1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi

18 171 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là một vấn đề y tế công cộng nổi cộm, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Theo báo cáo của UNICEF (Quỹ nhi đồng của liên hiệp quốc), trên thế giới hiện nay có khoảng 146 triệu trẻ em dưới 5 tuổi được xem là thiếu cân, phần lớn tập trung ở châu Á, châu Phi, và châu Mĩ La Tinh. Tình trạng dinh dưỡng kém ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ và có liên quan đến nhiều bệnh khác đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn và các bệnh mãn tính.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN!

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng (CSSKCĐ) là một trong những nhiệm vụ quan trọng chiến lược để phát triển kinh tế xã hội của Đảng, nhà nước ta nói chung và các ngành y tế nói riêng mà tuyến y tế cơ sở được coi là trọng tâm để thực hiện nhiệm vụ này Với chương trình đào tạo nhân lực y tế hướng tới cộng đồng, trường đại học y Thái Bình ngoài giảng dạy lý thuyết và thực hành tại trường, tại bệnh viện, tổ chức đi thực tế tại cộng đồng là rất cần thiết và không thể thiếu trong chương trình đào tạo đối với sinh viên, đặc biệt là sinh viên khoa YHDP

Nhà trường hằng năm và định kỳ kết hợp với sở y tế Thái Bình và chính quyền địa phương tổ chức cho sinh viên những đợt thực tế tại cộng đồng giúp cho sinh viên có được những bài học kinh nghiệm thực tiễn là vốn kiến thức cơ bản cho người bác sĩ y khoa sau tốt nghiệp ra trường áp dụng sức khỏe tại cộng đồng, tại địa phương nơi công tác Trong thời gian đi thực tế tại xã Vũ Lễ nhóm sinh viên chúng em đã học tập và hoàn thành được các mục tiêu do nhà trường

đề ra

Để có được những kết quả đó chúng em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình

từ phía các thầy cô và địa phương Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa y tế công cộng Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ths.Tạ Thúy Loan đã dẫn dắt chúng em hoàn thành tốt nhất bài báo cáo này

Chúng em xin chân thành cảm ơn ủy ban nhân dân và trạm y tế, nhân dân xã

Vũ Lễ đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng em hoàn thành quá trình thực tế tại địa phương

Trong quá trình hoàn thành báo cáo chúng em còn nhiều thiếu sót rất mong được sự góp ý thêm của thầy cô giáo và các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Cuối cùng chúng em xin chúc các thầy cô và các bạn vui khỏe và thành đạt

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là một vấn đề y tế công cộng

nổi cộm, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Theo báo cáo của UNICEF (Quỹ nhi đồng của liên hiệp quốc), trên thế giới hiện nay có khoảng 146 triệu trẻ

em dưới 5 tuổi được xem là thiếu cân, phần lớn tập trung ở châu Á, châu Phi, và châu Mĩ La Tinh Tình trạng dinh dưỡng kém ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ và có liên quan đến nhiều bệnh khác đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn và các bệnh mãn tính

Không chỉ vậy theo tổ chức nông lương của liên hiệp quốc (FAO) và chương trình lương thực thế giới công bố số người bị đói trên thế giới vẫn đang ở mức cao cho dù chúng ta đã giảm số người bị đói dưới một tỉ Tổng giám đốc FAO J.Dicus cho rằng, cứ 6 giây lại có 1 trẻ bị chết vì những vấn đề liên quan đến dinh dưỡng Như vậy nạn đói vẫn đang thực sự là thảm họa lớn nhất của toàn cầu, cùng với nó là sự gia tăng nhanh chóng của số trẻ SDD

Theo viện Dinh Dưỡng quốc gia Việt Nam NIN đã báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học cho biết toàn quốc năm 2009-2010 tại 63 tỉnh/thành phố có hơn 50.000 trẻ từ 2 đến 5 tuổi trong đó tỉ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân còn ở mức 19,62%,

tỉ lệ SDD thấp còi là 29,05% Ngoài ra theo thống kê cho thấy mức độ SDD ở trẻ em Việt Nam hiện nay rất cao với tỉ lệ 31,9% tương đương cứ 3 trẻ thì có 1 trẻ bị thấp còi

Tỉnh Thái Bình theo điều tra năm 2006 số dân toàn tỉnh là 1850 triệu người, với cơ cấu ngành chủ yếu là nông nghiệp Tình hình SDD trẻ em luôn là vấn đề được các cấp, các nghành trong toàn tỉnh quan tâm Hiện nay tỷ lệ SDD của trẻ

em tại tỉnh là 29,3%, tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn và những vùng kinh tế còn kém phát triển Riêng tại xã Vũ Lễ - Kiến Xương - Thái Bình: toàn xã có

432 trẻ dưới 5 tuổi trong đó tỉ lệ SDD chiếm 19,2% (theo thống kê năm 2010)

Tỉ lệ này ít hơn so với tỉ lệ SDD chung của toàn tỉnh, song nó vẫn là một con số đáng lo ngại và cần chú ý tới

Chính vì vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài ‘‘Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Vũ Lễ - Kiến Xương - Thái bình’’ nhằm mục tiêu sau: Nhận xét về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Vũ Lễ -Kiến Xương - Thái Bình

Trang 3

PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa bàn nghiên cứu

Vũ Lễ nằm giáp với Thái Bình, cách trung tâm y tế huyện, bệnh viên đa khoa huyện khoảng 10km về phía bắc Dân số 6371 người, 1563 hộ gia đình Trục đường chính liên xã dài 2,5km phân chia làm 5 thôn, 7 xóm Đường liên xóm đã được bê tông hóa, đi lại thuận tiện Nông nghiệp là chủ yếu, tổng diện tích đất nông nghiệp là 2,5km2 Cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm chủ yếu là

ở xóm 1 và chợ Đặc biệt là trong một số những năm trước xã đã có một số ca dương tính với phẩy khuẩn tả

Xã có nhiều hộ gia đình khá giả, cuộc sống của người dân hầu hết là ổn định, bên cạnh đó cũng có một số hộ gia đình nghèo Trong xã có chợ là trung tâm giao lưu buôn bán với nhiều mặt hàng nông sản phong phú,các hộ gia đình giết

mổ gia súc…không chỉ trong xã mà còn nhiều xã lân cận khác

Xã có hệ thống truyền thanh, thông tin tốt và thường xuyên tuyên truyền cho mọi người dân về các kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm Các cán bộ y tế và các cán bộ có chuyên môn khác hướng dẫn cách bảo quản chế biến lương thực, hợp vệ sinh tới mọi người dân

Địa phương có đội ngũ cán bộ, cộng tác viên dinh dưỡng được tập huấn có trình độ, trẻ khỏe nhanh nhẹn Có hệ thống truyền thanh các bài viết về phòng chống SDD của trạm, có trang thiết bị dụng cụ Có kinh phí hỗ trợ buổi thực hành dinh dưỡng, ngày vi chất dinh dưỡng 01/06, 01/12 Công tác phòng chống SDD trẻ em được đưa vào tiêu chí phấn đấu thi đua của các cơ sở thôn

2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em từ 24 đến 60 tháng tuổi tại xã Vũ Lễ - Kiến Xương - Thái Bình

- Thiết kế nghiên cứu: Điều tra theo phương pháp dịch tễ học quan sát mô tả cắt ngang

Cách chọn mẫu: Cỡ mẫu: n = 241 (xin số liệu tại trạm y tế xã Vũ Lễ qua đợt khám sức khỏe định kỳ)

Trang 4

2.3 Thời gian ngiên cứu: Từ ngày 31-10-2011 đến 03-11-2011.

2.4 Xử lý số liệu

Các thông tin thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê y học

2.5 Công cụ đánh giá

Cân đồng hồ điện tử (cân CK, cân lòng máng), thước đo, thước dây, thước

đo chiều cao đứng, bảng và các biểu mẫu, (cách đo chiều cao: trẻ bỏ dép, đứng quay mặt về phía đồng hồ, 2 tay buông thõng, bỏ bớt quần áo)

2.6 Các chỉ tiêu đánh giá

-Phân loại thực trạng SDD của trẻ em dựa vào tiêu chuẩn cân nặng/tuổi: SDD độ I: CN/T từ dưới -2SD đến -3SD

SDD độ II:CN/T từ -3SD đến -4SD

SDD độ III:CN/T dưới -4SD

-Ý nghĩa: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em từ 24 đến 60 tháng tuổi tại thời điểm khám và theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ em qua các tháng

Trang 5

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu về đối tượng nghiên cứu

Bảng 1: Tỷ lệ phần trăm đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới tính

Biểu đồ 1: Tỷ lệ phần trăm đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhận xét: Qua kết quả bảng 1 và biểu đồ 1 cho thấy tổng số trẻ được

nghiên cứu là 241 trẻ trong đó có 117 trẻ trai chiếm 48,5% và 124 trẻ nữ chiếm 51,5% Trong tổng số 241 trẻ, nhóm trẻ có độ tuổi tử 49-60 tháng chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong nhóm tuổi tử 24-60 tháng mà ta nghiên cứu (86 trẻ chiếm 35,6%)

3.2 Tình trạng dinh dưỡng tại xã Vũ Lễ

32 32.4

35.6

30 31 32 33 34 35 36

24-36 tháng 37-48 tháng 49-60 tháng

Trang 6

Bảng 2: Tỷ lệ phần trăm trẻ SDD và bình thường từ 24-60 tháng tuổi

Nhóm tuổi Bình thường Suy dinh dưỡng Tổng số

trẻ

Biểu đồ 2: Phần trăm trẻ SDD và bình thường trong độ tuổi từ

24-60 tháng tại xã Vũ Lễ.

.

Nhận xét: Qua kết quả bảng 2 và biểu đồ 2 ta thấy trong 241 trẻ được

nghiên cứu thì có 187 trẻ bình thường, 54 trẻ SDD chiếm tỷ lệ 22,4% Trong số

đó nhóm tuổi có tỷ lệ trẻ SDD cao nhất là từ 24-36 tháng tuổi, có 19 trẻ SDD trong tổng số 77 trẻ, chiếm tỷ lệ 24,7% Tỷ lệ này tương đối thấp so với tỷ lệ trẻ SDD trong cả nước (31,9%), chứng tỏ quá trình chăm sóc và kiến thức của các

bà mẹ tại xã đã được nâng cao Nhưng xã cũng cần quan tâm nhiều hơn tới dinh

dưỡng cho trẻ để tỷ lệ trẻ SDD ngày càng giảm

3.3 Bảng và biểu đồ tỷ lệ SDD CN/T theo nhóm tuổi và giới tính

Trang 7

Bảng 3: Tỷ lệ SDD CN/T theo nhóm tuổi và giới tính

Nhóm

tuổi

Số trẻ

theo

nhóm

tuổi

Số trẻ SDD

Tỷ lệ

%

Số trẻ theo nhóm tuổi

Số trẻ SDD

Tỷ lệ

%

Số trẻ theo nhóm tuổi

Số trẻ SDD

Tỷ lệ

%

Biểu đồ 3: Sự chênh lệch về tỷ lệ trẻ SDD giữa các nhóm tuổi từ 24-60 tháng

Nhận xét: Qua kết quả bảng 3 và biểu đồ 3 cho thấy trong 241 trẻ điều tra

thì có 54 trẻ SDD trong đó có 24 trẻ nam và 30 trẻ nữ Nhóm tuổi từ 24-36 tháng chiếm tỷ lệ phần trăm số trẻ SDD cao nhất với 24,8%, trong đó tỷ lệ trẻ SDD ở

nữ cao hơn ở nam (nam là 17,1%, nữ là 33%) Tỷ lệ trẻ SDD giảm dần theo các nhóm tuổi từ 24-60 tháng Như vậy mặc dù tỷ lệ trẻ SDD tại xã Vũ Lễ thấp so với cả nước nhưng xã cũng cần đặc biệt quan tâm tới nhóm tuổi từ 24-36 tháng,

để tỷ lệ trẻ SDD ở độ tuổi này ngày một giảm

3.4 Tỷ lệ phần trăm trẻ SDD thể nhẹ cân chia theo mức độ

Bảng 4: Tỷ lệ phần trăm trẻ SDD thể nhẹ cân chia theo mức độ.

Trang 8

Mức độ n Nam % n Nữ % nChung%

Biểu đồ 4: Tỷ lệ SDD (CN/T) theo mức độ tại xã Vũ Lễ.

Nhận xét: Qua kết quả của bảng 4 và biểu đồ 4 cho thấy tỷ lệ trẻ SDD thể

nhẹ cân là 54 trẻ chiếm 22,4%, trong đó trẻ nam chiếm 40,7%, trẻ nữ chiếm 59,3% Hầu hết trẻ đều ở tình trạng SDD độ I và độ II, không có trẻ em SDD độ III Trong số 54 trẻ từ độ tuổi từ 24-60 tháng thì tỷ lệ trẻ SDD độ I chiếm tỷ lệ cao hơn so với tỷ lệ trẻ SDD độ II, và số trẻ nữ bị SDD cao hơn trẻ nam Như vậy kiến thức của bà mẹ đã được nâng cao, địa phương đã quan tâm nhiều tới công tác chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi Tuy nhiên cần củng cố nhiều kiến thức hơn nữa cho các bà mẹ để tỷ lệ này ngày một giảm

Trang 9

3.5 Bảng 5: Tỷ lệ % mắc các bệnh khác của trẻ SDD <5 tuổi tại xã Vũ Lễ-Kiến Xương-Thái Bình

Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy trong số trẻ SDD thì có 40% trẻ mắc các

bệnh khác như phổi, tiêu chảy… Trong số các bệnh đó tỷ lệ trẻ mắc bệnh tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất Do đó ta có thể thấy trẻ SDD kết hợp với tình trạng tiêu chảy càng làm cho mức độ bệnh ngày càng nặng thêm Do đó các bà mẹ cần phải theo dõi và chăm sóc trẻ thật tốt để có thể phát hiện bệnh và điều trị sớm

Trang 10

PHẦN IV: KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ

Kết luận

- Tổng số trẻ SDD trong nhóm tuổi từ 24-60 tháng tại xã Vũ Lễ-Kiến Xương-Thái Bình là 54 trẻ trong đó có 22 trẻ nam và 32 trẻ nữ Như vậy trẻ SDD tại xã theo điều tra chiếm 22,4% tổng số trẻ dưới 5 tuổi

- Số trẻ SDD độ I có 70 trẻ chiếm 87% so với tổng số trẻ bị SDD trong đó

có 19 nam và 28 nữ

- Số trẻ SDD độ II có 10 trẻ chiếm 13% so với tổng số trẻ bị SDD trong đó

có 3 nam và 4 nữ

- Trong số trẻ SDD thì có 40% trẻ mắc các bệnh khác.Số trẻ bị ỉa chảy chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh gặp ở trẻ SDD dưới 5 tuổi tại xã Vũ Lễ với 18,8%

Khuyến nghị

- Cán bộ y tế cần tổ chức các cuộc nghiên cứu, tư vấn cho các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về cách phòng chống SDD để nâng cao kiến thức cho các bà mẹ

- Quan tâm nhiều tới dinh dưỡng cho trẻ, bổ sung những thức ăn hợp lý trong bữa ăn của trẻ

- Nâng cao công tác phòng chống SDD ở trẻ em, phát hiện và điều trị sớm

- Phát bài TT-GDSK về tầm quan trọng của dinh dưỡng với trẻ dưới 5 tuổi trên loa đài thường xuyên

- Hàng tháng trạm y tế xã cần tổ chức đánh giá sức khỏe, khám, đo chiều cao cho trẻ dưới 5 tuổi

PHẦN V: TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 ‘‘Kế hoạch chăm sóc cho bà mẹ nuôi con bú xã Vũ Lễ”

2 ‘‘Kế hoạch CSSKSS-DSKHHGĐ xã Vũ Lễ’’

3 ‘‘Phòng chống SDD trẻ em’’ của trường ĐH y Hà Nội

4 ‘‘Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em” của trường ĐH y Thái Bình

Trang 11

BÀI 1:

CÔNG TÁC TT-GDSK VỀ ĐIỀU TRỊ, CHĂM SÓC TRẺ SDD

Kính thưa bà con thân mến!

Như bà con đã biết số trẻ SDD tại xã ta còn ở mức cao, song các bà mẹ chưa hiểu được cách chăm sóc con, còn cho trẻ ăn kiêng khi bị bệnh Số trẻ mắc bệnh viêm phổi, ỉa chảy còn cao, kinh phí chưa đáp ứng được đầy đủ kịp thời, hoạt động của ban CSSK trẻ em chưa được thường xuyên những điều đó tác động rất lớn đến chương trình phòng chống SDD của xã nhà (Vũ Lễ) Chính vì thế thách thức đặt ra là phải nâng cao kiến thức cho các bà mẹ có con dưới năm tuổi Sau đây tôi xin trình bày đại cương về SDD để giúp các bà mẹ có hiểu biết thêm về tình trạng này

1 Khái niệm về SDD

SDD là tình trạng cơ thể không được cung cấp đầy đủ năng lượng và chất đạm cũng như các yếu tố vi lượng khác để đảm bảo cho cơ thể phát triển Đây là tình trạng bệnh lý hay gặp ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi

2 Nguyên nhân dẫn đến SDD ở trẻ em

- Do dinh dưỡng: Nuôi trẻ không đúng cách, không đúng phương pháp khi mẹ thiếu hoặc mất sữa, cho trẻ ăn bổ sung không đúng cả về số lượng và chất lượng, nguyên nhân quan trọng nhất hay gặp nhất là do bà mẹ thiếu kiến thức về DD hoặc không có thời gian chăm sóc con cái: ăn bột quá sớm, cho ăn uống không đúng, cai sữa sớm…

- Do ốm đau kéo dài: Trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa nhiều lần, biến chứng sau các bệnh viêm phổi, sởi, lỵ…

Cấp tính: Sởi, lỵ, ho gà, viêm phổi…

Mãn tính: Tiêu chảy, lao, sốt rét…

- Do thể trạng dị tật: Trẻ đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai, các dị tật sứt môi hở hàm ếch, tim bẩm sinh

- Do điều kiện kinh tế xã hội: SDD là một bệnh của nghèo nàn và lạc hậu có liên quan đến kinh tế, văn hóa, dân trí Đây là mô hình bệnh tật đặc trưng của các nước đang phát triển

- Các yếu tố thuận lợi: Trẻ đẻ sinh đôi, sinh ba

Trang 12

Trẻ đẻ non, yếu.

Trẻ mắc các dị tật bẩm sinh

Yếu tố gia đình

3 Phân loại

- SDD độ I (nhẹ): Cân nặng còn 70-80%

Lớp mỡ dưới da bụng mỏng

Có thể rối loạn tiêu hóa

- SDD độ II (vừa): Cân nặng còn 60-70%

Lớp mỡ dưới da bụng mỏng

Rối loạn tiêu hóa từng đợt

- SDD độ III (nặng) Cân nặng còn dưới 60%

Lớp mỡ dưới da mất hẳn

Rối loạn tiêu hóa mức độ nặng

4 Triệu chứng

4.1 SDD sớm: -Qua biểu đồ tăng trưởng thấy đường biểu diễn cân nặng nằm ngang hoặc đi xuống

-Chán ăn hay nôn, chớ, tiêu chảy

-Mệt mỏi hay quấy khóc

-Cơ thể gầy, trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn

4.2 SDD nặng:

-SDD thể teo đét: -Cân nặng còn dưới 60%

-Gầy đét da bọc xương

-Cơ nhẽo nhỏ vòng cánh tay dưới 12cm

-Rối loạn tiêu hóa thường xuyên

-Thiếu máu thiếu các loại vitamin

-Hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn

-SDD thể phù: -Cân nặng còn 60-80%

-Phù dinh dưỡng: phù ngoại vi, phù trắng

-Các mảng sắc tố trên da: ở nách, bẹn, mông

-Chi lúc đầu màu tím sau chuyển sang nâu bong vẩy

-SDD thể trung gian-Cân nặng còn 60%

-Phù hai chân

-Không có các mảng sắc tố

Trang 13

5 Tiến triển và biến chứng

-Trẻ SDD nhẹ, phát hiện sớm, điều trị kịp thời trẻ phục hồi sau 4-6 tuần

-SDD nặng tiên lượng xấu, trẻ dễ tử vong vì các biến chứng:

Rối loạn nước điện giải Nhiễm khuẩn

Hạ đường huyết Hạ thân nhiệt

6.Đề xuất phương pháp:

6.1 SDD nhẹ và vừa:

-Điều chỉnh chế độ ăn: Tăng cường bú mẹ

Ăn sam đủ thành phần dinh dưỡng

-Kiểm tra và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

-Theo dõi cân nặng

6.2 SDD nặng:

*Chế độ ăn: Đảm bảo sữa mẹ

Trẻ cai sữa cho ăn sữa bò

Ngày thứ 1,2 ăn sữa nguyên pha loãng 1/2×150ml×8-10 bữa

Ngày thứ 3,4 ăn sữa nguyên pha loãng 2/3×150ml×7-8 bữa

Từ ngày thứ 5 trở đi ăn sữa nguyên toàn phần×150ml

Đến cuối tuần thứ 2 khi trẻ hết tiêu chảy cho ăn chế độ hợp với lứa tuổi Cho ăn đủ chất dinh dưỡng

Thức ăn nấu nhừ

Ăn nhiều bữa trong ngày

*Bù nước và điện giải:

- Uống dd ORS 50-100ml/kg/4-6h, sau khám và đánh giá lại:

Nếu nặng phải truyền tĩnh mạch phác đồ C điều trị tiêu chảy mất nước Nếu đỡ cho uống theo phác đồ A điều trị tiêu chảy mất nước

- Uống thêm nước hia quả

*Giữ ấm đề phòng hạ nhiệt độ:

Cho trẻ nằm phòng riêng sạch ấm, nhiệt độ từ 20-28, tránh lây chéo

Mẹ bế trẻ, nằm với trẻ

Ủ ấm

*Chống hạ đường huyết:

Không để trẻ đói

Ngày đăng: 15/11/2019, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w