1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAI SO 9 ( T19 - 148 )

57 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại số 9
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Công Hoang
Trường học Trường THCS Chu Văn An
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007 - 2008
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 7,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến :HS xung phong lên bảng làm bài tập ?3 SGK GV nhận xét, ghi điểm GV : Em có nhận xét gì về các giá trị của x và các giá trị của fx?. Bài toán : SGK /

Trang 1

Ngày soạn : 07 / 11 / 2007

Ngày dạy : 09 / 11 / 2007

Tiết 19 §1 NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

* Nắm được các khái niệm về “Hàm số”, “Biến số” và dạng hàm số

* Nắm được khái niệm đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến

2 Kĩ năng : Có kĩ năng tính thành thạo các giá trị hàm số khi cho biết trước biến số, biểu diễn tọa độ các điểm trên mặt phẳng tọa độ

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cần cù, cẩn thận trong lúc làm việc

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, MTBT

2 HS chuẩn bị tập nháp, MTBT

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài mới

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề :

1 Khái niệm hàm số :

* Hoạt động 1 : Ôn lại về khái niệm hàm số (10p)

GV dùng các câu hỏi chỉ định để HS ôn lại khái niệm hàm số đã học ở lớp 7 :

- Khi nào thì đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng thay đổi x ?

- Hàm số được cho dưới mấy dạng ?

HS được chỉ định trả lời

GV nhận xét và chỉ vài HS yếu nhắc lại khái niệm về hàm số

GV : - Em hiểu thế nào về các kí hiệu y = f(x), y = g(x)

?

- Các kí hiệu f(0), f(1), … nói lên điều gì ?

HS xung phong trả lời và làm bài tập ?1 SGK

HS khác nhận xét

GV nhận xét, ghi điểm

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm đồ thị hàm số, hàm số đồng biến và hàm số nghịch biến (30p)

GV dùng bảng phụ vẽ sẵn một hệ trục tọa độ và yêu cầu HS làm bài tập ?2 SGK

HS làm bài tập ?2 SGK trên mătk phẳng tọa độ

GV : Đồ thị hàm số là gì ?

HS xung phong trả lời

GV chốt lại vấn đề như SGK và đặt câu hỏi chuyển ý : Thế nào là hàm số đồng biến ?

GV dùng bảng phụ tiếp theo vẽ sẵn bảng ở bài tập ?3 SGK

Trang 2

3 Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến :

HS xung phong lên bảng làm bài tập ?3 SGK

GV nhận xét, ghi điểm

GV : Em có nhận xét gì về các giá trị của x và các giá trị của f(x) ?

HS nhận xét thấy được sự tăng, giảm của f(x) khi biến

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1.Củng cố :Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Thuộc các kiến thức vừa học

- Vận dụng làm các bài tập 2, 3 trang 45 SGK Bài sắp học : Luyện tập

- Nắm vững các kiến thức của bài vừa học

- Xem trước các bài tập còn lại 4 – 7 trang 45 - 46 SGK

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Ngày soạn : 11 / 11 / 2007

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Rèn luyện và vận dụng tốt kiến thức về hàm số để giải bài tập

2 Kĩ năng : Rèn việc tính toán hàm số , đọc đồ thị, củng cố khái niệm hàm số đồng biến nghịch biến

3 Thái độ: Năng động trong cách giải bài toán

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, compa

2 HS chuẩn bị tập nháp, compa, MTBT

C Kiểm tra bài cũ : (8p)

* Nêu khái niệm hàm số ? Cho ví dụ về một hàm số đồng biến và một hàm số nghịch biến ? ( HS TB )

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Làm thế nào để tính chu vi của một hình được tạo bởi các điểm trên mặt phẳng tọa độ ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Bài 5/ 45 SGK

* Tọa độ các điểm A, B : A ( 2 ; 4 ) , B ( 4 ; 4 )

* Chu vi của ∆ OAB :

a) ( Xem bảng phụ )

b) Với cùng một giá trị của x thì giá trị tương ứng

của y = 0,5x + 2 luôn lớn hơn y = 0,5x là 2

* Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi đặt vấn đề (12p)

GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập 5 SGK

HS đọc yêu cầu của bài tập và quan sát hình vẽ trên bảng phụ

GV chỉ định một HS TB xác định tọa độ của hai điểm

A và B

HS được chỉ định trả lời

HS khác nhận xét

GV : Tính chu vi của ∆OAB thế nào ?

HS xung phong : POAB = AB + OA + OB

GV : Trong đó cạnh nào đã biết, cạnh nào chưa biết ?

HS xung phong : AB đã biết, OA và OB chưa biết

HS xung phong lên bảng trình bày bài giải về tính

POAB và S OAB của ∆OAB

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

* Hoạt động 2 : Vận dụng tính đồng biến, nghịch biết của hàm số vào làm bài tập (18p)

GV giới thiệu bài tập 6 SGK với bảng phụ

HS đọc yêu cầu của bài tập và quan sát bảng phụ

GV yêu cầu HS làm bài tập 6 theo nhóm

HS làm bài tập 6 SGK theo nhóm trong 6 phút

HS đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình

HS các nhóm khác làm bài tập, quan sát, nhận xét vàbổ sung bài làm của nhóm bạn

Trang 4

GV giới thiệu bài tập 7 SGK

HS đọc yêu cầu của bài tập

GV yêu cầu HS nhắc lại tổng quát về hàm số đồng biến

HS được chỉ định trả lời

GV : Khi x1<x2 thì 3x1  3x2

HS được chỉ định trả lời : x1<x2 thì 3x1 < 3x2

HS xung phong trình bày và kết luận bài tập

GV nhận xét, ghi điểm

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)

1.Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Nắm lại các kiến thức vừa nhắc lại trong bài học

- Xem lại các dạng bài tập đã giải

- Vận dụng làm các bài tập 43, 44 trang 27 SGK Bài sắp học : §2 Hàm số bậc nhất

- Hàm số bậc nhất có dạng ra sao ?

- Tính chất của hàm số bậc nhất

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 5

* HS nắm vững hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b (a≠0)

* Nắm các tính chất biến thiên của hàm số y = ax + b (a≠0)

1 GV chuẩn bị thước thẳng

2 HS chuẩn bị tập nháp

C Kiểm tra bài cũ : (7p)

Nêu điều kiện của biến x để các hàm số sau có nghĩa : y = 2x , y= -3x + 1 Nhắc lại khái niệm hàm số y = f(x) đồng biến, nghịch biến khi nào? ( HS TB )

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Hàm số bậc nhất có dạng như thế nào ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

1 Khái niệm về hàm số bậc nhất :

* Bài toán : ( SGK / 46 )

8Km

Huế Bến xe

Trung tâm Hà Nội

?1

Sau 1 giờ, ô tô đi được 50 (km)

Sau t giờ, ô tô đi được 50t (km)

Sau t giờ ô tô cách trung tâm Hà nội :

S = 50t + 8 (km)

* Định nghĩa : Hàm số bậc nhất là hàm số

được cho bởi công thức y = ax + b, trong đó a, b

là các số cho trước và a≠0

HS đọc nội dung bài toán mở đầu

GV đưa ra bài tập ?1 SGK sau 2 phút cho HS trả lời ? Em nào biết ?

HS trả lời : Sau 1 giờ ô tô đi được 50 (km) Sau t giờ ô tô đi được 50t (km) Sau t giờ ô tô cách trung tâm Hà nội : S = 50t + 8 (km )

GV đưa ra bài tập ?2 SGK dưới dạng bảng giá trị tương ứng của t và S, cho HS điền và giải thích tại sao S là hàm số cuả t ?

HS điền vào bảng của GV và giải thích

GV đưa ra định nghĩa hàm số bậc nhất

HS lắng nghe và ghi vở

HS đọc chú ý trong SGK

GV : Hàm số bậc nhất có những tính chất gì, ta đi vào nộidung thứ 2

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của hàm số bậc nhất (13p)

GV giới thiệu ví dụ SGK

Trang 6

⇒ x2 - x1 > 0 f(x2) - f(x1) = 3x2 + 1 - 3x1 – 1 =

3( x2 - x1 ) > 0

⇒ f(x2) > f(x1)

Vậy hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R

* Tổng quát : Hàm số y = ax + b xác định với

mọi giá trị của x thuộc R và có tính chất sau :

a) Đồng biến trên R khi a > 0

b) Nghịch biến trên R khi a < 0

VD :

y = 5x – 1 là hàm số đồng biến

y = -3x – 7 là hàm số nghịch biến

GV cho HS đọc và yêu cầu trả lời các ý sau :

* Hàm số xác định có những giá trị nào của x ?

* Chứng minh rằng : Hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R

HS đọc ví dụ SGK và trả lời, chứng minh nội dung vừa yêu cầu

GV đưa nội dung bài tập ?3 SGK cho HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm cách chứng minh

HS thảo luận nhóm để chứng minh và cử đại diện nhóm trình bày ở bảng

GV chỉnh sửa và đưa ra kết luận cuối có tính chất thừa nhận cho trường hợp tổng quát

HS đọc lại tính chất trang 47 SGK

HS làm bài tập ?4 SGK

GV chốt lại một lần nữa tính chất của hàm số bậc nhất

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (8p)

1.Củng cố : Bài 8/48 SGK :

* Các câu a) b) c) là các hàm số đồng biến

* Các câu a) b) là các hàm số nghịch biến

* Câu c) là hàm số đồng biến

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Thuộc định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất

- Vận dụng làm các bài tập 9, 10 trang 48 SGK Bài sắp học : Luyện tập

- Thuộc các kiến thức của bài vừa học

- Xem trước các bài tập còn lại 11 – 14 trang 48 SGK

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 7

* HS nắm lại các kiến thức về hệ trục toạ đôï, cách xác định điểm trên hệ trục

* Xác định đúng hệ số a, tham số m để hsố đã cho là hsố bậc nhất

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính năng động trong cách giải bài toán

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng

C Kiểm tra bài cũ : (7p)

* Nêu định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất Cho ví dụ một hàm số đồng biến và một hàm số nghịch biến ( HS TB )

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Để nắm vững hơn định nghĩa và tính chấ của hàm số bậc nhất ta đi vào tiết học hôm nay

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

Bài 11/ 48 SGK

Bài 12/48 SGK

Cho hàm số y = ax + 3

Khi x = 1 và y = 2,5 Ta có : a.1 + 3 = 2,5

* Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ (5p)

GV yêu cầu chỉ định HS nhắc lại định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất

HS được chỉ định trả lời

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làmcủa bạn

GV nhấn mạnh một lần nữa và cho HS áp dụng vào làm bàitập

* Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức trên vào làm các bài tập (28p)

GV giới thiệu bài tập 11 SGK với bảng phụ vẽ sẵn trục tọa độ Oxy

HS đọc yêu cầu của bài tập

GV chỉ định 3 HS TB lần lượt lên bảng hoàn thành bài tập

11 SGK

Hs thực hiện, cả lớp cùng hoàn thành bài tập vào vở

GV giới thiệu mục đích phụ vụ cho tiết sau của bài tập 11 SGK

GV giới thiệu bài tập ?2 SGK

HS đọc yêu cầu của bài tập

GV : Muốn tìm hệ số a ta làm sao ?

HS xung phong trả lời và làm bài tập

GV nhận xét, ghi điểm

GV nêu nội dung bài tập 13 SGK : Hàm số bậc nhất có dạng như thế nào ?

r y

-3 -1

1

-1 -3

3 1

G H

E D B

Trang 8

Bài 14 / 48 SGK

y = ( 1 - 5 )x – 1 nghịch biến trên R

Vì 1 - 5 < 0

HS : Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b ( a khác 0 )

GV : Vậy với bài tập này ta phải giải như thế nào ? Em nào biết ?

HS : Khai triển, tìm điều kiện để hệ số a khác 0 và có nghĩa

GV cho HS nhắc lại định nghĩa hàm số, nêu điề kiện tồn tại A

HS xung phong trả lời và hoàn thành bài tập

GV nhận xét,ghi điểm

GV : y = ax + b (a≠0) đồng biến khi nào ? Nghịch biến khinào ?

HS xung phong trả lời và làm bài tập 14a SGK

GV nhận xét, củng cố

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1.Củng cố :Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Nắm lại các kiến thức vừa ôn lại

- Xem lại các bài đã giải

- Vận dụng làm các bài tập 14bc trang 48 SGK Bài sắp học : §3 Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0≠ )

- Làm thế nào vẽ được đồ thị hàm số y = ax + b (a 0≠ )?

- Đồ thị hàm số y = ax + b(a 0≠ ) có dạng như thế nào ?

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 9

Ngày soạn : 25 / 11 / 2007

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nắm được cách vẽ và các tính chất của đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0 )

2 Kĩ năng :

* Xác định toạ độ các điểm đặc biệt, vẽ đồ thị chính xác

* Từ sự hiểu biết cách vẽ đường thẳng y = ax ( a≠0 ) suy ra đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 )

3 Thái độ: Bồi dưỡng tính cần cù, cẩn thận, chính xác cho HS

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng và ôn lại cách vẽ đường thẳng y = ax ( a≠0 )

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài mới

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 ) ta vẽ như thế nào ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

1 Đồ thị hàm số y = ax + b ( a0 ) :

* Bước 2 : Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

P, Q ta được đồ thị của hàm số y = ax + b

( a≠0 )

?3

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về đồ thị của hàm số y

= ax + b ( a0 ) (18p)

GV yêu cầu HS trả lời ?1 SGK

HS xung phong lên bảng biểu diễn các điểm A, B,C, A’, B’,C’

HS khác nhận xét các vị trí của A’, B’,C’ so với vị trí của các điểm A, B,C,

HS khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét và giới thiệu bài tập ?2 SGK trên bảng phụ

HS xung phong lên bảng làm bài tập

HS ở dưới lớp làm bài tập và nhận xét

GV nhận xét bảng giá trị và yêu cầu HS nhận xét đồ thị của haihàm số y = 2x, y = 2x + 3

HS nhận xét

GV chốt lại vấn đề như phần tổng quát ở SGK

HS đọc lại vài lần phần tổng quát

GV giới thiệu chú ý trong SGK

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax +

b ( a0 ) (22p)

GV : Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0 ) khi b = 0 ta vẽ như thế nào ?

HS xung phong trả lời

GV giới thiệu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b với a≠0, b

≠0

HS lắng nghe kết hợp quan sát SGK

HS đọc lại vài lần các bước vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b ( a

≠0 )

GV giới thiệu bài tập ?3 SGK

Trang 10

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS (2 HS) xung phong làm bài tập ?3a, ?3b SGK

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm củabạn

a) Đường thẳng y = 2x - 3 qua (0; -3) và (32; 0 )b) Đường thẳng y = -2x + 3 qua (0; 3) và (32; 0 )

GV nhận xét, ghi điểm

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1.Củng cố : Tùng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Nắm được đặc điểm và tính chất của đồ thị của hàm số y = ax + b

( a≠0 )

- Vận dụng làm các bài tập 15, 16 trang 51 SGK Bài sắp học : Luyện tập

- Thuộc các kiến thức của bài vừa học

- Xem trước các bài tập 17 – 19 trang 51 – 52 SGK

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 11

2 Kĩ năng : Vẽ thành thạo đường thẳng y = ax + b(a 0≠ )

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, êke

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng

C Kiểm tra bài cũ : (5p)

* Nêu khái niệm đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0≠ ) Muốn vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b(a 0≠ )ta cần xác định hai diểm đặc biệt nào ? ( HS TB )

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Hãy vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy !!!

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Bài 16/ 51 SGK

a) Đường thẳng y = ax qua O( 0; 0 ) và ( 1; 1 )

Đường thẳng y = 2x + 2 qua ( 0; 2 ) và ( -1; 0 )

b) Toạ độ giao điểm A ta có :

* Hoạt động 1 : Sửa bài tập về nhà (15p)

GV yêu cầu HS chữa bài tập 16/51 SGK đã làm ở nhà

GV gọi một HS trình bày bài giải

GV gọi 3 HS kiểm tra vở bài tập

GV vẽ đường thẳng qua B( 0; 2 ) song song Ox cắt đường thẳng y = x tại C

GV : Hãy xác định toạ độ C ? Rồi tính diện tích  ABC

HS xác định các cặp giá trị ( x, y ), xác định điểm C trên hệ trục tọa độ Tính S = 1

2ah

GV nhận xét,ghi điểm

* Hoạt động 2 : Làm bài tập vẽ đồ thị trong phần luyện tập (18p)

GV giới thiệu bài tập 17 SGK

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a 0≠ )

HS xung phong nhắc lại

GV chỉ định một HS TB vẽ đồ thị hàm số ở yêu cầu 17a SGK

HS khác vẽ đồ thị hàm số vào vở và nhận xét bài vẽ của bạn

GV nhận xét và yêu cầu HS làm bài tập 17b và 17c

HS xung phong làm bài tập 17b SGK

Trang 12

HS khác tìm tọa độ của các điểm A, B, C và nhận xét

GV nhận xét, ghi điểm

GV : Nêu lại cách tính chu vi của ∆ABC

HS xung phong trả lời : C ABC =AB BC AC+ +

GV chỉ định các HS tìm độ dài của các đoạn AB, BC, AC

HS thực hiện yêu cầu của GV

HS xung phong tính C ABCS ABC

HS khác làm bài tập và nhậ xét

GV nhận xét và hướng dẫn HS làm các bài tập 18, 19 SGK

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (10p)

1.Củng cố :Tùng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Xem lại cách vẽ đồ thi hàm số y = ax + b (a 0≠ )

- Vận dụng làm các bài tập 18, 19 trang 52 SGK Bài sắp học : §4 Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau

- Khi nào thì thì đường thẳng y = ax + b và đường thẳng y = a’x + b cắt nhau, trùng nhau, song song với nhau ?

- Xác định chính xác các hệ số a, b của y = ax + b

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 13

- Nhận biết khi nào hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau

- Rèn kĩ năng vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0 )

3 Thái độ: Chủ động tìm hiểu nắm bắt kiến thức, tính cẩn thận chính xác

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp vói bài mới

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Hai đường thẳng trong mặt phẳng có thể có những vị trí tương đối nào ? Nếu hai đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ khi nào sẽ song song, trùng nhau, cắt nhau ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

1 Đường thẳng song song :

* Kết luận : Hai Đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) và

y = a’x + b’ ( a’≠0 )

 Song song khi và chỉ khi a = a’; b≠b’

 Trùng nhau khi và chỉ khi a = a’; b = b’

2 Hai đường thẳng cắt nhau :

* Kết luận : Hai đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) và

y = a’x + b’ ( a’≠0 ) cắt nhau khi và chỉ khi a≠a’

HS xung phong trả lời

GV yêu cầu HS làm bài tập ?1 SGK

HS xung phong vẽ đồ thị và giải thích vì sao hai đường thẳng y = 2x + 3, y = 2x – 2 song song với nhau ?

HS khác nhận xét, bổ sung

GV treo bảng phụ vẽ hình 9 SGK và chốt lại các vấn đề đầy đủ hơn

GV yêu cầu HS phát hiện mối quan hệ của a và a / khi y= 2x + 3 và y = 2x – 2 song song

HS rút ra được kết luận

GV : Khi a = a/, b = b/ thì hai đường thẳng thẳng y = ax + b ( a≠0 ) và y = a’x + b’ ( a’≠0 ) thế nào ?

HS xung phong trả lời

GV giới thiệu kết luận tổng quát ở SGK

HS đọc và ghi nhớ kết luận

GV yêu cầu HS trả lời bài tập ?2 SGK

HS xung phong trả lời

GV chốt lại như SGK và giới thiệu kết luận tiếp theo trong SGK

HS đọc và ghi nhớ kết luận

GV giới thiệu chú ý trang 53 SGK

* Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức trên vào

Trang 14

3 Bài toán :

( SGK / 54 ) làm các bài tập (10p)GV giới thiệu bài tập áp dụng

GV chỉ định HS chỉ ra hệ số a, b của mỗi hàm số

HS được chỉ định trả lời

HS làm bài tập theo nhóm trong 4 phút

HS đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải

HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV chốt lại vấn đề và trình bày bài giải một cách ngắngọn theo phần ghi chú ở SGK

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (8p)

1.Củng cố : Bài 21/54 SGK : y = mx + 3 và y = ( 2m + 1 )x - 5

a) Các hàm số đã cho là hàm số bậc nhất nên m≠0 và m≠- 1

2 Để hai đường thẳng song song thì m = 2m + 1 ⇒m = -1 b) Tương tự : m≠0, m≠- 1

2 và m≠-1 thì hai đường thẳng cắt nhau

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Thuộc ba điều kiện để có ba vị trí tương đối của y = ax + b ( a≠0 ) và

y = a’x + b’ ( a’≠0 )

- Vận dụng làm bài tập 22 trang 55 SGK Bài sắp học : Luyện tập

- Thuộc các kiến thức của bài vừa học

- Xem trước các bài tập 23 – 26 trang 55 SGK

3 Rút kinh nghiệm : Ta có :d d '⊥ ⇔a.a'= −1

Ngày soạn : 05 / 12 / 2007

Ngày dạy : 07 / 12 / 2007

Trang 15

Tiết 26  LUYỆN TẬP

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Dùng các kiến thức về đồ thị hàm số bậc nhất các trường hợp 2 đường thẳng song

song, cát nhau cách tìm toạ độ giao điểm để giải các dạng bài tập

2 Kĩ năng : Kĩ năng vẽ đồ thị lập luận tìm hệ số a,b nhận biết khi nào 2 đường thẳng song song cắt nhau

3 Thái độ: Tư duy, suy luận hợp lí

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp vói bài mới

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Để nắm vững hơn cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0 ) và vị trí tương đối

của hai đường thẳng ta đi vào tiết học này

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 23/55 SGK y = 2x + b (1)

a) Đường thẳng (1) cắt trục tại điểm có tung độ bằng –3 Do đó

(1) có tung độ gốc bằng -3 hay b = -3

Vậy hàm số là y = 2x - 3

b) Vì (1) đi qua A( 1; 5 ) nên ta có : 2.1 + b = 5⇒b = 3

Vậy hàm số là y = 2x + 3

+Hs đọc và giải bài tập vào nháp

- Chỉ định 2 hs TB lên giải bài tập

+ Hs lên bảng trình bày bài giải 2 câu a,b

Cả lớp nhận xét đánh giá

Gv nhận xét - củng cố :

 Ý nghĩa hệ số b

 Một điểm thuộc đồ thị hàm số khi nào?

2

- Một em hãy nhắc lại khi nào thì 2 đường thẳng (y=ax+b và y=a’x+b’) song song với nhau ? Enb ?

- Vậy em nào có thể vận dụng vào hsố trên để tìm giá trị thích hợp của m và k ? Enb ?

+ Hs thực hiện

- Gv củng cố cách trình bày của hsMột em hãy nhắc lại khi nào thì 2 đường

Trang 16

- Gv củng cố cách trình bày của hs.

GV giới thiệu bài tập 25 SGK

HS đọc yêu cầu bài tập

HS xung phong làm bài tập 25a

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét vàbổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

GV hướng dẫn HS làm câu 25b

HS chú ý quan sát, lắng nghe và tham gia hoàn thành bài tập

GV chốt lại nội dung bài 25 SGK

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1.Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Vận dụng làm bài tập 26 trang 55 SGK Bài sắp học : §5 Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a≠0)

- Thế nào là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a≠0)

- Xem trước nội dung bài học

3 Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn : 09 /12 / 2007

Tiết 27 §5 HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax + b ( a≠0 )

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

* Nắm khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox

* Nắm khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b

* Hiểu hệ số góc của đường thẳng có liên quan tới góc tạo bởi đường thẳng đó với trục Ox

Trang 17

2 Kĩ năng : Biết tính được góc α tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox khi a > 0 theo công

thức a = tgα , khi a < 0 thì tính α gián tiếp

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận chính xác

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu, bảng lượng giác hoặc MTBT

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Khi đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 ) căt trục Ox chúng tạo thành một góc Góc này có mối liên hệ gì với a trong đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

1 Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax +

b) Hệ số góc :

* a > 0 ⇒ <α 900, a càng tăng thì α càng lớn

* a < 0 ⇒900 < <α 1800, a càng tăng thì α càng lớn

* Vì a với góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục

Ox nên nó được gọi là hệ số góc của đường thẳng y =

GV : Khi vẽ đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) trên mạt

phẳng tọa độ thì đường thẳng cắt trục Ox Tạo thành 4góc có đỉnh O Vậy góc cần xác định là góc nào ?

GV đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn hình 10 SGK để giới thiệu cho hs cách xác định các góc α

HS nhận biết được khi a > 0 thì α là góc nhọn và a <

0 thì α là góc tù

GV đưa ra bảng phụ vẽ sẵn hình 11 SGK hs đọc đề bài tập ? SGK và dựa vào hình vẽ để trả lời

GV chốt lại vấn đề như nội dung đưa ra trong SGK vềhệ số góc

HS đọc chú ý trong SGK trang 57

GV chốt lại mối quan hệ mật thiết giữa hệ số góc củađường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) với góc tạo bởi nó với

trục Ox và chuyển sang phần 2

* Hoạt động 2 : Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị và tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b ( a0 ) với

trục Ox (20p)

GV giới thiệu bài tập ví dụ 1 SGK và hướng dẫn các

HS làm bài tập

HS quan sát, lắng nghe và tham gia để hoàn thành bài tập

GV yêu cầu HS làm bài tập ví dụ 2 SGK theo nhóm

HS làm bài tập ví dụ 2 SGK theo nhóm trong 4 phút

GV chỉ một HS lên bảng trình bày bài giải

HS các nhóm khác làm bài tập, quan sát, nhận xét vàbổ sung bài làm của bạn

GV chốt lại cách tính α dựa vào α'

(α + α' = 1800 )

GV giới thiệu bài tập 28 SGK

HS đọc yêu cầu bài tập

HS xung phong làm bài tập trên bảng

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung

Trang 18

bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm ( Nếu HS làm bài đúng )

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)

1.Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Nắm được các kiến thức của bài vừa học

- Làm các bài tập 27 trang 28 SGK Bài sắp học : Luyện tập

- Xem lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 ) và cách tìm các hệ số

a, b

- Xem trước các bài tập 29 – 31 trang 59 SGK

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 19

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số và tính số đo các góc tạo bởi đường thẳng y =

ax + b ( a≠0 ) với trục Ox

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cần cù, chăm chỉ

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu, bảng lượng giác hoặc MTBT

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT

C Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút

* Cho hàm số y = 2x – 2a) Vẽ đồ thị của hàm số trên b) Tính số đo góc α tạo bởi đường thẳng y = 2x – 2 với trục Ox

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Để nắm vững hơn cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 ) và cách tính số đo góc

tạo bởi đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) với trục Ox ta đi vào tiết học hôm nay !!!

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 29 / 59 SGK

y= x+ đi qua C ( 0; 2 ) và A ( -4; 0 )

Đường thẳng y= − +x 2 đi qua C ( 0; 2 ) và B ( 2; 0 )

b)

272

GV giới thiệu bài tập 29 SGK

HS đọc yêu cầu bài tập

HS làm bài 29 SGK theo nhóm trong 5 phút

GV chỉ một HS TB đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải của bài tập 29 SGK

HS được chỉ định thực hiện

HS các nhóm khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của nhóm bạn ( nếu có )

GV nhận xét và đưa ra kết luận đúng cuối cùng

HS quan sát, lắng nghe và sửa bài tập vào vở

* Hoạt động 2 : Tính được diện tích hình tạo bởi các đường thẳng y = ax + b ( a0 ) với các trục

tọa độ Oxy (15p)

GV giới thiệu bài tập 30 SGK

HS đọc yêu cầu bài tập

HS xung phong làm nhắc lại cách vẽ đồ thị của

hàm số y = ax + b ( a≠0 ) và làm bài tập 30a SGK

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

HS xung phong làm bài tập 30b SGK

HS khác làm bài tập với sự trợ giúp của MTBT hoặc bảng lượng giác và nhận xét, bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ tính diện tích ∆ABC

HS xung phong thực hiện

GV hướng dẫn HS cách tính chu vi của∆ABC

Trang 20

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1.Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Xem lại các dạng toán trong chương II

- Làm bài tập 31 trang 59 SGK Bài sắp học : Ôn tập chương II

- Trả lời các câu hỏi ôn tập trang 59 – 60 SGK

- Xem trước các bài tập 32 – 38 trang 61 - 62 SGK

3 Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn : 16 / 12 / 2007

A Mục tiêu :

Trang 21

1 Kiến thức : Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về hàm số và dồ thị của hàm số y = ax + b ( a

≠0 )

2 Kĩ năng :

* Rèn kĩ năng vẽ đồ thị, tìm tham số, tìm các hệ số của hàm số y = ax + b ( a≠0 )

* Tính chu vi, diện tích hình tạo bởi các đồ thị

* Nắm vững điều kiện hai đường thẳng cắt, song song, trùng nhau

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác và thẩm mĩ

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Nắm lại một cách có hệ thống các kiến thức về hàm số và đồ thị của hàm số y =

y = 2x + ( 3 + m ) và y = 3x + ( 5 – m ) cắt nhau tại

một điểm trên Oy khi và chỉ khi : a ≠ a, b = b/

HS được chỉ định trả lời

GV đưa ra các câu hỏi để hệ thống các kiến thức trong chương

HS xung phong trả lời

GV giới thiệu bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ

HS đúng đọc tại chỗ

GV giới thiệu các bài tập

* Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức trên vào làm các bài tập (28p)

GV giới thiệu bài tập 32 SGK

HS được chỉ định đọc đề bài tập

GV : Khi nào y = ax + b ( a≠0 ) đồng biến ? Nghịch biến ?

HS TB xung phong trả lời và làm bài tập

GV nhận xét, ghi điểm

GV giới thiệu bài tập 33 SGK

HS đọc yêu cầu bài tập

HS xung phong làm bài tập

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

GV giới thiệu bài tập 37 SGK

HS đọc yêu cầu bài tập

HS xung phong làm bài tập 37a

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

Trang 22

Tại điểm C ta có hoành độ giao điểm :

0,5x + 2 = 5 – 2x ⇔ x = 6

5 ⇒ y = 13

5Vậy C (6

5;13

5 )

26 342

HS xung phong trả lời và hoàn thành câu 37b

HS khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, ghi điểm

GV yêu cầu HS làm bài tập 37d theo nhóm trong 4 phút

HS đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải

HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét và chỉnh sửa cho hoàn chỉnh bài làm

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1.Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Xem lại các kiến thức vừa ôn lại trong chương

- Vận dụng làm các bài tập 34, 35, 37c trang 61 SGK Bài sắp học : Oân tập chương II ( T.T) ( Chỉ đạo của chuyên môn )

- Xem lại các kiến thức đã ôn

- Xem lại các bài tập còn lại

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 23

* Rèn kĩ năng vẽ đồ thị, tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) với trục Ox

* Nắm vững điều kiện hai đường thẳng cắt, song song, trùng nhau

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác và thẩm mĩ

B.Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu, bảng lượng giác

2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học

D Tiến trình bài giảng :

Đặt vấn đề : Hãy tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b với trục Ox một cách thành thạo !!!

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 35/61 SGK

k m

=

 =

Vậy với k = 2,5 và m = 3 thì hai đường thẳng đã cho

song song với nhau

Bài 38/62 SGK

a) Xem hình vẽ

* Hoạt động 1 : Vận dụng làm bài tập về các vị trí tương đối của hai đường thẳng (15p)

GV chỉ định một HS đọc đề bài tập 35 trang 61 SGK

HS được chỉ định trả lời

GV chỉ định một HS TB nêu lại các điều kiện để haiđường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau

HS được chỉ định trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

GV : Hai hàm số đã cho là hàm số bậc nhất hay chưa ? Vì sao ?

HS xung phong làm trả lời

GV yêu cầu một HS TB lên bảng làm bài tập

HS xung phong làm bài tập

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

* Hoạt động 2 : Vận dụng làm bài tập về vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ( a 0 ), tìm tọa độ của

một điểm, tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax +

b ( a 0 ) với trục Ox (28p)

GV giới thiệu bài tập 38 SGK

HS đọc yêu cầu bài tập

GV vẽ sẵn mặt phẳng tọa độ Oxy và yêu cầu một

HS lên bảng vẽ đồ thị của các hàm số đã cho

HS xung phong thực hiện yêu cầu

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

Trang 24

OA = OB ⇒∆AOB cân tại O

Ta lại có : ·tg BOx=0,5⇒BOx· ≈26 330 '

GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh

GV chỉ định một HS thực hiện câu 38b SGK

HS lên bảng tìm tọa độ của điểm A và B

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

GV hướng dẫn HS làm câu 38c SGK

HS làm bài 38c SGK theo nhóm trong 4 phút

HS đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải

HS các nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, bổ sung

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)

1.Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Nắm lại các kiến thức cơ bản đã học trong chương II

- Xem lại các dạng bài tập đã giảiBài sắp học : Chương III Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

§1 Phương trình bậc nhất hai ẩn

- Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng như thế nào ?

- Tìm nghiệm của phương trình ra sao ?

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 25

Ngày soạn :

Ngày dạy :

CHƯƠNG II HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Tiết 31§1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu, bảng phụ

2 GV chuẩn bị tập nháp, thước thẳng

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học

D Tiến trình lên lớp :

Đặt vấn đề : Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn có gì khác với tập nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn ?

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

1 Khái niệm vềphương trình bậc nhất hai ẩn :

* Phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ thức có dạng :

ax + by = c , trong đó a, b và c là các hệ số đã biết

GV giới thiệu sơ lược về chương III

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn

HS xung phong : ax + b = 0

GV nhắc lại bài toán cổ ở đầu chương III

HS so sánh để thấy được sự khác nhau giữa phương trình bậc nhất một ẩn và hai ẩn

GV hướng dẫn HS tìm hiểu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn

HS nêu được khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn

GV nhận xét,cho HS ghi nhớ khái niệm và yêu cầu các

HS cho ví dụ

HS xung phong cho ví dụ

GV nhấn mạnh lại rằng a và b không được đồng thời bằng 0

HS đọc chú ý trang 5 SGK

GV giới thiệu cách xác định các cặp nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn

HS xung phong trả lời bài tập ?1 SGK

HS nhận xét số nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn thông qua bài tập ?2 SGK

GV nhận xét và chuyển sang phần 2

* Hoạt động 2 : Tìm công thức nghiệm tổng quát của phưông trình bậc nhất hai ẩn (23p)

Trang 26

Bài 2 / 7 SGK

a)  = −x R y∈3x 2

GV giới thiệu bài tập ?3 SGK với bảng phụ

HS xung phong lên bảng điền vào bảng và thấy được rằng phương trình bậc nhất hai ẩn có rất nhiều nghiệm

GV chốt lại nếu cho x một giá trị bất kì thì ta được ( x; y) là một nghiệm của phương trình

GV lấy một vài ví dụ để HS nắm được phương pháp tìmnghiệm tổng quát của phương trình

HS quan sát, lắng nghe

GV chốt lại các tổng quát về tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

GV giới thiệu bài tập 1 và 2a trang 7 SGK

HS xung phong làm các bài tập

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1.Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Thuộc khái niệm và cách tìm tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

- Làm các bài tập 2bcdef, 3 trang 7 SGKBài sắp học : Ôn tập học kì I

- Xem lại các kiến thức ở chương I

- Xem lại các dạng bài tập đã giải ở chương I

3 Rút kinh nghiệm :

Trang 27

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tiết 32 ÔN TẬP HỌC KÌ I

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Ôn lại các kiến thức và các bài tập trọng tâm ở chương I

2 Kĩ năng : HS có kĩ năng giải các bài tập mà GV đưa ra một cách độc lập

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính tự lực, chăm chỉ

B Chuẩn bị :

1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ

2 GV chuẩn bị tập nháp, thước thẳng

C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học

D Tiến trình lên lớp :

Đặt vấn đề : Hãy nắm vững hơn các kiến thức ở chương I

NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

HS được chỉ định hoặc xung phong trả lời để nhớ lại các kiến thức cũ

HS khác lắng nghe, quan sát, nhận xét và bổ sung các câu trả lời của bạn

GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm

* Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức vào làm các bài tập (30p)

GV giới thiệu dạng bài tập chứng minh đẳng thức

HS xung phong nhắc lại các cách chứng minh một đẳng thức

HS khác nhận xét, bổ sung

HS xung phong lên bảng làm bài tập

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm và chỉ ra những sai lầm mà HS thường mắc phải

GV giới thiệu tiếp dạng bài tập tổng hợp về rút gọn biểu thức

HS đọc yêu cầu của bài tập

GV yêu cầu HS làm câu 2a theo nhóm

HS làm bài tập 2a theo nhóm trong 5 phút

HS đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình

Trang 28

HS các nhóm khác quan sát, nhận xét và bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

HS xung phong làm bài tập 2b

HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn

GV nhận xét, ghi điểm

E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)

1.Củng cố : Từng phần

2 Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học : - Thuộc các kiến thức đã học trong học kì I

- Xem lại các dạng bài tập đã giải Bài sắp học : Kiểm tra học kì I

3 Rút kinh nghiệm :

Tiết 33 - 34 KIỂM TRA HỌC KÌ I

Ngày đăng: 14/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị hàm số : - DAI SO 9 ( T19 - 148 )
2. Đồ thị hàm số : (Trang 1)
Tiết 23 §3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ  y = ax + b ( a  ≠  0 ) - DAI SO 9 ( T19 - 148 )
i ết 23 §3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b ( a ≠ 0 ) (Trang 9)
w