Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến :HS xung phong lên bảng làm bài tập ?3 SGK GV nhận xét, ghi điểm GV : Em có nhận xét gì về các giá trị của x và các giá trị của fx?. Bài toán : SGK /
Trang 1Ngày soạn : 07 / 11 / 2007
Ngày dạy : 09 / 11 / 2007
Tiết 19 §1 NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
* Nắm được các khái niệm về “Hàm số”, “Biến số” và dạng hàm số
* Nắm được khái niệm đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến
2 Kĩ năng : Có kĩ năng tính thành thạo các giá trị hàm số khi cho biết trước biến số, biểu diễn tọa độ các điểm trên mặt phẳng tọa độ
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cần cù, cẩn thận trong lúc làm việc
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, MTBT
2 HS chuẩn bị tập nháp, MTBT
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề :
1 Khái niệm hàm số :
* Hoạt động 1 : Ôn lại về khái niệm hàm số (10p)
GV dùng các câu hỏi chỉ định để HS ôn lại khái niệm hàm số đã học ở lớp 7 :
- Khi nào thì đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng thay đổi x ?
- Hàm số được cho dưới mấy dạng ?
HS được chỉ định trả lời
GV nhận xét và chỉ vài HS yếu nhắc lại khái niệm về hàm số
GV : - Em hiểu thế nào về các kí hiệu y = f(x), y = g(x)
?
- Các kí hiệu f(0), f(1), … nói lên điều gì ?
HS xung phong trả lời và làm bài tập ?1 SGK
HS khác nhận xét
GV nhận xét, ghi điểm
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm đồ thị hàm số, hàm số đồng biến và hàm số nghịch biến (30p)
GV dùng bảng phụ vẽ sẵn một hệ trục tọa độ và yêu cầu HS làm bài tập ?2 SGK
HS làm bài tập ?2 SGK trên mătk phẳng tọa độ
GV : Đồ thị hàm số là gì ?
HS xung phong trả lời
GV chốt lại vấn đề như SGK và đặt câu hỏi chuyển ý : Thế nào là hàm số đồng biến ?
GV dùng bảng phụ tiếp theo vẽ sẵn bảng ở bài tập ?3 SGK
Trang 23 Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến :
HS xung phong lên bảng làm bài tập ?3 SGK
GV nhận xét, ghi điểm
GV : Em có nhận xét gì về các giá trị của x và các giá trị của f(x) ?
HS nhận xét thấy được sự tăng, giảm của f(x) khi biến
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố :Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các kiến thức vừa học
- Vận dụng làm các bài tập 2, 3 trang 45 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Nắm vững các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập còn lại 4 – 7 trang 45 - 46 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 3
Ngày soạn : 11 / 11 / 2007
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Rèn luyện và vận dụng tốt kiến thức về hàm số để giải bài tập
2 Kĩ năng : Rèn việc tính toán hàm số , đọc đồ thị, củng cố khái niệm hàm số đồng biến nghịch biến
3 Thái độ: Năng động trong cách giải bài toán
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ, compa
2 HS chuẩn bị tập nháp, compa, MTBT
C Kiểm tra bài cũ : (8p)
* Nêu khái niệm hàm số ? Cho ví dụ về một hàm số đồng biến và một hàm số nghịch biến ? ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Làm thế nào để tính chu vi của một hình được tạo bởi các điểm trên mặt phẳng tọa độ ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Bài 5/ 45 SGK
* Tọa độ các điểm A, B : A ( 2 ; 4 ) , B ( 4 ; 4 )
* Chu vi của ∆ OAB :
a) ( Xem bảng phụ )
b) Với cùng một giá trị của x thì giá trị tương ứng
của y = 0,5x + 2 luôn lớn hơn y = 0,5x là 2
* Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi đặt vấn đề (12p)
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập 5 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập và quan sát hình vẽ trên bảng phụ
GV chỉ định một HS TB xác định tọa độ của hai điểm
A và B
HS được chỉ định trả lời
HS khác nhận xét
GV : Tính chu vi của ∆OAB thế nào ?
HS xung phong : POAB = AB + OA + OB
GV : Trong đó cạnh nào đã biết, cạnh nào chưa biết ?
HS xung phong : AB đã biết, OA và OB chưa biết
HS xung phong lên bảng trình bày bài giải về tính
POAB và S OAB của ∆OAB
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
* Hoạt động 2 : Vận dụng tính đồng biến, nghịch biết của hàm số vào làm bài tập (18p)
GV giới thiệu bài tập 6 SGK với bảng phụ
HS đọc yêu cầu của bài tập và quan sát bảng phụ
GV yêu cầu HS làm bài tập 6 theo nhóm
HS làm bài tập 6 SGK theo nhóm trong 6 phút
HS đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình
HS các nhóm khác làm bài tập, quan sát, nhận xét vàbổ sung bài làm của nhóm bạn
Trang 4GV giới thiệu bài tập 7 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV yêu cầu HS nhắc lại tổng quát về hàm số đồng biến
HS được chỉ định trả lời
GV : Khi x1<x2 thì 3x1 3x2
HS được chỉ định trả lời : x1<x2 thì 3x1 < 3x2
HS xung phong trình bày và kết luận bài tập
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm lại các kiến thức vừa nhắc lại trong bài học
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
- Vận dụng làm các bài tập 43, 44 trang 27 SGK Bài sắp học : §2 Hàm số bậc nhất
- Hàm số bậc nhất có dạng ra sao ?
- Tính chất của hàm số bậc nhất
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 5* HS nắm vững hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b (a≠0)
* Nắm các tính chất biến thiên của hàm số y = ax + b (a≠0)
1 GV chuẩn bị thước thẳng
2 HS chuẩn bị tập nháp
C Kiểm tra bài cũ : (7p)
Nêu điều kiện của biến x để các hàm số sau có nghĩa : y = 2x , y= -3x + 1 Nhắc lại khái niệm hàm số y = f(x) đồng biến, nghịch biến khi nào? ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Hàm số bậc nhất có dạng như thế nào ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
1 Khái niệm về hàm số bậc nhất :
* Bài toán : ( SGK / 46 )
8Km
Huế Bến xe
Trung tâm Hà Nội
?1
Sau 1 giờ, ô tô đi được 50 (km)
Sau t giờ, ô tô đi được 50t (km)
Sau t giờ ô tô cách trung tâm Hà nội :
S = 50t + 8 (km)
* Định nghĩa : Hàm số bậc nhất là hàm số
được cho bởi công thức y = ax + b, trong đó a, b
là các số cho trước và a≠0
HS đọc nội dung bài toán mở đầu
GV đưa ra bài tập ?1 SGK sau 2 phút cho HS trả lời ? Em nào biết ?
HS trả lời : Sau 1 giờ ô tô đi được 50 (km) Sau t giờ ô tô đi được 50t (km) Sau t giờ ô tô cách trung tâm Hà nội : S = 50t + 8 (km )
GV đưa ra bài tập ?2 SGK dưới dạng bảng giá trị tương ứng của t và S, cho HS điền và giải thích tại sao S là hàm số cuả t ?
HS điền vào bảng của GV và giải thích
GV đưa ra định nghĩa hàm số bậc nhất
HS lắng nghe và ghi vở
HS đọc chú ý trong SGK
GV : Hàm số bậc nhất có những tính chất gì, ta đi vào nộidung thứ 2
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của hàm số bậc nhất (13p)
GV giới thiệu ví dụ SGK
Trang 6⇒ x2 - x1 > 0 f(x2) - f(x1) = 3x2 + 1 - 3x1 – 1 =
3( x2 - x1 ) > 0
⇒ f(x2) > f(x1)
Vậy hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R
* Tổng quát : Hàm số y = ax + b xác định với
mọi giá trị của x thuộc R và có tính chất sau :
a) Đồng biến trên R khi a > 0
b) Nghịch biến trên R khi a < 0
VD :
y = 5x – 1 là hàm số đồng biến
y = -3x – 7 là hàm số nghịch biến
GV cho HS đọc và yêu cầu trả lời các ý sau :
* Hàm số xác định có những giá trị nào của x ?
* Chứng minh rằng : Hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R
HS đọc ví dụ SGK và trả lời, chứng minh nội dung vừa yêu cầu
GV đưa nội dung bài tập ?3 SGK cho HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm cách chứng minh
HS thảo luận nhóm để chứng minh và cử đại diện nhóm trình bày ở bảng
GV chỉnh sửa và đưa ra kết luận cuối có tính chất thừa nhận cho trường hợp tổng quát
HS đọc lại tính chất trang 47 SGK
HS làm bài tập ?4 SGK
GV chốt lại một lần nữa tính chất của hàm số bậc nhất
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (8p)
1.Củng cố : Bài 8/48 SGK :
* Các câu a) b) c) là các hàm số đồng biến
* Các câu a) b) là các hàm số nghịch biến
* Câu c) là hàm số đồng biến
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất
- Vận dụng làm các bài tập 9, 10 trang 48 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập còn lại 11 – 14 trang 48 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 7
* HS nắm lại các kiến thức về hệ trục toạ đôï, cách xác định điểm trên hệ trục
* Xác định đúng hệ số a, tham số m để hsố đã cho là hsố bậc nhất
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính năng động trong cách giải bài toán
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : (7p)
* Nêu định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất Cho ví dụ một hàm số đồng biến và một hàm số nghịch biến ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Để nắm vững hơn định nghĩa và tính chấ của hàm số bậc nhất ta đi vào tiết học hôm nay
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
Bài 11/ 48 SGK
Bài 12/48 SGK
Cho hàm số y = ax + 3
Khi x = 1 và y = 2,5 Ta có : a.1 + 3 = 2,5
* Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ (5p)
GV yêu cầu chỉ định HS nhắc lại định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất
HS được chỉ định trả lời
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làmcủa bạn
GV nhấn mạnh một lần nữa và cho HS áp dụng vào làm bàitập
* Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức trên vào làm các bài tập (28p)
GV giới thiệu bài tập 11 SGK với bảng phụ vẽ sẵn trục tọa độ Oxy
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV chỉ định 3 HS TB lần lượt lên bảng hoàn thành bài tập
11 SGK
Hs thực hiện, cả lớp cùng hoàn thành bài tập vào vở
GV giới thiệu mục đích phụ vụ cho tiết sau của bài tập 11 SGK
GV giới thiệu bài tập ?2 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV : Muốn tìm hệ số a ta làm sao ?
HS xung phong trả lời và làm bài tập
GV nhận xét, ghi điểm
GV nêu nội dung bài tập 13 SGK : Hàm số bậc nhất có dạng như thế nào ?
r y
-3 -1
1
-1 -3
3 1
G H
E D B
Trang 8Bài 14 / 48 SGK
y = ( 1 - 5 )x – 1 nghịch biến trên R
Vì 1 - 5 < 0
HS : Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b ( a khác 0 )
GV : Vậy với bài tập này ta phải giải như thế nào ? Em nào biết ?
HS : Khai triển, tìm điều kiện để hệ số a khác 0 và có nghĩa
GV cho HS nhắc lại định nghĩa hàm số, nêu điề kiện tồn tại A
HS xung phong trả lời và hoàn thành bài tập
GV nhận xét,ghi điểm
GV : y = ax + b (a≠0) đồng biến khi nào ? Nghịch biến khinào ?
HS xung phong trả lời và làm bài tập 14a SGK
GV nhận xét, củng cố
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố :Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm lại các kiến thức vừa ôn lại
- Xem lại các bài đã giải
- Vận dụng làm các bài tập 14bc trang 48 SGK Bài sắp học : §3 Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0≠ )
- Làm thế nào vẽ được đồ thị hàm số y = ax + b (a 0≠ )?
- Đồ thị hàm số y = ax + b(a 0≠ ) có dạng như thế nào ?
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 9
Ngày soạn : 25 / 11 / 2007
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nắm được cách vẽ và các tính chất của đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0 )
2 Kĩ năng :
* Xác định toạ độ các điểm đặc biệt, vẽ đồ thị chính xác
* Từ sự hiểu biết cách vẽ đường thẳng y = ax ( a≠0 ) suy ra đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 )
3 Thái độ: Bồi dưỡng tính cần cù, cẩn thận, chính xác cho HS
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng và ôn lại cách vẽ đường thẳng y = ax ( a≠0 )
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 ) ta vẽ như thế nào ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 Đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 ) :
* Bước 2 : Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
P, Q ta được đồ thị của hàm số y = ax + b
( a≠0 )
?3
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về đồ thị của hàm số y
= ax + b ( a≠0 ) (18p)
GV yêu cầu HS trả lời ?1 SGK
HS xung phong lên bảng biểu diễn các điểm A, B,C, A’, B’,C’
HS khác nhận xét các vị trí của A’, B’,C’ so với vị trí của các điểm A, B,C,
HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và giới thiệu bài tập ?2 SGK trên bảng phụ
HS xung phong lên bảng làm bài tập
HS ở dưới lớp làm bài tập và nhận xét
GV nhận xét bảng giá trị và yêu cầu HS nhận xét đồ thị của haihàm số y = 2x, y = 2x + 3
HS nhận xét
GV chốt lại vấn đề như phần tổng quát ở SGK
HS đọc lại vài lần phần tổng quát
GV giới thiệu chú ý trong SGK
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax +
b ( a≠0 ) (22p)
GV : Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0 ) khi b = 0 ta vẽ như thế nào ?
HS xung phong trả lời
GV giới thiệu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b với a≠0, b
≠0
HS lắng nghe kết hợp quan sát SGK
HS đọc lại vài lần các bước vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b ( a
≠0 )
GV giới thiệu bài tập ?3 SGK
Trang 10HS đọc yêu cầu của bài tập
HS (2 HS) xung phong làm bài tập ?3a, ?3b SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm củabạn
a) Đường thẳng y = 2x - 3 qua (0; -3) và (32; 0 )b) Đường thẳng y = -2x + 3 qua (0; 3) và (32; 0 )
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Tùng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm được đặc điểm và tính chất của đồ thị của hàm số y = ax + b
( a≠0 )
- Vận dụng làm các bài tập 15, 16 trang 51 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập 17 – 19 trang 51 – 52 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 11
2 Kĩ năng : Vẽ thành thạo đường thẳng y = ax + b(a 0≠ )
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, êke
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : (5p)
* Nêu khái niệm đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0≠ ) Muốn vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b(a 0≠ )ta cần xác định hai diểm đặc biệt nào ? ( HS TB )
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Hãy vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy !!!
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Bài 16/ 51 SGK
a) Đường thẳng y = ax qua O( 0; 0 ) và ( 1; 1 )
Đường thẳng y = 2x + 2 qua ( 0; 2 ) và ( -1; 0 )
b) Toạ độ giao điểm A ta có :
* Hoạt động 1 : Sửa bài tập về nhà (15p)
GV yêu cầu HS chữa bài tập 16/51 SGK đã làm ở nhà
GV gọi một HS trình bày bài giải
GV gọi 3 HS kiểm tra vở bài tập
GV vẽ đường thẳng qua B( 0; 2 ) song song Ox cắt đường thẳng y = x tại C
GV : Hãy xác định toạ độ C ? Rồi tính diện tích ABC
HS xác định các cặp giá trị ( x, y ), xác định điểm C trên hệ trục tọa độ Tính S = 1
2ah
GV nhận xét,ghi điểm
* Hoạt động 2 : Làm bài tập vẽ đồ thị trong phần luyện tập (18p)
GV giới thiệu bài tập 17 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a 0≠ )
HS xung phong nhắc lại
GV chỉ định một HS TB vẽ đồ thị hàm số ở yêu cầu 17a SGK
HS khác vẽ đồ thị hàm số vào vở và nhận xét bài vẽ của bạn
GV nhận xét và yêu cầu HS làm bài tập 17b và 17c
HS xung phong làm bài tập 17b SGK
Trang 12HS khác tìm tọa độ của các điểm A, B, C và nhận xét
GV nhận xét, ghi điểm
GV : Nêu lại cách tính chu vi của ∆ABC
HS xung phong trả lời : C ABC =AB BC AC+ +
GV chỉ định các HS tìm độ dài của các đoạn AB, BC, AC
HS thực hiện yêu cầu của GV
HS xung phong tính C ABC và S ABC
HS khác làm bài tập và nhậ xét
GV nhận xét và hướng dẫn HS làm các bài tập 18, 19 SGK
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (10p)
1.Củng cố :Tùng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Xem lại cách vẽ đồ thi hàm số y = ax + b (a 0≠ )
- Vận dụng làm các bài tập 18, 19 trang 52 SGK Bài sắp học : §4 Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau
- Khi nào thì thì đường thẳng y = ax + b và đường thẳng y = a’x + b cắt nhau, trùng nhau, song song với nhau ?
- Xác định chính xác các hệ số a, b của y = ax + b
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 13- Nhận biết khi nào hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
- Rèn kĩ năng vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0 )
3 Thái độ: Chủ động tìm hiểu nắm bắt kiến thức, tính cẩn thận chính xác
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp vói bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Hai đường thẳng trong mặt phẳng có thể có những vị trí tương đối nào ? Nếu hai đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ khi nào sẽ song song, trùng nhau, cắt nhau ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 Đường thẳng song song :
* Kết luận : Hai Đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) và
y = a’x + b’ ( a’≠0 )
Song song khi và chỉ khi a = a’; b≠b’
Trùng nhau khi và chỉ khi a = a’; b = b’
2 Hai đường thẳng cắt nhau :
* Kết luận : Hai đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) và
y = a’x + b’ ( a’≠0 ) cắt nhau khi và chỉ khi a≠a’
HS xung phong trả lời
GV yêu cầu HS làm bài tập ?1 SGK
HS xung phong vẽ đồ thị và giải thích vì sao hai đường thẳng y = 2x + 3, y = 2x – 2 song song với nhau ?
HS khác nhận xét, bổ sung
GV treo bảng phụ vẽ hình 9 SGK và chốt lại các vấn đề đầy đủ hơn
GV yêu cầu HS phát hiện mối quan hệ của a và a / khi y= 2x + 3 và y = 2x – 2 song song
HS rút ra được kết luận
GV : Khi a = a/, b = b/ thì hai đường thẳng thẳng y = ax + b ( a≠0 ) và y = a’x + b’ ( a’≠0 ) thế nào ?
HS xung phong trả lời
GV giới thiệu kết luận tổng quát ở SGK
HS đọc và ghi nhớ kết luận
GV yêu cầu HS trả lời bài tập ?2 SGK
HS xung phong trả lời
GV chốt lại như SGK và giới thiệu kết luận tiếp theo trong SGK
HS đọc và ghi nhớ kết luận
GV giới thiệu chú ý trang 53 SGK
* Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức trên vào
Trang 143 Bài toán :
( SGK / 54 ) làm các bài tập (10p)GV giới thiệu bài tập áp dụng
GV chỉ định HS chỉ ra hệ số a, b của mỗi hàm số
HS được chỉ định trả lời
HS làm bài tập theo nhóm trong 4 phút
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại vấn đề và trình bày bài giải một cách ngắngọn theo phần ghi chú ở SGK
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (8p)
1.Củng cố : Bài 21/54 SGK : y = mx + 3 và y = ( 2m + 1 )x - 5
a) Các hàm số đã cho là hàm số bậc nhất nên m≠0 và m≠- 1
2 Để hai đường thẳng song song thì m = 2m + 1 ⇒m = -1 b) Tương tự : m≠0, m≠- 1
2 và m≠-1 thì hai đường thẳng cắt nhau
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc ba điều kiện để có ba vị trí tương đối của y = ax + b ( a≠0 ) và
y = a’x + b’ ( a’≠0 )
- Vận dụng làm bài tập 22 trang 55 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Thuộc các kiến thức của bài vừa học
- Xem trước các bài tập 23 – 26 trang 55 SGK
3 Rút kinh nghiệm : Ta có :d d '⊥ ⇔a.a'= −1
Ngày soạn : 05 / 12 / 2007
Ngày dạy : 07 / 12 / 2007
Trang 15Tiết 26 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Dùng các kiến thức về đồ thị hàm số bậc nhất các trường hợp 2 đường thẳng song
song, cát nhau cách tìm toạ độ giao điểm để giải các dạng bài tập
2 Kĩ năng : Kĩ năng vẽ đồ thị lập luận tìm hệ số a,b nhận biết khi nào 2 đường thẳng song song cắt nhau
3 Thái độ: Tư duy, suy luận hợp lí
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp vói bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Để nắm vững hơn cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0 ) và vị trí tương đối
của hai đường thẳng ta đi vào tiết học này
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 23/55 SGK y = 2x + b (1)
a) Đường thẳng (1) cắt trục tại điểm có tung độ bằng –3 Do đó
(1) có tung độ gốc bằng -3 hay b = -3
Vậy hàm số là y = 2x - 3
b) Vì (1) đi qua A( 1; 5 ) nên ta có : 2.1 + b = 5⇒b = 3
Vậy hàm số là y = 2x + 3
+Hs đọc và giải bài tập vào nháp
- Chỉ định 2 hs TB lên giải bài tập
+ Hs lên bảng trình bày bài giải 2 câu a,b
Cả lớp nhận xét đánh giá
Gv nhận xét - củng cố :
Ý nghĩa hệ số b
Một điểm thuộc đồ thị hàm số khi nào?
2
- Một em hãy nhắc lại khi nào thì 2 đường thẳng (y=ax+b và y=a’x+b’) song song với nhau ? Enb ?
- Vậy em nào có thể vận dụng vào hsố trên để tìm giá trị thích hợp của m và k ? Enb ?
+ Hs thực hiện
- Gv củng cố cách trình bày của hsMột em hãy nhắc lại khi nào thì 2 đường
Trang 16- Gv củng cố cách trình bày của hs.
GV giới thiệu bài tập 25 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
HS xung phong làm bài tập 25a
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét vàbổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV hướng dẫn HS làm câu 25b
HS chú ý quan sát, lắng nghe và tham gia hoàn thành bài tập
GV chốt lại nội dung bài 25 SGK
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Vận dụng làm bài tập 26 trang 55 SGK Bài sắp học : §5 Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a≠0)
- Thế nào là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a≠0)
- Xem trước nội dung bài học
3 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 09 /12 / 2007
Tiết 27 §5 HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax + b ( a≠0 )
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
* Nắm khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox
* Nắm khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b
* Hiểu hệ số góc của đường thẳng có liên quan tới góc tạo bởi đường thẳng đó với trục Ox
Trang 172 Kĩ năng : Biết tính được góc α tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox khi a > 0 theo công
thức a = tgα , khi a < 0 thì tính α gián tiếp
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận chính xác
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu, bảng lượng giác hoặc MTBT
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Khi đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 ) căt trục Ox chúng tạo thành một góc Góc này có mối liên hệ gì với a trong đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax +
b) Hệ số góc :
* a > 0 ⇒ <α 900, a càng tăng thì α càng lớn
* a < 0 ⇒900 < <α 1800, a càng tăng thì α càng lớn
* Vì a với góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục
Ox nên nó được gọi là hệ số góc của đường thẳng y =
GV : Khi vẽ đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) trên mạt
phẳng tọa độ thì đường thẳng cắt trục Ox Tạo thành 4góc có đỉnh O Vậy góc cần xác định là góc nào ?
GV đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn hình 10 SGK để giới thiệu cho hs cách xác định các góc α
HS nhận biết được khi a > 0 thì α là góc nhọn và a <
0 thì α là góc tù
GV đưa ra bảng phụ vẽ sẵn hình 11 SGK hs đọc đề bài tập ? SGK và dựa vào hình vẽ để trả lời
GV chốt lại vấn đề như nội dung đưa ra trong SGK vềhệ số góc
HS đọc chú ý trong SGK trang 57
GV chốt lại mối quan hệ mật thiết giữa hệ số góc củađường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) với góc tạo bởi nó với
trục Ox và chuyển sang phần 2
* Hoạt động 2 : Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị và tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) với
trục Ox (20p)
GV giới thiệu bài tập ví dụ 1 SGK và hướng dẫn các
HS làm bài tập
HS quan sát, lắng nghe và tham gia để hoàn thành bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập ví dụ 2 SGK theo nhóm
HS làm bài tập ví dụ 2 SGK theo nhóm trong 4 phút
GV chỉ một HS lên bảng trình bày bài giải
HS các nhóm khác làm bài tập, quan sát, nhận xét vàbổ sung bài làm của bạn
GV chốt lại cách tính α dựa vào α'
(α + α' = 1800 )
GV giới thiệu bài tập 28 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
HS xung phong làm bài tập trên bảng
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung
Trang 18bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm ( Nếu HS làm bài đúng )
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm được các kiến thức của bài vừa học
- Làm các bài tập 27 trang 28 SGK Bài sắp học : Luyện tập
- Xem lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 ) và cách tìm các hệ số
a, b
- Xem trước các bài tập 29 – 31 trang 59 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 192 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số và tính số đo các góc tạo bởi đường thẳng y =
ax + b ( a≠0 ) với trục Ox
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cần cù, chăm chỉ
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu, bảng lượng giác hoặc MTBT
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT
C Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
* Cho hàm số y = 2x – 2a) Vẽ đồ thị của hàm số trên b) Tính số đo góc α tạo bởi đường thẳng y = 2x – 2 với trục Ox
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Để nắm vững hơn cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ( a≠0 ) và cách tính số đo góc
tạo bởi đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) với trục Ox ta đi vào tiết học hôm nay !!!
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 29 / 59 SGK
y= x+ đi qua C ( 0; 2 ) và A ( -4; 0 )
Đường thẳng y= − +x 2 đi qua C ( 0; 2 ) và B ( 2; 0 )
b)
272
GV giới thiệu bài tập 29 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài 29 SGK theo nhóm trong 5 phút
GV chỉ một HS TB đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải của bài tập 29 SGK
HS được chỉ định thực hiện
HS các nhóm khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của nhóm bạn ( nếu có )
GV nhận xét và đưa ra kết luận đúng cuối cùng
HS quan sát, lắng nghe và sửa bài tập vào vở
* Hoạt động 2 : Tính được diện tích hình tạo bởi các đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) với các trục
tọa độ Oxy (15p)
GV giới thiệu bài tập 30 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
HS xung phong làm nhắc lại cách vẽ đồ thị của
hàm số y = ax + b ( a≠0 ) và làm bài tập 30a SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
HS xung phong làm bài tập 30b SGK
HS khác làm bài tập với sự trợ giúp của MTBT hoặc bảng lượng giác và nhận xét, bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ tính diện tích ∆ABC
HS xung phong thực hiện
GV hướng dẫn HS cách tính chu vi của∆ABC
Trang 20E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Xem lại các dạng toán trong chương II
- Làm bài tập 31 trang 59 SGK Bài sắp học : Ôn tập chương II
- Trả lời các câu hỏi ôn tập trang 59 – 60 SGK
- Xem trước các bài tập 32 – 38 trang 61 - 62 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 16 / 12 / 2007
A Mục tiêu :
Trang 211 Kiến thức : Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về hàm số và dồ thị của hàm số y = ax + b ( a
≠0 )
2 Kĩ năng :
* Rèn kĩ năng vẽ đồ thị, tìm tham số, tìm các hệ số của hàm số y = ax + b ( a≠0 )
* Tính chu vi, diện tích hình tạo bởi các đồ thị
* Nắm vững điều kiện hai đường thẳng cắt, song song, trùng nhau
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác và thẩm mĩ
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với bài mới
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Nắm lại một cách có hệ thống các kiến thức về hàm số và đồ thị của hàm số y =
y = 2x + ( 3 + m ) và y = 3x + ( 5 – m ) cắt nhau tại
một điểm trên Oy khi và chỉ khi : a ≠ a, b = b/
HS được chỉ định trả lời
GV đưa ra các câu hỏi để hệ thống các kiến thức trong chương
HS xung phong trả lời
GV giới thiệu bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ
HS đúng đọc tại chỗ
GV giới thiệu các bài tập
* Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức trên vào làm các bài tập (28p)
GV giới thiệu bài tập 32 SGK
HS được chỉ định đọc đề bài tập
GV : Khi nào y = ax + b ( a≠0 ) đồng biến ? Nghịch biến ?
HS TB xung phong trả lời và làm bài tập
GV nhận xét, ghi điểm
GV giới thiệu bài tập 33 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
HS xung phong làm bài tập
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV giới thiệu bài tập 37 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
HS xung phong làm bài tập 37a
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
Trang 22Tại điểm C ta có hoành độ giao điểm :
0,5x + 2 = 5 – 2x ⇔ x = 6
5 ⇒ y = 13
5Vậy C (6
5;13
5 )
26 342
HS xung phong trả lời và hoàn thành câu 37b
HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, ghi điểm
GV yêu cầu HS làm bài tập 37d theo nhóm trong 4 phút
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và chỉnh sửa cho hoàn chỉnh bài làm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Xem lại các kiến thức vừa ôn lại trong chương
- Vận dụng làm các bài tập 34, 35, 37c trang 61 SGK Bài sắp học : Oân tập chương II ( T.T) ( Chỉ đạo của chuyên môn )
- Xem lại các kiến thức đã ôn
- Xem lại các bài tập còn lại
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 23
* Rèn kĩ năng vẽ đồ thị, tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b ( a≠0 ) với trục Ox
* Nắm vững điều kiện hai đường thẳng cắt, song song, trùng nhau
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác và thẩm mĩ
B.Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu, bảng lượng giác
2 HS chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, bảng lượng giác hoặc MTBT
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình bài giảng :
Đặt vấn đề : Hãy tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b với trục Ox một cách thành thạo !!!
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Bài 35/61 SGK
k m
=
=
Vậy với k = 2,5 và m = 3 thì hai đường thẳng đã cho
song song với nhau
Bài 38/62 SGK
a) Xem hình vẽ
* Hoạt động 1 : Vận dụng làm bài tập về các vị trí tương đối của hai đường thẳng (15p)
GV chỉ định một HS đọc đề bài tập 35 trang 61 SGK
HS được chỉ định trả lời
GV chỉ định một HS TB nêu lại các điều kiện để haiđường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
HS được chỉ định trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV : Hai hàm số đã cho là hàm số bậc nhất hay chưa ? Vì sao ?
HS xung phong làm trả lời
GV yêu cầu một HS TB lên bảng làm bài tập
HS xung phong làm bài tập
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
* Hoạt động 2 : Vận dụng làm bài tập về vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ( a ≠0 ), tìm tọa độ của
một điểm, tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax +
b ( a ≠0 ) với trục Ox (28p)
GV giới thiệu bài tập 38 SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
GV vẽ sẵn mặt phẳng tọa độ Oxy và yêu cầu một
HS lên bảng vẽ đồ thị của các hàm số đã cho
HS xung phong thực hiện yêu cầu
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
Trang 24OA = OB ⇒∆AOB cân tại O
Ta lại có : ·tg BOx=0,5⇒BOx· ≈26 330 '
GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
GV chỉ định một HS thực hiện câu 38b SGK
HS lên bảng tìm tọa độ của điểm A và B
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV hướng dẫn HS làm câu 38c SGK
HS làm bài 38c SGK theo nhóm trong 4 phút
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
HS các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, bổ sung
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (7p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm lại các kiến thức cơ bản đã học trong chương II
- Xem lại các dạng bài tập đã giảiBài sắp học : Chương III Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
§1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
- Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng như thế nào ?
- Tìm nghiệm của phương trình ra sao ?
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 25
Ngày soạn :
Ngày dạy :
CHƯƠNG II HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 31§1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
2 GV chuẩn bị tập nháp, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề : Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn có gì khác với tập nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 Khái niệm vềphương trình bậc nhất hai ẩn :
* Phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ thức có dạng :
ax + by = c , trong đó a, b và c là các hệ số đã biết
GV giới thiệu sơ lược về chương III
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
HS xung phong : ax + b = 0
GV nhắc lại bài toán cổ ở đầu chương III
HS so sánh để thấy được sự khác nhau giữa phương trình bậc nhất một ẩn và hai ẩn
GV hướng dẫn HS tìm hiểu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn
HS nêu được khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn
GV nhận xét,cho HS ghi nhớ khái niệm và yêu cầu các
HS cho ví dụ
HS xung phong cho ví dụ
GV nhấn mạnh lại rằng a và b không được đồng thời bằng 0
HS đọc chú ý trang 5 SGK
GV giới thiệu cách xác định các cặp nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn
HS xung phong trả lời bài tập ?1 SGK
HS nhận xét số nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn thông qua bài tập ?2 SGK
GV nhận xét và chuyển sang phần 2
* Hoạt động 2 : Tìm công thức nghiệm tổng quát của phưông trình bậc nhất hai ẩn (23p)
Trang 26Bài 2 / 7 SGK
a) = −x R y∈3x 2
GV giới thiệu bài tập ?3 SGK với bảng phụ
HS xung phong lên bảng điền vào bảng và thấy được rằng phương trình bậc nhất hai ẩn có rất nhiều nghiệm
GV chốt lại nếu cho x một giá trị bất kì thì ta được ( x; y) là một nghiệm của phương trình
GV lấy một vài ví dụ để HS nắm được phương pháp tìmnghiệm tổng quát của phương trình
HS quan sát, lắng nghe
GV chốt lại các tổng quát về tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
GV giới thiệu bài tập 1 và 2a trang 7 SGK
HS xung phong làm các bài tập
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc khái niệm và cách tìm tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Làm các bài tập 2bcdef, 3 trang 7 SGKBài sắp học : Ôn tập học kì I
- Xem lại các kiến thức ở chương I
- Xem lại các dạng bài tập đã giải ở chương I
3 Rút kinh nghiệm :
Trang 27
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 32 ÔN TẬP HỌC KÌ I
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Ôn lại các kiến thức và các bài tập trọng tâm ở chương I
2 Kĩ năng : HS có kĩ năng giải các bài tập mà GV đưa ra một cách độc lập
3 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tính tự lực, chăm chỉ
B Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ
2 GV chuẩn bị tập nháp, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề : Hãy nắm vững hơn các kiến thức ở chương I
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
HS được chỉ định hoặc xung phong trả lời để nhớ lại các kiến thức cũ
HS khác lắng nghe, quan sát, nhận xét và bổ sung các câu trả lời của bạn
GV nhận xét và nhấn mạnh các kiến thức trọng tâm
* Hoạt động 2 : Vận dụng các kiến thức vào làm các bài tập (30p)
GV giới thiệu dạng bài tập chứng minh đẳng thức
HS xung phong nhắc lại các cách chứng minh một đẳng thức
HS khác nhận xét, bổ sung
HS xung phong lên bảng làm bài tập
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm và chỉ ra những sai lầm mà HS thường mắc phải
GV giới thiệu tiếp dạng bài tập tổng hợp về rút gọn biểu thức
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV yêu cầu HS làm câu 2a theo nhóm
HS làm bài tập 2a theo nhóm trong 5 phút
HS đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình
Trang 28HS các nhóm khác quan sát, nhận xét và bổ sung
GV nhận xét, bổ sung
HS xung phong làm bài tập 2b
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Thuộc các kiến thức đã học trong học kì I
- Xem lại các dạng bài tập đã giải Bài sắp học : Kiểm tra học kì I
3 Rút kinh nghiệm :
Tiết 33 - 34 KIỂM TRA HỌC KÌ I