1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số phương pháp thống kê phân tích biến động kinh doanh công ty bánh kẹo hải hà

88 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có những hiện tượng biến động theo quyluật về xu thế Tăng, giảm theo các hàm xu thế khác nhau, có những hiệntượng khác thì biến động theo quy luật về thời vụ quy luật biến động thời vụ

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Đất nước đang trong thời kỳ quá độ đI lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh

tế phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Hoà nhịpcùng đất nước các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh luôn không ngừng đổimới theo con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá, phát triển toàn diện về

cả lượng và về chất ,đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng GDP

Công ty bánh kẹo HảI Hà cũng vậy, là một doanh nghiệp nhà nướcvới bề dầy lịch sử hơn 30 năm công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng vữngtrên thị trường, một thương hiệu đáng tin cậy đối với người tiêu dùng trongnước

Trong những năm qua cùng với sự chuyển mình của đất nước công

ty bánh kẹo Hải Hà đã có rất nhiều thành tựu trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh Sản lượng hàng hoá tiêu thụ bình quân khoảng trên 15000 tấn, đemlại doanh thu trung bình là174911.87 triệu đồng,và lợi nhuận bình quânkhoảng 2 tỷ đồng /năm

Để đạt được những thành công, công ty đã không ngừng đổi mớitrong cả nhận thức và hành động Tuy số vốn dành cho sản xuất kinh doanhkhông lớn, nhưng công ty đã khéo léo sử dụng nguồn vốn này, kết hợp vớivốn vay ngân hnàg để đầu tư thích đáng cho việc cảI tiến quy trình côngnghệ, máy móc thiết bị cho sản xuất, tăng lương cho người lao động, tậptrung nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm nên kết quả thu về qua cácnăm tăng cao tăng ổn định

Công ty có ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình

độ, thạo tay nghề, làm việc hiệu quả nên đóng góp không nhỏ vào thànhcông của công ty

Cùng với việc đầu tư cho táI sản xuất để nâng cao lợi nhuận,công tyluôn quan tâm đến lợi ích người tiêu dùng các sản phẩm bánh kẹo sản xuất

ra có chất lượng,giá cả hợp , vì vậy sản phẩm của công ty đã trở nên quenthuộc với người tiêu dùng trong nước

Trang 2

Hiện nay, công ty đang có những kế hoạch và chiến lược phát triểncho tương lai Các chiến lược được vạch ra đồng bộ, có tính khả thi, tạotâm lý và một niềm tinvững chắc vào tương lai.

Bên cạnh những thành công mà công ty bánh kẹo HảI Hà đạt đượccông ty cũng còn gặp không ít khó khăn trong quá trình sản xuất kinhdoanh, trong đó có những vấn đề về vốn, công nghệ, năng lực sản xuất, thịtrường và trình độ tay nghề của công nhân Một phần trong những kkhókhăn đó là do cơ chế cũ để lại một phần do tính tất yếu trong sự phát triểncủa cơ chế thị trường Vốn của công ty còn hạn hẹp, máy móc thiết bị đã cũcần thay thế lại.Thiết bị công nghệ cao cũng cần được đầu tư Sản phẩmcòn mang tính bình dân mà nhu cầu người tiêu thụ hiện nay đang có xuhướng tiêu thụ sản phẩm có chất lượng cao Công ty đã và đang nỗ lựcbằng nhiều chính sách cảI tiến,nâng cấp nâng cao mọi hoạt động của công

ty Nhận thức rõ thống kê với tư cách là công cụ của quản lý, công tácthống kê trong công ty luôn được chú trọng Hàng năm các thông số về giátrị sản xuất, vốn, doanh thu, lợi nhuận …luôn được phòng kinh doanh vàphòng tàI vụ ghi chép một cách đầy đủ, dựa vào số liệu đó ban lãnh đạocông ty phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh và vạch ra chiếnlược cho những năm kế tiếp

Qua tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và dựa vào các kiến thức đã học ở trường em lựa chọn đề tàI sau đây để phân tích

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU VÀ DOANH THU

CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

I, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU

Doanh thu (slhhtt)có thêt tổng hợp theo hai cách như sau :

a, Theo hình thái biểu hiện, bao gồm :

- Doanh thu sản phẩm làm bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp(gồm sản phẩm chính, sản phẩm phụ, nửa thành phần bán ra)

- Doanh thu do chế biến thành phẩm cho người đặt hàng

- Doanh thu thành phẩm do đơn vi khácgia công thêu nhưng vật liệu

do doanh ngiệp cung cấp

- Doanh thu do bán phế liệu, phế phẩm

- Doanh thu từ dịch vụ sản xuất cho bên ngoài

-Giá trị sản phẩm hàng hoá cho các cơ sở khác trong cùng một công

ty, một hãng

-Giá trị sản phẩm sản xuất ra để lại tiêu dùng trong doanh nghiệp(tính theo giá bảna ngoài thị trường, hay giá trị trong sổ sách của doanhnghiệp -

b, Theo thời kì thanh toán, chỉ tiêu bao gồm các nội dung sau :

- Doanh thu sản phẩm vật chất và dịch vụ đã hoàn thành và tiêuthụtrong kì báo cáo

Trang 4

- Doanh thu sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành trong các kìtrước được tiêu thụ và thu tiền rong thời kì này

-Doanh thu từ sản phẩm trong các kì trước, mới được thanh toántrong kì này

2 Phương pháp xác dịnh Doanh thu :

Đối với Doanh thu theo sản phẩm, thường được xác định theo công thức :

Giá của sản phẩm có thể sử dụng để tính Doanh thu là :

Giá hiện hành (giá thực tế )thường dùng trong thanh toán

- Giá so sánh và giá cố định : Dùng trongnghiên cứu thống kê

- Giá cơ bản : giá sản xuất chưa cộng thuế,chi phí quản lí, chi phí bán hàng …

- Giá bán buôn bán lẻ (hay giá sử dụng cuốicùng)

Tuỳ theo từng mục đích cụ thể mà có thể tính Doanh thu theo cácloại giá khác nhau

3 Hệ th ống chỉ tiêu phục vụ đánh giá và phân tích doanh thu

Để đánh giá và phân tích doanh thu của các doanh nghiệp đượcchính xác đầy đủ, thống kê thường sử dụng một số chỉ tiêu phản ánh kếtquả và hiệu quả sản xuất có liên quan Thông thường các chỉ tiêu đó baogồm:

+ Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vất chất

và dịch vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ

Trang 5

nhất định GO được tính bằng tổng chi phí trung gian cộng với chi phí tàIsản cố định cộng với chi phí về lao động và giá trị thặng dư (m)

+ Chi phí sản xuất kinh doanh (C): Là tổng số tiền mà doanhnghiệp bỏ ra để sản xuất nên sản phẩm Chi phí sản xuất bằng tổng chi phítrung gian và chi phí khấ hao tàI sản cố định

Chi phí trung gian (IC): Lầ chi phí sử dụng đối tượnglao động cho sản phẩm trung gian để làm ra sản phẩm cuối cùngtrong mộtthời kỳ và do đólà một bộ phận cấu thành quan trọng của tổng chi phí sảnxuất của doanh nghiệp,được tính theo phương pháp SNA

Chi phí khấu hao tàI sản cố định (C1): Là khoản chicho phần tiêu hao của tàI sản cố định, được trích ra trong kỳ theo phần trămcủa giá trị tàI sản cố định

+ Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Là giá trị củacác nguồn vốn đã hình thành nên toàn bộ tàI sản của doanh nghiệp Nóicách khác: Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hình thái tiền tệcủa toàn bộ giá trị tàI sản cố định và đầu tư dàI hạn cộng với giá trị tàI sảnlưu động và đàu tư ngắn hạn Hoặc cũng có thể nói :Vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp gồm có vốn cố định (Vc) và vốn lưu động (Vl)

+ Tổng số lao động (T): Là tổng số người tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

4 Vai trò và ý nghĩa của doanh thu :

Doanh thu là một trong những kết quả cuối cùng mà bất cứ doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng hướng tới Mọi chính sách mọi biệnpháp của doanh nghiệp đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để có đượcDoanh thu và lợi nhuận cao nhất, mục đích của sản xuất kinh doanh làDoanh thu và lợi nhuận như Mác nói : Làm thế nào mà tiền lại đẻ ra tiền

Trong nềnkinh tế thị trường hiện nay một doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển được thì không còn con đường nào khác là phải đặt Doanhthu và lợi nhuận càng cao càng tốt mới có điều kiện để thúc đẩy sản xuất

Trang 6

kinh doanh theo cả chiều rộng và chiều sâu đem lại thu nhập cho doanhnghiệp, đủ sức cạnh tranh trên thị trường với các đối thủ của mình

Để đánh giá sự tăng trưởng phát triển củadoanh nghiệp phải căn cứvào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong đó Doanh thu làmột trong những chi tiêu phản ánh cụ thể nhất & chính xác nhất, từ đóchúng ta còn đánh giá được hiệu quả hành đọng của doanh nghiệp nhờ vàochỉ tiêu này Do vậy xác định đúng đắn, chính xác Doanh thu là cơ sởđánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó doanhnghiệp dựa trên các loại Doanh thu có các phương hướng phấn đấu phùhợp với khả năng, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát huy tốt các mặt mạnhhạn chế các mặt yếu

Công tác thống kê Doanh thu cũng cần thiết và quan trọng nó cungcấp số liệu để doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh Từ đó có thể dự báo tình hình kinh doanh cho những thời

kì kế tiếp

II DOANH THU CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ.

1 Khái niệm và phương pháp tổng hợp doanh thu của công ty bánh kẹo Hải Hà

Doanh thu (giá trị sản lượng hàng hoa tiêu thụ )của công ty bánhkẹo Hải Hà là tổng giá trị của các mặt hàng sản phẩm của công ty đã tiêuthụ và thanh toán trong kì

Phương pháp tổng hợp Doanh thu của công ty được xác định dựatrên các số liệu thu thập cụ thể trừ phòng tổ chức kế toán và phòng kinhdoanh, đươc báo cáo hàng tháng, hàng quý và hàng năm

Doanh thu có thể tổng hợp theo hai cách :

Theo hình thái biểu hiện Doanh thu gồm :

Doanh thu thành phẩm làm bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệpgồm :

Trang 7

Doanh thu từ các loại bánh kẹo từ dây truyền sản xuất :dây chuyềnsản xuất bánh biscus, bánh kem xốp, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo jelly& kẹochew…và một số sản phẩm khác

Doanh thu do chế biến những thành phẩm cho người đặt hàng :Làkhách hàng thường xuyên hoăc không thường xuyên của công ty thường làtrong các dịp lễ tết

Doanh thu sản phẩm do đơn vị khác gia công nhưng nguyên liệucủa doanh nghiệp cung cấp

Giá trị sản phẩm hàng hoá do các cơ sở khác trong cùng một công tysản xuất : Đó là sản phẩm bánh kem xốp do xí nghiệpthực phẩm Nam Địnhsản xuất Đó là sản phẩm giấy tinh bột, đường glucodo xí nghiệp thựcphẩm Việt Trì sản xuất Các khoản thu này được hạch toán thống kêthường xuyên tại công ty và tổng hợp vào cuối mỗi kỳ(tháng, quý, năm)

Theo thời kỳ thanh toán, Doanh thu bao gồm:

Doanh thu các loại sản phẩm bánh kẹo và các loại dịch vụ bán buôn,bán lẻ đã hoàn thành trong mỗi kỳ báo cáo

Doanh thu các sản phẩm bánh kẹo sản xuất kì trước để bán cho kìnày

Doanh thu từ việc bán lẻcho khách hàng từ kì truớc, chưa thu tiềnđến kì này với thanh toán

Theo cách biểu hiện thứ nhất, Doanh thu được tính theo công thứcDT=qipi

Trong đó : pi : Giá từng loại sản phẩm bánh kẹo …

qi : Thường tính theo đơn vị kg, tấn

Theo cách thể hiện thứ hai Doanh thu được tính dựa theo các hoá đơn đãthanh toán và chưathanh toán số tiền đã thu được và còn nợ lại của kháchhàng

Thông thường đối với công tác thống kê, Doanh thu hàng hoá của công tybánh kẹo Hải Hà được tính dựa trên hình thái biểu hiện thứ nhất

Trang 8

2 Đặc điểm kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà

Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vựcsản xuất các loại sản phẩm bánh kẹo và có lịch sử kinh doanh tương đốilâu dài với tiềm năng phát triển sản phẩm chủ yếu của công ty là cácloại bánh kẹo :Bánh biscus, bánh kem xốp, các loại kẹo cứng, kẹo mềm

… với mẫu mã và chủng loại phong phú đa dạng có mặt trên thị trường

cả nước và có những sản phẩm đã được xuất khẩu

Công ty tập trung chủ yếu vào sản xuất các loại sản phẩm bình dân, dovậy giá cả phải chăng phù hợp với khả năng tiêu thụ của đa số kháchhàng, hợp với túi tiền của người dân trong nước do thu nhập bình quânđầu người nước ta còn thấp sản phẩm của công ty còn có thể cạnh tranhvới các công ty sản xuất lớn trên thị trường Tuy nhiên với những sảnphẩm cao cấp, không phải làmặt hàng sản xuất chủ yếu nên khả năngcạnh tranh của công ty với các đối thủ khác còn yếu kém

Sản phẩm của công ty có mặt hiện nay trên thị trường rất phong phú, cótrên hai trăm loại sản phẩmbánh kẹo, cơ cấu đa dạng đáp ứng cả nhu cầu

về lượng vàchất Mẫu mã sản phẩm đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêudùng Công ty luôn quan tâm đến chính sách đa dạng hoá các chủngloại sản phẩm, đưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm mới làm tăng danhmục sản phẩm của công ty Cụ thể năm 2003 sản xuất mặt hàngmới làkẹo chew, với nhiều loại có hương vị khác nhau, được người tiêu dùng

ưu thích

Chiếnlược kinh doanhcủa công ty là càng sản xuấtvà bán được nhiềuloại hàng hoá càng tốt Chất lượng sản phẩm ngày càng hoàn hảo và đạttiêu chuẩn ISO 9002và tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao, sốlượng vàchủng loại tăng đều hàng năm Do vậy Doanh thu của công tycũng tăng đều hàng năm, như năm 2002 Doanh thu là 194727 9 tỷđồng đến năm 2003 là 215758 5 tỷ đồng tăng 10 8%

Doanh thu là một trong những kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh, là nguồn thu chính đối với công ty, do vậy luôn luônđược công ty quan tâm hàng đầu Để tăng doanh thu tăng lợi nhuận,

Trang 9

hàng năm công ty đều có những giải pháp kinh tế nhất định nhằm giảmchi phí sản xuất, tăng sản xuất sản phẩm, chú trọng đến các khâu bánhàng, cải tiến phương thức bán hàng nắm bắt thị hiéu tiêu dùng và nhucầu của thị trường Do vậy từ sản xuất tiêu dùng luôn là một qua trìnhliên tục và hợp lý, Doanh thu ngày càng tăng tạo đà phát triển và thúcđẩy quá trình sản xuất của công ty ngày càng tiến bộ phù hợp với sựphát triển chung của nền kinh tế đất nước

3 Hệ thống chỉ tiêu phục vụ phân tích doanh thu của công ty bánh kẹo Hải Hà

Để phân tích doanh thu của công ty bánh kẹo Hải Hà ta sử dụng các chỉ tiêu trog bảng sau:

Bảng: Bảng số liệu phục vụ phân tích doanh thu.

Trang 10

CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦACÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

I, LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO

THÔNG KÊ

1, Khái niệm chung

1 1 Khái niệm về phân tích thống kê

Phân tích thống kê là việc sử dụng các phương pháp thống kê nhằmtính toán các chỉ tiêu thống kê, rút ra bản chất và tính quy luật của các hiệntượng và các quá trình kinh tế, xã hội cần nghiên cứu trong thời gian và địađiểm cụ thể

Đặc điểm cơ bản nhất của phân tích thống kê là: lấy con số thống kêlàm tư liệu để phân tích, lấy phương pháp thống kê lám công cụ để phântích và giải quyết các vấn đề cơ bản nhằm mục đích cụ thể nào đó Nếukhông có con số thống kê, chúng ta không thể phân tích rõ sự biến độngcủa hiện tượng theo quy luật gì, xu thế biến động như thế nào nếu không

có phương pháp thống kê làm công cụ để phân tích sẽ mất phương hướng,không biết cần phân tích những sự thay đổi nào, do đâu mà có sự thay đổi

đó Vì vậy, con số thống kê và phương pháp thống kê rất quan trọng trongnghiên cứu biến động của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội

Vấn đề cơ bản đặt ra trong công tác nghiên cứu và phân tích thốngkêlà phải lựa chọn được các chỉ tiêu phân tích và lựa chọn đúng phươngpháp phân tích để chất lượng của viẹc phân tích và đánh giá sự thay đổi củahiện tượng đạt kết quả cao Muốn vậy, phân tích thống kê phải đảm bảobốn yêu cầu đặt ra:

+ Đảm bảo tính hướng đích: Nhiệm vụ phân tích nào thì đòihỏi phương pháp nghiên cứu ấy Nếu lựa chọn sai phương pháp sẽ đi nhầmmục đích ban dầu đặt ra

+ Đảm bảo tính hệ thống: Các chỉ tiêu lựa chọn để phân tíchphải thống nhấtvà có ý nghĩa

Trang 11

+Đảm bảo tính khả thi: Có nghĩa là nhiệm vụ đặt ra phải cókhả năng thực hiện được

+ Đảm bảo tính hiệu quả: Phân tích thống kê phải đạt đượchiệu quả cao, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mọi vấn đề

về hiệu quả luôn được các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quan tâm đến

Khi phân tích thống kê, phải xác định các nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Thứ nhất, tìm quy luật biến động của các hiện tượng và quátrình kinh tế xã hội: đối với mỗi hiện tượng kinh tế xã hội khác nhau sẽ có

xu hướng biến động khác nhau Có những hiện tượng biến động theo quyluật về xu thế (Tăng, giảm theo các hàm xu thế khác nhau), có những hiệntượng khác thì biến động theo quy luật về thời vụ ( quy luật biến động thời

vụ là quy luật mà bản chất của hiện tượng được lặp đi lặp lại trong từngthời gian nhất định của năm), có hiện tượng kinh tế xã hội lại biến độngtheo quy luật về sự liện hệ phụ thuộc (liên hệ hàm số hoặc liên hệ tươngquan) Tuỳ theo từng hiện tượng từng quá trình khác nhau mà sử dụng sốliệu và phương pháp phân tích cho phù hợp Nếu các hiện tượng biến độngtheo quy luật xu thế, chúng ta có thể sử dụng phương pháp dãy số thời gian.Nếu các hiện tượng biếnđộng theo quy luật về sự phụ thuộc chúng ta dùngphương pháp phân tich hồi quy tương quan

+ Thứ hai, xác định mức độ biến động của hiện tượng Saukhi đã biết quy luật biến động của hiện tượng, ta xác định xem mức độ biếnđộng tăng hay giảm, nhiều hay ít hay không thay đổi Để thực hiện nhiệm

vụ này, ta có thể sử dụng hai phương pháp : Phương pháp dãy số thời gian

và phương pháp chỉ số

+ Thứ ba, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có liênquan đến chỉ tiêu phân tích, xem xét xem các nhân tố đó tác động đến hiệntượng phân tích như thế nào, mỗi nhân tố ảnh hưởng là bao nhiêu,nhân tốnào tác động nhiều nhất đến hiện tượng nghiên cứu Sau khi đánh giá mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiện tượng nghiên cứu, các doanhnghiệp sẽ có giải pháp tăng cường hay giảm bớt đối với từng nhân tố Đốivới nhiệm vụ này chúng ta dùng phương pháp chỉ số

Trang 12

+ Nhiệm vụ cuối cùng là xác định vai trò của các nhân tố tácđộng đến hiện tượng nghiên cứu xem xét xem nhân tố nào có vai trò quyếtđịnh, quyết định bao nhiêu phần trăm Phương pháp thống kê thường sửdụng là phương pháp dãy số thời gian hoặc phương pháp phân tích thànhphần

1 2 Ý nghĩa của phân tích thống kê đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong lĩnh hoat độngvực kinh tế, phân tích thống kê được áp dụngtương đối phổ biến trong phân tích các hoạt động kinh doanh Các công tácphân tích thống kê trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có một ý nghĩarất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh tế :

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để những khảnăng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và là công cụ để cảitiến cơ chế quản lí trong kinh doanh Các hoạt động trong sản xuất kinhdoanh điều kiện khác nhau thì khác nhau luôn còn những tiềm ẩn, nhữngkhảnăngtiềm tàng chưa được phát hiện chỉ thông qua và phân tích thống kêhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (kiểm tra, đánh giá kếtquả sản xuất kinh doanh, số lượng doanh thu, lợi nhuận thông qua các chỉtiêu đã xây dựng xác định các nhân tố ảnh hưởng chỉ tiêu và tìm guyênnhân gây lên mức độ ảnh hưởng đó ) mới có thể phát hiện dược Qua đótìm ra các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng đem lại hiệu quả kinh tếcao hơn Thôngqua phân tích còn thấy rõ nguyên nhân và nguồn gốc củacác vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lí

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cho phép các doanh nghiệpnhìn nhận đúng đắn vềkả năg sức mạnh cũng như hạn chế trong doanhnghiệp Chính trên cơ sở này doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêucùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở quan trọng để đưa

ra các quyết định kinh doanh

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đi trước quyết định và

Trang 13

năngquản lý Đólà chức năng kiểm tra đánh giá và điều hành hoạt độngkinh doanh để đạt được mục tiêu kinh doanh

Phân tích là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị có hiệu quảcủa doanh nghiệp là biện pháp để phòng ngừa rủi ro

Các tài liệu để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉcần thiết cho cácnhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cànthiếtchocác đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi vớidoanh nghiệp Chỉ thông qua phân tích họ mới có những quyết định đúngđắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp

2 Khái niệm về dự báo thống kê

Dư báo thống kê là việc căn cứ vào số liệu tình hình đã có trongnhững thời gian trước, sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp để tínhtoán ra các số liệu (mức độ )có thể xảy ra trong thời gian sau này

Có nhiều cách phân tích dự báo thống kê nhưng phổ biến, phân loạitheo độ dài thời gian dự báo bao gồm :

Dự báo thống kê ngắn hạn (3năm )nhằm phục vụ kịp thời cho việctác nghiệp trong sản xuất kinh doanh

Dự báo trung hạn (3-10 năm )phục vụ cho các kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội 5năm, 10 năm

Dự báo dài hạn (>10 năm )chủ yếu là dự báo những chiến lược vềmột số chỉ tiêu quan trọng cho kinh tế xã hội

Ngày nay dự báo thống kê được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vựckhoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, bằng nhièu phương pháp dựbáo xã hội nhưng thường sử dụng nhiều nhất là dự báo thống kê ngắn hạn

Dự báo thống kê ngắn hạn trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn :kịpthời đáp ứng được các yêu cầu của nhà quản lí, là căn cứ để các nhà quản lýlên kế hoạch tác nghiệp cho sản xuất

Dự báo thống kê ngắn hạn là việc dự báo quá trình tiếp theo của hiệntượng trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tuần, tháng, quý, năm )nốitiếp hiện tại bằng việc sử dụng thông tin việc thống kê hiện tượng nghiên

Trang 14

cứu và phương pháp thích hợp Việc sử dụng doanh số thời gian để tiếnhành dự báo thống kê ngắn hạn có ưu điểm là khối lượng tài liệu không cầnnhiêù, việc sử dụng các mô hình dự báo tương đối đơn giản và thuận tiệntrong việc sử dụng kỹ thuật tính toán

3 Yêu cầu của phân tích và dự báo thống kê :

Phân tích và dự báo thống kê phải tiến hành trên cơ sở phân tích và

lý luận kinh tế xã hội Do các hiện tượng kinh tế xã hội có tính chất xuhướng phát triển khác nhau nên thông qua phân tíchlý luận ta hiểu được xuhướng phát triển của hiện tượng Trên cơ sở đó sử dụng số liệu và cácphương pháp phân tích khẳng định bản chất của nó Phải đặt các hiệntượng kinh tế xã hội vào trong mối quan hệ ràng buộc khác nhau Đối vớicác hiện tương có tính chất và hình thức phát triển khác nhau thì phải ápdụng các phương pháp khác nhau

.II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ :

1 Phương pháp chỉ số

1 1, Khái niệm chung

Theo nghĩa rộng : Chỉ là một số tương đối được biểu hiện bằng lần

hoặc phần trăm (%)được tính bằng cách so sánh hai mức độ của hiệntượng

Ví dụ : Doanh thu bánh kẹo của công ty bánh kẹo Hải Hà năm 2002so với

2001 là 1, 269 lần hay 126, 9 %

Lợi nhuận của công ty năm 2003so 2002 là 1, 25 lần hay 125%

Theo nghĩa rộng, chỉ số gồm : Số tương đối động thái, số tương đối kếhoạch và số tương đối không gian (tốc độ phát triển /nhiệm vụ kếhoạch hayhoàn thành kế hoạch )

Theo nghĩa hẹp : Chỉ số là số tương đối biểu hiện sự biến động của

hiện tượng phức tạp (nhiều phần tử hoặc nhiều đơn vị )có đặc điểm, tínhchất và đơn vị tính khác nhau

Ví dụ :Lượng hàng hoá tiêu thụ trên thị trường gồm nhiều loại sản phẩmhàng hoá khác nhau về : - Giá cả

Trang 15

- Đơn vị đo lường …

Về bản chất, chỉ số biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa hai mức độcủa hiện tượng kinh tế xã hội Vì vậy khi vận dụng chỉ số trong phân tích

ta cần lưu ý :

Muốn so sánh các mức độ của hiện tượng kinh tế phức tạp trước hếtphải chuyển những đơn vị, những phần tử khác nhau về dạng đồng nhất, cóthể cộng chúnglại với nhau

Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào việc tích toán phải giả định

có một nhân tố thay đổi còn các nhân tố khác thì cố định nhằmloại trừ ảnhhưởng biến động của nhân tố này

Dùng chí số để phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố với

sự biến động của toàn bộ hiện tượng

Trang 16

Theo tính chất của chỉ tiêu mà chỉ số phản ánh :

-Chỉ số chỉ tiêu chất lượng : Phản ánh sự biến động của một chỉ tiêuchất lượng nào đó

- Chỉ số chỉ tiêu khối lượng : Phản ánh sự biến động của một chỉ tiêukhối lượng nào đó

Ví dụ : Sự biến động của khối lượng sản phẩm

Số lượng công nhân …

Việc phân chia chỉ tiêu chất lượng và số lượng chỉ có tính tương đối,

áp dụng cho một số chỉ tiêu chủ yếu

Công thức : i0 =p1/p0 (Lần hoặc phần trăm )

Trong đó : i0 : Chỉ số về đơn giá

P1 : Giá cả hàng hoá kì nghiên cứu

P0 : Giá cả hàng hoá thời kì gốc

chỉ số về lượng hàng hoá tiêu thụ :Phản ánh sự biến động về lượng hànghoá kì nghiên cứu so với kì gốc của từng mặt hàng

Công thức : ip= q1/q0 (lần hoặc phần trăm )

Trong đó : iq : Chỉ số về chất lượng

q1 : Lượng hàng hoá tiêu thụ thời kì nghiên cứu

q0 : Lượng hàng hoá tiêu thụ thời kì gốc

Ưu điểm của chỉ số đơn :

Trang 17

Tính liên hoàn : Tích của các chỉ số liên hoàn (năm này so với năm kếtrước ) hoặc tích của các chỉ số định gốc liên tiếp bằng chỉ số định gốctương ứng

Tính thay đổi gốc : Ta có thể suy ra các chỉ số gốc này từ các chỉ số gốc

khác Các chỉ só đơn có tác dụng lớn trong việc phản ánh sự thayđỏi các hiện tượng đơn giản đồng nhất Ngoài ra chúng còn quantrọng cho tác dụng hỗ trợ cho việc tính toán các chỉ số tổng hợp, khicác chỉ số này không thể tính trực tiếp được

Tuỳ theo việc lựa chọn quyền số la thời kì gốc hay thời kì nghiên cứư

mà ta có thể lựa chọn Công thức tinh toán cho phù hợp

Nếu chọn quyền số là lượng hànghoá tiêu thụ ở thời kỳ gốc, ta chỉ có

số tổng hợp về giá cả của paashe :

1 1

q p

q p p

p

Trong trường hợp các chỉ số tổng hợp của Laspeyres và paashe có sựcách biệt quá lớn, sử dụng công thức của fisher :

p p

L p

F p

q p

q p q

p

q p

1 1 0

0 0 1

Trang 18

Công thức nàycó hai đặc tính mà mà hai công thức chỉ tính số tổnghợp về gia cả của laspeyres và paashe không có đó là tính nghịch đảo vàliên hoàn

Đ”ii khi trong thực tế, người ta không chỉ sử dụng các quyền số trên mà sửdụng trọng số (là sự cho điểm đối với tầm quan trọng của tựng mặt hàng )

0 1

trong đó : m-trọng số hoặc trọng số có thể là giá trị hàng hoá của một kìnào đó có tính đại diện cao Kí hiệu là pnqn

n n p

q p

q p p

p

0 1

trong nhiều trường hợp, việc tính các trị số p1q0 hoặc p0q1 khá khó khăn

do không có lượng hàng hoá từng loại (q1 hoặc q0 )mà ta lại có sẵn các chỉ

số đơn về giá thì các công thức của Laspeyres và của Paashe có thể thayđổi cho việc tính toán dễ dàng hơn :

Công thức của Laspeyres :

0 0 0

0

0 0 0 1

0 0

0

q p

q p i q

p

q p p p q

p

q

L p

Công thức của Paashe :

1 1 1

1 1 0

1 1 1

0

1 1

.

1

q p i

q p q

p p p

q p q

p

q p

p

P p

b Chỉ số tổng hợp về lượng

Cũng giống như chỉ số tổng hợp về giá cả, với quyền số khác nhau

thì ta có Công thức tinh chỉ số tổng hợp về lượng khác nhau

Nếu chọn quyền số là giá cả ở kì gốc, ta chỉ có chỉ số tổng hợp về sốlượng của Laspeyres :

1 0

q p

q p L

q

Trang 19

Nếu cọn quyền số là giá cả ở kì nghiên cứu, ta có chỉ số tổng hợp về

số lượng của paashe :

1 1

q p

q p p

q

Chỉ số tổng hợp về số lượng của Fisher :

p q

L q

F

q p q

p

q p

1 1 0

0

1 0

nếu trong thực tiễn có khó khăn về mặt tính toán thì có thể lợi dụngchỉ số đơn về lượng để tính chỉ số tổng hợp

Công thức của Laspeyres :

0 0 0

0

0 0 0 1

0 0

1

q p

q p i q

p

q p q q q

p

q

L q

Công thức của paashe :

1 1 1

1 1 0

1 1 0

1

1 1

p q q

q p q

p

q p

q

p q

Và kết quả tính toán không đổi

n n q

q p

Trang 20

Chỉ số về đơn giá : i

) ( )

( )

(

1

B p A

B B p B

A B

p i

( )

(

1

B q A

B B q B

A B

q i

Q p B

A B

)

(Chỉ số tổng hợp về lượng :

Nếu quyền số là giá cố định do nhà nước ban hành (pn)

n A B

p p

.

)

(Hạn chế của việc chọn quyền số là giá cố định :có những sản phẩmmới xuất trên thị trường, nó không có giá cố định Khi đó, cần sử dụng giátrị bình quân cảhai địaphương cần so sánh tính cho từng mặt hàng ():

(

B

A B

0 0 0

0

0 1 0

0

1

q p

q p i q

p

q p q

p q

Trang 21

0 0 0 1

0 0 0

q p q p i q

p

q p p p q

p q

L p

Hai hệ thống trên không cho ta đẳng thức để đảm bảo quan hệ tích số

1 0

0

1 0 1

0

1 1 0

0

0 1 0

0

1

q p

q p q

p

q p q

p

q p q

p

q p q

1 0 1

0

1 1 0

0

1 1

q p

q p q

p

q p q

p

q p

ở nước ta dùng hệ thống này chỉ để phân tích kinh tế vì nó có nhiều

sự biến động của hiện tượng theo sự tác động của các nhân tố cấu thành đó

Vì vậy nó cung cấp cho chúng ta nguyên nhân chủ yếu gây ra sự biến độngcủa hiện tượng kinh tế xã hội

Hệ thống chỉ số này được gọi là hệ thống chỉ số liên hoàn và trongthực tế nó còn được dùngcho nhiều quan hệ khác

Chú ý : Khi áp dụng chỉ số liên hoàn và trong phân tích phải tuântheo hai nhuên tắ mang tính giả định sau :

Phải xác định được phương trình kinh tế, phải xác định được mốiquan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng Trong đó thứ tự

Trang 22

sắp xếp các nhân tố phải theo trình tự :Chất lượng giảm dần (hay số lượngtăng dần )hoặc ngược lại

Khi xác định ảnh hưởng của một nhân tố nào đó tới hiện tượngnghiên cứu thì nhân tố chất lượng hơn sẽ được cố định ở kì gốc còn nhân tốđang nghiên cứu và nhân tố số lượng hơn sẽ đươc cố định ở thời kì nghiêncứu

2 Phương pháp dãy số thời gian

Độ dài giữa hai thời gian liền nhau được gọi là khoảng cách thờigian

Chỉ tiêu về hiện tượng đựoc nghiên cứu có thể là sốtuỵêt đối, tươngđối số bình quân Trị số của chỉ tiêu được gọi là mức độ của dãy số

Căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tượng qua thờigian, dãy số thời gian được chia làm hai loại :

-Dãy số thời điểm :biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng tạinhững thời điểm nhất định /Trong dãy số, các mức độ là những số tuyệtđối thời điểm

Dãy số thời kì :biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng tạinhững khoảng thời gian nhất định /Trong dãy số thời kỳ các mức độ lànhững số tuyệt đối thời kỳ

Ki xâydựng một dãy số thời gian, yêu cầu cơ bản là phải đảm bảotính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số, muốn vậy thìnội dung, phương pháp tính toán và phạm vi tính toán của chỉ tiêu qua thờigian phải thống nhất, các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằngnhau (nhất là đối với dãy số thời kỳ )

Trang 23

2 2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tượng đượcnghiên cứu, người ta thường tính các chỉ tiêu sau đây:

2 2 1/Mức độ trung bình theo thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong dãy

thời gian Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay thời điểm mà có các Công thức tinh

y y

y y

- Đối với dẫy số thời điểm:

+ Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau: Mức độtrung bình theo thời gian được tính như sau:

1

2

y y

n n

Trong đó : yi (i=1 ,n) là các mức độ của dẫy sốthời điểm

+ Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau: Mức

độ trung bình theo thời gian được tính bằng công thức sau:

n

n n

t

t y t

t t

t y t

y t y y

1 1

1 2

1

2 2 1 1

.

.

Trong đó: t i : độ dài thời gian có mức độ y i

Trang 24

2 2 2 Lương tăng (hoặc giảm)tuyệt đối

- Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô của hiện tượng quathời gian nghiên cứu Nếu mức độ của hiện tượng tăng lên thì trị sốcủa chỉ tiêu mang dấu dương (+) và ngược lại mang dấu (-)

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ta có các chỉ tiêu về lương tăng (hoặcgiảm) sau:

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng thời kỳ) làhiệu số giữa mức độ kỳ nghiên cứu ( y i) và mức độ kỳ đứng liềntrước ( y i 1) Chỉ tiêu nàyphản ánh mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đốigiữa hai thời gian liền nhau

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc: Là hiệu số giữa mức

độ nghiên cứu (y i) và mức độ của một kỳ nào đó được chọn làmgốc (thường là mức độ đầu tiên của dãy số : y1) Chỉ tiêu này phảnánh mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời giandài Nếu ký hiệu i là các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối địnhgốc thì ta có :

n n

Trang 25

Công thức tinh: =

1 1

1

3 2

n

n

n i

i n

Dựa vào mục đích nghiên cứu để ta chọn loại tốc độ phát triển phù hợp:

- Tốc độ phát triển liên hoàn: Phản ánh sự biến động của hiện tượnggiữa hai thời gian liền nhau

it

 1 (t=2 ,n )

Trang 26

- Tốc độ phát triển trung bình: Là mức độ đại diện cho các tốc độ pháttriển liên hoàn (hay nhịp độ phát triển điển hình trong suốt thời giannghiên cứu) Để tính chỉ tiêu này người ta sử dụng công thức sốtrung bình nhân

1

1 1

3

2

y

y t

t t

n n

Chú ý: chỉ tiêu này chỉ nên tính khi dãy số có cùng xu hướng

2 2 4/ Tốc độ tăng (hoặc giảm)

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng giữa hai thời gian đã tăng (+)hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %) Tương ứng với các tốc độphát triển ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau:

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn là tỉ số giữa lượng tăng (hoặcgiảm) liên hoàn và mức độ kỳ gốc liên hoàn

1 1

i i

i i

y

y y

y y a

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc: Là tỉ số lượng tăng (hoặc giảm)định gốc với mức độ kỳ gốc cố định

1

y

i i

y y

Hoặc: i(%)  i(%)  100

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng(hoặc giảm) đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu

Trang 27

2 2 5/ Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặcgiảm) liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu

(%)

i

i i g

Yếu tố chủ yếu (bản chất) là yếu tố tác động vào hiện tượng, tạo nên

xu hướng biến động, phát triển cơ bản nói cách khác nó phản ánh quy luậtphát triển của hiện tượng

Yếu tố ngẫu nhiên là yếu tố tác động vào hiện tượng theo nhữngchiều hướng khác nhau và những mức độ khác nhau với những cường độkhông giống nhau làm cho mặt lượng của hiện tượng biến động lệch khỏi

xu hướng phát triển cơ bản Xu hướng thường được hiểu là chiều hướngtiến triển chung nào đó, một sự tiến triển kéo dài theo thời gian xác địnhquy luật biến động của hiện tượng theo thời gian

Trong nghiên cứu thống kê, việc xác định xu hướng phát triển cơ bảncủa hiện tượng có ý nghĩa rất quan trọng, cho nên, càn sử dụng nhữngphương pháp thích hợp sao cho phần nào loại bỏ được tác động ngẫu nhiêngây lên sự lệch hướng về mặt lượng của hiện tượng Khi sử dụng cácphương pháp thống kê, phải đảm bảo các mức độ thống kê có thể so sánhđược với nhau

Thống kê thường sử dụng một số phương pháp biểu hiện xu hướngphát triển cơ bản như sau:

Trang 28

2 3 1/ Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Khoảng cách thời gian trong dãy số thời gian là độ dài thời gian giữa cácmức độ được xác định trong dãy số, có thể là dãy sỗ thời kỳ hay thời điểm Khoảng cách thời gian có thể dài, ngắn …tuỳ từng trường hợp nghiên cứu,nhưng có những dãy số thời gian khoảng cách thời gian giữa các mức độquá ngắn, khó nghiên cứu được xu hướng biến động của hiện tượng Vìvậy, phải áp dụng phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian Phươngpháp này được sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thời giantương đối ngắn mà có nhiều mức độ nhưng chưa phản ánh được xu hướngbiến động của hiện tượng

Nhược điểm của phương pháp này là làm mất nhiều mức độ

2 3 2/ Phương pháp số trung bình trượt

Số trung bình trượt là số bình quân của một nhóm nhất định các mức

độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dần các mức độ đầu, đồngthời thêm vào các mức độ tiếp theo sao cho số lượng các mức độ tham giatính số bình bình quân không thay đổi Dãy số mới được hình thành từ các

số bình quân trượt được gọi là dãy số bình quân trượt

Phương pháp này có đặc điểm là san bằng các sai lệch ngẫu nhiên.Tuy nhiên phương pháp này cũng làm mất nhiều mức độ của dãy số (sốmức độ nhóm vào để tính trung bình trượt càng lớn thì dãy số càng mấtnhiều mức độ) Vậy để xác định được là nên tính trung bình từ bao nhiêumức độ, ta phải dựa vào đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian

và số lượng mức độ của dãy số nhiều hay ít

2 3 3/ Phương pháp hồi qui tương quan

Trên cơ sở dãy số thời gian, người ta tìm một hàm số (gọi là phương trìnhhồi quy) phản ánh sự biến động của hiện tượng theo thời gian, trong đóbiến độc lập là thứ tự thời gian

Trang 29

Vấn đề đặt ra là chọn dạng hàm như thế nào thì phù hợp? Trên thực tế đểlựa chọn dạng đúng của phương trình hồi quy, đòi hỏi phải dựa vào sự phântích:

+Đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian

+Dựa vào đồ thị

+Dựa vào sai phân

+Và dựa vào một số tiêu chuẩn khác như: lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độtăng giảm, tốc độ phát triển…

b Một số dạng phương trình hồi quy đơn giản thường sử dụng

* Phương trình đường thẳng

Xây dựng phương trình đường thẳng này dựa vào đồ thị và lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn iy iy i 1 (hay còn gọi là sai phân bậc một)khi các i xấp xỉ nhau

Sau khi xác định được dạng phương trình, dựa vào số liệu thực tế để tínhgiá trị cụ thể của các tham số

Thông thường, các tham số của phương trình hồi quy được tính toánbằng phương pháp bình phương nhỏ nhất Tức là, các tham sốđược tính toán trên cơ sở tổng bình phương độ lệch giữa trị số thực

tế và trị số lý thuyết đạt cực tiểu (min), tức là:

y i

 ynb0 b1t

Trang 30

ynb0 b1t

* Phương trình parabol

2 2 1

2 3 4/ Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ

Biến động thời vụ là biến động mang tính chất lắp đi lặp lại trong từng thờigian nhất định của năm Nguyên nhân của biến động thời vụ là do ảnhhưởng của điều kiện tự nhiên xã hội, phong tục tập quán sinh hoạt của dân

Trang 31

cư Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra được biện pháp khắc phục,hạn chế những ảnh hưởng của nó đến đời sống và sản xuất

Để nghien cứu biến động thời vụ thì cần số liệu của nhiều năm (ít nhất là 3năm) Phương pháp được sử dụng nhiều để nghiên cứu biến động thời vụ

là phương pháp tính chỉ số thời vụ

- Nếu biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các nămtương đối ổn định, không có hiện tượng tăng (hoặc giảm) rõ rệt thìchỉ số thời vụ được tính theo công thức:

y :số trungbình của tất cả các mức độ trong dẫy số

- Nếu biến đồng thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm có

sự tăng (hoặc giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ được tính như sau:

100 1

ij i

Trong đó: y ij :mức độ thực tế ở thời gian i của năm j

ij

y :mức độ tính toán (có thể là số trung bình trượt hoặc dựa vào phươngtrình hồi quy ở thời gian i của năm j)

III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN THỐNG KÊ NGẮN HẠN

Như đã trình bày ở phần trên, nghiên cứu dãy số thời gian có tác dụngtìm ra xu hướng biến động của hiện tượng kinh tế xã hội, quy luật pháttriển từ đó dự đoán thống kê cho những giai đoạn tiếp theo Dự đoánthống kê là một công việc quan trọng, ngày nay được sử dụng rộng rãitrong mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế

Dự đoán thống kê ngắn hạn là việc dự đoán quá trình tiếp theo củahiện tượng trong những khoảng thời gian tương đối ngắn nối tiếp với hiện

Trang 32

tại bằng việc ứng dụng những thông tin thống kê và áp dụng các phươngpháp thích hợp

Dự đoán thống kê ngắn hạn có thể được thực hiện với khoảng thời gian làngày, tuần, tháng, quí, năm Kết quả của dự đoán thống kê ngắn hạn là cơ

sở để tiến hành điều chỉnh kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh và là

cơ sở để đưa ra những quyết định kịp thời và hữu hiệu

Chúng ta thường sử dụng dãy số thời gian để tiến hành dự đoán thống kêngắn hạn – tức là dựa vào biến động của hiện tượng ở những thời gian đãqua để dự đoán mức độ của hiện tượng trong thời gian tiếp theo

Việc sử dụng dãy số thời gian để dự đoán thống kê ngắn hạn có ưu điểm làkhối lượng tài liệu không cần nhiều, việc xây dựng các mô hình dự đoántương đối đơn gảin và thuận tiện trong ký thuật tính toán

Trong việc sử dụng dãy số thời gian để tiến hành dự đoán thống kê ngắnhạnthì ngoài yêu cầu là tài liệu phải chính xác, đảm bảo tính chất cố thể sosánh đượcgiữa các mức độ trong dãy số, còn một vấn đề nữa cần quan tâm

là số lượng các mức độ trong dãy số là bao nhiêu?

Nếu một dãy số thời gian có quá nhiều mức độ được sử dụng sẽ làm cho

mô hình dự đoán không phản ánh được đầy đủ sự thay đổi của các nhân tốmới đối với sự biến động của hiện tượng Ngược lại, nếu chỉ sử dụng rất ítmức độ ở những thời gian cuối sẽ không chú ý đến stính chất tương đối ổnđịnh của các nhân tố coư bản tác động lên hiện tượng Do đó cần phân tíchđặc điểm biến động của hiện tượng để xác định số lượng các mức độ củadãy số thời gian dùng để dự đoán ngắn hạn

1-Dự đoán dựa vào hàm xu thế

Từ phương trình hồi qui theo thời gian:y ˆ f(t)

Ta có thể tiến hành dự đoán bằng cách ngoại suy phương trình hồiqui:

) (

ˆ( ) f t h

y th  

Trong đó: yˆ(th) mức độ dự đoán ở thời gian t+h h=(1 ,n)

Trang 33

Độ dài thời kỳ dự đoán càng lớn thì độ chính xác càng kém do đó tachỉ nên dự đoán cho thời gian ngắn, không vượt qua 1/3 thời kỳ quan sát Các phương trình hồi quy có thể sử dụng :

0

ˆ b b t b t

y  

Khi lựa chọn dạng hàm, chúng ta sử dụng tiêu chuẩn SSEmin hoặc SEmin.

Nếu hàm nao có SSEmin (SEmin) nhỏ nhất thì chúng ta lựa chọn

2-Dự đoán dựa vào lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân

Phương pháp này được áp dụng khi các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đốiliên hoàn xấp xỉ nhau

yˆ  : mức độ dự đoán ở thời gian (n+h)

3- Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình

Phương pháp này được áp dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉnhau

n h

yˆ   ( )

Trong đó: t :Tốc độ tăng phát triển trung bình

Phương pháp này cũng có thể áp dụng để dự đoán cho những khoảngthời gian dưới 1 năm ví dụ như dự đoán cho các quí của từng năm thì môhình dự đoán có dạng sau:

Trang 34

) 1 (

Trang 35

CHƯƠNG III VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐỂ PHÂN TÍCH BIÉN ĐỘNG DOANH THU CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI

HÀ GIAI ĐOẠN 1996-2003 VÀ DỰ BÁO CHO GIAI ĐOẠN

2004-2005

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

1 Một vài nét về quá trình thành lập và phát triển :

Công ty bánh kẹo Hải Hà (gọi tắt là HAIHACO), địa chỉ số 25đường trương định –Hà Nội, là một doanh nghiệp nhà nước chuyên sảnxuất và tiêu thụ các loại bánh kẹo để phục vụ mọi tầng lớp nhân dân vàxuất khẩu sang một số nước ngoài Hải Hà là một công ty nằm trong kếhoạch phát triển lâu dài của ngành bánh kẹo Việt Nam Sảnphẩm của công

ty đã trở thành người bạn quen thuộc của nhiều thành phố và địa phươngtrong cả nước, Đặc biệt là các địa phương ở miền bắc nước ta Bên cạnh

đó, một số sảnphẩm của công ty đã có mặt ở một số nước như :Nga.Hungary, Tiệp khắc, Mông cổ …

Từ khi kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế tập trung liên quan bao cấpsang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước, công ty bánh kẹo Hải

Hà đã kịp thích ứng và phát huy khả năng để giữ vũng uy tín trênthị trường,đồng thời thực hiện tốt công tác quản lý sản xuất, đổi mới công nghệ, cảitiến cách thức bán hàng đã từngbước đưa công ty lớn mạnh và đứng vữngtrên thị trường Một điều chắc chắn là các sản phẩm của công ty trên thịtrường với mẫu mã đẹp hấp dẫn, chủngloai mặt hàng phong phú, chấtlượng cao sẽcó mặt ở nhiều nởi trong và ngoài nước

Các giai đoạn hình thành và phát triển :

+ Giai đoạn 1959-1961 :

Tháng 11 năm 1959, tổng công ty Nông Thổ Sản Miền Bắc đã xâydựng một cơ sở thực nghiệm nghiên cứu hạt chân châu với chín cán bộcông nhân viên tổng công ty gửi sang Đến đàu năm 1960, thực hiện chủchương của công ty, công ty đã đi sâu và nghiên cứu sản xuất các mặt hàng

từ đậu xanh cung cấp cho nhân dân Trên cơ sở đó ngày 25/12/1960 xưởng

Trang 36

miến Hoàng Mai ra đời, đánh dấu bước ngoặt đàu tiên cho sự ra đời củanhà máy sau này

+ Giai đoạn 1962-1967:

Năm 1962, xí nghiệp Hoàng Mai trực thuộc bộ công nghiệp nhẹquản lý Thời kỳ sau này xí nghiệm đã thực hiện thành công và đưa vàosản xuất các mặt hàng như dầu ăn, tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy pinVăn Điển

Năm 1966 viện thưc phẩm đã lấy xí nghiệp làm cơ sở sản xuất vàthử ghiệm các đề tài thực phẩm để từ đó phổ biến cho các địa phương sảnxuất, nhằm giải quyết hậu cần tại chỗ, tránh được những ảnh hưởng dochiến tranh gây ra Từ đó nhà máy đã đổi thành nhà máy tực nghiệm thựcphẩm Hải Hà, ngoài sản xuất tinh bột ngô, nhà máy còn sản xuất viên đạmtrao tương, nước chấm lên men, nước chấm hoa quả, dầu đạm tương, bánh

mì bột dinh dưỡng trẻ em và bước đầu nghiên cứu mạch nha …

mè xửng kẹo chuối lạc vừng, kẹo vừng xốp Thời kì này nhà máy tiếp tục

mở rộng và phát triển thêm nhiều dây chuyền sản xuất, dần dần thực hiệnhoàn chỉnh luận chứng kinh tế Một lần nữa, nhà máy đổi tên thnàh nhàmáy xuất khẩu Hải Hà sản lượng tăng hàng năm với tốc độ từ 1-15%, sảnxuất từ chỗ thủ công đã dần tiến tới cơ giới hoá 70-80% với số vốn nhànước giao là 5454 triệu đồng

Trang 37

+ Giai đoạn 1992-nay :

Ngày15-7-1994 Nhà máy xuất khẩu HảiHà quyết định đổi tên thnàhcông ty bánh kẹo Hải hà với tên giao dịch là HaiHaco trực thuộc bộ côngnghiệp quản lý trong quá trình phát triển công ty đã liên doanh với cáccông ty nước ngoài :năm 1993, Công ty đã liên doanh với công ty Kotobuki(nhật bản )thành lập liên doanh Hải Hà -Kotobuki với tỉ lệ góp vốn nhưsau :Bên Việt Nam 30% (12 tỷ đồng ), bên Nhật Bản 70% (28 tỉ đồng ).Năm 1995, thành lập liên doanh MIWON (đài Loan )tại Việt Trì với số vốngóp của Hải hà là 11 tỷ đồng, năm 1996 thành lập liên doanh Hải Hà -kamemda tại Nam Định với số vốn góp của Hải Hà là 4, 7 tỷ đồng Tuynhiên đến năm 1998 do hoạt động không hiệu quả nên đã giải thể liêndoanh Hải Hà -Kameda Việc liên doanh với nước ngoài đã nâng cao uytín của Công ty về chất lượng cũng như chủng loại sản phẩm đáp ứng nhucầu thị trường Công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh doanhđộc lập Mặt hàng sản xuất chính là bánh và kẹo các laọi Các xí nghiệptrực thuộc Công ty gồm có :xí nghiệp kẹo, xí nghiệp bánh, xí nghiệp thựcphẩm Việt Trì, xí nghiệp phụ trợ, xí nghiệp dinh dưỡng Nam Định

2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty

Thực hiện nghị quyết VII của chấp hành trung ương Đảng về côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đến năm 2020, của công ty bánh kẹo Hải

Hà xác định chức năng nhiệm vụ và quyền hạn (Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Công ty) chủ yếu của mình như sau:

2 1/-Chức năng:

Công ty Bánh kẹo Hải Hà có chức năng chính là sản xuất kinh doanhbánh kẹo các loại và chế biến thực phẩm nhằm mục tiêu lợi nhuận Cácsản phẩm chính của Công ty sản xuất đó là:các loại kẹo cứng, kẹo mềm,keo caramen, bánh bích quy, bánh kẹo xốp, bánh crackẻ, bột dinh dưỡng trẻ

em và một số sản phẩm khác

2 2/- Nhiệm vụ:

Trang 38

- Tăng cường chiều sâu với mục tiêu không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá chủng loại sảnphẩm, mở rộng thị trường từ nông thôn đến thành thị, từ trong nước ranước ngoài, đủ sức cạnh tranh đối với các đối thủ trong và ngoài nước.Phát triển các loại mặt hàng mới, nhất là các loại bánh kẹo truyền thống củadân tộc

- Đi sâu nghiên cứu thị trường, ổn định và không ngừng nâng caohiệu quả của thị trường cũ, mở rộng thị trường mới, nhất là thị trường trongMiền Nam và thị trường xuất khẩu

- Ngoài việc sản xuất các loại bánh kẹo là chính, Công ty sẽ sản xuấtcác mặt hàng khác để không ngừng nâng cao đời sống và thúc đẩy ngàymột vững mạnh của Công ty

- Ngoài các chức năng nhiệm vụ chủ yếu trên, Công ty còn có cácnhiệm vụ sau:

+ Bảo toàn và phát triển vốn được giao

+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước

+ Thực hiện phân phối theo lao động, chăm sóc đời sống vật chấttinh thần cho cán bộ công nhân viên…

Như vậy, mục tiêu chung và nhiệm vụ của Công ty là bảo đảm hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh trong các thời kỳ, bảo đảm thực hiệntốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đồng thời không ngừng phát triển quy

mô doanh nghiệp, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên toàn Công ty

Có làm được như vậy thì Công ty mới góp phần vào cuộc công nghiêp hiện đại hoá đất nước

hoá-2 3/-Quyền hạn:

- Được phép ký kết các hợp đồng kinh tế đối với các đối tác thuộcmọi thành phần kinh tế, kể cả các đơn vị nghiên cưú khoa học kỹthuật:được ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu với đối tác nước ngoài đểphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm trên nguyêntắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi

Trang 39

- Được phếp ký kết hợp đồng liên doanh, hợp tác đầu tư sản xuất

- Được vay vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tại các ngân hàng ViệtNam và ngân hàng nước ngoài, được huy động vốn đầu tư các thành phầnkinh tế trong và ngoài nước nhằm phục vụ nhu câù sản xuất kinh doanh củaCông ty

- Được đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước theođúng quy định của Nhà Nước Việt Nam và nước sở tại Công ty được thuthập tin tức về kinh tế thi trường

- Được tham ra các hôị chợ, triển lãm trưng bầy, giới thiệu sản phẩm

ở trong và ngoài nước

- Mở cưả hàng bán và giới thiệu sản phẩm do Công ty sản xuất theoquy định của Nhà nước

- Chủ động phát triển sản xuất, mở rộng hay thu hẹp các ngành nghềkinh doanh phù hợp với khả năng của Công ty nếu được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền cho phép

- Tổ chức ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, trangthiết bị phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, quy chế hướng dẫn của Công ty

và nhà nước

3 Địa vị pháp lý của Công ty:

Công ty bánh kẹo Hải Hà là đơn vị chuyên sản xuất các loại bánhkẹo phục vụ cho nhu cầu của nhân dân Công ty được thành lập theoquyết định số 216CNn/TCLD ngày 24/03/1993 của bộ công nghiệp nhẹ(hiện nay là bộ công nghiệp )căn cứ theo nghị định số 338 –HDBT (nay làchính phủ )ngày 2/11 /1991

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 106286 ngày 7/4/1993 củatrọng tài kinh tế Nội cấp Mã số thuế 0100100914-1 tại cục thuế Hà Nội

Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,hạch toán kinh tế độc lập, được mở kinh tế tại ngân hàng và sử dụng condấu của nhà nước

Trang 40

Công ty bánh kẹo Hải Hà đăng kí hàng hoá nhãn hiệu số 5864 theoquyết định số 2348 ngày 21/08/1992của cục sở hữu công nghiệp và có gíatrị mười năm

Đăng kí kiểu dáng công nghiệp số 5256 của kẹo cứng nhân theoquyết định số 557 / QĐDK ngày 7/9/1998 của cục sở hữu công nghiệp

Đăng kí chất lượng hàng hoá các mặt hàng theo quy định của nhànước

4 Hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ

4 1 Cơ cấu quản lý

Với đặc điểm hoạt động của đơn vị vừa sản xuất vừa hoạt động kinhdoanh, công ty bánh kẹo Hải Hà có bộ máy quản lý được tổ chức theophương thức trực tuyến chức năng bao gồm ban lãnh đạo và các phòng bantrực tuyến chức năng bao gồm ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộcquản lý sản xuất và phục vụ sản xuất

Ban lãnh đạo gồm :

+Tổng giám đốc là người có quyền cao nhất, quyết định chỉ đạo toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trướccông ty, bộ công nghiệp và nhà nước Tổng giám đốc có trách nhiệm quản

lý một cách khái quát đồng thời phối hợp với các thành viên trong ban lãnhđạo để vạch ra phương hướng xây dựng và phát triển công ty

+ Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh là người có nhiệm vụquản lý và theo dõi các hoạt động về công trình công nghệ, sản xuất sảnphẩm và giới thiệu sản phẩm Đồng thời kiểm tra và theo dõi kết hợp vớicác phòng ban liên quan để nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của công

ty một cách cụ thể

+Phó tổng giám đốc kiêm kế toán trưởng : Là người có nhiệm vụthực hiện tổ chức toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính ở công ty,thực hiện các quy định nghĩa vụ đối với nhà nước

Các phòng ban trực thuộc bao gồm :

Ngày đăng: 18/04/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ   : Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp - một số phương pháp thống kê phân tích biến động kinh doanh công ty bánh kẹo hải hà
y chuyền sản xuất bánh kem xốp (Trang 44)
Sơ đồ sản xuất kẹo cứng : - một số phương pháp thống kê phân tích biến động kinh doanh công ty bánh kẹo hải hà
Sơ đồ s ản xuất kẹo cứng : (Trang 45)
Bảng1: Bảng  Doanh thu của công ty bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 1996-2003 - một số phương pháp thống kê phân tích biến động kinh doanh công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 1 Bảng Doanh thu của công ty bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 1996-2003 (Trang 53)
Bảng số liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến  Doanh thu theo mô hình trên: - một số phương pháp thống kê phân tích biến động kinh doanh công ty bánh kẹo hải hà
Bảng s ố liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến Doanh thu theo mô hình trên: (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w