Tiến trình lên lớp : Đặt vấn đề : Trong đời sống có nhiều mối liên hệ được biểu thị bằng hàm số bậc hai, trong chương IV ta nghiên cứu về loại hàm số này, ở tiết học này ta tìm hiểu về
Trang 1Ngày soạn : 02 / 3 / 2008
CHƯƠNG IV HÀM SỐ y = ax2 (a0)PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨNTiết 49 §1 HÀM SỐ y = ax2 (a0)
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Thấy trong thực tế có những hàm số có dạng y = ax2(a0) Nắm vững tính chất của hàm số y = ax2 (a0)
2 Kĩ năng : HS biết tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số
3 Thái độ : Học tập tích cực, hiểu về toán phát xuất từ thực tế và ngược lại nó phục vụ cho thực tế
B Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ
2 GV chuẩn bị tập nháp, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề : Trong đời sống có nhiều mối liên hệ được biểu thị bằng hàm số bậc hai, trong chương IV ta nghiên cứu về loại hàm số này, ở tiết học này ta tìm hiểu về dạng và tính chất của hàm số y = ax2 (a0)
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1 Ví dụ mở đầu :
( SGK / 28 )
2 Tính chất của hàm số y = ax 2 (a0) :
* Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch
dạng hàm số y = ax2 (a0)
HS đọc phần ví dụ mở đầu vài lần
GV chốt lại dạng tổng quát hàm số y = ax2 (a0) và giới thiệu vài ví dụ thực tế của hàm số này
HS lắng nghe, quan sát
GV : Hàm số y = ax2 (a0) có những tính chất
HS xung phong nhắc lại
GV yêu cầu HS trả lời bài tập ?2 SGK
HS dựa vào bài tập ?1 SGK để xung phong trả lờibài tập ?2 SGK
Trang 2Trường THCS Chu Văn An Đại Số 9 Năm học 2007 - 2008
* Nhận xét : ( SGK / 30 )
GV : Có sự khác nhau giữa hai hai hàm số đang xét là sao ?
HS : Vì y = 2x2 có a > 0 còn y = -2x2 có a < 0
GV : Hãy xét tính đồng biến, nghịch biến của y =
ax2 (a0) khi a > 0 và a < 0
HS xung phong trả lời từ đó rút ra tính chất của y
= ax2 (a0)
GV yêu cầu HS làm bài tập ?3 SGK
HS xung phong trả lời từ đó rút ra nhận xét trong SGK
GV dùng bảng phụ vẽ sữa bảng ở bài tập ?4 SGKvà yêu cầu HS làm bài tập
HS xung phong làm bài tập
GV nhận xét, ghi điểm
GV yêu cầu HS làm bài tập 1a SGK để củng cố các kiến thức
HS xung phong làm bài tập
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1.Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm được dạng và tính chất của hàm số y = ax2 (a0)
- Làm các bài tập 1bc trang 31 SGK
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Bài sắp học : Luyện tập
- Xem lại các kiến thức bài vừa học
- Xem trước các bài tập 2, 3 trang 31 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Gv :Nguyễn Công Hoang Trang 95
Trang 3Ngày soạn : 06 / 3 / 2008
Ngày dạy : 08 / 3 / 2008
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Củng cố vững chắc tính chất của hàm số y = ax2 (a0) và nhận xét để chuẩn
bị cho các tiết sau
2 Kĩ năng : HS biết tính giá trị của hsố khi biết giá trị của biến và ngược lại
3 Thái độ : HS luyện tập nhiều bài toán ứng dụng vào thực tế
B Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng,ï MTBT
2 GV chuẩn bị tập nháp, MTBT
C Kiểm tra bài cũ : (8p)
* Tính các giá trị hàm số 1 2
D Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề :Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đã học về hàm số y = ax2 (a0) để giải một số bài tập liên quan
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bài 2/31 SGK
a) Với : s = 4t2
* Khi t = 1 s = 4 Vật cách mặt đất 100 – 4 = 96 (m)
* Khi t = 2 s = 16 Vật cách mặt đất 100 – 16 = 84
* Hoạt động 1 : Sửa các bài tập về nhà (10p)
GV chỉ định một HS TB đọc đề bài tập 2 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV hướng dẫn, phân tích đề bài cho HS
HS xung phong làm bài tập
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
HS sửa bài giải vào vở
GV chỉ định một HS đọc đề bài tập 3 SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV : F = av2 a = ?
HS xung phong làm bài tập 3a SGK
GV tương tự yêu cầu HS làm các câu 3bc SGK
HS xung phong làm bài tập
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS dùng MTBT để tính giá trị biểu thức (30p)
GV dùng MTBT Casio FX 500 MS để hướng dẫn
HS
Trang 4Trường THCS Chu Văn An Đại Số 9 Năm học 2007 - 2008
c) v = 90 (km/h) hay v = 25 (m/s)
Aùp lực lên cánh buồm khi có gió bão là : F = 30 252 =
18 750 (N)
Vậy khi có gió bão 90 km/h thuyền không thể đi được
HS quan sát cách làm
HS có thể dùng MTBT đơn giản hơn thực hiện theo cách khác
GV hướng dẫn sử dụng chung cho các loại máy
HS dùng MTBT làm một số bài tập mà GV đưa ra
ra
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1 Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm được các kiến thức vừa ôn lại
- Xem lại các bài tập đã giải Bài sắp học : §2 Đồ thị của hàm số y = ax2 (a0)
- Xem lại đồ thị của hàm số y = ax + b (a0)
- Xem trước bài học trang 32 SGK
- Chuẩn bị tâm xe đạp bẻ cong để vẽ đồ thị
3 Rút kinh nghiệm :
Gv :Nguyễn Công Hoang Trang 97
Trang 52 Kĩ năng : HS có kĩ năng vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0)
3 Thái độ : Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chăm chỉ, chính xác
B Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu
2 GV chuẩn bị tập nháp, thước thẳng, tâm xe đạp uốn cong
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề : Dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a0) thế nào ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Ví dụ 1 : Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x2
Lập bảng :
Đồ thị :
* Ví dụ 2 : Vẽ đồ thị hàm số y = 21x2
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax 2 (a0) trong trường hợp a > 0 (15p)
GV giới thiệu hàm số y = 2x2 và bảng giá trị của nó với các giá trị của biến đã có sẵn
HS nêu nhanh giá trị của hàm số ứng với biến
GV kẻ trên bảng một hệ trục tọa độ
HS xung phong xác định các điểm có ở bảng lên trục tọa độ
GV nối các điểm này với nhau và giới thiệu dạngđồ thị của hàm số y = ax2 là một Parabol
HS nhận biết dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a0)
GV hướng dẫn HS vẽ đồ thị bằng tâm xe đạp được bẻ cong
HS quan sát đồ thị của hàm số y = 2x2 và xung phong trả lời bài tập ?1 SGK
GV chốt lại đây cũng là tính chất của của đồ thị hàm số y = ax2 (a0) với a > 0
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax 2 (a0) trong trường hợp a < 0 (15p)
GV giới thiêu hàm số y = 1
2
x2
HS xem bảng giá trị của hàm số trên
GV yêu cầu HS quan sát hình 7 SGK và trả lời bài tập ?2 SGK
HS xung phong trả lời bài tập ?2 SGK
GV lưu ý cho HS về nhà vẽ trường hợp này vào
Trang 6Trường THCS Chu Văn An Đại Số 9 Năm học 2007 - 2008Lập bảng :
HS chừa khoảng trống để vẽ
GV : Qua hai trường hợp của hàm số y = ax2 (a0) em có nhận xét gì ?
HS xung phong trả lời
GV giới thiệu nhận xét trong SGK
HS đọc lại vài lần nhận xét
GV : Trình tự các bước để vẽ đồ thị của hàm số y
= ax2 (a0) thế nào ?
* Hoạt động 3 : Rút ra chú ý về các bước vẽ đồ thị của hàm số y = ax 2 (a0) (10p)
GV cho HS làm bài tập ?3 SGK theo nhóm
HS làm bài tập ? theo nhóm trong 4 phút
HS đại diện nhóm trả lời
HS các nhóm khác quan sát, nhận xét và bổ sung
GV nhận xét và giới thiệu chú ý trong SGK
HS đọc lại vài lần chú ý
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1 Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm được cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0)
- Vận dụng làm các bài tập 4 – 5 trang 36 – 37 SGKBài sắp học : Đồ thị của hàm số y = ax2 (a0) (t.t)
- Xem lại các kiến thức bài vừa học
- Xem trước các bài tập 6 – 10 trang 38 – 39 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Gv :Nguyễn Công Hoang Trang 99
Trang 7Ngày soạn : 12 / 3 / 2008
Ngày dạy : 14 / 3 / 2008
Tiết 52 ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax2 (a0) (T.T)
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS vẽ thành thạo Parabol trong các trường hợp a > 0, a < 0
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng lập bảng giá trị, vẽ đồ thị chính xác, đẹp
3 Thái độ : Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ
B Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng ïphấn màu
2 GV chuẩn bị tập nháp, thước êlip
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề : Hãy vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a0) một cách chính xác !!!
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bài 8/38 SGK
( Bảng phụ )a) Vì ( - 2; 2 ) thuộc đồ thị của hàm số nên ta có :
GV giới thiệu bài tập 8 SGK
HS đọc đề bài tập
GV chỉ định : Đồ thị của hàm số này nằm dưới hay nằm trên trục hoành ? Vì sao ?
HS được chỉ định trả lời
HS làm bài tập theo nhóm trong 7 phút
HS đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình
HS các nhóm khác quan sát, nhận xét và bổ sung
GV nhận xét và đưa ra kết luận chung
* Hoạt động 2 : Vận dụng giải bài tập 9 SGK (20p)
GV giới thiệu bài tập 9 SGK
HS đọc đề bài tập
GV yêu cầu chỉ định một HS nhắc lại dạng đồ thị của hàm số y = ax + b
HS được chỉ định trả lời
HS xung phong lên bảng vẽ đồ thị của hai hàm số đó trên cùng một hệ trục tọa độ
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV hướng dẫn HS lập phương trình hoành độ giao điểm
HS giải phương trình và tìm được tọa độ giao
Trang 8Trường THCS Chu Văn An Đại Số 9 Năm học 2007 - 2008
b) Ta có phương trình hoành độ giao điểm :
GV nhận xét và chốt lại các vấn đề
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1 Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm được các dạng bài tập đã giải
- Vận dụng làm các bài tập cùng dạng trong SBTBài sắp học : §3 Phương trình bậc hai một ẩn
- Thế nào là phương trình bậc hai một ẩn ?
- Giải loại phương trình này như thế nào ?
3 Rút kinh nghiệm :
Gv :Nguyễn Công Hoang Trang 101
Trang 9Ngày soạn : 16 / 3 / 2008
Tiết 53 §3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
1 GV chuẩn bị thước thẳng,ï
2 GV chuẩn bị tập nháp,
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề : Lớp 8 đã học phương trình bậc nhất một ẩn, lớp 9 sẽ giới thiệu một phương trìnhnữa đó là phương trình bậc hai một ẩn Vậy dạng của nó thế nào? Cách giải phương trình này ra sao ? Đó là nội dung bài học hôm nay
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
1) Bài toán mở đầu :
( SGK / 40 )
2) Định nghĩa :
Phương trình bậc hai một ẩn (phương trình bậc hai)
có dạng : ax2 + bx + c = 0 trong đó x là ẩn; a, b, c là
những số cho trước và a0
3) Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai :
?3 Giải phương trình :
bậc hai một ẩn (13p)
GV giới thiệu bài toán mở đầu
HS đọc đề bài toán
GV yêu cầu HS xác định chiều dài, chiều rộng của thửa đất
HS xung phong trả lời
GV biến đổi và giới thiệu : 2
phương trình bậc hai một ẩn
GV : Thế nào là phương trình bậc hai một ẩn ?
HS xung phong trả lời
GV giới thiệu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn
HS đọc lại định nghĩa vài lần và ghi nhớ vào vở
GV hướng dẫn HS xác định đúng các hệ số a, b, c trong phương trình
HS đọc ví dụ trong SGK
GV giới thiệu bài tập ?1 SGK
HS xung phong trả lời
GV nhận xét, bổ sung
GV : Ta giải phương trình bậc hai như thế nào ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách giải phương trình bậc hai một ẩn dạng đặc biệt (27p)
GV giới thiệu bài tập ví dụ 1 SGK và đặt câu hỏi : Phương trình này có gì đặc biệt ?
HS xung phong trả lời c = 0 và có thể nêu cách giải
GV nhận xét và yêu cầu HS làm bài tập ?2 SGK
HS xung phong làm bài tập
Trang 10Trường THCS Chu Văn An Đại Số 9 Năm học 2007 - 2008
GV nhận xét, ghi điểm
GV hướng dẫn HS àm tương tự đối với trường hợp b
= 0
HS xung phong làm bài tập ?3, ?4 SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV cho HS làm các bài tập ?5, ?6, ?7 SGK
HS làm các bài tập trên theo nhóm trong 7 phút
HS đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình
HS các nhóm khác quan sát, nhận xét và bổ sung
GV nhận xét và giới thiệu tổng quát bài ví dụ 3 SGK
HS quan sát và liện hệ lại ở các bài tập ?5, ?6, ?7 SGK
D Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1 Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học :
- Xem kĩ bài vừa học, nắm định nghĩa các cách giải phương trình
- Xem kĩ và giải phương trình đủ
- Làm các bài tập 11-12 trang 42 SGK
b Bài sắp học : §3 Phương trình bậc hai một ẩn (t.t)
- Thuộc các kiến thức ở bài vừa học
- Xem trước các bài tập 13 – 14 trang 43 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Gv :Nguyễn Công Hoang Trang 103
Trang 11Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 54 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (T.T)
A Mục tiêu: Qua bài học này, Hs cần :
1.Kiến thức: Hs được củng cố khái niệm phương trình bậc 2 1 ẩn, xác định a,b,c
Hiểu biết để biến đổi và giải được các phương trình bậc 2 đủ và khuyết 2.Kĩ năng: Hs thành thạo, thuần thục, chính xác trong giải phương trình
3.Thái độ: Say mê ham thích môn toán
B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn một số dạng bt
C Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Nêu định nghĩa phương trình bậc 2 1 ẩn? Cho ví dụ? Chỉ rõ hệ số a,b,c?
2 Vào bài : Tiết trước ta đã biết khái niệm phương trình bậc 2 1 ẩn, cách giải một số dạng phương trình Hôm nay ta đi vào phần luyện tập để củng cố và rèn kĩ năng giải các dạng bt này
-Gv cho lớp nhận xét, đánh giá, cho điểm
Hoạt động 2 : Phương trình bậc hai khuyết
b (15’)
Dạng2: Cho hs giải 2 bt ở bênCho hs nêu hướng giải và 2 hs trình bày trên bảng, cả lớp làm cá nhân dưới-Nếu hs làm cách bên gv có thể nêu thêm các cách sau:
a/ Chia 2 vế phương trình cho 1,2 x20,16 = 0
-b/ Đưa về hằng đẳng thức ( x -4)(x+0,4)=0-Gv lưu ý hs có thể giải bình thường và sau
Trang 12Trường THCS Chu Văn An Đại Số 9 Năm học 2007 - 2008
Dùng hằng đẳng thức:
D.Củng cố và HDTH: 4’
1.Củng cố : từng phần
2.Hướng dẫn tự học:
a.Bài vừa học: - Xem kĩ các bt đã giải
- Làm thêm một số bt 17a,b, 18b,c, 19 và SBT/40
b.Bài sắp học: Đọc trước bài “Công thức nghiệm của phương trình bậc 2”
E.Rút kinh nghiệm : ………
………
Gv :Nguyễn Công Hoang Trang 105
Trang 13Ngày soạn : 23 / 3 / 2008
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được công thức nghiệm của phương trình bậc hai
2 Kĩ năng : Biết vận dụng công thức trên để giải các phương trình bậc hai
3 Thái độ : Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị thước thẳng,
2 GV chuẩn bị tập nháp, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học
D Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề : Khi nào thì phương trình bậc hai có hai nghiệm ? Cách tìm nghiệm của phương trình bậc hai như thế nào ?
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Hoạt động 1 : Xây dựng công thức nghiệm (18p)
GV nêu mục đích của bài học và yêu cầu HS nhắc lại các bước giải phương trình 2x2 8x 1 0 ở ví dụ 3 SGK
HS xung phong nhắc lại các bước giải
HS khác bổ sung các bước giải còn thiếu
GV giới thiệu dạng phương trình bậc hai dạng tổng quát Giải phương trình này như thế nào ?
HS xung phong làm từng bước như ở ví dụ 3 SGK vừa nhắc lại
GV nhắc nhở đến bước cuối cùng và giới thiệu biệt thức ( Delta )
HS nắm được cách đọc và giá trị b2 4ac
HS xung phong làm bài tập ?1 SGK lên bảng
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét và chỉ định HS trả lời bài tập ?2 SGK
GV chốt lại các vấn đề bằng cách giới thiệu công thứcgiải phương trình bậc hai như ở SGK
HS ghi nhớ vào vở
* Hoạt động 2 : Vận dụng được các kiến thức vào làm các bài tập (22p)
HS đọc và tìm hiểu ví dụ trong SGK
GV giới thiệu phương trình bậc hai khuyết b ( b = 0 )
GV : Vận dụng công thức nghiệm hay vận dụng theo cách đã học ở bài 3 nhanh hơn ?
HS xung phong trả lời
GV chốt lại vấn đề : Đối với phương trình bậc hai có b
= 0 hoặc c = 0 thì không nên giải theo công thức nghiệm vì mất thời gian và dễ nhầm lẫn
Trang 14Trường THCS Chu Văn An Đại Số 9 Năm học 2007 - 2008
HS chú ý lắng nghe
GV giới thiệu bài tập ?3 SGK
HS xung phong lên bảng làm bài tạp ?3 SGK
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, ghi điểm
GV : 2
0
ax bx c ( a0 ) mà a và c trái dấu thì sao
?
HS xung phong trả lời
GV giới thiệu chú ý trong SGK
HS đọc lại chú ý vài lần
E Củng cố và hướng dẫn tự học : (5p)
1 Củng cố : Từng phần
2 Hướng dẫn tự học :
Bài vừa học : - Nắm được công thức nghiệm của phương trình bậc hai
- Vận dụng làm các bài tập 15ac, 16 ac trang 45 SGK
- Đọc phần có thể em chưa biết Bài sắp học : §3 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai (t.t)
- Xem lại các kiến thức bài vừa học
- Xem trước các bài tập còn lại ở trang 45 SGK
3 Rút kinh nghiệm :
Gv :Nguyễn Công Hoang Trang 107
Trang 151 GV chuẩn bị thước thẳng, phấn màu
2 GV chuẩn bị tập nháp, thước thẳng
C Kiểm tra bài cũ : (10p)
* Giải các phương trình bậc hai sau :1) x22x 1 0 ( HS TB )
2) 4x22x 2 0 ( HS TB )3) x2 3x1 0 ( HS TB – Khá )
D Tiến trình lên lớp :
Đặt vấn đề : Trong tiết học này ta vận dụng công thức nghiệm để giải các phương trình ở dạng đã học
NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Phương trình (1) có nghiệm 0
* Hoạt động 1 : Vận dụng công thức nghiệm vào giải các phương trình bậc hai (10p)
GV giới thiệu các bài tập 16b, 16d, 16e trang 45 SGK
HS đọc đề bài tập
GV chỉ định ba HS TB lên bảng làm các bài tập vừa nêu
HS được chỉ định lên bảng vận dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai làm bài tập
HS khác làm bài tập, quan sát, nhận xét và bổ sung bài làm của bạn
GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm cho HS làm đúng bài tập
* Hoạt động 2 : Làm quen với dạng biện luận tham số m để phương trình có nghiệm (30p)
GV giới thiệu bài tập 25ab trang 41 SBT
HS đọc yêu cầu của bài tập
GV : Để phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm thì cần có những điều kiện gì ? Aùp dụng với phương trình mx2 + ( 2m - 1)x + m + 2 = 0
HS xung phong trả lời
HS : Điều kiệna0; 0