Chọn lựa kiểm định phù hợpBiến phụ thuộc Biến độc lập Nhị giá Danh định Thứ tự -Định lượng Đa biến Định lượng có Sống còn Wilcoxon tổng quát Logrank Wilcoxon tổng quát Logrank Hồi quy
Trang 1THỐNG KÊ PHÂN TÍCH BIẾN
SỐ ĐỊNH TÍNH
Trang 2lúc
Trang 3Các bước phân tích số liệu
Trang 4Chọn lựa kiểm định phù hợp
Biến phụ thuộc Biến độc lập
Nhị giá Danh định Thứ tự -Định lượng
Đa biến Định lượng có
Sống còn Wilcoxon
tổng quát Logrank
Wilcoxon tổng quát
Logrank
Hồi quy Cox
Trang 5Phân loại biến số
Trang 6Liên hệ giữa hai biến số
t-test (biến định tính là nhị giá)
Cỡ mẫu lớn: z-test (biến số định tính là nhị giá)
định lượng - định lượng
Tương quan và hồi quy
Trang 7Phân tích biến số định tính
Tìm sự liên quan giữa 2 biến số định tính
So sánh tỉ lệ giữa 2 (hay nhiều) nhóm
Biến số phụ thuộc: 1- biến cố quan tâm (tử vong); 0- không phải biến cố quan tâm
Biến số độc lập: 1- phơi nhiễm (hút thuốc lá); 0-
không phơi nhiễm (không hút thuốc lá)
Biến số gây nhiễu
Nếu biến định tính: không thay đổi
Nếu biến định lượng: phân thành 3 hay 4 nhóm
Trang 9Mục tiêu nghiên cứu
định mối liên quan giữa tình trạng béo phì, béo bụng và cao huyết áp
Trang 10Câu hỏi
1. Mô tả các đặc tính của đối tượng nghiên cứu
2. Mô tả các đặc tính ở nhóm có cao huyết áp và
không cao huyết áp
3. Có bao nhiêu người tăng huyết áp bị béo phì,
Trang 11 list stt chieucao if chieucao>190
Trang 146.Ở từng nhóm tuổi khác nhau tình trạng tăng huyết
áp có khác biệt gì hay không? Tuổi chia 3 nhóm
Trang 199 Số đo dịch tễ nào xác định mối liên quan giữa béo phì và cao huyết áp? Xác định số đo dựa vào số liệu
10 Số đo dịch tễ nào xác định mối liên quan giữa béo bụng và cao huyết áp? ? Xác định số đo dựa vào số liệu
11 Tuổi có phải là yếu tố gây nhiễu hay tương tác?
Trang 2012 So sánh chỉ số eo/ hông giữa nhóm có và không cao huyết áp
13 So sánh BMI giữa nhóm có và không cao huyết áp
Trang 21Thống kê mô tả cho biến định tính
Trang 22Thống kê mô tả cho biến định lượng
Trang 23Tạo biến số tăng huyết áp, bmi và chỉ số eo/hông
Trang 25Tình trạng tăng huyết áp ở nam và nữ
Trang 29Tạo biến béo phì, béo bụng
Trang 31Biến phụ thuộc Biến độc lậpKiểm định
% theo hàng
Trang 38Lí giải giá trị của nguy cơ tương
Greenberg RS , Ibrahim MA The case-control study In: Oxford
Textbook of Public Health Oxford, Oxford University Press, 1990, p131.
Trang 39Không nhiễu, không
tương tác, báo cáo
%
23294
.0
225
0294
OR
OR OR
Trang 43RR từng tầng
Kiểm định tính đồng nhất của RR
Trang 45Giới có phải là yếu tố gây nhiễu hay không?
Trang 49Vậy làm thế nào để khử 2 yếu
tố gây nhiễu cùng lúc?
Trang 53 Xác định mối liên quan giữa tuổi phân thành nhiều nhóm và tha
Trang 56Tuổi có tính chất phân loại tách mỗi nhóm tuổi là 1 biến
Trang 59Thực hành
nghiên cứu bệnh tim ở quận Evans (the Evans
County heart disease study) ở những người đàn ông
da trắng sau 7 năm theo dõi nhằm xem xét sự liên quan giữa Catecholamine, cholesterol, hút thuốc lá
và bệnh mạch vành
Trang 61qti Khoang QT QT interval
Trang 62 Hãy dán nhãn cho các biến số của nghiên cứu
Hãy mô tả số liệu nghiên cứu:
Trang 66Statistics :: Summaries, tables, & tests :: Tables :: way Tables with measures of association.
Trang 67Two-B iến số độc lập nằm theo cột
Biến số phụ thuộc theo hàng
Tính % cột: NC đoàn
hệ hay cắt ngang
Trang 69Thực hành
KAP của HIV thu thập số liệu cho
nghiên cứu của mình (mỗi nhóm phải
có số liệu ít nhất của 40 đối tượng)
Trang 70 Mở tập tin- log
cần thiết nếu số liệu nhập từ EpiData), tạo biến mới (có kiến thức hay không kiến thức)
Trang 71Viết báo cáo
đặt vấn đề, mục tiêu, tổng quan y văn, phương pháp nghiên cứu
nghiên cứu
Mô tả dân số nghiên cứu
Trình bày kết quả theo mục tiêu nghiên cứu
Trang 72Bàn luận
Nhấn mạnh các khía cạnh mới và quan trọng của nghiên cứu cũng như tính giá trị của kết quả
Các kết luận là hệ quả của những kiến thức mới này
Không lập lại chi tiết những số liệu hay thông tin đã có trong phần giới thiệu hay phàn kết quả
Có thể bắt dầu bằng tóm tắt những kết quả chính, khảo sát các cơ chế và giải thích cho những phát hiện này, so sánh và đối chiếu với các kết quả khác (có nếu rõ những điểm yếu (và mạnh) của các nghiên cứu) và đưa ra ý
nghĩa của các kết quả này cho các thực hành y khoa và nghiên cứu trong tương lai.
Tránh các khẳng định không có căn cứ và kết luận chưa được số liệu khẳng định (đặc biệt là kết luận về chi phí lợi ích)
Trang 73Statistics :: Summaries, tables, & tests :: Tables :: way Tables with measures of association.
Trang 74Two-B iến số độc lập nằm theo cột
Biến số phụ thuộc theo hàng
Tính % hàng: NC
bệnh chứng
Trang 751=case, | 0=no, 1=yes
0=control | khong co | Total
Trang 76Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu việc chủng ngừa BCG có bảo vệ với bệnh phong hay không?
gây nhiễu,biến định tính, định lượng
Trang 77Phân tích biến số định tính
Tìm sự liên quan giữa 2 biến số định tính
So sánh tỉ lệ giữa 2 (hay nhiều) nhóm
Biến số phụ thuộc: 1- biến cố quan tâm (tử vong); 0- không phải biến cố quan tâm
Biến số độc lập: 1- phơi nhiễm (hút thuốc lá); 0-
không phơi nhiễm (không hút thuốc lá)
Biến số gây nhiễu
Nếu biến định tính: không thay đổi
Nếu biến định lượng: phân thành 3 hay 4 nhóm
Trang 78Lí giải giá trị của nguy cơ tương
Greenberg RS , Ibrahim MA The case-control study In: Oxford
Textbook of Public Health Oxford, Oxford University Press, 1990, p131.
Trang 79Không nhiễu, không
tương tác, báo cáo
%
23294
.0
225
0294
OR
OR OR
Trang 80cc caco bcgscar, by( agegrp )
Age group | OR [95% Conf Interval] M-H Weight
1/14 | .468 2004388 1.054927 10.03344 (exact) 15/24 | .4457382 1821365 1.049273 9.334783 (exact) 25/34 | .2826511 0942287 .8728589 6.333333 (exact) 35-44 | .1784882 0677976 .425671 15.72251 (exact) 45+ | .095122 0022768 .6113332 6.507937 (exact) -+ -
Crude | .2253165 1543594 .3234627 (exact) M-H combined | .293582 1968806 .4377801
-Test of homogeneity (M-H) chi2(4) = 5.12 Pr>chi2 = 0.2756
Test that combined OR = 1:
Có ảnh hưởng BCG lên bệnh phong hay không (sau khi đã loại trừ các yếu tố gây nhiễu)
Trọng số Mantel-Haenzel
OR từng tầng
OR tổng hợp