng cảm của nhữngngười Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộcchiến tranh xâm lược Việt Nam.)
+ Để phục hồi lại môi trường ở Mĩ Lai, em sẽ làm gì? (Khi em là một công dân; Khi
em là một chủ tịch thành phố (tỉnh hay Chủ tịch nước, hay nhà ngoại giao))
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân
- Đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết KC tuần sau để tìm được một câu chuyện (ngoài nhà trường) ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Trang 26Kế hoạch bài học
THỰC HÀNH TOÁN
LUYỆN TẬP VỀ HÉC TA I.MỤC TIÊU: - Giúp HS: + Giúp học sinh củng cố héc ta; ghi nhớ Bảng đơn vị đo diện tích, đổi đơn vị đo diện tích thành thạo Hướng dẫn cách đổi theo đơn vị đo
+ Làm các bài tập thực hành Bài 1 đến 7 trang 17, 18 Vở luyện tập toán 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV, HS : Vở Luyện tập Toán_Lớp 5, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Khi đổi các đơn vị đo cần lưu ý điều gì? (Mỗi đơn vị đo diện tích đều ứng với 2 chữ
số (đơn vị lớn hơn đơn vị bé 100 lần hay đơn vị bé bằng
100
1 đơn vị lớn.)
- Thực hành Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm_GV cần yêu cầu học sinh giải thích
Hoạt động 2 (30’): Hướng dẫn làm bài tập
Bài 3 (19): Củng cố so sánh số có đơn vị đo là diện tích
- HS làm bài cá nhân vào vở - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, chữa bài
+ Muốn điền đúng dấu vào chỗ chấm phù hợp ta làm thế nào?
Bài 4 (19): Củng cố so sánh phân số
- HS làm cá nhân vở - GV hướng dẫn lớp nhận xét, chữa bài
5
2 >
8
3 >
3
1 >
7 2
Bài 5 (20): Củng cố tính giá trị biểu thức với phân số
- HS làm bài cá nhân vào vở - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, chữa bài
Đáp án: HS tính:
3
2 + 5
3 + 15
4 =
15
23 15
49 10
nên Khoanh vào B
15 23
+ Muốn cộng trừ phân số ta làm thế nào?
Bài 6 (20): Củng cố tính giá trị biểu thức với phân số
+ Bài tập yêu cầu gì? Nêu cách làm? (Đúng ghi Đ sai ghi S; Tính giá trị biểu thức rồi điền đúng_sai)
- HS làm bài cá nhân vào vở - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, chữa bài
Bài 7 (20): Củng cố chuyển hỗn số thành phân số
- HS làm bài cá nhân vào vở - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, chữa bài
Đáp án:
16
87 16
7 5 16 16
7
12
137 12
5 11 12 12
5
+ Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta làm như thế nào?
Hoạt động nối tiếp (1’): - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tập phần còn lại cho tiết sau.
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
ha < 13 000m 2
Trang 27Kế hoạch bài học
LUYỆN VIẾT : Tiết 6
Luyện viết bài: Biển và trời
I MỤC TIÊU: Giúp HS nghe viết đúng đoạn văn trong bài: Biển và trời
- Rèn kỹ năng viết đúng mẫu chữ, thế chữ
- Hiểu ý nghĩa nội dung của bài “Biển và trời”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở Thực hành Luyện viết 5, Nháp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 (7’): Luyện viết chữ đơn
- GV gọi những HS yếu, nét chữ chưa thẳng lên bảng viết các chữ hoa: B; H; M; N; Kh; S;
C, L, Khi
- Lớp luyện viết vào vở nháp
Hoạt động 2 (25’): Luyện viết bài thơ
- GV đọc mẫu bài viết
+ Bài thơ miêu tả hình ảnh đẹp nào? (Vẻ đẹp của bầu trời và biển.)
- GV nhắc HS: * Tư thế ngồi viết
* Khoảng cách giữa các con chữ, các nét khuyết xuơi, khuyết ngược
* Cách ghi dấu thanh đúng
* Cách đặt bút ở những nét đầu tiên của một số con chữ HS hay viết sai
* Lựa chọn kiểu chữ viết
- HS viết bài cá nhân vào vở (khoảng 21 phút) - Sốt lỗi nhĩm đơi - GV thu chấm và nhận xét
Biển và trời Biển tromg xanh màu trời Hay trời xanh sắc biển ? Mây đen vừa kéo đến Nước biển xám lại rồi ? Khi biển làm bão tố Sóng biển tung mù khơi Có phải biển to thế
Trần Thanh Phương
Hoạt động nối tiếp (3’): - Nhận xét tiết học - Tuyên dương những em viết tiến bộ.
Trang 28Kế hoạch bài học
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
KẾT BẠN CÙNG TIẾN
I MỤC TIÊU : - Thông qua việc kết bạn cùng tiến: Giáo dục học sinh biết quan tâm giúp đỡ bạn bè,
- Học sinh có ý thức quan tâm, bảo vệ bạn bè trong học tập và trong các hoạt động ở
lớp ở trường
* GDKNS: Kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giao tiếp ứng xử,
kỹ năng chia sẻ cảm thông
II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG: Tổ chức theo quy mô lớp
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Âm thanh, loa đài, đĩa hình, đĩa nhạc để tuyên truyền
- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời : Mộng Lân
IV CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động 1 (7’): Phổ biến mục đích, yêu cầu hoạt động
- Trước 1 tuần GV phổ biến ý nghĩa, yêu cầu của việc kết “Đôi bạn cùng tiến”
- Nêu các yêu cầu cho buổi ra mắt “Đôi bạn cùng tiến” tổ chức vào tiết hoạt động Ngoàigiờ lên lớp cuối tuần
- Sưu tầm những câu chuyện về đôi bạn cùng tiến
- Chọn bạn kết đôi với mình
- Cùng với bạn chuẩn bị nội dung sẽ cùng nhau phấn đấu trong năm học
Hoạt động 2 (21’): Ra mắt “Đôi bạn cùng tiến”
- Các đôi bạn cùng tiến lần lượt tự giới thiệu trước lớp và nói về hướng phấn đấu, giúp
đỡ nhau của mình
- Các bạn trong lớp kể những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến”đã sưu tầm được
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ xen kẽ
Hoạt động 3 (21’): Nhận xét, đánh giá
- Khen ngợi những đôi bạn ra mắt thành công Chúc các đôi bạn trong lớp đạt được chỉtiêu phấn đấu mình đặt ra
Hoạt động nối tiếp (1’): - GV đánh giá kết quả làm việc của học sinh.
- Hát tập thể bài “Em yêu trường Đông Hương”
- Mỗi em tự chuẩn bị những lời khen dành cho bạn bè để học vào tuần sau
Những mẩu chuyện ngụ ngôn về tình bạn.
1 Cát và đá
Có hai người bạn đang bước đi trên sa mạc trong một
chuyến đi dài ngày Hai người nói chuyện với nhau, rồi xảy ra
cuộc tranh cãi gay gắt về một vấn đề gì đó Không giữ được
bình tĩnh, một người kia đã tát vào mặt người bạn mình Cảm
thấy rất đau nhưng người bạn không nói gì
- Anh ta chỉ lặng lẽ viết lên trên cát một dòng chữ rất
to: “HÔM NAY, NGƯỜI BẠN TỐT NHẤT CỦA TÔI ĐÃ TÁT VÀO MẶT TÔI” Họ tiếp tục bước đi cho tới khi nhìn thấy một ốc đảo, nơi họ quyết định sẽ dừng chân và nghỉ mát Người
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 29Và câu trả lời anh ta nhận được là: “Khi ai đó làm chúng ta đau đớn thì chúng ta nên
viết điều đó lên trên cát, nơi những cơn gió của sự thứ tha sẽ xóa tan đi những nỗi trách hờn Còn khi chúng ta nhận được điều tốt đẹp từ người khác, chúng ta phải ghi khắc điều ấy lên
đá, nơi không cơn gió nào có thể cuốn bay đi.”
2 Người bạn nhỏ, tác động lớn
Vào một ngày nóng nực, sư tử mệt mỏi sau
một ngày kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới một tán cây
Một chú chuột nhắt đi ngang qua, thấy sư tử ngủ
say liền nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử Sư
tử thức giấc, giận dữ vì bị đánh thức, nó túm lấy
chuột nhắt mắng “Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi
dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền
nát ngươi bằng móng vuốt của ta”
Chuột nhắt sợ hãi van xin “xin ngài tha cho
tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn và tôi sẽ trả ơn
ngài vào một ngày nào đó” Sư tử thấy rất buồn
cười với lời nói của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội nghiệp và thả cho chuột nhắt đi
Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi
Vài tháng sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn và nó khôngthể nào thoát được Sư tử gầm lên kêu cứu “Cứu với, cứu với”, vang động khắp khu rừng
Chuột nhắt được sư tử tha mạng lần trước, nghe thấy tiếng sư tử gầm, nó vội chạy đến xem sao Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo “ông đừng lo, tôi sẽ giúp” Chuột lấy hết sức gặm
đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát Sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho người khác sẽ
luôn được nhớ công ơn
3 Bữa sáng ấm lòng.
Con hẻm đối diện một trường đại học, sáng nào cũng khá ồn ào Trong hẻm người ta bán đồ ăn sáng, có đủ loại: cơm tấm, hủ tiếu, phở, xôi, bánh mì Tùy nghề nghiệp, sở thích, túi tiền mà mỗi người có sự lựa chọn khác nhau
Sáng nào tôi cũng thấy có hai sinh viên, chắc là bạn cùng phòng trọ, ra đầu hẻm mua bánh
mì Họ học trường đại học bên kia đường Áo đồng phục, một tay xách cặp, tay kia cầm ổ bánh mì, họ cùng qua đường, khuất trong làn xe ngược xuôi tất bật
"Bữa sáng là bữa của vua " Tivi cũng tuyên truyền rằng mọi người nên ăn sáng để lấy sức lực cho một ngày làm việc, lao động, học tập vất vả Tôi vốn quen dậy trễ, ăn sáng vội vàng, qua loa, cốt để xế trưa mắt không hoa, bụng không đói Bữa sáng chỉ có thế, thành một thói quen, một nhu cầu hay đơn giản chỉ vì sợ không ăn sáng sẽ bị mẹ mắng
Một sáng nọ tôi dậy sớm, thủng thẳng ra đầu hẻm mua bánh mì Thành phố buổi sáng không khí còn thoáng mát, nắng chỉ mới khẽ chạm chân lên những tán lá, nhẹ nhàng như vỗ về ai.Lại thấy hai sinh viên từ trong hẻm đi ra Họ dừng lại bên xe bánh mì Nhưng một cậu hơi lúng túng: "Cậu mua đi Tớ không ăn đâu" Cậu kia ngạc nhiên: "Sao lại thế?" Rồi như chợt
Trang 30Kế hoạch bài học
nhớ ra, cậu "à" lên một tiếng Nhận thấy ổ bánh của mình, cậu nhanh nhẹn bẻ ra làm đôi và đưa một nửa cho bạn: "Chia đôi nhé! Hạt muối bé tí khi cần còn xẻ đôi được, huống chi ổ bánh to đùng này" Cậu nháy mắt, cười hồn nhiên
Hai người, vẫn áo đồng phục, tay xách cặp, mỗi người cầm nửa ổ bánh, sánh vai nhau qua đường Tôi bồi hồi trông theo Nếu như lúc nãy cậu sinh viên kia không bẻ đôi ổ bánh mì chobạn mà bỏ tiền mua thêm một ổ khác, có lẽ tôi đã không ngơ ngẩn đến vậy Ánh mắt ấm áp,
nụ cười gần gũi ấy đã gửi lại một điều gì đó khiến bữa sáng tưởng quen bỗng hóa lạ lùng, tôi như vừa khám phá một điều gì bấy lâu nay mình chưa từng nghĩ đến
Cũng một bữa ăn sáng, có người chỉ no bụng, có kẻ lại ấm lòng.
Trường Tiểu học Đông Hương - GV: Trịnh Thị Phòng
Trang 31Kế hoạch bài học
TẬP ĐỌC:Tiết 12 TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT - Trang 58
Nguyễn Đình Chính
I MỤC TIÊU: 1 Đọc đúng các tên riêng: Sile, Pari, Hítle, Vin hem Ten, Méc xi na, I ta
-li -a, Oóc - lê - ăng, cửa sổ, chẳng lẽ,
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng giữa các câu Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp vớinội dung câu chuyện và tính cách nhân vât
2 Hiểu các từ ngữ: Si-le, Pa-ri, sĩ quan, Hít-le.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh đã dạy cho tên sĩ quan
Đức hống hách một bài học sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ cho bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 (5’): Củng cố kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi
- 3HS đọc bài Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai, trả lời các câu hỏi sau :
+ Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào? (Người da đen phải làmnhững công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lương thấp; phải sống, chữa bệnh, làm việc ởnhững khu riêng; không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào.)
+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? ( Người da đen ở NamPhi đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi.)
+ Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?
* Giới thiệu bài: Truyện vui Tác phẩm của Si-le và tên phát xít sẽ cho các em thấy
một tên sĩ quan phát xít hống hách đã bị một cụ già thông minh, hóm hỉnh, dạy cho một bàihọc nhẹ nhàng mà sâu cay như thế nào
Hoạt động 2 (14’): Luyện đọc đúng
- Một, hai HS hoàn thành tiếp nối nhau đọc toàn bài
- HS quan sát Tranh minh hoạ bài trong SGK; GV giới thiệu về Si-le
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài :
Đoạn 1: Từ đầu đến “chào ngài”;
Đoạn 2: Tiếp đến “…điềm đạm trả lời”;
Đoạn 3: Còn lại
- GV kết hợp giải nghĩa các từ được chú giải - HS đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng kể tự nhiên, thể hiện đúng tính cách nhân vật Cụ già điềm đạm thông minh, hóm hỉnh Tên phát xít hống hách, hợm hĩnh nhưng dốt nát, ngờ nghệch
Hoạt động 3 (10’): Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài và cho biết:
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu?(Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp, trong Thời gian Pháp bị phát xítĐức chiếm đóng Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: Hít-le muôn năm!) + Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp? (Tên sĩ quan Đứcbực tự với ông cụ người Pháp vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng Hắn càng bực khinhận ra ông cụ biết tiếng Đức thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức nhưngkhông đáp lời hắn bằng tiếng Đức)
Trang 32Kế hoạch bài học
Ý1: Cuộc gặp gỡ giữa ông cụ và tên phát xít.
+ Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá thế nào?
(Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế) + Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào?
* GV gợi ý: Không đáp lời tên sĩ quan phát xít bằng tiếng Đức, có phải ông cụ ghét
tiếng Đức không? Ông cụ có căm ghét người Đức không?
(Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm ghét những tênphát xít Đức xâm lược./ Ông cụ không ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm ghét nhữngtên phát xít Đức xâm lược.)
+ Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì? (Si-le xem các người là kẻ cướp./ Cácngười là bọn kẻ cướp./ Các người không xứng đáng với Si-le )
* GV bình luận: Cụ già người Pháp biết rất nhiều tác phẩm của nhà văn Đức Si-le nên
mượn ngay tên của vở kịch Những kẻ cướp để ám chỉ bọn phát xít xâm lược Cách nói ngụ ý rất
tế nhị mà sâu cay này khiến tên sĩ quan Đức bị bẽ mặt, rất tức tối mà không làm gì được
Ý2: Sự thông minh hóm hỉnh của ông cụ.
- 1 HS đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
+ Bài văn ca ngợi ai thông minh và đã dạy cho tên phát xít Đức bài học thế nào?
(Nội dung: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một
bài học sâu sắc.)
Hoạt động 4 (10’): Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp lại 3 đoạn bài văn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ “Nhận thấy vẻ ngạc nhiên của tên sĩ quan” đến hết
- Chú ý đọc đúng lời ông cụ: câu kết - hạ giọng, ngưng một chút trước từ vở và nhấn giọngcụm từ “Những tên cướp” thể hiện rõ ngụ ý hóm hỉnh, sâu cay
Nhận thấy vẻ ngạc nhiên của tên sĩ quan, ông già nói tiếp:
- Ngài thử xem Si - le đã dành những tác phẩm của mình cho ai nào? Nhà văn đã viếtVin - hem Ten cho người Thụy Sĩ, Nàng dâu ở Mét - xi - na cho người I - ta - li -a, Cô gáiOóc - lê - ăng cho người Pháp,
Càng nghe nói, tên sĩ quan phát xít càng ngây mặt ra Cuối cùng hắn nói:
- Chẳng lẽ Si - le không viết gì cho chúng tôi hay sao?
Ông già mỉm cười trả lời:
- Có chứ, Si - le dành cho các người vở Những tên cướp!
Hoạt động nối tiếp (2’):
+ Em hãy phát biểu cảm nghĩ về cụ già trong chuyện ? (Ca ngợi cụ già người Phápthông minh, biết phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức.)
- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ những thông tin các em có được từ bài văn
- Đọc trả lời câu hỏi bài: Những người bạn tốt.
IV CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TIẾT DẠY